KiÕn thøc : Gióp HS hiÓu thÕ nµo lµ t«n träng ngêi kh¸c, biÓu hiÖn cña t«n träng ngêi kh¸c trong cuéc sèng hµng ngµy... KiÕn thøc : Gióp HS hiÓu thÕ nµo lµ ph¸p luËt, kû luËt vµ mèi qu[r]
Trang 1Ngày dạy :30.8.2012
Tiết 1 Bài 1: Tôn trọng lẽ phải
I Mục tiêu bài DẠY :
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải Biểu hiện cụ thể ,vì sao phải
tôn trọng lẽ phải
2 Kỹ năng:HS có thói quen tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân để
trở thành ngời biết tôn trọng lẽ phải
3 Giáo dục: HS biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn
trọng lẽ phải trong cuộc sống hàng ngày
Học tập gơng những ngời biết tôn trọng lẽ phải và phê phán hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải.
II Phơng tiện – Tài liệu:
-GV: SGV + SGK +giáo án+bảng phụ.
-HS: Su tầm một số bài ca dao, tục ngữ, thơ,dẫn chứng trong cuộc sống hàng ngày.
III Hoạt động dạy và học :
*Nội dung bài giảng:
Hoạt động của GV- HS TG Nội dung ghi bảng
Tổ 3: Nếu thấy bạn quay cóp trong giờ
kiểm tra ,em sẽ làm gì?
GV: Tìm câu tục ngữ, ca dao ? “ Nhập
gia tuỳ tục … ”
2.Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em ủng hộ bạn, bảo vệ ý kiến của bạn bằng cách PT
để các bạn khác thấy là đúng.
3 Em không đồng tình với hành vi của bạn; PT cho bạn thấy tác hại của việc làm sai trái đó …
II Nội dung bài học :
1 Lẽ phải : Là những điều đợc coi là
đúng đắn, phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của XH.
- Tôn trọng lẽ phải là công nhận phục tùng, bảo vệ điều đúng không chấp nhận việc làm sai trái
2.ý nghĩa : Làm lành mạnh các mối quan
hệ xã hội
III.Bài tập :
1 Bài tập 1:
Trang 2GV: Bài này các em cần nắm nội dung gì?
HS: Tôn trọng lẽ phải; vì sao phải tôn trọng lẽ phải?
GV:khái quát bài.
5 HDVN: (1’) Làm tiếp bài tập 3 – 5- 6
Ngày dạy: 06.9.2012
Tiết 2 Bài 2: Liêm Khiết
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là liêm khiết, biết phân biệt hành vi trái ngợc với
liêm khiết, biểu hiện và ý nghĩa của liên khiết
2 Kỹ năng: Biết kiểm tra hành vi của mình để tự rèn luyện
3 Giáo dục: Có thái độ đồng tình, ủng hộ, học tập gơng liêm khiết, phê phán hành vi
không liên khiết.
II Phơng tiện - Tài liệu
-SGK+SGV+ Bảng phụ + Bút dạ +Giáo án
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về liêm khiết, các loại báo liên quan đến PL
III Hoạt động dạy và học :
1.ổn định : ( 1’)
2 Kiểm tra: ( 5’)
GV: Chia bảng 2 phần gọi 2 học sinh lên bảng
? Tìm những hành vi của học sinh biết tôn trọng lẽ phải?
? Tìm những hành vi của HS không biết tôn trọng lẽ phải?
HS: Bổ sung ý kiến
GV: Nhận xét cho điểm
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài mới (2')
* Nội dung bài giảng:
+ Không nhận quà của Tổng thống mà dành cho việc nghiên cứu y học
Bà không vụ lợi, tham lam, sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội
- Vơng Trấn tiến cử ngời làm việc tốt không cần đến vàng của ngời đó
Đức tính thanh cao, vô t, không hám lợi ,tự trọng
-Cụ Hồ: Khớc từ nhà cửa, quân phục ngôi sao sáng chói
Là ngời giản dị, trong sạch, liêm khiết.
Trang 3gì chung? Vì sao?
- Điều gì nói lên lối sống thanh cao ,
không vụ lợi, không hám danh, làm
việc vô t có trách nhiệm mà không đòi
hỏi điều kiện vật chất nào và cũng thể
hiện đức tính liên khiết.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ND bài học:
? Thế nào là liêm khiết?
?Em hiểu thế nào là đạo đức trong
sáng?
?Em cho biết phẩm chất đó thể hiện ở
một số nhà văn, thơ?(nguyễn
trãi,nguyễn khuyến)
?Việc làm trong xã hội hiện nay thể
hiện không liêm khiết?(tham ô,vụ lợi,
thủ đoạn)
? Nêu những hành vi thể hiện đức tính
liên khiết trong cuộc sống hàng ngày?
? Nêu ý nghĩa của đức tính liêm khiết?
? Tác dụng của đức tính liêm khiết với
bản thân và mọi ngời?
? Trái với liêm khiết là gì?
HS: Tự do trình bày ý kiến của mình
- Tìm các câu tục ngữ, danh ngôn, ca
dao nói về liêm khiết?
GV : Cho các nhóm thảo luận tự XD
tình huống sắm vai
HS: Tự sắm vai
12’
10’
II Nội dung bài học :
1 Liêm khiết : Là phong cách đạo đức
của con ngời.
- Thể hiện lối sống không hám lợi, không nhỏ nhen, ích kỷ.
2 ý nghĩa :
- Làm cho con ngời thanh thản
- Đợc nhiều ngời quý trọng, tin cậy
- Cần rèn luyện để có thể quen sống LK
III Bài tập :
* Bài tập 1:
Đáp án đúng : 1, 3, 5, 7 Sai : 2, 4, 6
-Đọc truyện “ Lỡng Quốc trạng nguyên”
-GV;khái quát bài.
5 HDVN: (1’)
- Học bài, làm bài tập còn lại
Chuẩn bị bài sau.
Ngày dạy:
Tiết 3 Bài 3: Tôn trọng ngời khác
I Mục tiêu bài dạy:
Trang 41 Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng ngời khác, biểu hiện của tôn trọng
ngời khác trong cuộc sống hàng ngày
2 Kỹ năng: Biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng ngời khác và không tôn
trọng ngời khác trong cuộc sống.Rèn thói quên kiểm tra đánh giá hành vi của mình trong cuộc sống ở mọi lúc ,mọi nơi.
3 Giáo dục: Có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập những nét ứng xử đẹp trong các
hành vi của những ngời biết tôn trọng ngời khác,đồng thời phê phán những hành vi thiếu tôn trọng ngời khác.
II Phơng tiện - Tài liệu:
-Bảng phụ + Bút dạ +Giáo án
- Su tầm một số mẩu chuyện, thơ, ca dao, tục ngữ liên quan.
