- Đây cũng là thách thức vì phần lớn các nước đang phát triển đều có điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dan trí và chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế; sự cạnh tranh quyết [r]
Trang 1Phần 1: Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay.
Chơng I.
Liên xô và các nớc Đông U Â chiến tranh thế giới thứ 2
Bài 1 LIấN Xễ VÀ CÁC NƯỚC ĐễNG ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
3 Tư tưởng, thỏi độ, tỡnh cảm;
Tự hào về những thành tựu xõy dựng CNXH ở Liờn Xụ, thấy được tớnh ưu việt củaCNXH và vai trũ lónh đạo to lớn của Đảng cộng sản và nhà nước Xụ Viết
Biết ơn sự giỳp đỡ của nhõn dõn Liờn Xụ với sự nghiệp cỏch mạng cũa nhõn dõn
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC :
Một số tranh ảnh mụ tả cụng cuộc xõy dựng CNXH ở Liờn Xụ từ 1945 đến nhữngnăm 70
: GV nờu cõu hỏi: “Em cú nhận xột gỡ về
sự thiệt hại của Liờn Xụ trong chiến tranh thế
giới thứ hai ?”
HS dựa vào cỏc số liệu để trả lời GV nhận
xột, bổ sung và nhấn mạnh Cú thể so sỏnh với
số liệu cỏc nước tham chiến
: GV nờu nhấn mạnh nhiệm vụ to lớn của
nhõn dõn Liờn Xụ là khụi phục kinh tế
Hoạt động 2: Cỏ nhõn/ nhúm
1/ Cụng cuộc khụi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1950)
- Liờn Xụ chịu tổn thất nặng nềtrong chiến tranh thế giới thứ hai
- Đảng nhà nước Liờn Xụ đề ra
kế hoạch khụi phục kinh tế
Trang 2: GV nhấn mạnh sự quyết tâm của nhân
dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm
trước thời hạn 4 năm 3 tháng
: GV nêu câu hỏi thảo luận: “Em có nhận
xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô
trong thời kì khôi phục kinh tế, nguyên nhân sự
phát triển đó ?”
HS dựa vào nội dung SGK trả lời: Tốc độ
khôi phục kinh tế tăng nhanh chóng Có được kết
quả này là do sự thống nhất về tư tưởng, chính trị
của xã hội Liên Xô, tinh thần tự lập tự cường,
tinh thần chịu đựng gian khổ, lao động cần cù,
quên mình của nhân dân Liên Xô
Hoạt động 1 : Nhóm : GV: Giới thiệu : Xây dựng cơ sỡ vật chất -
kĩ thuật của CNXH đó là nến sản xuất đại cơ khí
với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại,
khoa học - kĩ thuật tiên tiến Đồng thời GV nói
rõ đây là việc tiếp tục xây dựng CSVC - KT của
CNXH mà các em đã học ở lớp 8
: GV nêu câu hỏi thảo luận : “ Liên Xô xây
dựng CSVC – KT của CNXH trong hoàn cảnh
nào ?nó ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc
xây dựng CNXH ở Liên Xô ?”
HS dựa vào nội dung SGK và kiến thức của
mình trình bày kết quả thảo luận
: GV nhận xét, hoàn thiện nội dung
(Ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng
CSVC – KT, làm giảm tốc độ của công cuộc xây
dựng CNXH ở Liên Xô.)
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
HS: đọc các số liệu trong SGK về thành tựu
của Liên Xô trong việc thực hiện các kế hoạch 5
năm và 7 năm
: GV làm rõ các nội dung về thành tựu đó.
Giới thiệu một số tranh ảnh về thành tựu
của Liên Xô, giới thiệu hình 1 SGK ( vệ tinh
nhân tạo đầu tiên nặng 83,6kg của loài người do
Liên Xô phóng lên vũ trụ năm 1957 )
* Kết quả:
- Công nghiệp: Năm 1950, sảnxuất công nghiệp tăng 73% so vớitrước chiến tranh, hơn 6200 xínghiệp được phục hồi
- Nông nghiệp: Bước đầu khôiphục, một số ngành phát triển
- Khoa học-kĩ thuật: Chế tạothành công bom nguyên tử (1949),phá vỡ thế độc quyền của Mĩ
2/ Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ
sở vật chất kĩ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
- Các nước tư bản phương Tâyluôn có âm mưu và hành động baovây, chống phá Liên Xô cả kinh tế,chính trị và quân sự
- Liên Xô phải chi phí lớn choquốc phòng, an ninh để bảo vệthành quả của công cuộc xây dựngCNXH
- Về kinh tế: Liên Xô làcường quốc công nghiệp đứng thứhai thế giới (sau MĨ), một sốngành vượt Mĩ
- Về khoa học kĩ thuật: Các
Trang 3 Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về sự
giúp đỡ của Liên Xô đối với các nước trên thế
giới trong đó có Việt Nam
: GV nêu câu hỏi: “ Hãy cho biết ý nghĩa
những thành tựu mà Liên Xô đạt được ?”(uy tín
chính trị và địa vị quốc tế của Liên Xô được đề
cao, Liên Xô trở thành chỗ dựa cho hòa bình thế
giới)
ngành khoa học kĩ thuật đều pháttriển, đặc biệt là khoa học vũ trụ
- Về quốc phòng: đạt đượcthế cân bằng chiến lược về quân sựnói chung và sức mạnh hạt nhânnói riêng so với Mĩ và phươngTây
- Về đối ngoại: Thực hiệnchính sách đối ngoại hòa bình vàtích cực ủng hộ phong trào cáchmạng thế giới
4/ Củng cố và luyện tập:
Thành tựu của nhân dân Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng cơ sởvật chất kĩ thuật của CNXH là không thể phủ nhận Nhờ đó mà Liên Xô trở thành trụ cột củacác nước XHCN, là thành trì của hòa bình, chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới
5/ Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Sưu tầm tranh ảnh nói về mối quan hệ thân thiết của Liên Xô và Việt Nam
Tiết 2
Ngày soạn: 23.8.2012Ngày dạy:27.8.2012
TIẾT 2 CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
Nắm được những nét chính về việc thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu
và sù h×nh thµnh hÖ thèng XHCN
Trang 4Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước XHCN, thông qua đó hiểu đượcnhững mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cáchmạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng
2 Kĩ năng:
Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của tõng nước Đông Âu
Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình
3 Tư tưởng, thái độ, tình cảm;
Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước Đông Âu trong việc xây dựng hệ thốngXHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Âu đối với sự nghiệp cáchmạng nước ta
Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh ảnh về các nước Đông Âu ( từ 1944 đến những năm 70), tư liệu về các nướcĐông Âu
Bản đồ các nước Đông Âu, bản đồ thế giới
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1/ Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Nêu những thành tựu cơ bản về sự phát triển kinh tế – khoa học kĩ thuật của
Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
3/ Bài mới :
Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm
GV nêu câu hỏi: “Các nước dân chủ nhân dân
Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào?”
Học sinh dựa vào nội dung SGK và kiến thức
đã học trả lời câu hỏi, giáo viên nhận xét bổ sung
nội dung trên trong đó chú ý đến vai trò của
nhân dân, lực lượng vũ trang và của Hồng quân
Liên Xô
Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn về sự
ra đời của các Nhà nước dân chủ nhân dân ở
Đông Âu Hoặc yêu cầu học sinh lên bản điền
vào bảng thống kê theo yêu cầu sau: Số thứ tự,
tên nước, ngày, tháng thành lập
Đồng thời cần phân tích hoàn cảnh ra đời nhà
nước Cộng hoà dân chủ Đức Giáo viên tóm
lược những nội dung cần ghi nhớ
Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân
: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm với câu hỏi: “Để hoàn thành những nhiệm
vụ cách mạng dân chủ nhân dân các nước Đông
Âu cần tiến hành những công việc gì?”
1/ Sự thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.
- Hồng quân Liên Xô truy kíchtiêu diệt quân đội phát xít Nhândân và các lực lượng vũ trang nổidậy giành chính quyền và thànhlập chính quyền dân chủ nhân dân
- Hàng loạt các nước dân chủnhân dân ở Đông Âu ra đời: Cộnghoà Ba Lan (7/1944), Cộng hoàRu-ma-ni (8/1944)
- Những công việc mà cácnước Đông Âu tiến hành:
Xây dựng chính quyền dânchủ nhân dân
Cải cách ruộng đất, quốc
Trang 5: Giỏo viờn cú thể gợi ý: Những việc cần
làm trờn cỏc mặt sau: Về mặt chớnh quyền? Cải
cỏch ruộng đất? Cụng nghiệp …
Học sinh dựa vào nội dung SGK để thảo
luận nhúm và trỡnh bày kết quả của mỡnh
: Giỏo viờn nhận xột bổ sung và hoàn thiện
ý kiến trả lời của học sinh nhấn mạnh đấu tranh
giai cấp
Hoạt động 1: Cỏ nhõn/nhúm
Trước hết giỏo viờn nhấn mạnh sau chiến
tranh thế giới thứ hai, CNXH trở thành hệ thống
thế giới, tiếp đú giỏo viờn nờu cõu hỏi: “Tại sao
hệ thống XHCN lại ra đời?”
