1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ke hoach giang day Vat li 6

8 554 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 99,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH CHUNG: 1- Mục tiêu: Trong chơng trình lớp 6 học sinh cần đạt đợc: 1 Kiến thức: - Đảm bảo cho HS lĩnh hội đợc những kiến thức đơn giản về độ dài, thể tích, trọng lợng và lực.. 2

Trang 1

Kế họach giảng dạy môn: vật lý 6

Năm học: 2010 - 2011

A KẾ HOẠCH CHUNG:

1- Mục tiêu: Trong chơng trình lớp 6 học sinh cần đạt đợc:

1) Kiến thức:

- Đảm bảo cho HS lĩnh hội đợc những kiến thức đơn giản về độ dài, thể tích, trọng lợng và lực

- HS nắm đợc bản chất sự nở vì nhiệt của chất, sự chuyển thể của chất … ở mức độ định tính ở mức độ định tính

2) Kĩ năng :

- Học sinh rèn kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tợng vật lý đơn giản

- HS rèn kĩ năng đo đạc, kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo, đọc, lấy kết quả, lấy giá trị TB các đại lợng cần đo

- HS rèn kĩ năng quan sát, nghiên cứu, tiến hành thí nghiệm, rút ra kết luận trong quá trình hình thành kiến thức Rèn kĩ năng thực hành nhóm

3) Thái độ:

- Giáo dục thái độ trung thực, tỉ mỉ chính xác trong việc thu nhận thông tin, trong quan sát và trong thực hành thí nghiệm

- Giáo dục tinh thần hợp tác trong học tập

- Có hứng thú học tập bộ môn cũng nh áp dụng các kiến thức và kĩ năng vào cuộc sống gia đình và cộng đồng

II- Cấu trúc ch ơng trình :

III Điều tra đầu năm :

* Thuận lợi :

Chơng trình vật lý 6 hầu hết dựa trên vốn hiểu biết sẵn có của học sinh và kinh nghiệm của HS Bộ môn Vật

lý 6 không nhằm đa ra những kiến thức hoàn toàn mới mẻ, xa lạ với HS mà chủ yếu là nhằm chính xác hoá và phát triển các kiến và kĩ năng vốn có của HS Trên cơ sở những hiểu biết và các nội dung cần đợc học tập, HS biết vận dụng và giải thích các vấn đề có liên quan

* Khó khăn :

- Chơng trình vật lý 6 là bớc đầu tiên của bộ môn vật lý 6 nên học sinh bơc đầu làm quen với phơng pháp học tập môn vật lý

- Bộ môn vật lí có đặc thù cần thí nghiệm minh họa, mà điều kiện cơ sở vật chất của trờng đồ dùng trong phòng thí nghiệm có những thí nghiệm không đủ đồ dùng cho các nhóm, có những thí nghiệm dụng cụ thí nghiệm

cũ, kém chính xác ảnh hởng tới chất lợng giờ dạy

Chơng trình vật lí 6 gồm 2 chơng : Cơ học và nhiệt học ; Trong đó chơng Cơ học gồm Tổng số : 20 tiết Trong

đó lí thuyết 15 tiết, thực hành 1 tiết, ôn tập 2 tiết, kiểm tra 2 tiết (1 tiết kiểm tra học kì) Trong chơng 2: Nhiệt học: Tổng số 15 tiết với 15 tiết lí thuyết, ôn tập 1 tiết, thực hành 1 tiết kiểm tra 2 tiết (1 tiết kiểm tra học kì)

Trang 2

Thí nghiệm ảo thì cần phòng máy chiếu trong khi đó nhiều môn các khối lớp cũng cần mà điều kiện nhà tr -ờng chỉ có 1 máy chiếu do đó gây khó khăn cho giảng dạy

- Thiếu phòng học chuyên môn mà thí nghiệm của bộ môn vật lí đôi khi cần phải thử thực hiện nhiều lần và chuẩn bị đồ đùng lâu

* Chất lợng đầu năm :

Loại giỏi đạt: 12%

Loại khá đạt: 14%

Loại trung bình đạt: 62%

Loại yếu đạt: 12 %

IV- Chỉ tiêu phấn đấu :