III Hoạt động dạy và học :
việc làm của Mai?
? Hành vi của Mai sẽ đợc mọi ngời đối
xử ntn?
? Nhận xét về cách c xử của một số bạn
đối với bạn Hải?
? Suy nghĩ của Hải ntn?
? Thái độ của Hải thể hiện đức tính gì?
? Nhận xét việc làm của Quân và
Hoạt động 2: Tìm hiểu ND bài học
GV: Theo em thế nào là tôn trọng ngời
Trang 5đối với đời sống hàng ngày?
GV: Đa bài tập vào bảng phụ
Em cho biết ý kiến đúng : tôn trọng
ng-ời khác là phải :
a Biết đấu tranh cho lẽ phải
b Bảo vệ danh dự, nhân phẩm của
kiến sai, nhng không nhận cứ tranh cãi
với cô và cho là mình đúng Cô yêu cầu
Thắng trao đổi để ra chơi giải quyết
tiếp ý kiến của em về cô giáo và bạn
- Tôn trọng ngời khác mọi lúc, mọi nơi
- Có cử chỉ, lời nói thể hiện sự tôn trọng
ng-ời khác.
III Bài tập
* Bài tập 1 :
Đáp án đúng : a, b, d, e Sai: c
* Bài tập 2: Giải quyết tình huống :
- Giáo viên khái quát bài
- HS :Đọc truyện “ Chuyện lớp tôi”
5 HDVN: (1’).Làm bài tập còn lại và chuẩn bị trớc bài 4.
Ngày dạy :
Tiết 4 Bài 4: Giữ chữ tín
I Mục tiêu bài dạy :
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là chữ tín, biểu hiện của việc giữ chữ tín ntn? Vì
sao phải giữ chữ tín
2 Kỹ năng: Mong muốn rèn luyện theo gơng ngời biết giữ chữ tín
3 Giáo dục: Biết phân biệt hành vi giữ chữ tín, có thói quen trở thành ngời biết giữ
chữ tín Rèn luyện thói quen để trở thành ngời biết giữ chữ tín.
II Phơng tiện - Tài liệu:
GV: SGK +SGV+ Giáo án+bảng phụ
Bài tập tình huống, chuyện đọc, tục ngữ, ca dao.
III Hoạt động dạy và học :
1.ổn định :( 1’)
2 Kiểm tra: ( 5’)
? Chữa bài tập số 2 trang 10
? Thế nào là tôn trọng ngời khác? Lấy ví dụ?
HS: Trả lời và nhận xét ý kiến của bạn
GV: Bổ sung, đánh giá, cho điểm
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài (1')
Hoạt động 1: Hớng dẫn phần ĐVĐ.
GV: Gọi 2 HS đọc
12’ I Đặt vấn đề :
1 T liệu1 :
Trang 6Thảo luận
? Tìm hiểu việc làm của nớc Lỗ?
? Tìm hiểu việc làm của Nhạc Chính Tử? Vì
sao Nhạc Chính Tử làm nh vậy?
?Một em bé đã nhờ Bác điều gì?
? Bác đã làm gì và vì sao Bác làm nh vậy?
? Ngời sản xuất kinh doanh hàng hoá phải
làm tốt việc gì đối với ngời tiêu dùng?Vì
sao?
? Biểu hiện của việc làm đợc mọi ngời tin
cậy, tín nhiệm?
? Trái ngợc với những điều ấy là gì?
Vì sao không đợc tinh cậy, tín nhiệm?
HS: Các nhóm thảo luận, cử đại diện trình
? Có ý kiến cho rằng chữ tín chính là giữ lời
hứa Em cho biết ý kiến của em ?
Mai đến rủ Hằng đi sinh nhật nhng Hằng
không đi, vờ hứa phải đi đón em vào giờ đó
2 ý nghĩa của việc giữ chữ tín :
- Đợc mọi ngời tin cậy, tín nhiệm, giúp mọi ngời đoàn kết, hợp tác với nhau.
- Không giữ chữ tín: a, e, d, c
* Bài 2 : Tình huống
* Bài 3: HS tự làm
*Bài 4:
Trang 7Ngày dạy : 26/9/2007 L8A 2 ; L8A 3 L8A 1 ,8A 4 8A 5
Tiết 5 Bài 5: Pháp luật và kỷ luật
I Mục tiêu bài dạy :
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là pháp luật, kỷ luật và mối quan hệ của pháp
luật và kỷ luật, lợi ích của việc thực hiện pháp luật và kỷ luật
2 Kỹ năng: Có ý thức tôn trọng pháp luật -kỷ luật, có ý thức tự giác và tôn trọng
ng-ời có tính kỷ luật, tôn trọng pháp luật
3 Giáo dục: Biết xây dựng rèn luyện ý thức, thói quen kỷ luật Biết đánh giáhoạt
động của ngời khác và chính mình trong viềc thực hiền pháp luật,kỷ luật.
II Phơng tiện - Tài liệu:
-Giáo án + SGK, t liệu + Giáo án+bảng phụ
- Bài tập tình huống, chuyện đọc, tục ngữ, ca dao.
-Tranh ảnh,tài liệu ngợi tốt việc tốt.
III Hoạt động dạy và học :
*Giới thiệu bài (1')
Hoạt động 1: Hớng dẫn phần ĐVĐ
GV: Gọi HS đọc phần ĐVĐ
GV: Cho HS thảo luận
HS: Theo dõi SGK dùng bút chì gạch chân
GV: Đa câu hỏi
? Theo em Vũ Xuân Trờng và đồng bọn có
hành vi vi phạm pháp luật nh thế nào?
12’ I Đặt vấn đề :
Vũ Xuân Trờng và đồng bọn : Tổ chức ờng dây buôn bán vận chuyển ma tuý Lợi dụng cán bộ CA, mua chuộc dụ dỗ cán bộ Nhà nớc
Trang 8đ-? Hậu quả của những hành vi đó đ-?
? Chúng đã bị trừng phạt ntn?
“ 22 bị cáo … bị tịch thu tài sản “
? Để chống lại tội phạm các chiến sĩ công
*Hoạt động 2: Nội dung bài học
GV: Dẫn dắt HS tìm ra khái niệm Thế nào
là pháp luật?
?Từ việc làm của Vũ XuẩnTờngem hiểu
pháp luật là gì?
Vì sao VXTlại lợi dụng đợc cán bộ cảu
công an làm viẹc trái pháp luật?(thiếu kỷ
luật?
?kỷ luật là gì?
GV: Nội quy trờngTHCS Nguyễn Đăng
Đạo là gì? Nội quy này có đợc thực hiện ở
các trờng khác không ( Không vì mỗi tập
thể có 1 quy ớc riêng )
GV: Giải thích những quy định của tập thể
phải tuân theo quy định của pháp luật
không đợc trái pháp luật.
? Em hình dung ntn nếu ra ngoài đờng mọi
ngời không tuân theo luật giao thông?
Trong trờng không có tiếng trống ?
? Tính kỷ luật của ngời HS biểu hiện ntn
trong học tập, trong SH hằng ngày, ở nhà và
II Nội dung bài học
3 ý nghĩa :
- Mọi ngời có chuẩn mực chung để rèn luyện
- Bảo vệ quyền lợi cua mọi ngời
- Góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, xã hội phát triển
4.Trách nhiệm của HS
- Tự giác thực hiện tuân theo quy định của trờng,cộng đồng,Nhà nớc.
Trang 9BẾi tập 1: Trò chÈi Ẽọng vai
* BẾi tập 2: Quan niệm Ẽọ sai vỨ phÌp luật cần cho tất cả mồi ngởi cọ ý thực tỳ giÌc thỳc hiện phÌp luật vẾ kỹ luật vỨ Ẽọ lẾ nhứng quy ẼÞnh Ẽể tỈo ra sỳ thộng nhất trong hoỈt Ẽờng, tỈo ra hiệu quả chất lùng cũa cờng Ẽờng vẾ XH
*BẾi tập 3
ý kiến chi Ẽời trỡng lẾ ẼụngvỨ Ẽi chậm SHười khẬng cọ lý dochÝnh ẼÌng lẾ thiếu KL
*BẾi tập 4.lập kế hoỈch
4 Cũng cộ : (3’)
- GiÌo viàn khÌi quÌt bẾi
- HS Ẽồc lỈi bản nời quy cũa trởng
5 HDVN: (1’) LẾm bẾi tập còn lỈi vẾ xem trợc bẾi 6
NgẾy dỈy : 1/10/2007 L8A 1 ;3/10 L8A 2 ; L8A 3 ,8A 4 8A 5
Tiết 6 BẾi 6:
XẪy dỳng tỨnh bỈn trong sÌng lẾnh mỈnh
I Mừc tiàu bẾi dỈy :
1 Kiến thực : Giụp HS kể Ẽùc mờt sộ biểu hiện cũa tỨnh bỈn trong sÌng lẾnh mỈnh.
PhẪn tÝch Ẽùc Ẽặc Ẽiểm ý nghịa cũa tỨnh bỈn trong sÌng lẾnh mỈnh
2 Ký nẨng: Biết ẼÌnh giÌ thÌi Ẽờ, hẾnh vi cũa ngởi khÌc trong quan hệ vợi bỈn bè,
biết xẪy dỳng mờt tỨnh bỈn trong sÌng lẾnh mỈnh
Trang 103 Giáo dục: Có thái độ quý trọng và có mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng
lành mạnh
II Phơng tiện - Tài liệu:
SGK + SGV + Giáo án Tình huống, bảng phụ
Tranh ảnh,một số bài hát ,bài thơ liên quan.
III Hoạt động dạy và học :
1.ổn định : (1’)
2 Kiểm tra:( KT 15 phút ra giấy )
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài :(1’)
* Hoạt động 1: Hớng dẫn phần ĐVĐ
HS: Đọc truyện ( SGK)
GV: Chia nhóm thảo luận
+ Tìm những việc làm của Ăngghen đối với
khăn nhng Ăng ghen luôn giúp đỡ bằng
mọi cách không mảy may tính toán theo em
Đó là một tình bạn trong sáng lành mạnh
II.Nội dung bài học
1 Tình bạn : Sự gắn bó giữa 2 ngời
- Phù hợp tính tình, sở thích, lý tởng sống, bình đẳng, tôn trọng nhau …
Trang 11GV: Cho HS đọc bài tập 1 ( Bảng phụ)
GV: Chia nhóm thảo luận
Cho HS sắm vai ( Tự xây dựng kịch bản … )
Thảo luận sau mỗi tình huống
? Vì sao em lại ứng xử nh vậy trong tình
huống đó? Em nghĩ và cảm thấy thế nào khi
2 ý nghĩa : Giúp con ngời tự tin, yêu
cuộc sống, hoàn thiện mình hơn
*Bài tập 2: Xử lý tình huống a.b Khuyên ngăn bạn
c; Hỏi thăm, an ủi động viên, giúp đỡ bạn
d Chúc mừng bạn
đ : Hiểu ý tốt của bạn,cố sửa chữa …
* Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn nói
về kỷ niệm tình bạn của em?
4 Củng cố : ( 2’)
- Những tình bạn nào cần phê phán :
+ Tình bạn vì vụ lợi + Tình bạn vì ích kỷ + Tình bạn vì đoàn kết, thông cảm + Tình bạn vì sĩ diện
GV: Khái quát bài
5 HDVN: ( 1’) Học bài tìm hiểu trớc bài 7
Danh ngôn: “ Hãy cho biết anh giao du với ai, tôi sẽ nói cho anh biết anh là ngời nh thế nào”
Ngày dạy 8/10/2007 L8A 1 ; 10/10 L8A 2 ; L8A 3 ,8A 4 8A 5
Tiết 7 Bài 7:
Trang 12Tích cực tham gia các hoạt động
chính trị, xã hội
I Mục tiêu bài dạy :
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu các loại hình hoạt động chính trị, xã hội, sự cần thiết
tham gia các hoạt động chính trị, xã hội vì lợi ích ý nghĩa của mình
2 Kỹ năng: Có kỹ năng tham gia các hoạt động chính trị, xã hội
3 Giáo dục: Hình thành niềm tin yêu vào cuộc sống, tin vào con ngời , mong muốn
đợc tham gia các hoạt động của lớp, của trờng và xã hội
II Phơng tiện - Tài liệu:
GV: SGK + SGV GDCD 8+ Giáo án ; Bảng phụ + tranh ảnh
- Mắc khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật
- Bị ngời khác rủ rê, lôi kéo hoặc sử dụng ma tuý
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài : ( 1’)
gia vào hoạt động chính trị, xã hội
* Hoạt động 2: Nội dung bài học
? Thế nào là hoạt động chính trị, xã hội?
HS : Làm bảng phụ
? Tìm những hoạt động liên quan đến việc
XD với bảo vệ tổ quốc
GV: Gọi các nhóm trả lời
12’ I Đặt vấn đề :
_Sinh hoạt lớp với chủ đề:Học tập rèn
luyện để ngày mai lập nghiệp.
Trang 13? Em đã tham gia vào những hoạt động
nào? Nó giúp em điều gì?
? Khi tham gia các hoạt động do trờng, lớp
tổ chức em thờng làm kế hoạch ntn để mọi
việc không chồng chéo lên nhau.
- Hoạt độngnhân đạo ,BVMT
2 ý nghĩa: Lợi ích của việc tích cực tham
gia hoạt động chính trị, xã hội
- Là điều kiện để mỗi cá nhân bộc lộ, rèn luyện, phát triển khả năng của mình
* Bài tập 3: Xây dựng kế hoạch
* Chú ý : Bảo đảm cân đối nội dung công việc
4 Củng cố : ( 3’)
- HS đọc lại ghi nhớ
- Giáo viên khái quát bài
5 HDVN: (1’)
Học bài, làm bài tập còn lại
-Xem trớc bài sau.
Trang 14Ngày dạy : 15/10/2007 L8A 1 ;17 /10 L8A 2 ; L8A 3 ,8A 4 8A 5
Tiết 7 Bài 7:
Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
I Mục tiêu bài dạy :
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc tôn trọng
và học hỏi các dân tộc khác.
2 Kỹ năng: Biết phân biệt hành vi đúng hoặc sai trong việc học hỏi các dân tộc
khác, biết tiếp thu một cách có chọn lọc, tích cực học tập, nâng cao kiến thức và tham gia các hoạt động xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc
3 Giáo dục: Có lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân tộc khác, có nhu cầu hiểu
và học tập những điều tốt đẹp trong nền văn hoá các dân tộc khác
II Phơng tiện - Tài liệu:
GV: SGK + SGV, bảng phụ, tranh ảnh, t liệu về những thành tựu văn hoá của một số nớc
HS: Su tầm tranh ảnh
III Hoạt động dạy và học :
1.ổn định : ( 1’)
2 Kiểm tra: ( 5’)
? Ví dụ về những hoạt động CT - XH của trờng, lớp, địa phơng em.
HS: Dựa vào hiểu biết của mình trả lời
GV: Gọi HS nhận xét, cho điểm
3 Bài mới.
*Giới thiệu bài :(1 ) ’
?: Vì sao Bác Hồ của chúng ta đợc coi là
danh nhân văn hoá thế giới?
? Lý do quan trọng nào giúp nền kinh tế thế
giới trỗi dậy mạnh mẽ?
HS: Trả lời, cả lớp nhận xét
GV: Nhận xét bổ sung
GV:Nớc ta có tiếp thu thành tựu mọi mặt
của thế giới không?(Máy vi tính ,điện tử
10’ I Đặt vấn đề
*Con ngời
1 Bác Hồ là ngời biết tôn trọng và học hỏi kinh nghiệm đấu tranh của các nớc trên thế giới
Trang 15viễn thông ,ti vi màu)
GV: Quan phần tìm hiểu nội dung phần
kinh nghiệm với các nớc khác
II.Nội dung bài học
1 Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
là tôn trọng chủ quyền, lợi ích, nền văn hoá …
- Luôn tìm hiểu tiếp thu điều tốt đẹp
- Thể hiện lòng tự hào dân tộc chính đáng của mình
2.ý các dân tộc kh nghĩa của việc tôn trọng và học hỏi văn hoá kh ác :
- Tạo điều kiện để nớc ta tiến nhanh trên con đờng XD đất nớc giàu mạnh và phát triển bản sắc dân tộc
3 Chúng ta làm gì để tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.
Đồng ý ý kién của bạn Hoà Vì những
n-ớc đang phát triển tuy có thể nghèo nàn, lạc hậu nhng đã có những giá trị văn hoá mang bản sắc dân tộc, mang tính truyền thống cần học tập.
* Bài tập 3:
Lấy ví dụ:
Trang 16Ngày dạy : 29/10/2007 L8A 1 ; 31 /10 L8A 2 ; L8A 3 ,8A 4 8A 5
Tiết 10 Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở
cộng đồng dân c
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc góp phần
xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c
2 Kỹ năng: HS phân biệt đợc biểu hiện đúng , không đúng theo yêu cầu của việc xây
dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c Thờng xuyên tham gia hoạt động xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c.
3 Giáo dục: HS có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi mình ở, ham thích các
hoạtđộng xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c.
II Phơng tiện - Tài liệu:
- SGK - SGV + Tranh ảnh
- Bảng phụ + Máy chiếu
III Hoạt động dạy và học :
Trang 17?Những hiện tợng đó có ảnh hởng ntn đến
cuộc sống ngời dân?
GV: Tìm những hủ lệ ở một số nơi ( làng)
của dân tộc Việt Nam ?
GV: Giải thích cho HS hiểu “ Tảo hôn”
? Những thay đổi của làng Hinh có ảnh
h-ởng ntn với cuộc sống của ngời dân cộng
Một số ngời : Rợu chè, cờ bạc
Cuộc sống, đói nghèo,khốn khổ …
2.T liệu2 Làng Hinh : + Ăn ở vệ sinh + Khi ốm đau đi khám bệnh + Trẻ con đợc đi học
+ Bà con đoàn kết, giúp đỡ nhau + An ninh trật tự đợc giữ vững -> Họ muốn sống vui vẻ, hạnh phúc,có văn hoá=>Làng Hinh đợc công nhận là làng văn hoá
II Nội dung bài học
Trang 18GV:giúp các em đa ra ý kiến đúng.
GV: Đọc yêu cầu bài tập 2
HS:chia 2 nhóm thảo luận tình huống,tự lo
kịch bản ,phân vai lời thoại,trình diễn.
* Bài tập 3:
HS làm GV sửa chữa
*Bài tập4:Tình huống +Gia đình có ông bố rợu chè,chơi đề em phải bỏ học.
+Gia đình bác lan tổ chức đám cới cho con trai linh đình,tốn kém.
4 Củng cố : (3’)
Em làm gì để tích cực tham gia các hoạt động xây dựng nếp sống văn hoá
GV:khái quát bài.
5 HDVN: (1’).
Làm bài tập còn lại, chuẩn bị bài 10
Ngày dạy : 5/11/2007 L8A 1 ; 7 /11 L8A 2 ; L8A 3 ,8A 4 8A 5
Tiết 11 Bài 10: Tự lập
I Mục tiêu bài dạy :
1 Kiến thức : HS hiểu thế nào là tính tự lập.Nêu đợc biểu hiện của ngời có tính tự
lập Giải thích đợc bản chất tự lập, Phân tích đợc ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia đình, xã hội
2 Kỹ năng: Biệt tự lập trong học tập, lao động và sinh hoạt cá nhân
3 Giáo dục: Thích sống tự lập, không đồng tình với lối sống dựa dẫm, ỷ lại phụ
thuộc vào ngời khác.
II Phơng tiện - Tài liệu:
- SGV , một số mẩu chuyện, tấm gơng học sinh tự lập, vơn lên
- Bảng phụ,tục ngữ,ca dao,danh ngôn.
III Hoạt động dạy và học :
1.ổn định : (1')
2 Kiểm tra:( 5')
Trang 19? Thế nào là nếp sống văn hoá? HS cần làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ?
? Tìm việc mà gia đình em -nhà trờng đã góp phần XD nếp sống văn hoá …
GV: gọi HS trả lời
HS: lên bảng trả lời
GV+HS :nhận xét,GV cho điểm
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài(1') :
GV: Vì sao Bác Hồ đi tìm đờng cứu nớc dù
chỉ với hai bàn tay không?
GV gọi HS nhận xét ,bổ sung,sửa lỗi.
GV: Em đã làm gì trong học tập, lao động
sinh hoạt để thấy mình là ngời biết tự lập?
HS : Trình bày ý kiến, giáo viên bổ sung
GV: Từ việc làm của bản thân, em thấy nếu
II, Nội dung bài học :
1 Tự lập : Là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tự tạo dựng cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào ngời khác
- Tự lập thể hiện lòng tin, bản lĩnh cá nhân …
2 ý nghĩa : Thành công trong cuộc sống
Trang 20GV: Tìm biểu hiện thiếu tự lập?
*Tục ngữ:
- Có công mài sắt ,có ngày nên kim
- Muốn ăn thì lăn vào bếp
*Ca dao Con mèo nằm bếp co ro
Ngày dạy : 12/11/2007 L8A 1 ; 14 /11 L8A 2 ; L8A 3 ,8A 4 8A 5
Tiết 12 Bài 11 : Lao động tự giác và sáng tạo
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu đợc các hình thức lao động của con ngời, đó là lao động
chân tay, lao động trí óc Học tập là loại lao động trí óc để tiếp thu tri thức của XH loài ng
-ời
Hiểu những biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập lao động
2 Kỹ năng: Hình thành ở HS kỹ năng lao động và sáng tạo trong lĩnh vực hoạt
động
Trang 213 Giáo dục: Hình thành ở học sinh ý thức tự giác, không hài lòng với kết quả đã thực
hiện đợc, luôn hớng tới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động
II Phơng tiện - Tài liệu:
- SGV , một số mẩu chuyện, tấm gơng chuyện về ngời tốt việc tốt trong lao
động
- Bảng phụ+tục ngữ,ca dao,danh ngôn về lao động.-
III Hoạt động dạy và học :
* Giới thiệu bài(1') :
Hoạt động 1: HD tìm hiểu phần ĐVĐ
GV:Gọi HS đọc tình huống
GV:Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
GV:Chia lớp thành3 nhóm cho HS thảo luận
phần tình huống
HS:Các nhóm thảo luận
HS trình bày ý kiến thảo luận của mình
GV:Giải đáp ,bổ sung ý kiến chốt lại ý kiến
GV:Tổ chức cho HS thảo luận bàn
?Em có suy nghĩ gì về thái độ lao động của
ngời thợ mộc và trong quá trình làm ngôi
nhà cuối cùng?
?Hậu quả việc làm của ông?
? Nguyên nhân nào dẫn đến hậu quả đó?
HS:Các nhóm thảo luận
HS trình bày ý kiến thảo luận của mình
GV:Giải đáp ,bổ sung ý kiến chốt lại ý kiến
Thái độ lao động của ngời thợ mộc
+Tận tuỵ,tự giác nghiêm túc trong lao
đọng
=>Đạt thành quả lao động cao
*Thái độ khi làm ngôi nhà cuối cùng.
+Không dành hết tâm trí cho công việc +Tâm trạng mệt mỏi
+Không khéo léo,cẩn thận,không đảm bảop quy trình kỹ thuật
Trang 22Hoạt động 2: Nội dung bài học
GV: Từ phầnĐVĐ em hiểu thế nào là lao
động tự giác?
GV: Em có lúc nào tự giác lao động cha?
Ví dụ?
GV:Thế nào là lao động sáng tạo?
?Trái với lao động tự giác ,sáng tạo là gì?
GV: Bản thân em có lúc nào sáng tạo trong
T3 + T4: Lao động thiếu tự giác?
GV:cho HS tìm những câu tục ngữ,ca dao
nói về lao độngtrí óc và lao động chân tay.
Hoặc phê phán quan điểm này?
“ Ngôi nhà không hoàn hảo”
+ Ngời thợ đã không tôn trọng kỷ luật lao
động, không tuân theo KL LĐ…
II Nội dung bài học
1 Lao động tự giác là chủ động làm việc không cần ai nhắc nhở, không phải do áp lực từ bên ngoài vào.
2 Lao động sáng tạo là luôn suy nghĩ, cải tiến tìm tòi cái mới ,tìm ra các giải pháp tối u nhằm nâng cao chất lợng hiệu quả.
- Cần rèn luyện lao động tự giác, sáng tạo vì sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc
đang đòi hỏi chúng ta có những ngời lao
-Lao động chân tay hkông vinh quang.
-Nghiên cứu hkoa học mới là nghề vinh quang
-Muốn sang trọng phải là giới trí thức
* Bài tập 1(SGK):
T1+ T2: ý kiến của tổ T3 + T4: ý kiến của tổ
4 Củng cố : (3’)
- Gọi HS đọc lại ND bài học
5 HDVN: (1’)
Trang 23-Học bài cũ và tìm hiểu tiếp phần còn lại
Ngày dạy : : 19/11/2007 L8A 1 ; 21 /11 L8A 2 ; L8A 3 ,8A 4 8A 5
Tiết 13 Bài: Lao động tự giác và sáng tạo ( tiếp)
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức : Học sinh biết phân loại lao động : Lao động trí óc +lao động chân tay.
Học sinh biết tự giác lao động
2 Kỹ năng: Kỹ năng lao động trong các hoạt động
3 Giáo dục: ý thức tự giác học tập: Luôn tìm tòi cái mới trong học tập lao động
II Phơng tiện - Tài liệu:
- SGK + SGV+Bảng phụ + mẩu chuyện tinh thần sáng tạo
_ Tục ngữ ,ca dao,danh ngôn
III Hoạt động dạy và học :
1.ổn định : (1’)
2 Kiểm tra:( 5’)
? Thế nào là lao động tự giác? Tìm 5 biểu hiện thiếu tự giác lao động của em, bạn bè?
? Thế nào là lao động sáng tạo? Tìm 3 việc làm sáng tạo của em, bạn em?
GV: gọi HS trả lời
HS: lên bảng trả lời
GV+HS nhận xét,GV cho điểm.
3 Bài mới.
*Giới thiệu bài(1') :GV Nhắc lại nội dung tiết 1 và chuyển ý vào nội dung bài mới
Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu NDBH
GV;chia lóp thành 2 nhóm thảo luận
HS: Cử đại diện ,th ký nhóm
Nhóm1:Tìm lợi ích của lao động tự giác
sáng tạo.Liên hệ đến việc học tập của HS?
Nhóm 2:HS chúng ta cần làm gì để rèn
luyện đức tính tự giác ,sáng tạo trong học
tập và lao động?Vì sao?