Gợi ý: Học sinh dựa vào nội dung SGK để
trả lời cõu hỏi
Nhận xột, bổ sung và hoàn thiện cõu trả lời
Hoạt động 2: Nhúm/cỏ nhõn
: Giỏo viờn nờu cõu hỏi: “Về quan hệ kinh
tế văn hoỏ khoa học – kĩ thuật cỏc nước XHCN
cú hoạt động gỡ? ”
Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời cõu
hỏi về sự ra đời của khối SEV, vai trũ của khối
SEV và vai trũ của Liờn Xụ trong khối SEV
Giỏo viờn hướng dẫn học sinh trỡnh bày sự
ra đời của khối Vỏc-xa-ca và vai trũ của khối
Vỏc-xa-ca
Nhấn mạnh thờm về những hoạt động và
giải thế của khối SEV và Hiệp ước Vỏc xa va
Đồng thời giỏo viờn lấy vớ dụ về mối quan hệ
hợp tỏc giữa cỏc nước trong đú cú sự giỳp đỡ
Việt Nam
hữu hoỏ xớ nghiệp lớn của tư bản
Ban hành cỏc quyền tự dodõn chủ
2/ Tiến hành xõy dựng CNXH (từ năm 1950 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
HD đọc thêm
3/ Sự hỡnh thành hệ thống xó hội chủ nghĩa
* Cơ sở hỡnh thành :
- Đều cú Đảng cộng sản lónhđạo
- Lấy CN Mỏc –Lờnin làmnền tảng
- Cựng chung mục tiờu xõydựng CNXH
- Sau chiến tranh thế giớithứ hai hệ thống XHCN ra đời
- Ngày 8/1/1949 Hội đồngtương trợ kinh tế (gọi tắt SEV) rađời gồm cỏc nước Liờn Xụ,Anbani, Ba Lan, Bun-gia-ri …
- Ngày 14/5/1955 tổ chức Hiệpước Vỏc-xa-va thành lập
4/ Củng cố và luyện tập:
- Sự ra đời của cỏc nước dõn chủ nhõn dõn ở Đụng Âu và tiếp đú là cụng cuộc xõydựng CNXH ở cỏc nước này đó làm CNXH ngày càng mở rộng, đúng gúp to lớn vào phongtrào cỏch mạng thế giới
- Cỏc tổ chức của hệ thống XHCN ra đời: Khối SEV và khối Vỏc-xa-va đó cú vai trũ
to lớn trong việc củng cố và phỏt triển hệ thống XHCN
5/ Hướng dẫn học ở nha :
Trang 6- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Vẽ và điền vào lược đồ Châu Âu các nước XHCN Đông Âu
Trang 7Trọng tâm: Sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô Viết và của các nước
XHCN ở Đông Âu
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ, từchân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động của các cácnhân giữ trọng trách lịch sử
- Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử
3 Về tư tưởng, tình cảm, thái độ:
- Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu là sự sụp
đổ của mô hình không phù hợp chứ không phải sự sụp đổ của lí tưởng XHCN
- Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M.Gooc-ba-chốp và một số người lãnh đạo cao nhấtcủa Đảng cộng sản và Nhà nước Liên Xô cùng các nước XHCN Đông Âu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
- Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1/ Ôn định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nước Đông Âu
cần phải tiến hành những công việc gì?
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Nhóm : Trước hết, giáo viên cho học sinh thảo
luận nhóm với câu hỏi:”Tình hình Liên Xô giữa
những năm70 đến 1985 có điểm gì nổi cộm?”
Gợi ý: Tình hình kinh tế? Chính trị xã hội?
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác
động đến nhiều mặt của Liên Xô, nhất là kinh tế
Học sinh dựa vào nội dung SGK và vốn kiến
thức đã có để thảo luận và trình bày kết quả
Nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức
Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân
: Giáo viên nêu câu hỏi: “Hãy cho biết mục
đích và nội dung của công cuộc cải tổ?”
Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời câu
hỏi Giáo viên nhận xét bổ sung hoàn thiện nội
dung học sinh trả lời
: Giáo viên cần so sánh giữa lời nói và việc
làm của M.Goóc-ba-chốp, giữa lí thuyết và thực
I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết
- Kinh tế Liên Xô lâm vàokhủng hoảng: Công nghiệp trì trệ,hàng tiêu dùng khan hiếm; nôngnghiệp sa sút
- Chính trị xã hội dần dần mất
ổn định, đời sống nhân dân khókhăn, mất niềm tin vào Đảng vàNhà nước
- Năm 1985 Goóc-ba-chốp tiếnhành cải tổ
+ Về kinh tế: Thực hiệnnền kinh tế thị trường theo địnhhướng tư bản chủ nghĩa
Trang 8tiễn của công cuộc cải tổ để thấy rõ thực chất
của công cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp càng
làm cho kinh tế lún sâu vào khủng hoảng
Giới thiệu một số bức tranh, ảnh hình 3, 4
trong SGK
Hoạt động 3: Cả lớp : Giáo viên cho học sinh tìm hiểu về diễn
biến của Liên bang Xô viết trong SGK thông qua
việc yêu cầu học sinh nêu những sự kiện về sự
sụp đổ của Liên bang Xô viết
Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung kiến
thức Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo chính 21
-8-1991 thất bại đưa đến việc Đảng Cộng Sản
Liên Xô phải ngừng hoạt động và tan rã, đất
nước lâm vào tình trạng không có người lãnh
đạo
Giáo viên t/b nhanh kh«ng ®i s©u chØ cÇn n¾m
hÖ qu¶
Hoạt động 1: Nhóm/cá nhân
: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm với câu hỏi: “Nguyên nhân sự đổ của các
nước XHCN Đông Âu?”
Học sinh dựa vào nội dung kiến thức đã học
thảo luận và trình bày kết quả thảo luận
: Giáo viên nhận xét bổ sung, kết luận
- Ngày 21/8/1991 đảo chínhthất bại, Đảng cộng sản bị đình chỉhoạt động: Liên bang Xô Viết tan
rã
- Ngày 25/12/1991 lá cờ búaliềm trên nóc Krem-li bị hạ, chấmdứt chế độ XHCN ở Liên Xô
II/ Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
- Sự sụp đổ của các nước XHCNĐông Âu là rất nhanh chóng
+ Nhân dân bất bình với các nhàlãnh đạo đòi hỏi phải thay đổi
Trang 9- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Trả lời câu hỏi cuối SGK
QÚA TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG
DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
+ Những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn của phong trào đấu tranh giải phóng dântộc ,sù ph¸t triÓn hîp t¸c ở các nước Á, Phi, Mĩ latinh từ năm 1945 đến những năm 90 củathế kỉ XX và sự tan rã của hệ thống thuộc địa đế quốc- thực dân
2 Kĩ năng:
+ Khi quát, tổng hợp
+ Sử dụng bản đồ
3 Tư tưởng: Giáo dục Hs:
+ Cuộc đấu tranh anh dũng, kiên trì và gian khổ của nhân dân các nước Á-Phi-Mĩ latinh vìđộc lập dân tộc
+ Pht huy tình đoàn kết giữa các dân tộc Á-Phi-Mĩ latinh trong giai đoạn hiện nay
II Phương tiện dạy học:
+ Bản đồ thế giới
+ Một số tranh ảnh, tư liệu về Á-Phi-Mĩ latinh từ năm 1945 đến nay
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nguyên nhân tan rã của Liên xô?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 ( Nhóm)
*Hs đọc mục 1 sgk
? Từ năm 1945 đến giữa thập niên 60 thế
kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở
Á-Phi-Mĩ latinh có những điểm gì nổi
bật? Kể tên các phong trào tiêu biểu?
Trang 10* Hs đọc mục 2 sgk.
? Từ giữa thập niên 60 đến giữa thập
niên 70 của thế kỉ XX có những phong
trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu
? Trong giai đoạn này phong trào giải
phóng dân tộc có điểm gì nổi bật?
