1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ke hoach chuyen mon 2013

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 35,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Dù giê trao ®æi kinh nghiÖm gi¶ng d¹y ®èi víi ®ång nghiÖp... DiÖn tÝch xung quanh vµ thÓ tÝch h×nh nãn.[r]

Trang 1

kế hoạch chuyên môn I/ Đặc điểm tình hình

1 Điểm mạnh:

Bản thân đã dạy nhiều năm nên cũng phần nào hiểu đợc tâm t, nguyện vọng của các em, hiểu đợc cơ bản nội dung chơng trình môn học

2/ Điểm yếu- hạn chế.

Nhìn chung học sinh cha ngoan, phần lớn các em cha có ý thức tự giác trong học tập

Chất lợng học sinh trong lớp cha đồng đều Lớp có 1số học sinh giỏi nh: Duyên ,

P Vân bên cạnh đó còn rất nhiều các em nam còn mải chơi nh: Thịnh , V Hoàng, Trang, các em này gần nh không nắm đợc các kiến thức cơ bản ở lớp dới nên lên lớp trên các em khó nắm bắt đợc bài.Một số em sách vở còn cha đủ, hay nghỉ học không lí do Điều này chứng tỏ một số gia đình cha thực sự quan tâm đến việc học của các em Xã Đồn Xá là một xã thuần nông , kinh tế gia đình các em còn hạn chế cho nên việc đầu t cho các em trong học tập vẫn cha đợc gia đình các

em chú trọng nhiều.Đây là một thiệt thòi rất lớn cho các em

3/ Điều kiện công tác và giảng dạy- học tập.

Trờng THCS nhiều năm liền đạt danh hiệu TT nên trờng có nhiều nề nếp trong phong trào dạy và học sôi nổi , tích cực.Trờng có nhiều thày cô giáo có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và công tác, có lòng yêu nghề , yêu trẻ

Năm qua trờng vẫn giữ đợc danh hiệu trờng tiên tiến , đơn vị văn hoá nên có nhiều

điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy và học tập của thày và trò.Bên cạnh đó nhà trờng cũng chủ động đầu t trang thiết bị giảng dạy phục vụ cho tất cả các môn Trờng đợc đảng uỷ, chính quyền địa phơng và nhân dân hết sức quan tâm, giúp đỡ Tuy vậy điều kiện giảng dạy của một số môn vẫn còn hạn chế ví dụ cha có phòng học bộ môn theo đúng tiêu chuẩn nên việc làm thí nghiệm , chuẩn bị thí nghiệm cho học sinh gập rất nhiều khó khăn

II chỉ tiêu phấn đấu:

1/ Toán 6A

Mục tiêu: Duy trì sĩ số: 40

Đạo đức * Tốt: 64 % *Khá: 35 % *TB:1%

Chất Lợng: *Giỏi 15% *Khá : 35% *TB:50%

2/ Toán 9A

Duy trì sĩ số: 40

Đạo đức * Tốt: 64 % *Khá: 35 % *TB:1%

Chất Lợng: *Giỏi 15% *Khá : 35% *TB:50%

Thi THPT *90% đỗ vào 10 THPT

Trang 2

3/Bồi dỡng Toán 9: Có HS thi tỉnh III: Những hoạt động chuyên môn:

1/ Nâng cao chất lợng.

Tuyệt đối nghiêm chỉnh chấp hành nội quy , quy chế chuyên môn: soạn giảng , kí duyệt giáo án

- Thực hiện đúng PPCT về số lợng các bài kiểm tra miệng, 15’ , viết dới một tiết

và kiểm tra một tiết theo PPCT

- Đảm bảo việc cho điểm thờng xuyên, kiểm tra điều kiện học tập của học sinh, cải tiến phơng pháp nâng cao chất lợng giờ lên lớp

Trong khi giảng bài cần chú ý trọng tâm của bài dạy và chú ý đến các loại đối tợng học sinh

2: Biện pháp chính:

- Hoàn chỉnh hồ sơ giảng dạy đầy đủ và có chất lợng, có đầu t suy nghĩ , su tầm , mua, mợn nhiều sách tham khảo, sách chuyên đề bồi dỡng nâng cao kiến thức cho bản thân

- Tập chung phơng pháp nghiên cứu , phơng pháp giảng dạy để phù hợp với từng bài , từng tiết học từ đó nâng cao chất lợng giờ dạy

- Thờng xuyên đi dự giờ , học hỏi kinh nghiệm, phơng pháp giảng dạy và nhờ

ng-ời dự giờ , rút kinh nghiệm mặt đợc , cha đợc trong từng giờ dạy

Phần II

Kế HOạCH MÔN TOáN 9

A - PHầN ĐạI Số I/ Đặc điểm tình hình.

