Pascal không hợp lệ vì câu lệnh + GV: Giải thích thêm cho HS hiểu khai báo tên chương trình hơn nội dung của 2 chương trình program CT_thu nằm ở phần thân được trình bày ở trên.. + GV: Q[r]
Trang 1BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học làm các nội dung bài tập theo yêu cầu.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, phân tích tư duy giải quyết vấn đề.
3 Thái độ: Học tập tích cực, tự giác nghiên cứu, có ý thức và yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
8A1:………
8A2:………
2 Kiểm tra 15’:
Câu 1: Liệt kê một số kiểu dữ liệu cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal Phạm vi giá trị của
các kiểu dữ liệu
Đáp án:
Câu 2: Viết biểu thức số học sau thành cách viết chúng trong ngôn ngữ lập trình Pascal?
2 15 5 2
a
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (28’) Bài tập 1.
+ GV: Cho HS hoạt động theo
nhóm, thảo luận trình bày nội dung
các câu hỏi sau:
1 Chương trình dịch làm gì?
+ GV: Lấy ví dụ minh họa giải thích
cho HS nội dung này
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại ngôn
ngữ máy và ngôn ngữ lập trình
2 Hãy cho biết các thành phần cơ
bản của một ngôn ngữ lập trình?
+ GV: Liên hệ với việc các em viết
một bài văn, phân tích nội dung cho
các em nắm rõ hơn
+ GV: Cho HS nhắc lại bảng chữ cái
trong tiếng Anh, con số và các ký
hiệu các phép toán
3 Ta có thể viết chương trình có các
+ HS: Thực hiện thảo luận nhóm tìm hiểu và trình bày các nội dung câu hỏi của GV đưa ra
1 Chương trình dịch là chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình thành chương trình thực hiện được trên máy tính
2 Các thành phần cơ bản ngôn
ngữ lập trình gồm bảng chữ cái
và các quy tắc để viết các câu
lệnh (cú pháp) có ý nghĩa xác định, cách bố trí các câu lệnh,
sao cho có thể tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính
3 Không Các cụm từ sử dụng
1 Bài tập 1
(Nội dung thảo luận của các nhóm trình bày)
Ngày soạn: 10/09/2016 Ngày dạy: 12/09/2016 Tuần: 4
Tiết: 7
Trang 2câu lệnh bằng tiếng Việt, chẳng hạn
“rẽ trái”, được không? Tại sao?
+ GV: Lưu ý: đa số các ngôn ngữ
lập trình thông dụng hiện nay đều
viết bằng tiếng Anh Không có ngôn
ngữ nào là tiếng Việt
4 Cho biết sự khác nhau giữa từ
khóa và tên Cho biết cách đặt tên
trong chương trình
+ GV: Cho các nhóm nêu một số từ
khóa các em đã được tìm hiểu thông
qua các bài học trước
+ GV: Lưu ý cho HS tên do người
lập trình đặt và không được trùng
với từ khóa của ngôn ngữ lập trình
+ GV: Yêu cầu các nhóm nêu lại
quy tắc đặt tên
5 Trong các tên sau đây, tên nào là
hợp lệ trong ngôn ngữ Pascal?
e) beginend; f) end;
6 Các chương trình Pascal sau đây
có hợp lệ không, tại sao?
a) Chương trình 1
begin
end
b) Chương trình 2
begin
program CT_thu;
writeln(‘Chao cac ban’);
end
+ GV: Giải thích thêm cho HS hiểu
hơn nội dung của 2 chương trình
được trình bày ở trên
+ GV: Quan sát hướng dẫn giúp đỡ
các em trong quá trình thảo luận
+ GV: Cho các nhóm trình bày theo
các nhóm khác nhận xét kết quả
+ GV: Nhận xét chốt nội dung
trong chương trình (từ khoá, tên) phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình Các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay không có các chữ có dấu của tiếng Việt
4 Tên trong chương trình là dãy các chữ cái hợp lệ được lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình
Từ khoá của một ngôn ngữ lập
trình (còn được gọi là từ dành riêng) là tên được dùng cho các
mục đích nhất định do ngôn ngữ lập trình quy định, không được dùng cho bất kì mục đích nào khác
5 Các tên hợp lệ: a, Tamgiac, beginprogram, b1, abc; tên không hợp lệ: 8a (bắt đầu bằng số), Tam giac (có dấu cách), end(trùng với
từ khoá)
6 Chương trình 1 là chương trình Pascal đầy đủ và hoàn toàn hợp
lệ, mặc dù chương trình này chẳng thực hiện điều gì cả Phần nhất thiết phải có trong chương trình là phần thân được xác định
bởi hai từ khoá begin và end (có
dấu chấm)
Chương trình 2 là chương trình Pascal không hợp lệ vì câu lệnh khai báo tên chương trình
program CT_thu nằm ở phần thân
chương trình
+ HS: Thực hiện dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của GV
+ HS: Các nhóm khác lắng nghe
bổ xung kết quả
+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe
4 Củng cố:
- Củng cố trong nội dung bài tập
5 Dặn dò: (1’)
- Về nhà ôn lại các câu hỏi đã được tìm hiểu
IV RÚT KINH NGHIỆM :