1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD 8 chuẩn năng lực 5 hoạt động mới

64 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 417,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Mục tiêu: Tìm hiểu sự ra đời và nội dung công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em, Các nhóm quyền cơ bản trong công ước * Cách tiến hành: Học sinh theo dõi nội dung bài học và rút ra kết

Trang 1

Tiết 19 - Bài 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM

Tôn trọng quyền của mình và của mọi người

*Trọng tâm: Học sinh nêu được bốn nhóm quyền cơ bản theo công ước LHQ về

quyền trẻ em

4 Các năng lực cần hướng tới:

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực nhận thức

+ Năng lực tư duy sáng tạo

+ Năng lực tự nhận thức điều chỉnh hành vi

+ Năng lực tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm của công dân

II Tài liệu và phương tiện

1 Giáo viên

- Bảng phụ

- Luật giáo dục 2005

- Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em Việt Nam

- Tranh ảnh, tư liệu về việc thực hiện và vi phạm quyền trẻ em

2 Học sinh

Sưu tầm tranh ảnh thể hiện nội dung các nhóm quyền

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong giờ học

Trang 2

3 Bài mới

- Em hãy cho biết ý nghĩa của câu nói: Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai

- Học sinh phát biểu ý kiến khác nhau về câu nói

Giáo viên chốt ý và đi vào tìm hiểu nội dung bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc

* Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung và ý

nghĩa truyện đọc

* Cách tiến hành:

Học sinh đọc và theo dõi truyện đọc và

thảo luận các câu hỏi gợi ý

- Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra

như thế nào?

- Em có nhận xét gì về cuộc sống của

trẻ em ở làng trẻ em SOS Hà Nội?

- Em hãy kể tên một số tổ chức chăm

sóc, giúp đỡ trẻ em thiệt thòi?

- Em hãy kể tên các quyền mà em đã

được hưởng?

* Kết luận: Như vậy, trẻ em ở làng

SOS cũng được quan tâm, chăm sóc,

- Có đủ kẹo bánh, hạt dưa, thịt giò…

- Quây quần bên ti vi đón năm mới, cùngphá cỗ đem giao thừa…

2 Nhận xét về cuộc sống của trẻ em ở làng trẻ SOS

Trẻ em mồ côi trong làng trẻ SOS đượcsống trong tình thương yêu và đầy đủ Mùa xuân đã thực sự về trên mái ngói đỏtươi, trong gia đình đầm ấm, đầy ắp tiếngcười của mẹ và các con

4 Các quyền học sinh đã được hưởng:

- Quyền được cha mẹ chăm sóc, nuôidưỡng

- Quyền được học tập

- Quyền được vui chơi…

Trang 3

được các mẹ yêu thương giống như các

trẻ em khác Điều đó chứng tỏ các em

ở đây cũng có được các quyền cơ bản

của trẻ em

4 Củng cố:

- GV khái quát lại nội dung bài học

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể những quyền mà trẻ em được hưởng

+ Được cha mẹ nuôi dưỡng

+ Đực chăm sóc, yêu thương

- Tiếp tục tìm hiểu nội dung tiết 2

Tuầ

Tiết 20 - Bài 12 CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (Tiếp theo)

Tôn trọng quyền của mình và của mọi người

*Trọng tâm: Học sinh nêu được bốn nhóm quyền cơ bản theo công ước LHQ về

quyền trẻ em

Trang 4

4 Các năng lực cần hướng tới:

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực nhận thức

+ Năng lực tư duy sáng tạo

+ Năng lực tự nhận thức điều chỉnh hành vi

+ Năng lực tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm của công dân

II Tài liệu và phương tiện

1 Giáo viên

- Bảng phụ

- Luật giáo dục 2005

- Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em Việt Nam

- Tranh ảnh, tư liệu về việc thực hiện và vi phạm quyền trẻ em

2 Học sinh

Sưu tầm tranh ảnh thể hiện nội dung các nhóm quyền

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 2: Khai thác nội dung bài

học

* Mục tiêu: Tìm hiểu sự ra đời và nội

dung công ước Liên hợp quốc về

quyền trẻ em, Các nhóm quyền cơ bản

trong công ước

* Cách tiến hành:

Học sinh theo dõi nội dung bài học và

rút ra kết luận về sự ra đời và nội dung

công ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ

em?