4 Kiểm tra, đánh giá:
* Gv dùng bản đồ câm cho Hs dán tên các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu ở từng giai đoạn với những màu sắc thể hiện khác nhau
5 Hướng dẫn, dặn dò:
+ Trả lời các câu hỏi cuối bài
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài 4
+ Sưu tầm các tranh về Trung Quốc từ năm 1945 đến nay
1 Kiến thức:
+ Những nét nổi bật của các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
+ Hoàn cảnh ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và Công cuộc cải cách mở cửa
+ Một số tranh ảnh, tư liệu về Trung Quốc từ năm 1945 đến nay
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định.
Trang 112 Kiểm tra bài cũ:
? Nờu những điểm nổi bật của phong trào giải phúng dõn tộc ở Á-Phi-Mĩ latinh từ năm
Giới thiệu chung về cỏc nước Chõu Á
? Nờu tỡnh hỡnh cỏc nước Chõu Á trước thế
chiến thứ 2?
Hs:Trước thế chiến thứ 2 hầu hết cỏc nước
chõu Á đều là thuộc địa
? Cuộc đấu tranh giành độc lập của cỏc nước
Chõu Á diễn ra như thế nào?
Hs:Sau chiến tranh phong trào cỏch mạng diễn
ra mạnh mẽ và hầu hết đều giành được độc lập
? Ngày nay tỡnh hỡnh cỏc nước chõu Á cú gỡ nổi
bật ?
* Quan sỏt lược đồ cỏc nước chõu Á
Hoạt động 2: Nhúm
Gv: Gọi Hs đọc bài
Gv: Xỏc định lónh thổ Trung Quốc trờn bản đồ
? Em hóy túm tắt sự ra đời của nước CHND
Trung Hoa?
Hs:
? Nước cộng hũa nhõn dõn Trung Hoa ra đời cú
ý nghĩa như thế nào?
- Sau chiến tranh phong trào cỏchmạng diễn ra mạnh mẽ và hầu hếtđều giành được độc lập
- Ngày nay cỏc nước chõu áđang trờn đà phỏt triển mạnh mẽnhư : Trung Quốc, Ấn Độ, HànQuốc, Sin-ga-po
* Tuy nhiờn : Tỡnh hỡnh cỏc nước
ở khu vực Tõy Á diễn biến hếtsức phức tạp do xung đột sắc tộc,tụn giỏo, tranh chấp lónh thổ
II Trung Quốc.
1 Sự ra đời của nước cộng hũa nhõn dõn Trung Hoa.
- Ngày 1.10.1949 nước CHNDTrung Hoa ra đời
- í nghĩa :+ Kết thỳc hàng ngàn năm củachế độ phong kiến, hàng trămnăm đụ hộ của chủ nghĩa thựcdõn
+ Bước vào kỉ nguyờn độc lập, tựdo
+ Hệ thống XHCN kộo dài từchõu Âu sang chõu Á
2 Cụng cuộc cải cỏch mở cửa
từ 1978 đến nay.
-Tháng 12/1978 TƯĐCS Trungquốc đề ra đờng lối đổi mới,mở
đâù cho công cuộc cải cách
KT-XH của đất nớc
Trang 12? Hãy cho biết những thành tựu trong công cuộc
đổi mới của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay?
Hs:
-Chñ ch¬ng : XDCNXH mangmµu s¾c TQ, lÊy ph¸t triÓn KTlµm trung t©m
KÕt qu¶ :
- Tốc độ tăng trưởng cao nhất thếgiới
- Tổng sản phẩm GDP tăng bìnhquân hàng năm khoảng 9,8%
- Vai trò và uy tín của TrungQuốc trên trường quốc tế khôngngừng được củng cố
4 Củng cố:
Gọi hs nhắc lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn tự học:
Lập bảng thống kê phong trào đấu tranh Gpdt Châu Á, Phi, MỹLa-tinh theo mẫu sau:
+ Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945
+ Sự ra đời và phát triển của tổ chức Asean, vai trò của nó đối với sự phát triển của các nước trong khu vực Đông Nam Á
2 Kĩ năng:
+ Khai thác tranh ảnh, bản đồ
+ Phân tích, đánh giá
3 Tư tưởng:
+ Tình đoàn kết, hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc trong khu vực
+ Tr¸ch nhiệm bản thân đối với đất nước khi gia nhập Asean
II/ Phương tiện dạy học:
+ Bản đồ các nước Đông Nam Á.
+ Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan.
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những thành tựu nổi bật của nhân dân Trung Quốc trong công cuộc Đổi mới từ năm 1978 đến nay?
Trang 13-Em hóy trỡnh bày những nột chủ yếu về
cỏc nước Đụng Nam Á trước 1945?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Em hóy trỡnh bày tỡnh hỡnh Đụng
Nam Á sau chiến tranh thế giới lần thứ hai?
HS: Trả lời SGK
GV: Sau khi một số nước giành được độc
lập, tỡnh hỡnh khu vực này ra sao?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Từ những năm 50 của thế kỷ XX,
đường lối đối ngoại của cỏc nước Đụng Nam
Á cú gỡ thay đổi?
GV Kết luận: Như vậy, từ cuối những
năm 50, đường lối ngoại giao của cỏc nước
Đụng Nam Á bị phõn hoỏ
* Hoạt động 2: Cỏ nhõn
GV: Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh
nào?
HS:Sau khi giành đợc độc lập,nhiều nớc ĐNá
ngày càng nhận thức rõ sự cần thiết phải cùng
nhau hợp tác để phát triển đất nớc và hạn chế
ảnh hởng của các cờng quốc bên ngoài đối với
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giới thiệu trụ sở ASEAN tại Gia-cac-ta
(Inđụnờxia), đú là nước lớn nhất và đụng dõn
cư nhất Đụng Nam Á
* Hoạt động 3: Nhúm
GV: Tổ chức ASEAN đó phỏt triển ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Hoạt động chủ yếu của ASEAN hiện nay
GV: Hướng dẫn HS xem hỡnh 11 Hội
- Trước năm 1945, hầu hết làthuộc địa của đế quốc (trừ Thỏi Lan)
- Sau khi Nhật đầu hàng đồngminh, một loạt cỏc nước Đụng Nam Ánổi dậy giành chớnh quyền:
+ In-đụ-nờ-xia (8/1945) + Việt Nam (8/1945) + Lào (10/1945)
- Sau khi giành độc lập, bọn đếquốc trở lại xõm lược như Việt Nam,In-đụ-nờ-xi-a
- Thỏng 9/1954, Mĩ lập khối quõn
sự (SEATO) ở Đụng Nam Á
II/ Sự ra đời của tổ chức ASEAN: + Hoàn cảnh thành lập:
Ngày 8/8/1967, ASEAN ra đời gồm
5 nước: In-đụ-nờ-xia, Thỏi Lan, lai-xia, Phi-lip-pin, Xingapo
+Mục tiờu hoạt động
Phỏt triển kinh tế, văn húa, thụngqua sự hợp tỏc hũa bỡnh ổn định giữacỏc thành viờn
III/ Từ “ASEAN 6” phỏt triển thành“ASEAN 10”:
- Thỏng 1/1984, Bru-nõy xin gia
nhập ASEAN
- 7/1995, Việt Nam
- 9/1997, Lào và My-an-ma
- 4/1999, Cam-pu-chia
- Hiện nay ASEAN cú 10 nước
- 1994, diễn ra đàn khu vực ARF gồm
23 nước trong và ngoài khu vực đểcựng nhau hợp tỏc phỏt triển
- Lịch sử Đụng Nam Á bước sangthời kỳ mới
Trang 14nghị cấp cao ASEAN VI, họp tại Hà Nội, thể
hiện sự hợp tác hữu nghị, giúp đỡ nhau cùng
phát triển của ASEAN
4 Củng cố:
Vòng tròn chữ cái đầu câu em cho là đún về lí do tổ chức Asean ra đời:
a Xuất phát từ nhu cầu phát triển của các nước ĐNA
b Hạn chế ảnh hưởng các nước lớn
c Tăng thêm sức mạnh cho phe XHCN
d Cư dân ĐNA đều là cư dân của văn minh lúa nước
5 Hướng dẫn tự học:
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài 6
+ Sưu tầm một số tranh ảnh về châu Phi từ sau năm 1945 đến nay
II/ Phương tiện dạy học:
+ Bản đồ các nước châu Phi.
+ Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan
III/ Phương pháp:
Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lịch sử
A Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức Asean?
GV: Em hãy trình bày về phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc của các nước châu
Trang 15châu Phi xây dựng đất nước và phát triển kinh
tế – xã hội như thế nào?
HS: Trả lời sgk
GV: Minh hoạ thêm: Châu phi là châu lục
nghèo và kém phát triển nhất thế giới
- Châu Phi tỉ lệ tăng dân số cao nhất thế
giới
- Tỉ lệ người mù chữ cao nhất thế giới
GV: Hiện nay được sự giúp đỡ của các
cộng đồng quốc tế, châu Phi khắc phục sự
nghèo đói và xung đột sắc tộc thế nào?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Kết luận: Có thể nói rằng: Cuộc đấu
tranh để xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu ở châu Phi
đang diễn ra vất vả và gian nan
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
Cả lớp chia làm 4 nhóm theo 4 tổ
N1: Một vài nét khái quát về CH Nam Phi?
N2: Chính quyền thực dân da trắng Nam Phi
đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc ntn?
N3: Qúa trình đấu tranh diễn ra ntn? Kết quả
của nó?
N4: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt
chủng tộc ở CH Nam Phi đã đạt được những
thắng lợi nào có ý nghĩa lịch sử to lớn?
- GV gọi đại diện từng nhóm trả lời, nhóm
khác nhận xét bổ sung sau đó khẳng định ghi
bảng
GV: Giới thiệu hình 13 sgk về tổng thống
đầu tiên (nguời da đen) của CH Nam Phi và
giải thích một vài nét về ông Nen-Xơn
Ma-đê-la
GV: Hiện nay Cộng hoà Nam Phi phát triển
như thế nào?
HS: Dựa vào sgk trả lời
- Chính quyền mới ở Cộng hoà Nam Phi đã
đưa ra chiến lược kinh tế vĩ mô (6/1996) với
tên gọi “Tăng trưởng, việc làm và phân phối
lại” để cải thiện mức sống cho nhân dân
- Từ cuối thập kỷ 80 xung độtsắc tộc và nội chiến xảy ra nhiềunơi Đầu thập kỷ 90, châu Phi nợchồng chất
- Để khắc phục xung đột vànghèo đói, tổ chức thống nhất châuPhi được thành lập, nay gọi là Liênminh châu Phi (AU)
II/ CỘNG HÒA NAM PHI:
+ Khái quát:
- Nằm ở cực Nam châu Phi,năm 1662, người Hà Lan đến NamPhi Đầu XX, Anh chiếm Nam Phi
- Năm 1961, Cộng hoà NamPhi ra đời
+ Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi:
- Trong hơn 3 thế kỷ tồn tại chế
độ phân biệt chủng tộc
- Dưới sự lãnh đạo của “Đạihội dân tộc Phi” (ANC), người dađen đấu tranh kiên trì chống chủnghĩa A-pac-thai
- Năm 1993, chế độ phân biệtchủng tộc bị xoá bỏ
- Tháng 4/1994, Nen-xơn đê-la (da đen) được bầu làm tổngthống Cộng hoà Nam Phi
Man Đó là thắng lợi có ý nghĩa lịch
sử to lớn, chế độ phân biệt chủngtộc bị xóa bỏ
4 Củng cố:
- Em hãy trình bày về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc châu Phi (bằng bản đồ)
Trang 16- Tỡnh hỡnh kinh tế và xó hội của chõu Phi hiện nay ntn? (Nghốo, đúi, lạc hậu, nợ nầnchồng chất)
- Trỡnh bày về cộng hũa Nam Phi: Đấu tranh chống chế độ phõn biệt chủng tộc và kết quả
đó đạt được?
5 Hướng dẫn tự học:
Dặn dũ HS đọc trước và soạn bài 7
+ Trả lời cỏc cõu hỏi cuối bài
+ Đọc và trả lời cỏc cõu hỏi ở bài 7
+ Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về Mĩ latinh từ sau năm 1945 đến nay và Phiđen Ca-xtơ-rụ
+ Tỡnh hỡnh Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
+ Cuộc đấu tranh giải phúng của nhõn dõn Cuba và những thành tựu kinh tế, văn hoỏ, giỏo dục mà nhõn dõn Cuba đó đạt được hiện nay
+ Tỡnh đoàn kết, hữu nghị giữa nhõn dõn hai nước Việt Nam và Cuba.
II/ Phương tiện dạy học:
+ Bản đồ cỏc nước Mĩ latinh
+ Một số tranh ảnh, tư liệu liờn quan
III/ Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nờu tỡnh hỡnh cỏc nước chõu Phi sau năm 1945?
3 Bài mới:
GV giải thích tại sao gọi là châu Mĩ la Tinh: Vì
MLT chiếm 1 lãnh thổ rộng lớn của châu Mĩ gồm
toàn bộ Trung –Nam mĩ và nhiều đảo lớn nhỏ ở
vùng biển Ca ri bê,cuối TKXVIII hầu hết Trung –
Nam mĩ đều là thuộc địa của TBN và BĐN, các dân
tộc ở đây đều nói tiếng TBN,BĐN là những tiếng
thuộc ngữ hệ la tinh.Do vậy lãnh thổ rộng lớn này
magn tên MLT
* Hoạt động 1: Cỏ nhõn
GV: Dựng bản đồ thế giới hoặc lược đồ Mỹ
La-tinh giới thiệu về khu vực Mỹ La-tinh và giải
thớch “Mỹ La-tinh”
GV: Em cú nhận xột gỡ về sự khỏc biệt giữa
I/ Những nột chung:
Trang 17tình hình châu Á , châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Yêu cầu HS xác định những nước đã
giành được độc lập từ đầu thế kỷ XIX trên bản đồ
(treo trên bảng)
GV: Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến
nay tình hình cách mạng Mỹ La-tinh phát triển ntn?
HS: Có nhiều biến chuyển mạnh mẽ (sgk)
GV: Yêu cầu HS xác định vị trí của 2 nước:
Chi-lê và Ni-ca-ra-goa trên bản đồ và đặt câu hỏi
Em hãy trình bày cụ thể những thay đổi của cách
mạng Chi-lê và Ni-ca-ra-goa trong thời gian này?
HS: Dựa vào sách giáo khoa để trình bày
GV: Công cuộc xây dựng và phát triển của các
nước Mỹ La-tinh diễn ra ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Minh hoạ thêm
* Củng cố: Những nét điển hình về phong trào
giải phóng dân tộc ở Mỹ La-tinh sau chiến tranh thế
giới thứ hai?
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Giới thiệu đất nước Cu Ba (trên bản đồ
Mỹ La-tinh) hoặc bản đồ thế giới Em biết gì về đất
nước Cu Ba?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Em hãy trình bày phong trào cách mạng
Cu Ba (từ 1945 đến nay)
HS: Trả lời
GV: Minh hoạ thêm Từ 1952 đến 1958, chính
quyền Ba-ti-xta đã giết 2 vạn chiến sĩ yêu nước,
cầm tù hàng chục vạn người
GV: Trình bµy phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba?
HS: Trả lời
GV: Minh hoạ thêm: Tại Mê-hi-cô, Phi-đen
Ca-xtơ-rô đã tập hợp những chiến sĩ yêu nước,
- Nhiều nước đã giànhđược độc lập từ những thậpniên đầu thế kỷ XX: Bra-xin,Ac-hen-ti-na…
- Sau Chiến tranh thếgiới lần thứ hai đến nay, ở MỹLa-tinh có nhiều biến chuyểnmạnh mẽ, mở đầu là cáchmạng Cu Ba (1959)
- Kết quả: Chính quyềnđộc tài nhiều nước bị lật đổ,chính quyền dân chủ nhân dânđược thiết lập
- Các tổ chức liên minh khuvực để phát triển kinh tế đượcthành lập
II/ Cu Ba - Hòn đảo anh hùng:
- Sau Chiến tranh thế giớithứ hai, phong trào đấu tranhgiải phóng dân tộc phát triển
- Mỹ thiết lập chế độ độctài quân sự Batixta, cực kỳphản động
- 26-7-1953, qc CM tấn côngtrại lính Môn-ca-đa mở đầuthời kỳ khởi nghĩa vũ trang
- Tháng 11-1956, Phi đen
Trang 18quyên góp tiền mua sắm vũ khí Ngày 25-11-1956
cùng 81 chiến sĩ yêu nước do Phi-đen lãnh đạo đã
đáp tàu Gram-ma về nước, đặt chân lên đất nước và
chiến đấu, chỉ còn 12 người họ rút về vùng núi hoạt
động
GV liên hệ trong chiến tranh Việt Nam
GV: Sau khi cách mạng thắng lợi, Chính phủ
cách mạng Cu Ba đã làm gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Em hãy nêu những thành tựu Cu Ba đã
đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH?
- Mỹ thực hiện chính sách thùđịch, cấm vận Cu Ba vẫn kiêntrì xây dựng CNXH
Trang 19tử năm 1949
Những thành tựu kinh tế , KHKT của Liên Xô sau năm 1945
-
Ý nghĩa của những thành tựu kinh tế, KHKHT của Liên Xô giai đoạn từ 1945- 1970
Số câu 2
Số điểm
1 0,5đ
2/3
25 đ
1/3 0,5 đ
2 3.5 đ
la tinh sau 1945
Điền những mốc
sự kiện tiêu biểu của các quốc gia giành độc lập sau năm 1945
Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của Hiệp hội các nước Đông nam
Á ASEAN
Đánh giá
về những đóng góp của ASEAn trên lĩnh vực hoạt động về kinh tế, chính trị
và ngoại giao
15 %
1 2.5 đ
%
I TRẮC NGHIỆM.
Câu 1: ( 2 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
1 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo năm:
Trang 20Câu 2:(2 điểm) Hãy nối tên nước giành độc lập cho đúng với các mốc thời gian sau:
II TỰ LUẬN Câu 1(3 điểm) Cho biết những thành tựu chính về kinh tế- khoa học , kĩ thuật
của Liên Xô giai đoạn từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX, ý nghĩa của nhữngthành tựu trên ?
Câu 2(3 điểm) Hoàn cảnh ra đời và hoạt ®ộng của tổ chức ASEAN : Tại sao có thể nói:
Từ những năm 90 của thế kỉ XX " Một chương mới đã mở ra trong lịch sö khu vực ĐôngNam Á " ?
Đáp án- Biểu điểm
I TRẮC NGHIỆM:
Câu 1(2 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm
1 B 2 B 3 C D
Câu 2 (2 điểm) Mỗi ý nối đúng cho 0,5 điểm
-Về nông nghiệp: có nhiều tiến bộ vượt bậc
Trang 21* Về khoa học - kĩ thuật: ( 1,0điểm)
- 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền hạt nhân của Mĩ
- 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạo trái đất, mởđầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
- 1961 Liên Xô lại là nước đầu tiên phóng thành công con tàu vũ trụ đưa nhà du hành rin bay vòng quanh trái đất
Ma-* Mục tiêu: Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các
nước thành viên, duy trì hoà bình và ổn định khu vực ( 1,0 đ )
* Nhận xét, đánh giá: Từ sự phân hóa về đường lối đối ngoại giai đoạn 1950-1970, sau khi
tổ chức ASEAN ra đời mối quan hệ của các nước đã có sự thay đổi to lớn về kinh tế , vănhóa, đối ngoại đặc biệt là khi từ ASEAN 6 phát triền thành ASEAN 10 (1,0 đ)
+ Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
+ Sự phát triển của kh-kt Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
+ Các chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
2 Kỹ năng:
+ Phân tích, đánh giá
Trang 22+ Khai thác tranh ảnh, tư liệu.
3 Tư tưởng:
HS cần thấy r thực chất chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ:
- Về kinh tế Mỹ giàu mạnh nhưng gần đây, Mỹ bị Nhật Bản và Tây Âu (EU) cạnh tranhráo riết
- Từ 1995 trở lại đây, Việt Nam và Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức về nhiềumặt
II/ Phương tiện dạy học:
+ Bản đồ nước Mĩ.
+ Một số tranh ảnh, tư liệu lin quan
III/ Tiến trình lên lớp:
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Nguyên nhân nào giúp Mỹ trở thành
nước giàu mạnh nhất thế giới?
Gọi HS đọc đoạn chữ in nhỏ SGK
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Vì sao kinh tế Mỹ lại bị suy giảm,
nguyên nhân do đâu?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Nền kinh tế các nước tư bản phát triển
theo quy luật: Phát triển -> suy thoái -> phát
triển,
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Mỹ
thực hiện chính sách đối nội và đối ngoại ntn?
GV: Chốt ý ghi bảng Sau đó minh hoạ thêm:
sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự tập trung sản
xuất ở Mỹ rất cao, 10 tập đoàn tài chính lớn:
Morgan, Rockjxler…khống chế toàn bộ kinh tế tài
- Nguyên nhân:
+ Không bị chiến tranh tànphá;
+ Giàu tài nguyên;
+ Thu lợi nhuận sau chiếntranh
+ Thừa hưởng thành quảkhoa học kĩ thuật thế giới
- Từ những thập niên sau,kinh tế Mỹ suy giảm do: (SGK)
II/ Chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ sau chiến tranh:
* Đối nội: Do hai đảng Dânchủ và Cộng hoà thay nhau cầmquyền, thi hành chính sách phảnđộng
* Đối ngoại:
- Mỹ đề ra “Chiến lượctoàn cầu” phản cách mạng nhằmlàm bá chủ thế giới, tiến hành
Trang 23định chính sách xâm lược hiếu chiến của Mỹ, Mỹ
là điển hình của CNTB lũng đoạn nhà nước
GV: Thái độ của nhân dân Mỹ đối với những
chính sách đối nội và đối ngoại của chính phủ ra
sao?
HS: Trả lời theo sự hiểu biết của mình
“viện trợ” để khống chế cácnước này
- Từ 1991 đến nay Mỹxác lập thế giới “đơn cực” để chiphối và khống chế thế giới
Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 9
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài 9
+ Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về Nhật Bản từ sau năm 1945 đến nay
+ Tình hình nước Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai Những thành tựu của Nhật Bản trong
công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh Nguyên nhân của những thắng lợi
:+ Quan sát, sử dụng bản đồ Phân tích, đánh giá, so sánh.
II/ Phương tiện dạy học:
+ Bản đồ nước Nhật Bản.
+ Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan
Trang 24III/ Tiến trỡnh lờn lớp:
* Hoạt động 1: Cỏ nhõn
GV: Dựng bản đồ Nhật bản hoặc bản đồ
chõu Á giới thiệu về đất nước Nhật Bản
GV: Tỡnh hỡnh nước Nhật Bản sau chiến
tranh thế giới lần thứ hai?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Minh hoạ thờm: Sau chiến tranh thế
giới lần thứ hai, kinh tế Nhật Bản bị tàn phỏ
nặng nề
Chú ý: Dới CĐ quân quản của Mĩ:qđ Mĩ
chiếm đóng ở NB đã không cai trị trực tiếp mà
thông qua bộ máy cq NB, vẫn duy trì ngôi vị
Thiên hoàng, điều đáng lu ý là cq Mĩ đã thi
hành hiến pháp mới có nhiều ND tiến bộ
chuyển từ CĐ quân chủ sang cđ dân chủ
GV: Em hóy nờu những cải cỏch dõn chủ
ở Nhật bản (sau chiến tranh thế giới lần thứ
Để thấy được những thuận lợi khi Nhật
tiến hành khụi phục và phỏt triển kinh tế
- Dưới chế độ chiếm đúng của Mỹ,nhiều cuộc cải cỏch dõn chủ đượctiến hành như: ban hành Hiến phỏpmới ( 1946), thực hiện cải cỏch ruộngđất, xúa bỏ chủ nghĩa quõn phiệt vàtrừng trị cỏc tội phạm chiến tranh,ban hành cỏc quyền tự do dõn chủ(Luật cụng đoàn, nam nữ bỡnhđẳng…),…những cải cỏch này đó trởthành nhõn tố quan trọng giỳp Nhậtphỏt triển mạnh mẽ sau này
II.Nhật Bản khụi phục và phỏt triển kinh tế sau chiến tranh:
- Từ đầu những năm 50 đến
Trang 25Tóm lại, từ một nước bị chiến tranh tàn
phá nặng nề, chỉ vài thập kỷ, Nhật đã trở thnh
siu cường kinh tế đứng thứ 2 thế giới Đó là sự
“thần kỳ” của Nhật Bản
GV: Nguyên nhân phát triển của kinh tế
Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai?
GV: Giới thiệu hình 18, 19 cho HS v giải
thích sự “thần kỳ” của kinh tế Nhật bản qua
các hình trên so sánh với Việt Nam để HS thấy
rằng Việt nam cần phải vượt lên nhiều, xác
định nhiệm vụ to lớn của thế hệ trẻ
GV: Những khó khăn và hạn chế của kinh
tế Nhật là gì?
GV: Minh hoạ thêm: tuy vậy, sau một
thời gian phát triển nhanh, đến đầu những năm
90, kinh tế Nhật lâm vào tình trạng suy thoái
không ổn định
GV: Kết luận: Từ 1945 đến nay, Nhật Bản có
những bước tiến “thần kỳ” về kinh tế, hiện nay
vị thứ của Nhật Bản ngày càng cao trên trường
quốc tế
những năm 70 Thế kỷ XX,kinh tế Nhật tăng trưởng mạnh
mẽ, được coi là “ sự phát triểnthần kỳ”, với những thành tựuchính là: tốc độ tăng trưởngcông nghiệp bình quân hằngnăm trong những năm 50 là15%, những năm 60 – 13,5%;tổng sản phẩm quốc dân( GNP) năm 1950 là 20 tỉUSD, năm 1968 đến – 183 tỉUSD, đứng thứ hai trên thếgiới, sau Mỹ ( 830 tỉ USD)
III> 4/ Củng cố:
* Vì sao trong thập niên 60 của thế kỉ XX nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng thần kì ? Lấy dẫn chứng?