1) Thuận lợi:

- Về học sinh: HS lớp 9 đã có ý thức trong học tập, các em đã biết đ ợc tầm quan trọng của bộ môn toán trong kì thi chuyển cấp

- Về nhà trờng: nhà trờng đã tạo điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất, trong thiết

bị dạy học

2) Khó khăn:

- Số học sinh yếu kém quá nhiều, số HS yếu kém là những HS có ý thức học cha tốt, còn mải chơi

II/ Chỉ tiêu phấn đấu.

Trung bình môn đạt 100% trung bình trở lên, trong đó 10% giỏi, 60% khá, 30%

TB, 0% yếu, kém

Các kì thi đạt và vợt bình quân huyện

III/ Biện pháp thực hiện.

- Thực hiện việc soạn giảng trớc khi lên lớp

- Nghiên cứu kĩ tài liệu trớc khi lên lớp

Trang 3

- Dự giờ thăm lớp đúng quy định.

- Thờng xuyên kiểm tra HS để uốn nắn kịp thời

- Không ngừng tự học để nâng cao trình độ

- Tham gia đầy đủ các buổi thao giảng , hội giảng của trờng, huyện tổ chức

- Thờng xuyên kết hợp với GVCN, với nhà trờng và với phụ huynh HS để giáo dục HS, uốn nắn kịp thời các hiện tợng tiêu cực của HS

Kế hoạch chơng CHƯƠNG I : CĂN BậC HAI CĂN BậC BA

1 ) Thời gian thực hiện :

Gồm 18 tiết , từ tuần 1 đến tuần 9

2 ) Yêu cầu chung

a) Yêu cầu về nội dung :

Học xong chơng này học sinh cần đạt đợc các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng sau:

* - nắm đợc định nghĩa , ký hiệu căn bậc hai số học và biết dùng kiến thức này để chứng minh một số tính chất của phép toán khai phơng

- học sinh biết đợc liên hệ của phép khai phơng với phép bình phơng Biết dùng liên hệ này để tính toán đơn giản và tìm một số nếu biết bình phơng hoặc căn bậc hai của nó

- nắm đợc liên hệ giữa quan hệ thứ tự với phép khai phơng và biết dùng liên hệ này để so sánh các số

- nắm đợc các liên hệ giữa phép khai phơng với phép nhân hợc phép chia , có kỹ năng dùng các liên hệ này để tính toán hay biến đổi đơn giản căn bậc hai

- biết cách xác định điều kiện có nghĩa của căn thức bậc hai và có kỹ năng thực hiện trong trờng hợp không phức tạp

- học sinh có kỹ năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai và sử dung kỹ năng

đó trong tính toán , rút gọn , so sánh Giải toán về biểu thức chứa căn bậc hai , biết sử dụng bảng hoặc máy tính bỏ túi để tìm căn bậc hai của một số

b) yêu cầu về phơng pháp :

-giáo viên tích cực sử dụng phơng pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề , dạy học sinh thực hành làm bài tập là chủ yếu

-tăng cờng thời gian cho phần bài tập củng cố và hớng dẫn học sinh học ở nhà

- đa học sinh vào tình huống có vấn đề thông qua hệ thống câu hỏi Học sinh tự tìm cách giải , trình bày lời giải từ đó giáo viên phát hiện sai lầm , lỗi của học sinh đề

ra biện pháp giảng dạy phù hợp

3) số tiết nội khoá : 18

- lý thuyết : 9; luyện tập : 9

4 ) số tiết ngoại khoá :0

5 ) bài giảng cần tập trung rút kinh nghiệm

Trang 4

- bài 2: căn bậc hai – hằng đẳng thức √A 2 = ¿ A ¿

- bài 5 : bảng căn bậc hai

- bài 6 ,7 : biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai

6 ) dự kiến kiểm tra :

- kiểm tra miệng thờng xuyên

- kiểm tra 1 tiết : 1 bài

- kiểm tra 15 phút : 1 bài

- kiểm tra 1 tiết vào tiết 18 tuần 9

Nội dung : - tìm điều kiện để căn có nghĩa

- các phép khai phơng căn bậc hai

- biến đổi , rút gọn biểu thức có căn bậc hai

7) Công việc cần chuẩn bị.

