+ GV: Nhaän xeùt: Nhö vaäy, ñeå chæ daãn maùy tính thöïc hieän moät coâng vieäc naøo ñoù, con ngöôøi ñöa cho maùy tính moät hoaëc nhieàu leänh, maùy tính seõ laàn löôït thöïc h[r]
Trang 1PHẦN 1: LẬP TRÌNH ĐƠN GIẢN BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua
lệnh
2 Kĩ năng: Đưa ra được một số ví dụ về công việc chỉ dẫn cho máy tính thực hiện.
3
Thái đo ä : Nghiêm túc, có ý thức và yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
Gv : Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu
Hs : Vở ghi, sách giáo khoa
II I Phương pháp :
Gv đặt vấn đề, HS giải quyết vấn đề, quan sát, vấn đáp
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1’)
8A1 :……….
8A2 :……….
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Giáo viên giới thiệu chương trình học môn tin của lớp 8
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1 : (15’) Tìm hiểu con
người ra lệnh cho máy tính như
thế nào.
+ GV: Yêu cầu HS đọc mục 1:
Con người ra lệnh cho máy tính
như thế nào?
+ GV: Thuyết trình về “con người
ra lệnh cho máy tính như thế nào”
+ GV: Máy tính là công cụ trợ
giúp con người để xử lí thông tin
một cách rất hiệu quả
+ GV: Máy tính là một thiết bị vô
tri vô giác
+ GV: Để máy có thể thực hiện
một công việc theo mong muốn
của mình, con người phải đưa ra
những chỉ dẫn thích hợp cho máy
tính
+ HS: Đọc SGK
+ HS: Chú ý lắng nghe
+ HS: Tập trung, chú ý lắng nghe bài giảng
+ HS: Quan sát, lắng nghe
+ HS: Tập trung, chú ý lắng nghe bài giảng
1.
Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào
- Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện thông qua lênh
Ngày soạn: 29/08/2012 Ngày dạy: 31/08/2012
Tuần: 1
Tiết: 1
Trang 2+ GV: Lớp 6 các em đã được làm
quen với máy tính điện tử Một
em nhắc lại cho thầy để khởi
động phần mềm soạn thảo văn
bản ta làm như thế nào?
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách
khởi động Word
+ GV: Nhận xét: Như vậy, để chỉ
dẫn máy tính thực hiện một công
việc nào đó, con người đưa cho
máy tính một hoặc nhiều lệnh,
máy tính sẽ lần lượt thực hiện các
lệnh đó
+ GV: Đưa ra thêm cho HS một
số ví dụ khác
+ GV: Yêu cầu một số học sinh
tìm thêm các ví dụ về lệnh cho
máy tính thực hiện
+ GV: Nêu tóm tắt nội dung “con
người ra lệnh cho máy tính như
thế nào
+ GV: Cho HS ghi bài
Hoạt động 2: (17’) Tìm hiểu về ví
dụ: Rô-bốt nhặt rác.
+ GV: Yêu cầu HS đọc mục 2
Ví dụ: Rô-bốt nhặc rác
+ GV: Thuyết trình về Rô-bốt
+ GV: Rô-bốt (hay người máy) là
một loại máy có thể tự động
thực hiện được một số công
việc thông qua sự điều khiển
của con người
+ GV: Đưa ra ví dụ về Rô-bốt
nhặt rác
+ GV: Giả sử mỗi ô gạch Rô-bốt
di chuyển một bước chân, em
hãy trình bày thứ tự cách đi của
Rô-bốt để có thể bỏ rác vào
thùng như trong hình SGK/5
+ GV: Việc Rô-bốt di chuyển,
nhặt rác và bỏ rác vào thùng rác
Các lệnh để chỉ dẫn Rô-bốt di
+ HS: Suy nghĩ chuẩn bị trả lời câu hỏi
+ HS: Nháy đúp chuột lên biểu tượng phần mềm,…
+ HS: Tập trung, chú ý lắng nghe bài giảng
+ HS: Tập trung, chú ý lắng nghe bài giảng
+ HS: Nêu thêm một số ví dụ
+ HS: Trật tự, tập trung nghe giảng
+ HS: Ghi bài vào vở
+ HS: Đọc SGK
+ HS: Chú ý lắng nghe
+ HS: Trật tự, tập trung nghe giảng
+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe
+ HS: Nghiên cứu và dựa trên hình SGK trình bày các bước thực hiện của Rô-bốt
+ HS: Trật tự, tập trung nghe giảng
2 Ví dụ: Rô-bốt nhặc rác
- Rô-bốt nhặt rác và bỏ vào thùng rác để nơi quy định đó là:
1 Tiến 2 bước;
2 Quay trái, tiến 1 bước;
3 Nhặt rác;
4 Quay phải, tiến 3 bước;
5 Quay trái, tiến 2 bước;
6 Bỏ rác vào thùng
Trang 3chuyển từ vị trí hiện thời, nhặt
rác và bỏ vào thùng rác để nơi
quy định đó là:
1 Tiến 2 bước;
2 Quay trái, tiến 1 bước;
3 Nhặt rác;
4 Quay phải, tiến 3 bước;
5 Quay trái, tiến 2 bước;
6 Bỏ rác vào thùng
+ GV: Giả sử các lệnh trên được
viết và lưu trong Rô-bốt với tên
“Hãy nhặt rác” Khi đó ta chỉ cần
ra lệnh “Hãy nhặt rác” thì các
lệnh đó sẽ điều khiển Rô-bốt tự
động thực hiện lần lượt các lệnh
nói trên
+ HS: Chú ý lắng nghe ghi tóm tắt
4 Củng cố: (5’)
- Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào
- Ví dụ: Rô-bốt nhặc rác
5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà : (2’)
- Xem lại bài đã học
- Xem phần tiếp theo: Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc Chương trình và ngôn ngữ lập trình.
6 Rút kinh nghiệm: