- Nhằm hạn chế sự phá hoại của bọn thân Tưởng, ta chủ trương nhân nhượng một số quyền lợi về kinh tế, chính trị: Nhường 70 ghế trong Quốc Hội, một số ghế Bộ Trưởng, cung cấp lương thực, [r]
Trang 1PHẦN I - NỘI DUNG GHI BÀI:
CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM ĐẾN TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN
Tuần 25 Tiết 30, 31
BÀI 24:
CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ
VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945 - 1946)
I/Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám:
- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, có hơn 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch và tay sai, âm mưu lật
đổ chính quyền cách mạng Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, có quân Anh dọn đường cho quân Pháp quay trở lại xâm lược
- Các lực lượng phản cách mạng ngóc đầu dậy, chống phá cách mạng
- Sản xuất đình đốn, nạn đói mới đe doạ đời sống nhân dân
- Ngân sách nhà nước trống rỗng, chưa kiểm soát được Ngân hàng Đông Dương
- Hơn 90% dân số bị mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan…
* Nước ta đứng trước tình thế “Ngàn cân treo sợi tóc”
II/Bước đầu xây dựng chế độ mới:
- Ngày 6/1/1946, nhân dân đi bầu Quốc hội khoá I với hơn 90% cử tri đi bầu
- Cơ quan quyền lực cao nhất nước được bầu, quyền làm chủ của nhân dân được phát huy
III/Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính:
* Diệt giặc đói:
- Biện pháp trước mắt là tổ chức quyên góp, lập “hũ gạo cứu đói”, tổ chức “ngày đồng tâm”, kêu gọi “ nhường cơm sẻ áo”
- Biện pháp lâu dài là đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruông đất cho nông dân
==> Nạn đói được đẩy lùi
* Diệt giặc dốt:
- Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ, kêu gọi mọi người tham gia phong trào xoá nạn mù chữ Các trường học sớm được khai giảng
* Giải quyết khó khăn về tài chính:
Kêu gọi nhân dân đóng góp, xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng”, phát hành tiền Việt Nam (11/1946)
IV/Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược:
- Đêm 22 rạng sáng ngày 23/9/1945, quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ (Sài Gòn), mở đầu cuộc xâm lược nước ta lần hai
- Nhân dân Nam Bộ anh dũng đánh trả
- Nhân dân miền Bắc tích cực chi viện cho miền Nam chiến đấu
V/Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng:
- Nhằm hạn chế sự phá hoại của bọn thân Tưởng, ta chủ trương nhân nhượng một số quyền lợi về kinh tế, chính trị: Nhường 70 ghế trong Quốc Hội, một số ghế Bộ Trưởng, cung cấp lương thực, tiêu tiền “quan kim”…
Trang 2- Mặt khác, Chính phủ ban hành một số sắc lệnh nhằm trấn áp, trừng trị bọn phản cách mạng
VI/Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước Việt Pháp (14/9/1946):
- Tưởng và Pháp ký Hiệp ước Hoa- Pháp, bắt tay chống phá cách mạng nước ta
Ta chủ trương hoà hoãn với Pháp, ký Hiệp định sơ bộ nhằm đuổi quân Tưởng về nước
- Nội dung:
+ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng
+ Quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng và sẽ rút dần trong 5 năm
+ Hai bên ngừng bắn, tiếp tục đàm phán
- Cuộc đàm phán chính thức ở Pa-ri thất bại, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp bản Tạm ước Việt - Pháp ngày 14/9/1946
- Việc ta ký Hiệp định sơ bộ và Tạm ước Việt - Pháp, đã giúp ta loại được một kẻ thù là quân Tưởng, có thêm thời gian hoà hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
PHẦN II - BÀI TẬP CỦNG CỐ
Lập niên biểu về những sự kiện chính của thời kỳ đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 - 1946)
1 8/9/1945
2 6/1/1946
3 29/5/1946
4 31/1/1946
5 23/11/1946
6 6/3/1946
7 14/9/1946
PHẦN III - YÊU CẦU HỌC SINH THỰC HIỆN:
- Học thuộc nội dung bài ghi
- Đọc nội dung bài 25 trong sách giáo khoa Lịch sử 9
- Sưu tầm ít nhất 2 hình ảnh có liên quan đến các biện pháp diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính
- Hoàn thành bài tập sau:
Trước và sau Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), chủ trương và biện pháp của Đảng, Chính phủ ta đối phó với Pháp và Tưởng có gì khác nhau?