- Nghiên cứu tài liệu, bài soạn đại số 9, sách giáo viên , sách bài tậpđại số 9 , sách nâng cao toán 9

-Dụng cụ : Thớc thẳng , bảng số

8) Chỉ tiêu phấn đấu

- Học sinh khá giỏi : hiểu bài ngay tại lớp , làm đợc ngay các bài tập trong sách giáo khoa và các bài tập giáo viên cho thêm

- Học sinh đại trà : hiểu 80% bài học tại lớp , làm đợc các bài tập trong sach giáo khoa

9) Các biện pháp thực hiện chỉ tiêu

- Nghiên cứu soạn giảng theo đúng quy định chuyên môn , phụ đạo học sinh yếu , kém , bồi dỡng học sinh giỏi thờng xuyên , khuyến khích học sinh khá , giúp đỡ học sinh yếu kém , phân công tổ , nhóm giúp đỡ nhau học tập

- Duy trì nề nếp đội sao đỏ kiểm tra bài tập ở nhà

-Dự giờ trao đổi kinh nghiệm giảng dạy đối với đồng nghiệp Học tập kinh

nghiệm trong các giờ dạy giỏi hoặc đề tài , sáng kiến kinh nghiệm giỏi

10) Đánh giá chung kết quả thực

hiện

Chơng II: hàm số bậc nhất

1) Thời gian thực hiện

Gồm 11 tiết : Từ tuần 10 đến hết tuần 15

2 ) Yêu cầu chung

a) Yêu cầu về nội dung :

-Kiến thức :Học sinh nắm đợc các kiến thức cơ bản về hàm số bậc nhất

y = a x +b ( tập xác định , sự biến thiên đồ thị ) ,ý nghĩa của các hệ số a và b,

điều kiện để hai đờng y = a x + b ( a 0 ) và y = a’ x + b ( a’ 0 ) song song với

Trang 5

nhau , cắt nhau , trùng nhau , nắm vững khái niệm “ góc tạo bởi đờng thẳng y = a

x + b ( a 0 ) và trục 0 x , khái niệm hệ số góc và ý nghĩa của nó

- Kỹ năng : Học sinh vẽ thành thạo đồ thị của hàm số y = a x + b (a 0) vớicác

hệ số a , b là các số hữu tỉ

+ Xác định đợc toạ độ giao điểm của hai đờng thẳng cắt nhau , biết áp dụng định lý Pitago để tínhkhoảng cách giữa hai điểm trên mặt phẳng toạ độ +Tính đơc góc α tạo bởi đờng thẳng y = a x + b ( a 0 ) và trục o x

b) Yêu cầu về phơng pháp :

- Giáo viên kết hợp giữa phơng pháp dạy học mới , củng cố từng phần với việc hớng dẫn học sinh tìm hiểu , nghiên cứu sách giáo khoa Song một đơn vị kiến thức mới có bài tập củng cố ngay để khắc sâu kiến thức cơ bản

- Thông qua hệ thống câu hỏi , bài tập học sinhchủ động tìm hiểu phát hiện kiến thức

- Học sinh làm việc nhiều hơn , tích cực hơn

- Giáo viên chỉ đóng vai trò định hớng , tổ chức học sinh học tập , học sinh lên bảng thực hành làm toán , học sinh khác làm , so sánh , nhận xét , rút kinh nghiệm

- Giáo viên dành nhiều thời gian cho bài tập để học sinh luyện tập vẽ đồ thị y

= a x + b bởi đây là kiến thức quan trọng phục vụ chơng học sau về hệ phơng trình , còn phần định nghĩa hàm số đã học ở lớp 7 chỉ cần giới thiệu , ôn lại

nhanh

3 ) Số tiết nội khoá : 11

- Lý thuyết :5 ; Luyện tập : 6

4 ) Số tiết ngoại khoá :0

5 ) Bài giảng cần tập trung rút kinh nghiệm.