Loại giỏi đạt: 14%

Loại khá đạt: 19%

Loại trung bình đạt: 58%

Loại yếu đạt: 9 %

- Nghiờn cứu kỹ nội dung bài giảng và phương phỏp giảng dạy cụ thể cho từng bài để tỡm cỏch truyền thụ cho học sinh nắm vững kiến thức theo hướng tớch cực hoỏ ,tự lực ,chủ động

- Nghiờn cứu kỹ kế hoạch giảng dạy cụ thể cho từng chương, từng bài

- Chuẩn bị tốt cỏc phương tiện ,cỏc thiết bị đồ dựng dạy học phục vụ cho dạy và học tập của học sinh theo tổ nhúm để tạo sự tin tưởng vào tri thức khoa học ,gõy sức hấp dẫn hứng thỳ học tập

- Tăng cường ý thức học tập , rốn luyện kyx năng học tập bộ mụn qua cỏc giai đoạn tiếp thu kiến thu kiến thức: thu thập thụng tin ,xử lý thụng tin ,vận dụng ,

- Tăng cường luyện tập , kiểm tra, đỏnh giỏ việc học tập của học sinh thường xuyờn liờn tục dưới nhiều hỡnh thức

- Cần xõy dựng tốt đội ngũ cỏn sự bộ mụn ở cỏc lớp và phỏt huy vai trũ cỏc nhúm trưởng ở trong lớp

- Xõy dựng và rốn luyện cho HS phương phỏp học tập theo nhúm để qua đú xõy dựng cho tinh thần giỳp đỡ nhau trong học tập

- Tạo điều kiện kớch thớch học tập của học sinh thụng qua cỏc điều “Cú thể em chưa biết”, và cỏc mẫu chuyện

về khoa học vật lý, thành tựu khoa học kỹ thuật của nhõn loại, lịch sử vật lý học

- Cần sơ kết rỳt kinh nghiệm qua từng học kỳ, qua từng bài kiểm tra để cú kế hoạch khắc phục điều chỉnh kịp thời

- Kết hợp giữa nhà trường - gia đỡnh – xó hội để giỏo dục HS đạt hiệu quả cao nhất

B: Kế hoạch cụ thể :

Trang 3

chương

(Tổng số

tiết)

Mục tiêu cần đạt ph¸p c¬ Ph¬ng

b¶n

Liên hệ thực tế

Chuẩn bị

Kỹ năng thực hành

Kiểm tra đánh giá

Ghi chú

Chương

I: CƠ

HỌC

1 Biết đo chiều dài trong

1 số tình huống thường

gặp

Biết đo thể tích theo

phương pháp bình tràn

2 Nhận dạng tác dụng

của lực là đẩy kéo của

vật

- Mô tả kết quả tác dụng

như làm biến dạng hoặc

làm biến đổi vận tốc c/đ

của vật

- Chỉ ra được 2 lực cân

bằng khi cùng tác dụng

vào vật đang đứng yên

3 Nhận biết biểu hiện

của lực đàn hồi như là

lực do vật bị biến đàn

hồi tác dụng lên vật gây

ra biến dạng

- So sánh lực mạnh hay

yếu dựa vào tác dụng của

1- Trực quan, thực hành

2- Vấn đáp gợi

mở HS rút ra nhận xét,

dự đoán kết luận

3- Vận dụng kiến thức thực

tế để giải thích các

học tập

chiều dài nhà, chiều cao

người…

2 Biết cách làm vật

chuyển động, đứng yên nhờ tác dụng lực

3 Giải thích được nguyên nhân lò

xo biến dạng,

1.Nhóm HS:

Các loại thước và tranh vẽ Các loại bình chia

độ, ca đong, bình chứa, bình tràn

2.Nhóm HS:

Xe lăn, lò xo dài, lò xo lá, máng

nghiêng

3.Nhóm HS:

Giá treo lò

xo hộp quả cân

1.Chuẩn

bị thước chai lọ (Thực hành ở nhà) Ôn tập kiến thức

2 Lò xo bút bi,

ôn tập kiến thức

3 Ôn tập kiến thức, máy tính

1 - Biết đo độ dài:

đơn vị, dụng cụ đo, cách đo

- Đo thể tích bằng bình tràn …

2 Phân biệt lực

nhận dạng hai lực cân bằng

- Nêu được kết quả tác dụng của lực

3 Xác định được lực đàn hồi , biết cách sử dụng cân thực tế (của gia đình), sử dụng lực kế

Trang 4

chương

(Tổng số

Mục tiêu cần đạt ph¸p c¬ Ph¬ng

b¶n

Liên hệ thực tế

hành

Kiểm tra đánh

Ghi chú

Tổng số:

20 tiết

LT:15tiết

TH:

01tiết

ÔT:

02tiết

KT:

02tiết

(có 1 tiết

kthk)

lực làm biến dạng nhiều

hay ít

- Biết sử dụng lực kế để

đo lực trong 1 số trường

thông thường và đơn vị

lực (N)

4 Phân biệt khối lượng

(m) và trọng lượng (P):

Khối lượng là lượng chất

chứa trong vật;

Trọng lượng là độ lớn

của trọng lực tác dụng

lên vật

Khối lượng đo bằng cân,

đơn vị (kg) còn trọng

lượng đo bằng lực kế,

đơn vị N

Trong điều kiện bình

thường m không đổi

nhưng P thì thay đổi phụ

thuộc vào vị trí vật trên

trái đất nên P10N

Biết đo khối lượng bằng

cân

- Biết xác định khối

lượng riêng (đơn vị: kg/

m3) và trọng lượng riêng

(đơn vị: N/m3)

4- Vận dụng kiến thức thực

tế để giải thích các

học tập

cách làm tăng giảm

độ biến dạng

4 Xác định được khối

lượng trọng luợng, trọng lượng

4.Nhóm HS:

BecVan, lực

kế

- Cân Rô Béc Van, bình chia độ, vật cần xác định khối lượng riêng

4 Ôn tập kiến thức, chuẩn bị sỏi (đá) trong bài TH xác định khối lượng riêng của sỏi

4 Biết xác định trọng lực - Đơn vị lực

- Thực hiện phép đo lực

- Xác định khối lượng riêng, trọng lượng riêng của 1 chất

Kiểm tra 15 phút vào tiết 7;

Kiểm tra 45 phút vào tiết

9, Kiểm tra thực hành vào tiết

13 (HS2) Kiểm tra học

kỳ vào tiết 18

Trang 5

chương

(Tổng số

Mục tiêu cần đạt ph¸p c¬ Ph¬ng

b¶n

Liên hệ thực tế

hành

Kiểm tra đánh

Ghi chú

Chương

II:

NHIỆT

HỌC

5 Biết sử dụng ròng rọc,

đòn bẩy, mặt phẳng

nghiêng để đổi hướng

lực hoặc dùng lực nhỏ để

thắng lực lớn

1 Rút ra kết luận về sự

co giãn vì nhiệt của các

chất rắn, lỏng, khí

- Giải thích 1 số hiện

tượng ứng dụng sự nở vì

nhiệt trong tự nhiên, đời

sống, kỹ thuật

2 Mô tả cấu tạo của

nhiệt kế thường

dùng.Vận dụng sự co

giãn vì nhiệt của các chất

khác nhau để giải thích

nguyên tắc hoạt động

của nhiệt kế Biết đo

nhiệt độ của 1 số vật

trong đời sống

1 Kết hợp

phương pháp TN với các phương pháp trực quan, vấn đáp, gợi

mở

2 Kết hợp

phương pháp TN với các phương pháp trực quan, vấn đáp, gợi

mở

5 Sử dụng máy

giản để bật nắp hộp, kéo vật nặng, đâỷ bể

1 Lưu ý cách để nước trong tủ lạnh

Không đổ mật ong thật đầy chai.Biết cách làm quả bóng bàn phồng lên

2 Biết đo nhiệt độ của bản thân

5.Nhóm HS:

Ròng rọc, lực kế, mặt phẳng

nghiêng, đòn bẩy

1 Cả lớp:

Quả cầu kim loại, vòng kim loại, đèn cồn, chậu nước

2.Nhóm HS:

Bình thuỷ tinh đáy phẳng, ống thuỷ tinh thẳng có thành dày, nút cao su có đục lỗ, băng kép và giá để lắp

5 Ôn tập kiến thức

1 Ôn tập kiến thức

2 Nhiệt

kế của gia đình

5 Làm các TN về các máy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc Biết cách ứng dụng trong thực tế

1 Giải thích sự nở

vì nhiệt trong tự nhiên, đời sống và

kỹ thuật

2 Biết sử dụng các loại nhiệt kế thông dụng Hai loại thang

đo nhiệt độ (0C và

oF)