HS:Các nhóm thảo luận,th ký ghi ý kiến
thảo luận lên giấy khổ to.
trách nhiệm,cẩu thả,ngại khó ,sống buông
thả,lời suy nghĩ trong học tập và lao động
HS:Đọc lại NDBH
Hoạt động2:Cho HS liên hệ
12 II Nội dung bài học :
3.Lợi ích của lao động tự giác sáng tạo
- Lao động tự giác, sáng tạo sẽ giúp ta tiếp thu đợc kiến thức, kỹ năng ngày càng thuần thục.
- Hoàn thiện và phát triển phẩm chất và năng lực của mỗi cá nhân.
- Chất lợng, hiệu quả học tập, lao động sẽ ngày càng nâng cao
4.Học sinh cần rèn luyện nh thế nào? -
HS phải có kế hoạch rèn luyện lao động
tự giác và lao động sáng tạo trong học tập
và lao động hàng ngày
Trang 24?Thái độ của chúng ta ntnđể rèn luyện tính
tự giác và lao động(Có tự giác học tập
?Nêu biện pháp rèn luyện của mỗi cá nhân?
?Nêu biểu hiện thiếu tự giác sáng tạo trong
học tập và lao động?
GV:Đàm thoại cùng HS,động viên kịp thời
những việc làm tốt,uốn nắn những việc làm
cha tốt.
Hoạt động 3: Bài tập
GV: Học sinh đọc yêu cầu BT3( Tr 30)
GV: HS thảo luận tổ đa ra ý kiến chung
HS bịt mắt rút thẻ nếu rút thẻ màu nào thì cán sự
sẽ đọc câu hỏi và HS trả lời và điền vào bảng
Trang 25- Gọi HS đọc lại ND bài học
- Giáo viên khái quát bài
5 HDVN(1'):
- Học bài cũ
- Xem bài 12
Ngày dạy : 26/11/2007 L8A 1 ; 28 /11 L8A 2 ; L8A 3 ,8A 4 8A 5
trong gia đình
I Mục tiêu bài dạy :
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu đợc một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình
Hiểu đợc ý nghĩa của những quy định đó
2 Kỹ năng: HS biết ứng xử phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của bản thân trong gia đình
HS biết đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác theo quy định của PL.
3 Giáo dục: HS có thái độ tôn trọng gia đình và tình cảm gia đình, có ý thức xây
dựng gia đình hạnh phúc
Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông, bà, cha, mẹ, anh, chị
II Phơng tiện - Tài liệu:
-SGV+ SGK
- Luật hôn nhân và gia đình ( năm 2000)
- Phiếu học tập ( bảng phụ) +Máy chiếu ( Nếu có)
III Hoạt động dạy và học :
b) Chăm chú nghe lời thầy giảng,làm theo những tấm gơng đạo đức.
c)Xem Giáo dục công dân là môn phụ,để thời gian học các môn chính.
Trang 26d)Tự giác tìm những tình huống trong cuộc sống hằng ngày có vấn đề về đạo đức,tự mình tìm cách xử lí,hợp tác với bạn và thầy hớng dẫn để tìm cách giải quyết đúng và ứng dụng trong hành động thờng ngày của em.
* Giới thiệu bài(2') :
Hoạt động 1: HD tìm hiểu phần ĐVĐ
GV: trớc khi vào bài cô muốn nghe một số
bạn giới thiệu về gia đình mình
?Giới thiệu về gia đình em?(bố ,mẹ,chúng
em;ông bà.bố mẹ,chúng em bó dợng,con
?EM hãy kể những việc em đã giúp đỡ ông
bà ,cha mẹ ,anh chị em?
?Những khi em làm việc tốt thái độ của ông
bà ,cha mẹ ,anh chị em ntn và ngợc lại?
?Nguyên nhân chính dẫn tới con đờng h
hỏng của Tuấn?(GĐ bất hoà)
GV chốt(Dán bảng) Gia đình là cái nôi nuôi
dỡng mỗi con ngời, là môi trờng quan trọng
để hình thành nhân cách
GV:Đa lên đèn chiếu điều34
HS:đọc
?Em hãy tìm một số việc làm thể hiện
quyền yêu thơng chăm sóc,nuôi dỡng con
Trang 27ích hợp pháp nào của con?
HS:Ví dụ quyền Trẻ em
?Trong gia đình em bố mẹ em đã thực hiện
đúng quyền đó cha?
HS: tự liên hệ
? Em hiểu gì về quyền và nghĩa vụ của cha
mẹ không đợc phân biệt đối xử giữa các
GV: Cô giáo có 4 bức tranh,sẽ giao cho 4
nhóm,các nhóm sẽ thảo luận và nói lên
những suy nghĩ của mình qua tranh
Cử nhóm trởng
GV: giao tranh
: thảo luận cử đại diện trình bày
12'
Hai câu sau: Con cái phải biết đền ơn
-đáp nghĩa, sống xứng đáng với mong ớc của cha mẹ.
Gia đình không thể thiếu đợc đối với mỗi con ngời
I.Nội dung bài học
Gia đình là cái nôi nuôi dỡng mỗi con ngời, là môi trờng quan trọng để hình thành nhân cách n và nghĩa vụ của cha
mẹ ,ông bà:
Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi dạy con thành công dân tốt, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con, tôn trọng ý kiến của con Không đợc phân biệt đối xử giữa các con, không đợc ngợc đãi, xúc phạm con, ép buộc con làm những điều trái với pháp luật, trái với đạo đức
+ Ông bà nội ngoại có quyền và nghĩa vụ
Trang 28trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, nuôi dỡng cháu cha thành niên hoặc cháu thành niên bị tàn tật nếu cháu không có ngời nuôi dỡng
III.Bài tập :
Bài tập 1: Trắc nghiệm + Nuôi dạy con trở thành ngời công dân tốt.
+ Đối xử bình đẳng giữa các con Hành hạ đánh đập con riêng.
+ Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của con,tôn trọng ý kiến của con.
Bắt con làm những điều trái pháp luật ,miễn là kiếm đợc nhiều tiền.
Bài tập 2
Bình luận theo tranh Tình huống
Gợi ý:Bản thân Sơn không có ý thức tự chủ,nhng ngời có lỗi là cha mẹ Sơn vì chỉ biết lo cho con thoả mãn vật chất mà không giáo dục con trở thành ngời công dân tốt có ích cho XH
-Bố mẹ Lâm sử sự nh vậy là sai Vì theo điều39 ,40 cha mẹ là ngời đại diện theo pháp luật của con cha thành niên chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại
do con gây ra
Tục ngữ ,ca dao Anh em nh thể tay chân Anh em hào thuận là nhà có phúc Con dại ,cái mang
Một giọt máu đào,hơn ao nớc lã
4 Củng cố : (3’)
- Gọi HS đọc lại ND bài học
- Giáo viên khái quát bài
Trang 29Để xây dựng một gia đình hạnh phúc xứng đáng là một gia đình văn hoá đòi hỏi tất cả các thành viên trong GĐ cần có quyền và nghĩa vụ với nhau ,tiết sau các em sẽ tìm hiểu tiếp con cái,anh chị em trong gia đình ntn
5 HDVN: (1') Học bài cũ, Làm bài tập ở vở bài tập
Xem phần bài còn lại và đọc trớc truyện đọc ( ĐVĐ 2)
Ngày dạy : 3/12/2007 L8A 1 ;5 /12 L8A 2 ; L8A 3 ,8A 4 8A 5
Tiết 15 Bài 12 Quyền và nghĩa vụ của công dân
trong gia đình ( tiếp)
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu đợc ý nghĩa của quy định đó
2 Kỹ năng: HS biết ứng xử phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của bản thân trong gia đình
HS biết đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác theo quy định của PL.
3 Giáo dục: Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông, bà, cha, mẹ, anh, chị
II Phơng tiện - Tài liệu:
- Luật hôn nhân và gia đình ( 2000)
- Phiếu học tập ( bảng phụ) +Máy chiếu ( Nếu có)
III Hoạt động dạy và học :
1.ổn định : ( 1’)
2 Kiểm tra: ( 5’)
? Cha,mẹ có quyền và nghĩa vụ gì đối với con cái ?
? Ông, bà có quyền và nghĩa vụ gì đối với cháu ?
ở hai mẫu truyện đó? Vì sao?
HS:Suy nghĩ trả lời theo cách hiểu
GV:định hớng,đa ra đáp án đúng
Hoạt động2:Tìm hiểu NDBH
Gv: Em có suy nghĩa gì về bổn phận của
con cháu đối với ông, bà, cha, mẹ.
12’
10'
I Truyện đọc :
“Hai mẫu truyện”
+ Đồng tình: Cách làm của Tuấn và gia
đình Vì con cháu có nghĩa vụ chăm sóc
… + Không đồng tình : Cách c xử của con
cụ Lam Con cháu không chăm sóc ông
bà …
II.Nội dung bài học
2 Quyền- nghĩa vụ của con cháu + Con - Cháu có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ, ông bà có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dỡng cha mẹ,
Trang 30+ Mục đích :
- Xây dựng gia đình hoà thuận, hạnh phúc
- Phát huy truyền thóng tốt đẹp gia đình văn hoá Việt Nam.
- Chúng ta hiểu và thực hiện nghĩa vụ của mình đối với gia đình
III Bài tập :
* Bài tập 3: - Bố mẹ Thi đúng không xâm phạm quyền tự do, họ có nghĩa vụ trông nom
- Thi sai vì không tôn trọng ý kiến cha, mẹ.
- Cách c xử không đi chơi, vui vẻ giải thích với cả nhóm.
Bài tập 4:
- Bố mẹ Sơn là ngời có lỗi lớn để Sơn ăn chơi đua đòi
- Sơn ham chơi, đua đòi …
* Bài tập 5:
- Bố mẹ Lâm giải quyết ở Công an là
đúng : Nhng bố mẹ Lâm cha đúng vì cho Lâm đi xe
Tiết 16 Ngoại khoá - Phòng chữa bệnh phong
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức : Giúp HS nắm đợc nguyên nhân triệu chứng, cách phòng chữa bệnh
phong
2 Kỹ năng: Kiến thức cơ bản để phòng chữa bệnh
Trang 313 Giáo dục: HS có ý thức tự bảo vệ mình, ngời thân khi mắc bệnh, khám chữa bệnh
kịp thời.
II Phơng tiện - Tài liệu:
GV: Tài liệu
HS: Tờ rơi tuyên truyền
III Hoạt động dạy và học :
1.ổn định : (1’)
2 Kiểm tra: ( 5’)
? Quyền và nghĩa vụ của con cháu trong gia đình?
? Pháp luật nớc ta ban hành quy định đó nhằm mục đích gì?
? HS cần làm gì để thực hiện mục đích đó?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài :
Tình hình dịch bệnh hiện nay
Hoạt động 1: Nội dung
- Là bệnh do vi khuẩn phong gây nên
- Bệnh phong không gây chết ngời, nhng
có thể gây tàn tật nếu phát hiện và điều trị muộn
Trang 32- Giáo viên khái quát bài
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức : Qua giờ ôn tập giáo viên hệ thống hoá toàn bộ kiến thức đã học về đạo
đức và pháp luật để HS nắm vững chuẩn bị cho kỳ thi tốt
2 Kỹ năng:HS nắm chắc kiến thức đã học
Trình bày bài theo đúng yêu cầu đề ra
3 Giáo dục: Có ý thức độc lập suy nghĩ khi làm bài
II Phơng tiện - Tài liệu:
GV: Câu hỏi ôn tập + bài tập thực hành
HS: Học bài cũ + Đề cơng ôn tập
III Hoạt động dạy và học :
1.ổn định : ( 1’)
2 Kiểm tra: ( 5’)
?Tác dụng của việc đội mũ bảo hiểm?
?Nêu cách phòng chống bệnh tiêu chảy cấp?
3 Bài mới.
*Giới thiệu bài(1') :
Hệ thống hoá các kiến thức đã học
Hoạt động 1: Hệ thống lại các bài
đã học
?Những bài nào đợc xếp vào bài học
về phẩm chất đạo đức,bài nào xếp vào
pháp luật?
GV:Đa bảng phụ ghi những bài đã
học
GV:Đa câu hỏi kiểm tra hS mỗi bài
?Thế nào là tôn trọng lẽ phải?ý nghĩa?
Hãy kể một vài ví dụ về việc tôn trọng
lẽ phải hoặc không tôn trọng lẽ phải
mà em biết?
?Liêm khiết là gì?Sống liêm khiết sẽ
mang lại điều gì?
7 Tích cực tham gia hoạt độngchính trị, xã hội
8 Tôn trọng học hỏi dân tộc khác
9 Góp phần xây dựng văn hoá cộng
đồng dân c
10.Tự lập
11 Lao động tự giác, sáng tạo ?
12 Quyền và nghĩa vụ công dân
Trang 33trọng nhau?
?Thế nào là pháp luật kỷ luật? Có
ng-ời cho rằng PL chỉ cần với ngng-ời không
có tíng kỷ luật,tự giác,còn với những
hào voà nền văn hoá thế giới?
?Hãy tìm một việc làm mà em cho là
Tìm biểu hiện của lao động tự giác
sáng tạo?Nêu tác hại của việc thiếu tự
III.Làm đề cơng
Trang 344 Củng cố : (3’)
- Gọi HS đọc lại ND bài học
- Giáo viên khái quát bài
5 HDVN: (2’)
-Ôn thi HK I,trọng tân bài 8,9,10,11
Ngày dạy 7/1/2008L8A1,8A5.9/1/2008L8A2,8A3,8A4too
Bài 13 Tiết 19
Phòng - chống tệ nạn xã hội
I Mục tiêu bài dạy :
Kiến thức : Học sinh hiểu thế nào là TNXH và tác hại của nó Một số quy
định cơ bản của pháp luật nớc ta về việc phòng, chống TNXH và ý nghĩa củanó
Kỹ năng : Học sinh có kỹ năng : Nhận biết đợc biểu hiện của TNXH, biết
phòng ngừa TNXH cho bản thân
Giáo dục : HS có thái độ đồng tình với các chủ trơng của Nhà nớc và
những quy định của pháp luật Xa lánh các TNXH và căm ghét kẻ lôi kéo trẻ
em, thanh niên vào các TNXH
HS: - Học bài cũ, xem trớc bài mới
III Hoạt động dạy và học :
1 ổn định tổ chức : ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ : ( 1’)
Sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài mới : ( 1 )’
HS quan sát tranh ảnh về các TNXH mà GV đã chuẩn bị sẵn
- Tranh ảnh em vừa quan sát miêu tả điều gì? GV giới thiệu bài mới
Xã hội ta hiện nay đang đứng trớc một thách thức lớn.Đó là các TNXH,tệ nạn nguy hiểm đó là ma tuý,mại dâm ,cờ bạc.Ba tệ nạn này đang làm băng hoại đến xã hội nói chung và tuổi trẻ học đờng nói riêng.Những tệ nạn đó là gì ,diễn ra ntn?tác hại của chúng đến đâu?và giải quyết ra sao?đó là vấn
đề mà hôm nay xã hội và nhà trờng đang quan tâm.Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu bài học mới.
Trang 35?Theo em cờ bạc,ma tuý, mại dâm có
liên quan đến nhau hay không?vì
sao?
GV:Gọi HS trả lời
Hớng dẫn nhận xét,giải đáp
GV:Cho HS quan sát tranh ảnh
?Nội dung của các bức tranh ảnh đó?
Hoạt động 2: Nội dung bài học
An + Vì thởng tiền TNXH
+ Emsẽ ngăn cản,nếu không đợc
sẽ báo với cô giáo chủ nhiệm lớp
Nhà trờng Tình huống2+ Cả P – H, bà Tâm đều viphạm pháp luật
+ P – H : Đánh cờ bạc, hútthuốc phiện TNXH
Bà Tâm : Chơi cờ bạc, lôi kéotrẻ em TNXH
+ Xử lý : P – H – bà Tâm theoquy định của Pháp luật(riêngP<H theo quy định của vị thànhniên)
II Nội dung bài học :
1 Tệ nạn xã hội :
Là hiện tợng XH bao gồmnhững hành vi sai lệch chuẩnmực XH, vi phạm đạo đức vàpháp luật gây hậu quả xấu vềmọi mặt đối với XH
- Có nhiều TNXH nhng nguyhiểm nhất là: Cờ bạc, ma tuý,mại dâm
2 Tác hại : ảnh hởng đến sức khoẻ, tinhthần, đạo đức tan vỡ hạnhphúc gia đình rối loạn trật tự
XH, suy thoái giống nòi
- Ma tuý, mại dâm HIV
Trang 36GVphát t liệu về quy định của pháp
luật,yêu cầu HS đọc và trả lời
+Đối với toàn XH pháp luật cấm
GV : Nguyên nhân nào khiến con
ngời sa vào TNXH,nguyên nhân nào
sử dụng ,cỡng bức lôi kéo sửdụng trái phép chất ma tuý
- Nghiêm cấm hành vi mại dâm
- Trẻ em không đợc đánh bạc,uống rợu
III Bài tập :
Bài tập 1 : Trong các tệ nạn sau đây,tệ nạnnào là tệ nạn nguy hiểm nhất .(đánh dấu + vào ô trống)
*nguyên nhân +Khách quan
kỷ cơng pháp luật không
Trang 37GV : Biện pháp nào để tránh xa
TNXH ?
HS :Thảo luận trả lời câu hỏi
nghiên,dẫn đến còn nhiều tiêucuẹc trong xã hội.Kinh tế kémphát triển.ảnh hởng xấu của vănhoá đồi truỵ.Cha mẹ nuôngchiều
+Chủ quan:
Lời lao động ,ham chơi đua
đồi,thích ăn ngon mặc đẹp,do tò
mò a của lạ ,thích thử nghiệm.Dothiếu hiểu biết
+ Biện pháp : -Nâng cao chất lợng cuộc sống-Giáo dục t tởng đạo đức ,lốisống
-Giáo dục pháp luật-Kết hợp tốt 3 môi trớng giáodục
I Mục tiêu bài dạy :
+ Kiến thức : Học sinh nắm chắc những quy định của pháp luật trong việc
phòng chống các TNXH Nâng cao trách nhiệm trong việc phòng chống cácTNXH
Công dân phải làm gì để tham gia phòng chống TNXH
+ Kỹ năng : HS vận dụng quy định của pháp luật để tuyên truyền cho mọi
ngời cùng tránh xa các TNXH
Trang 38+ Giáo dục : HS ý thức phòng tránh TNXH
II.Phơng tiện - tài liệu :
HS: - Học bài cũ + Làm bài tập +Su tầm tranh ảnh,t liệu về các tệ nạn xãhội
III Hoạt động dạy và học :
1 ổn định tổ chức : ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
? Thế nào là TNXH? Tác hại của tệ nạn xã hội?
GV:Gọi HS trả lời
HS:trả lời câu hỏi
GV:Gọi HS nhận xét,GV nhận xét,cho điểm
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài mới : ( 1’).
Hoạt động1:HD HS tìm hiểu tiếp
phần NDBH
GV : Nhắc lại bài học 3
GV: Cho HS thảo luận nhóm
?Tìm việc làm của em, ngời xung
+ Điều 3 +4 ( sgk - tr 35)
- Luật hình sự 1999 ( Tr 36)
Trang 39GV : Bổ sung chữa những câu HS
trả lời sai,chữa những câu HS trả
chơi điện tử ăn tiền
Tình huống3:Một ngời nhờ em
mang gói đồ đến địa điểm nào đó
HS:Các nhóm lần lợt đóng vai
HS:Cả lớp nhận xét,bổ sung ,bình
chọn nhóm thể hiện hay nhất
GV:Kết luận,biểu dơng
?Em có biết những câu tục ngữ,ca
dao nào nói về các TNXH không?
Cửa nhà bán hết tra chân vào cùm
Hoạt động 3:Xây dựng kế hoạch
…Bài tập 4Xây dựng kịch bản đóng vai