- Bài 3 Đồ thị của hàm số y = ax + b ( a ≠ 0 )

6) Dự kiến kiểm tra

- Kiểm tra miệng : thờng xuyên

- Kiểm tra 1 tiết : không

- Kiểm tra15 phút :1 bài

7) Công việc cần chuẩn bị

- Giáo viên nghiên cứu tài liệu bài soạn đại số 9 , sách giáo khoa , sách bài tập

đại số9, sách nâng cao toán 9

- Dụng cụ :bảng phụ , thớc thẳng , êke, đo độ

8) Chỉ tiêu phấn đấu

Trang 6

- Học sinh giỏi : Nắm đầy đủ các nội dung giáo viên đặt ra Giải đầy đủ các bài tập trong sách giáo khoa với các cách khác nhau Làm đợc các bài tập giáo viên cho thêm về nhà Hiểu , thuộc bài ngay tại lớp

- Học sinh đại trà : Biết áp dụng lý thuyết để nhận biết hàm số bậc nhất , vẽ đợc

đồ thị hàm bậc nhất ,vận dụng điều kiện để hai đờng thẳng song song , cắt nhau

và giải bài tập sách giáo khoa

9) Các biện pháp thực hiện :

- Giáo viên soạn giảng đầy đủ trớc khi đến lớp

- Nghiên cứu thêm tài liệu , sách tham khảo , sách bài tập , sách giáo viên , sách nâng cao để tìm hiểu sâu thêm kiến thức trong chơng

- Lập kế hoạch , nội dung bài tập dành riêng cho học sinh khá , giỏi

- Phát hiện kịp thời học sinh yếu , kém để phụ đạo trong và ngoài giờ lên lớp

10) Đánh giá chung :

Chơng III: hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn.

1) Thời gian thực hiện

Gồm17 tiết ; từ tuần 16 đến tuần 23

2) Yêu cầu chung

a) Yêu cầu về nội dung :

* Kiến thức : học sinh nắm vững định nghĩa phơng trình bậc nhất hai ẩn , từ

đó hình thành khái niệm hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn

+ Học sinh hiểu thế nào là nghiệm hệ phơng trình , các cách giải hệ

ph-ơng trình ( giải hệ phph-ơng trình bằng phph-ơng pháp thế , phph-ơng pháp cộng đại số )

+ Các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình , các phép biến đổi tơng đơng hệ phơng trình

+ Củng cố các phép toán , các phép biến đổi biểu thức

* Kỹ năng :

+ Hình thành phơng pháp và rèn luyện kỹ năng giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn cùng các ứng dụng trong việc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình

+ Học sinh vận dụng toán học vào thực tiễn đời sống

b) Yêu cầu về phơng pháp

- Chủ yếu kết hợp giữa phần hớng dẫn lý thuyết và bài tập thực hành , học tới đâu làm bài tập thực hành củng cố tới đó để củng cố ngay phần lý thuyết

- Trớc khi giải các hệ phơng trình cần rèn cho các em thói quen quan sát , nhận xét về các đặc điểmcủa hệ phơng trình , độ lớn của các hệ số , mối liên hệ các hệ số để tìm cách giải phù hợp

3) Số tiết nội khoá :17 tiết

- Lý thuyết :6 ; Bài tập ,luyện tập :11

Trang 7

4) Số tiết ngoại khoá :0

5) Bài giảng cần tập trung rút kinh nghiệm

- Tiết 40, 41 Giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình

6) Dự kiến kiểm tra

- Kiểm tra miệng : thờng xuyên

- Kiểm tra1 tiết : 2 bài trong đó kiểm tra kỳ 1 vào tiết 31- 32 ( cả hình học ) kiểm tra chơng II vào tiết 46

7 ) công việc cần chuẩn bị :

- Các tài liệu tham khảo

- sách giáo viên , sách bài tập đại số , nâng cao và phát triển toán 9

- Dụng cụ : thớc thẳng , bảng phụ

8 ) chỉ tiêu phấn đấu

- học sinh khá giỏi : Nắm đầy đủ nội dung kiến thức bài học trên lớp , làm hết các bài tập trong sách giáo khoa và làm các bài tập mà giáo viên ra về nhà làm thêm , hiểu thuộc bài ngay tại lớp

- học sinh đại trà : 80% hiểu bài ngay tại lớp , làm đợc các bài tập đơn giản

có trong sách giáo khoa , thuộc định nghĩa , quy tắc đơn giải hệ phơng trình theo các phơng pháp đã học