5/ Hướng dẫn tự học:
Học bài cũ và làm bài tập trong sách giáo khoa
Chuẩn bị bài 10: Các nước Tây Âu
*************
Trang 262 Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và phương pháp tư duy tổng hợp, phân tích, so sánh
3 Thái độ:
Thông qua những kiến thức trong bài, HS cần nhận thức được mối quan hệ, nguyên nhân
dẫn tới sự kiện liên kết khu vực giữa các nước Tây Âu Mối quan hệ giữa Việt Nam và các
nước Tây Âu từ 1975 đến nay dần dần được thiết lập và càng ngày phát triển
II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
GV: Lược đồ các nước trong Liên minh châu Âu năm 2004 và những tài liệu nói về EU HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…
III PHƯƠNG PHÁP:
Thảo luận nhóm, nêu vấn đề
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 27Nêu nguyên nhân sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản?
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Dùng bản đồ châu Âu (giới thiệu khi
quát các nước Tây Âu)
GV: Em cho biết những thiệt hại của các
nước Tây Âu trong chiến tranh thế giới lần thứ
hai?
HS: Trả lời
GV: Để khôi phục kinh tế, các nước Tây Âu
đã làm gì? Quan hệ giữa Tây Âu và Mỹ ra sao?
GV: Giải thích thêm: Marshall là tên ngoại
trưởng Mỹ lúc đó đã đề xướng ra kế hoạch này
GV: Sau khi nhận viện trợ Mỹ, quan hệ giữa
Tây Âu và Mỹ ?
GV: Chính sách đối ngoại của các nước Tây
Âu sau chiến tranh thế giới lần thứ hai là gì?
GV: Trong thời kỳ “Chiến tranh lạnh” mâu
thuẫn gay gắt giữa hai phe XHCN và ĐQCN, các
nước Tây Âu làm gì?
GV: Tình hình nước Đức sau chiến tranh thế
giới lần thứ hai?
GV: Cho HS đọc sgk
I/ Tình hình chung:
- Về kinh tế, để khôi phục nềnkinh tế bị chiến tranh tàn phánặng nề, các nước Tây Âu đãnhận viện trợ, kinh tế của Mỹtheo “kế hoạch Marshall” ( 16nước được viện trợ khoảng 17 tỉUSD trong những năm từ 1948 –1951)
Kinh tế được phục hồi, nhưng cácnước Tây Âu ngày càng lệ thuộcvào Mỹ
-Về chính trị, chính phủ các nướcTây Âu tìm cách thu hẹp cácquyền tự do dân chủ, xóa bỏ cáccải cách tiến bộ đã được thựchiện trước đây, ngăn cản cácphong trào công nhân và dân chủ,củng cố thế lực của giai cấp TScầm quyền
- Về đối ngoại, các nước Tây âu
đã tiến hành các cuộc chiến tranhtái chiếm thuộc địa Trong bốicảnh Chiến tranh lạnh, các nướcTây Âu tham gia khối quân sựBắc Đại Tây Dương ( NATO)nhằm chống lại Liên Xô và cácnước XHCN Đông Âu
-Sau chiến tranh Thế Giới II,nước đức bị chia cắt thành hai nhànước; CHLB Đức và CHDC Đức,với các chế độ chính trị đối lậpnhau Tháng 10 1990 nước Đức
Trang 28GV: Em hãy nêu những nét nổi bật, nhất của
tình hình các nước Tây Âu từ sau 1945 đến nay là
gì? (GV hướng dẫn để HS trả lời)
MT: Trình bày được quá trình liên kết khu vực
của Tây Âu sau thế Chiến II
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục II và đặt câu
hỏi
GV: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, đặc
biệt từ 1950 trở đi một xu hướng mới phát triển ở
Tây Âu là gì?
GV: Nguyên nhân dẫn đến sự liên kết khu
vực các nước Tây Âu
GV: Giải thích thêm và liên hệ khu vực
2 Sự liên kết khu vực:
-Sau chiến tranh, ở Tây Âu xuhướng liên kết khu vực ngàycảng nổi bật và phát triển
Những mốc phát triển chính của
xu hướng này là:
+ Tháng 4 1951 “ cộng đồngthan, thép châu Âu” được thànhlập, gồm 6 nước: Pháp, Đức, Ý,
Bỉ, Hà Lan Luxembourg
+ 3 1957, “ cộng đồng nănglượng nguyên tử châu Âu” và “cộng đồng kinh tế châu Âu”( EEC) thành lập; gồm 6 nướctrên Cộng đồng kinh tế châu Âuchủ trương xóa bỏ hàng rào thếquan, thự hiện tự do lưu thônghàng hóa, tư bản và công nhângiữa sáu nước
+ 7 1967, “ cộng đồng châu Âu”( EC) ra đời trên cơ sở sáp nhập
ba cộng đồng trên
+ Sau 10 năm chuẩn bị, 12 1991các nước EC họp hội nghị cấpcao tại Ma-a-tơ-rích ( Hà Lan).Hội nghị đã thông qua hai quyếtđịnh quan trọng: Xây dựng mộtliên kinh tế và một liên minhchính trị, tiến tới một nhà nướcchung châu Âu Theo đòi hỏi của
Trang 29sự phát triển, cộng đồng châu Âu( EC) đổi tên thành Liên Minhchâu Âu ( EU) và từ 1 1999, mộtđồng tiền chung của Liên minh
đã được phát hành với tên gọi làđồng Euro Tới nay, liên minhchâu Âu là một liên minh kinh tế
- chính trị lớn nhất Thế giới, có tổchức chặt chẽ nhất với 25 nướcthành viên ( 2004)
hai phe XHCN và TBCN Tình hình thế giới từ sau “chiến tranh lạnh”, những hiện tượng
mới và các xu thế của thế giới ngày nay
II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
GV: Bản đồ thế giới và những tranh ảnh và tài liệu nói về thời kỳ này: “Chiến tranh lạnh” và
Trang 30Giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, một trật tự thế giới mới được
thành lập, đó là “trật tự 2 cực Ianta”, Liên Xô và Mỹ là 2 siêu cường đại diện cho 2 phe:XHCN và TBCN đứng đầu mỗi cực Để tìm hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài này
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Em hãy trình bày về hòan cảnh
Hội nghị Ianta?
GV: Giải thích thêm:
Ianta là địa danh họp Hội nghị thượng
đỉnh 3 nước: Liên Xô, Mỹ, Anh (tại Liên
Xô)
- Liên Xô: Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng
Staline
- Mỹ: Tổng thống Roosevelt
- Anh: Thủ tướng Anh Sớc- sin
GV: Giới thiệu hình 22 sgk về hội nghị
Yanta
GV: Nội dung chủ yếu của Hội nghị
Yanta?
GV: Giải thích thêm:
Về việc kết thúc chiến tranh ở châu Âu
và châu Á- Thái Bình Dương, Hội nghị nhất
- Ba cường quốc thỏa thuận cho Mỹ
chiếm đóng Nhật Bản, Liên Xô và Mỹ cùng
có quyền lợi ở Trung Quốc
GV: Em biết gì về hệ quả của Hội nghị
Yanta?
HS: Trả lời theo sgk
MT: Biết sự hình thành - mục đích – vai
I/ Sự hình thành trật tự thế giới mới:
- Vào giai đoạn cuối của Thế chiến
II, nguyên thủ của ba cường quốc làLiên Xô, Mỹ và Anh đã có cuộc gặp
gỡ tại Yanta từ ngày 4 đến ngày12.2.1945 Hội nghị đã thông quanhững quyết định quan trọng về phânchia khu vực ảnh hưởng ở châu Âu
và châu Á giữa hai cường quốc Liên
Xô và Mỹ
- Những thỏa thuận trên đã trở thànhkhuôn khổ của một trật tự thế giới
Trang 31trò của tổ chức Liên Hợp Quốc
* Hoạt động 2: Cả lớp
- Liên hợp quốc ra đời trong hoàn cảnh
nào và nhiệm vụ chủ yếu của nó là gì?
GV: Giới thiệu thêm Từ khi ra đời đến
nay, vai trò to lớn của Liên hợp quốc là gì?
GV: Giải thích Việt Nam gia nhập Liên
hợp quốc (9-1977) là thành viên thứ 149
GV: Em hãy nêu những việc làm của
Liên hợp quốc giúp đỡ Việt Nam mà em
biết
Chăm sóc trẻ em,các bà mệ có thai, đào
tạo nguồn nhân lực, các dự án trồng rừng,cải
cách hành chính, giúp đỡ các vùng bị thiên
tai, ngăn chặn đại dịch AIDS,giáo dục
Chương trình phát triển LHQ UNDP
viện trợ 270 triệu U SD,quĩ nhi đồng LHQ
UNICEFgiúp đỡ khoảng 300 triệu USD, quĩ
dân số thế giới UNFPA giúp 86 triệu đô la
MT: Trình bày được những biểu hiện và
hậu quả của Chiến tranh lạnh
GV: “ Chiến tranh lạnh” của Mỹ được
thực hiện như thế nào?
- Nhằm duy trì hòa bình an ninh thếgiới, phát triển mối quan hệ hữu nghịgiữa các quốc gia dân tộc, thực hiện
sự hợp tác quốc tế về kinh tế, vănhóa, xã hội…
- Trong hơn ½ thế kỷ qua, LHQ đã cóvai trò quan trọng trong việc duy trìhòa bình an ninh thế giới, đấu tranhxóa bỏ chủ nghĩa thực dân và chủnghĩa phân biệt chủng tộc, giúp đỡcác nước phát triển kinh tế , xã hội
- Việt Nam gia nhập LHQ 9 1977 và
và thành viên thứ 149
III Chiến tranh lạnh:
- Sau Thế chiến II đã diễn ra sự đốiđầu căng thẳng giữa hai siêu cường
Mỹ và Liên Xô và hai phe TBCN vàXHCN, mà đỉnh diểm là tình trạng
Chiến Tranh Lạnh.
- Chiến tranh lạnh là chính sách thùđịch của Mỹ và các đế quốc trongquan hệ với Liên Xô và các nướcXHCN
- Những biểu hiện của chiến tranhlạnh là: Mỹ và các nước đế quốc ráoriết chạy đua vũ trang, thành lập cáckhối và căn cứ quân sự, tiến hành các
Trang 32- Trong tình hình Mỹ thực hiện “ chiến
tranh lạnh” Liên Xô và các nước XHCN làm
gì?
MT: Biết được đặc điểm trong quan hệ
quốc tế sau chiến tranh lạnh.
* Hoạt động 4: Cá nhân
GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục IV và đặt
câu hỏi
GV: Em hãy nêu những xu hướng biến
chuyển của thế giới thời kỳ sau “chiến trạnh
lạnh”?
HS: Trả lời
GV: Giải thích thêm: Từ năm 1991, Liên Xô
sụp đổ, “thế giới hai cực” chuyển thành “thế
giới đơn cực”, thực hiện thế giới có xu
hướng chuyển thành “thế giới đa cực”
cuộc chiến tranh Cục bộ
- Chiến tranh lạnh đã gây ra nhữnghậu quả nặng nề như: Sự căng thẳngcủa tình hình thế giới, những chi phíkhổng lồ, cực kỳ tốn kém cho chạyđua vũ trang và chiến tranh xâmlược,…
IV Thế giới sau chiến tranh lạnh:
Từ sau 1991 thế giới bước sang thời
kỳ sau chiến tranh lạnh Nhiều xuhướng mới xuất hiện như:
-Xu hướng hòa hoãn và hòa dịu trongquan hệ quốc tế
-Một trật tự thế giới mới đang hìnhthành và ngày càng theo chiều hướng
đa cực, đa trung tâm
-Dưới tác động của cách mạng KH –
CN, hầu hết các nước iều chỉnh chiếnlược phát triển, lấy kinh tế làm trọngđiểm
-Nhưng ở nhiều khu vực như ChâuPhi, Trung Á,…lại xảy ra các cuộcxung đột, nội chiến đẫm máu vớinhững hậu quả nghiêm trọng
+>Tuy nhiên, xu thế chung của thếgiới ngày nay là hòa bình ổn định vàhợp tác phát triển
Trang 331 Kiến thức:
Nguồn gốc những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa
học – kỹ thuật lần thứ hai của loài người (từ 1945 đến nay) Bộ mặt thế giới đã thay đổi rấtnhiều bởi sự phát triển như vũ bão của khoa học – kỹ thuật hơn nữa thế kỷ qua
chính con người Từ đó HS nhận thức được, cần phải cố gắng, chăm chỉ học tập, có ý chí
vươn lên
II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
GV Một số tranh ảnh về những thnh tựu mới của cuộc cch mạng khoa học - kỷ thuật lần thứ
hai
HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu những xu thế phát triển của thế giới ngày nay?
3/ Bài mới:
MT: Biết được những thành tự chủ yếu
Trang 34* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Hãy nêu những thành tựu chủ yếu
về khoa học cơ bản của cuộc cách mạng
khoa học – kỹ thuật lần thứ hai của loài
Robott “người máy” đảm nhận những công
việc con người không đảm nhận được: Lặn
xuống đáy biển (6-7km), làm việc trong các
nhà máy điện nguyên tử…
GV: Em hãy cho biết những nguồn năng
lượng mới con người đã tạo ra?
GV: Giới thiệu cho HS xem hình 25,
Nhật Bản đã sử dụng năng lượng mặt trời rất
phổ biến
GV: Em trình bày về “Cuộc cách mạng
xanh” của lòai người?
GV: Những thành tựu về giao thông vận
tải và thông tin liên lạc?
GV: Minh họa thêm:
GV: Em biết gì về những thành tựu
trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ?
GV: Minh hoạ thêm và chốt ý
MT: Đánh giá được ý nghĩa – tác động tích
cực và hậu quả tiêu cực của cách mạng
KH – KT đã diễn ra với những nội dungphong phú và toàn diện, tốc độ phát triểnhết sức nhanh chóng và những hệ quả vềnhiều mà là không thể lường hết được
- Những thành tựu chủ yếu của cách mạngKHKT là:
+ Những phát minh to lớn trong lĩnh vực
KH cơ bản – toán học, Vật lý, hóa học vàsinh học ( cừu Dolly ra đời bằng phươngpháp sinh sản vô tính, bản đồ gènnengười…
+ Những phát minh lớn về về công cụ sảnxuất mới như: Máy tính điện tử, máy tựđộng và hệ thống máy tự động,…
+ Tìm ra những nguồn năng lượng mới rấtphong phú như: Năng lượng nguyên tử,năng lượng mặt trời, năng lượng gió,…+ Sáng chế những vật liệu mới như:polimer (chất dẻo), những vật liệu siêubền, siêu nhẹ, siêu dẫn, siêu cứng…
+ Tiến hành cuộc “ cách mạng xanh”trong nông nghiệp
+ Những tiến bộ thần kỳ trong giao thôngvận tải và TTLL
+ Những thành tựu kỳ diệu trong lĩnh vực
du hành vũ trụ
II/ Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học - kỹ thuật:
Trang 35* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Em hãy nêu ý nghĩa to lớn của cuộc
cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai?
GV: Em hãy nêu những hậu quả của cuộc
cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai?
GV: Tổng kết ý
- Cho phép thực hiện những bước nhảyvọt vể sản xuất và năng suất lao động,nâng cao mức sống và chất lượng cuộcsống của con người
- Đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cưlao động trong nông nghiệp, công nghiệp
Trang 36Mỹ và Liên Xô đứng đầu Thấy được những xu thế phát triển của thế giới hiện nay, khi loàingười bước vào thế kỉ XXI.
2.T tëng:
- HS nhận thức được cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt với những diễn biến phức tạp giữamột bên là lực lượng XHCN độc lập dân tộc, dn chủ tiến bộ với một bên là CNĐQ và các thếlực phản động HS cần nhận thức đựơc Việt Nam hiện nay ngày càng có quan hệ mật thiếtvới khu vực và thế giới
3.KÜ n¨ng;
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, phân tích nhận định, đánh giá, so sánh để HS thấy r: mối liên
hệ giữa các chương và các bài Làm quen với việc phân tích các sự kiện lịch sử theo logic:
Bối cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa
II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
GV
HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai
của loài người? Ý nghĩa của nó?
3/ Bài mới:
MT: Trình bày được những nội dung chính
của lịch sử thế giới sau Thế chiến II
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Em hãy cho biết sự ra đời, phát triển và
những sai lầm dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô
và các nước Đông Âu?