Kiểm tra 15 phút vào tiết 22;

Kiểm

Trang 6

chương

(Tổng số

Mục tiêu cần đạt ph¸p c¬ Ph¬ng

b¶n

Liên hệ thực tế

hành

Kiểm tra đánh

Ghi chú

TỔNG

SỐ:15tiết

LT:

11tiết

ÔT:

01tiết

TH:

01tiết

KT:

02tiết

(có 1tiết

kiểm tra

học kỳ 2)

3 Mô tả thí nghiệm xác

định sự phụ thuộc của

nhiệt độ vào thời gian

đun trong quá trình làm

nóng chảy băng phiến

- Dựa vào bãng số liệu

cho sẵn vẽ đường biểu

diễn sự phụ thuộc của

nhiệt độ vào thời gian

đun trong quá trình làm

nóng chảy băng phiến

- Rút ra KL về đặc điểm

nóng chảy của vật

4 Xác định những yếu tố

ảnh hưởng đến sự bay

hơi (nhiệt độ, gió, mặt

thoáng, chất)

- Mô tả hiện tượng

chứng tỏ hơi nước ngưng

tụ khi gặp lạnh và nêu 1

số hiện tượng ngưng tụ

3 Kết hợp

phương pháp TN với các phương pháp trực quan, vấn đáp, gợi

mở Phân tích bảng, biểu đồ

3 Khi nước đã sôi không nên đun

to lửa tốn nguyên liệu

4 Biết cách phơi quần áo nhanh khô, trồng cây tránh

sự mất hới nước,

3 Cả lớp:

Tranh vẽ ứng dụng sự nở

vì nhiệt

Nhiệt kế các loại và tranh

vẽ phóng to

Cho cả lớp

Giá đỡ có kiềng, lưới đốt Kẹp vạn năng, cốc đốt Nhiệt kế

TN, ống nghiệm, que khuấy Đèn cồn, băng phiến tán nhỏ, khăn lau khô

4 Cả lớp

Giá đỡ, kẹp vạn năng, 2 đĩa nhôm nhỏ, đèn cồn, cốc nước, 2 cốc thuỷ tinh giống nhau,

3.Ôn tập kiến thức, máy tính

4 Thực hiện tại gia đình

và ôn tập kiến thức

3 Làm 1 số TNgiệm sự nóng chảy và sự đông đặc dơn giản; Phân biệt đặc điểm của 2 hiện tuợng đó Phân tích bảng

4.Làm TNghiệm về

Sự bay hơi và sự ngưng tụ

tra 45 phút vào tiết

26, Kiểm tra thực hành vào tiết

27 (HS2) Kiểm tra học

kỳ vào tiết 35

Trang 7

chương

(Tổng số

Mục tiêu cần đạt ph¸p c¬ Ph¬ng

b¶n

Liên hệ thực tế

hành

Kiểm tra đánh

Ghi chú

trong tự nhiên, đời sống

- Trình bày cách tiến

hành TN và vẽ đường

biểu diễn sự phụ thuộc

của nhiệt độ vào thời

gian đun sôi nước

- Phân biệt sự sôi và bay

hơi

- Biết các chất lỏng khác

nhau sôi ở các nhiệt độ

khác nhau

làm muối nước có pha

màu, nước

đá dập nhỏ, nhiệt kế, khăn lau khô

Cho cả lớp

Giá đỡ, kẹp vạn năng kiềng, lưới đốt, cốc đốt, đèn cồn, nhiệt kế, đồng hồ

-Phân tích bảng Sự sôi và đặc điểm hoá hơi của chất ở nhiệt

độ sôi

Hồng Châu, Ngày 23 tháng 8 năm 2010

Ý kiến của BGH trường THCS Hồng Châu Người lập kế hoạch

§ç ThÞ Thanh Chóc

Trang 8

Phòng giáo dục và đào tạo thành phố hng yên

- 

-Kế hoạch giảng dạy

môn : vật lý 6

Họ và tên: Đỗ Thị Thanh Chúc

Tổ: Tự nhiên Trờng THCS Hồng Châu, Tp Hng Yên

Năm học : 2010 - 2011.

Ngày đăng: 10/10/2013, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w