9 ) các biện pháp thực hiện chỉ tiêu :

- giáo viên nghiên cứu soạn giảng đúng quy định chuyên môn

- nghiên cứu thêm các tài liệu tham khảo , sách bài tập đại số 9 , sách nâng cao toán 9 sách bồi dỡng học sinh giỏi

- xây dựng kế hoạch , nội dung chơng trình bồi dỡng học sinh khá giỏi , phụ đạo học sinh yếu kém trong , ngoài giờ học , nâng cao tỉ lệ học sinh khá giỏi , giảm tỉ lệ học sinh yếu kém

10) đánh giá chung:

Chơng IV: hàm số y= ax 2 (a ≠ 0) phơng trình bậc hai.

1) Thời gian thực hiện

Gồm 21 tiết ; từ tuần 23 đến tuần 35

2) Yêu cầu chung

a)Yêu cầu về nội dung :

* Kiến thức

+ Nắm vững các kiến thức về hàm số, phơng trình bậc hai

+ Các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình , các phép biến đổi

t-ơng đt-ơng hệ pht-ơng trình

+ Củng cố các phép toán , các phép biến đổi biểu thức

* Kỹ năng :

Trang 8

+ Hình thành phơng pháp và rèn luyện kỹ năng giải hai phơng trình bậc hai ẩn cùng các ứng dụng trong việc giải bài toán bằng cách lập phơng trình + Học sinh vận dụng toán học vào thực tiễn đời sống

b) Yêu cầu về phơng pháp

- Chủ yếu kết hợp giữa phần hớng dẫn lý thuyết và bài tập thực hành , học tới đâu làm bài tập thực hành củng cố tới đó để củng cố ngay phần lý thuyết

- Trớc khi giải các phơng trình cần rèn cho các em thói quen quan sát , nhận xét về các đặc điểm của phơng trình , độ lớn của các hệ số , mối liên hệ các hệ số để tìm cách giải phù hợp

3) Số tiết nội khoá :21 tiết

- Lý thuyết : 12; Bài tập ,luyện tập : 9

4) Số tiết ngoại khoá :0

5) Bài giảng cần tập trung rút kinh nghiệm

- Tiết 60, 62 Giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình

6) Dự kiến kiểm tra

- Kiểm tra miệng : thờng xuyên

- Kiểm tra1 tiết : 2 bài vào tiết 59 và tiết 68

7 ) công việc cần chuẩn bị :

- Các tài liệu tham khảo

- sách giáo viên , sách bài tập đại số , nâng cao và phát triển toán 9

- Dụng cụ : thớc thẳng , bảng phụ

8 ) chỉ tiêu phấn đấu

- học sinh khá giỏi : Nắm đầy đủ nội dung kiến thức bài học trên lớp , làm hết các bài tập trong sách giáo khoa và làm các bài tập mà giáo viên ra về nhà làm thêm , hiểu thuộc bài ngay tại lớp

- học sinh đại trà : 80% hiểu bài ngay tại lớp , làm đợc các bài tập đơn giản

có trong sách giáo khoa , thuộc định nghĩa , quy tắc đơn giải hệ phơng trình theo các phơng pháp đã học

9 ) các biện pháp thực hiện chỉ tiêu :

- giáo viên nghiên cứu soạn giảng đúng quy định chuyên môn

- nghiên cứu thêm các tài liệu tham khảo , sách bài tập đại số 9 , sách nâng cao toán 9 sách bồi dỡng học sinh giỏi

- xây dựng kế hoạch , nội dung chơng trình bồi dỡng học sinh khá giỏi , phụ đạo học sinh yếu kém trong , ngoài giờ học , nâng cao tỉ lệ học sinh khá giỏi , giảm tỉ lệ học sinh yếu kém

10) đánh giá chung:

B - PHầN hình học

Kế hoạch chơng

Trang 9

CHƯƠNG I : Hệ THứC LƯợng trong tam giác vuông

1 ) thời gian thực hiện :

- gồm 19 tiết : từ tiết 1 đến tiết 19

- từ tuần 1 dến tuần 10

2) yêu cầu chung

a) yêu cầu về nội dung

* kiến thức : học sinh cần nắm vững

- các công thức , định nghĩa tỉ số lợng giác của góc nhọn

- hiểu và nắm vững các hệ thức liên hệ giữa cạnh , góc đờng cao , hình chiếu của cạnh góc vuông trên cạnh huyền trong tam giác vuông