I/ Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay :
Trong khoảng hơn nửa thế kỷ; giaiđoạn lịch sử từ sau 1945 đến năm 2000 đãdiễn ra nhiều sự kiện to lớn; quyết liệt và
cả những đảo lộn đầy bất ngờ:
- CNXH từ phạm vi một nước đã trởthành một hệ thống thế giới Trong nhiều
Trang 37GV: Em cho biết phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc ở Châu Á, châu Phi và Mỹ
La-tinh?
GV: Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai,
các nước Mỹ, Nhật, Tây Âu phát triển ntn?
GV: Quan hệ quốc tế (từ 1945 đến nay)
ntn?
GV: Em cho biết những thành tựu điển hình
của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ
hai ? ý nghĩa lịch sử to lớn của nó?
GV: Em hãy nêu những nội dung chủ yếu
của lịch sử thế giới hiện đại?
GV: Tổng kết
MT: Biết được đặc điểm trong quan hệ quốc
tế sau chiến tranh lạnh.
* Hoạt động 2: Cá nhân.
GV: Quan hệ quốc tế từ 1945 đến nay ntn?
HS: Trả lời
thập niên, hệ thống XHCN thế giới là mộtlực lượng hùng mạnh, có ảnh hưởng tolớn đến tiến trình phát triển của thế giới.Nhưng do phạm phải nhiều sai lầm, hệthống XHCN đã tan rã vào những năm
1989 – 1991
b Sau chiến tranh, cao trào giải phóngdân tộc đã diễn ra mạnh mẽ ở châu Á,châu Phi và Mỹ Latine Kết quả là hệthống thuộc địa của CNĐQ sụp đổ Hơn
100 các quốc gia độc lập trẻ tuổi ra đời,ngày càng giữ vai trò quan trọng trêntrường quốc tế Nhiều nước đã thu đượcnhững thành tựu to lớn về phát triển kinh
- Mỹ vươn lên thành nước TB giàumạnh nhất, đứng đầu hệ thống TBCN vàtheo đuổi mưu đồ thống trị thế giới
- Xu hướng liên kết khu vực về kinhtế- chính trị ngày càng phổ biến, điểnhình là Liên minh châu Âu ( EU)
d.Về quan hệ quốc tế, sự xác lập củatrật tự thế giới hai cực với đặc trưng lớn
là sự đối đầu gay gắt giữa hai phe TBCN
và XHCN Đặc trưng lớn này là nhân tốchủ yếu chi phối nền chính trị thế giới vàquan hệ quốc tế trong phần lớn nửa thế kỷXX
e Với những tiến bộ phi thường vànhững thành tựu kỳ diệu, cuộc cách mạngKHKT đã và đưa lại những hệ quả nhiềumặt không lường hết được đối với loàingười cùng như mỗi quốc gia, dân tộc
2 Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay:
Trang 38GV: Xu thế mới của thế giới hiện nay là
-Dưới tác động của cách mạng KH –
CN, hầu hết các nước điều chỉnh chiếnlược phát triển, lấy kinh tế làm trọngđiểm
-Nhưng ở nhiều khu vực như Châu Phi,Trung Á,…lại xảy ra các cuộc xung đột,nội chiến đẫm máu với những hậu quảnghiêm trọng
=>Tuy nhiên, xu thế chung của thế giớingày nay là hòa bình ổn định và hợp tácphat triển
4/ Củng cố:
- Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại (từ 1945 đến nay)
- Tại sao nói: “Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển vừa là thời cơ, vừa là thách
thức đối với các dân tộc”.
- “Hoà bình ổn định và hợp tác phát triển là thời cơ đối với các dân tộc” vì: Từ sau “chiếntranh lạnh” bối cảnh chung của thế giới là ổn định nên các nước có cơ hội thuận lợi trongviệc xây dựng và phát triển đất nước, tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh tếkhu vực Bên cạnh đó các nước đang phát triển có thể tiếp thu những tiến bộ khoa học kĩthuật của thế giới và khai thác nguồn vốn đầu tư nước ngoài để rút ngắn thời gian xây dựng
và phát triển đất nước mở rộng quan hệ quốc tế Còn vì hoà bình ở nhiều nơi bị đe doạ bởixung đột sắc tộc, tôn giáo, ly khai, tranh chấp lãnh thổ
- Đây cũng là thách thức vì phần lớn các nước đang phát triển đều có điểm xuất phát thấp vềkinh tế, trình độ dan trí và chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế; sự cạnh tranh quyếtliệt cảu thị trường thế giới; việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vốn vay bên ngoài; việcgiữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc và sự kết hợp hài hoà giữa các yếu tố truyền thống
và hiện đại nếu nắm bắt được thời cơ thì kinh tế - xã hội của đất nước phát triển, nếu khôngnắm bắt được thời cơ thì sẽ bị tụt hậu hơn so với các dân tộc khác Nếu nắm bắt được thời cơnhững không có đường lối chính sách đúng đắn, phù hợp thì sẽ đánh mất bản sắc văn hoádân tộc
Vì vậy mỗi dân tộc đều có những chính sách, đường lối phù hợp để phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hoá dân tộc
Trong những năm qua, đảng và nhà nước đã có những chính sách, đường lối phù hợp, nhờ đóđất nước ta từng bước phát triển hoà nhập dần vào đời sống khu vực và thế giới
5/ Hướng dẫn tự học:
Học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới
PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY
Chương I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919- 1930
Trang 392 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá cho học sinh
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS lòng căm thù đối với bọn thực dân Pháp áp bức, bóc lột nhân dân ta HS
có sự đồng cảm với sự vất vả, cực nhọc của người lao động sống dưới chế độ thực dân phongkiến
II THIẾT BỊ DẠY HỌC.
Lược đồ về quyền lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai
SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
MT: Trình bày được nguyên nhân và
các chính sách khai thác thuộc địa của
Pháp tại VN sau Thế Chiến I.
GV: Tóm lược về tình hình nước
Pháp sau chiến tranh thế giới thứ nhất
GV: Thực dân Pháp tiến hành
chương trình khai thác lần thứ hai đối với
nước ta trong hoàn cảnh nào? Nhằm mục
đích gì?
GV: Nội dung của chương trình khai
thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân
+ Chính sách khai thác của Pháp:
- Trong nông nghiệp, Pháp đã tăng cường
đầu tư vốn, chủ yếu vào đồn điền cao su,làm cho diện tích trồng cây cao su tănglên nhanh chóng
- Trong công nghiệp, Pháp chú trọng khai
Trang 40? Đặc điểm của cuộc khai thác thuộc địa
trị, văn hóa , giáo dục của Pháp
GV: Trong chương trình khai thác
lần thứ hai, thực dân Pháp đã có những
chính sách cai trị ra sao đối với nước ta?
GV: Mục đích của những chính sách
về văn hoá, giáo dục?
Để phục vụ cho công cuộc khai
thác ,bóc lột và củng cố bộ máy thống trị
của TDP ở thuộc địc
MT: Chỉ ra được những chuyển biến về
kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động
của cuộc khai thác thuộc địa lần II
GV: Em hãy trình bày sự phân hóa giai
cấp trong lòng xã hội Việt Nam từ sau
chiến tranh thế giới thứ nhất và thái độ
chính trị của từng giai cấp?
GV kÕt hîp miªu t¶ cã h×nh ¶nh
mỏ, số vốn đầu tư tăng; nhiều công ti mới
ra đời, Pháp còn mở thêm một số cơ sởcông nghiệp chế biến
- Về thương nghiệp; phát triển hơn trước;
Pháp độc quyền, đánh thuế nặng hànghóa các nước nhập vào Việt Nam
- Trong GTVT, đầu tư phát triển thêm,
đường sắt xuyên Đông Dương được nốiliền nhiều đoạn
- Về Ngân hàng, ngân hàng Đông Dương
nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tếĐông Dương
2 Các chính sách chính trị văn hóa, giáo dục:
-Về chính trị, Pháp thực hiện chính sách
“chia để trị”, thâu tóm mọi quyền hành,cấm đoán mọi quyền tự do dân chủ,thẳng tay đàn áp , khủng bố, …
- Về văn hóa giáo dục, Pháp khuyếnkhích các hoạt động mê tín dị đoan, các
tệ nạn xã hội, hạn chế mở trường học,…
3 Xã hội Việt Nam phân hoá:
- Giai cấp địa chủ phong kiến ngày càng
câu kết chặc chẽ và làm tay sai cho Pháp,
áp bức bóc lột nhân dân Có một bộ phậnnhỏ có tinh thần yêu nước
- Giai cấp TS ra đời sau chiến tranh,
trong quá trình phát triển phân hóa thànhhai bộ phận: TS mại bản làm tay sai choPháp; TS dân tộc ít nhiều có tinh thầndân tộc dân chủ chống đế quốc và phong