- hiểu cấu tạo bảng lợng giác Nắm vững cách sử dụng bảng lợng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm các tỉ số lợng giác của góc nhọn cho trớc và ngợc lại tìm một góc nhọn biết tỉ số lợng giác của nó

* kỹ năng : học sinh cần

- biết cách lập tỉ số lợng giác của góc nhọn một cách thành thạo

- sử dụng thành thạo bảng lợng giác hoặc máy tính bỏ túi để tính các tỉ số lợng giác hoặc tính góc

- biết vận dụng linh hoạt các hệ thức lợng trong tam giác vuông để tính một số yếu tố ( cạnh , góc ) hoặc giải tam giác vuông

- biết giải thích kết quả trong các hoạt động thực tiễn neu ra trong chơng

b) yêu cầu về phơng pháp

- giáo viên vẽ hình một cách chính xác để học sinh học tập , quan sát nhận biết các dấu hiệu cần thiết tìm ra các cách chứng minh , tính toán

- giáo viên lu ý phơng pháp phân tích dẫn dắt để học sinh tham gia xây dựng bài

- hình thành các bớc chứng minh một bài toán qua sơ đồ để các em thấy rõ mối quan hệ giữa giả thiết và kết luận từ đó khắc sâu kiến thức

3 ) số tiết nội khoá : 19 tiết

- lý thuyết : 08 tiết , luyện tập : 09 tiết , thực hành : 02 tiết

4 ) số tiết ngoại khoá : 0

5 ) bài giảng cần tập trung rút kinh nghiệm

Bài 4 : một số hệ thức về cạnh , góc trong tam giác vuông

6 ) dự kiến kiểm tra

- kiểm tra miệng : thờg xuyên

- kiểm tra 15 phút : 1 bài

- kiểm tra 45 phút 1 bài vào tiết 19

7 ) công việc cần chuẩn bị

- nghiên cứu tài liệu , bài soạn hình 9 SGV , sách giáo khoa , bài tập hình học

Trang 10

- dụng cụ : thớc thẳng , ê ke , com pa , bảng lợng , đo độ

8 ) chỉ tiêu phấn đấu

* Học sinh khá giỏi : thuộc nắm vững các hệ thức lợng trong tam giác vuông ,

tỉ số lợng giác góc nhọn , biết cách tự mình chứng minh các hệ thức lợng qua việc phân tích , tìm hiểu bài mới tại nhà

- vẽ hình một cách thành thạo , chính xác làm đợc các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập

* học sinh đại trà :

- học thuộc lý thuyết cơ bản , biết vận dụng lý thuyết vào bài tập đơn giản

- biết vẽ hình , ghi giả thiết và kết luận của các bài tập và các định lý trong chơng trình

9) các biện pháp thực hiện

- soạn bài đầy đủ trớc khi đến lớp

- nghiên cứu tài liệu , các sách tham khảo , tài liệu bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên

- tăng cờng khâu kiẻm tra bài cũ , kịp thời phát hiện học sinh yếu kém để phụ đạo kiến thức

- phân công nhóm học sinh học tập để tự giúp đỡ lẫn nhau tiến bộ trong học tập

- tuyên dơng khích lệ học sinh khá giỏi , động viên , nghiêm khắc với học sinh yếu kếm , học sinh lời học

10 ) đánh giá chung :

CHƯƠNG II : Đờng tròn

1 ) thời gian thực hiện :

- gồm 17 tiét : từ tiết 20 đến tiết 36

- từ tuần 10 đến hết tuần 18

2) yêu cầu chung

a) yêu cầu về nội dung

* kiến thức :

- Học sinh nắm vững đợc các tính chất trong mọt đờng tròn ( sự xác định một đờng tròn , tính chất đối xứng , liên hệ giữa đờng kính và dây cung , liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

- Học sinh nắm vững , hiểu tính chất của tiếp tuyến đơng tròn và chứng minh tính chất đó

- Vị trí tơng đối của đờng thẳng và đờng tròn , vị trí tơng đối của hai đờng tròn , đờng tròn nội tiếp , ngoại tiếp , bàng tiếp tam giác

* Kỹ năng :

Ngày đăng: 30/05/2021, 12:03

w