II Nội dung bài học

1 Sự ra đời và nội dung công ước

- Công ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ

em ra đời năm 1989

- Năm 1990, Việt Nam là nước thứ haitrên thế giới ký và phê chuẩn công ước

Trang 5

- Công ước Liên Hợp Quốc về quyền

trẻ em được chia làm mấy nhóm quyền

cơ bản đó là những quyền nào?

- GV hướng dẫn và giải thích cho học

sinh hiểu được nội dung cơ bản của các

nhóm quyền trên

- GV yêu cầu học sinh lấy được các ví

dụ minh họa cho các nhóm quyề cơ

bản này

* Kết luận: Công ước Liên hợp quốc

ra đời thể hiện sự quan tâm của cộng

đồng thế giới đối với trẻ em Nội dung

công ước được thể hiện trên 4 nhóm

quyền cơ bản

này

- Nội dung công ước ghi nhận các quyền

cơ bản của trẻ em

- Thể hiện sự tôn trọng và quan tâm củacộng đồng quốc tế đối với trẻ em

2 Các nhóm quyền cơ bản

a Nhóm quyền sống còn

Là quyền được sống và đáp ứng các nhucầu để tồn tại: Nuôi dưỡng, chăm sóc sứckhỏe

Là quyền được đáp ứng các nhu cầu cho

sự phát triển một cách toàn diện: Học tập,vui chơi, tham gia các hoạt động văn hóa,văn nghệ

d Nhóm quyền tham gia

Là những quyền được tham gia vào nhữngcông việc có ảnh hưởng đến cuộc sốngcủa trẻ: Bày tỏ ý kiến, nguyện vọng

3 Trách nhiệm của bản thân

- Bảo vệ quyền của bản thân

- Tôn trọng quyền của mọi người

- Thực hiện tốt bổn phận và trách nhiệmcủa bản thân

4 Củng cố:

- GV khái quát lại nội dung bài học

Bài a: * Những việc làm thực hiện quyền trẻ em:

- Tổ chức việc làm cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

- Dạy học ở lớp học tình thương cho trẻ em

- Dạy nghề miễn phí cho trẻ em khó khăn

- Tổ chức tiêm hòng dịch cho trẻ em

Trang 6

- Tổ chức trại hè cho trẻ em

* Những việc làm vi phạm quyền trẻ em:

- Lợi dụng trẻ em để buôn ma túy

- Cha mẹ li hôn không ai chăm sóc con cái

- Bắt trẻ em làm việc nặng qua sức

- Đánh đập trẻ em

- Lôi kéo trẻ em vào con đường nghiện hút

Bài b: Các biểu hiện vi phạm quyền trẻ em:

- Đánh đập trẻ

- Không cho trẻ đi học

- Bắt trẻ em làm việc nặng nhọc để kiếm tiền

5 Hướng dẫn:

- Học bài và làm các bài tập còn lại trong sgk

- Tiếp tục tìm hiểu nội dung bài tiết 2

Tuầ

Trang 7

Tự hào là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

* Trọng tâm: Thế nào là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực giải quyết vấn đề

Sưu tầm tranh ảnh về mối quan hệ nhà nước và công dân

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết nội dung cơ bản các nhóm quyền trẻ em theo công

ước LHQ về quyền trẻ em?

3 Bài mới:

Chúng ta luôn tự hào là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vậycông dân là gì? Những người như thế nào là công dân nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam Để tìm hiểu vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm I Tìm hiểu tình huống, truyện đọc

Trang 8

hiểu tình huống

* Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu và giải quyết

tình huống

* Cách tiến hành:

Học sinh tìm hiểu tình huống trong sách

giáo khoa và trả lời các câu hỏi gợi ý

- The em bạn A-Li-a nói như vậy có đúng

không? Vì sao?

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu căn cứ để xác

định công dân của một nước GV giới thiệu

một số kiến thức pháp luật về vấn đề này

cho học sinh tham khảo:

1 Công dân là người dân của một nước và

mang quốc tịch nước đó

2 Dưới chế độ phong kiến, người dân còn

gọi là thần dân, phải thờ vua, dân không có

quyền gì cả

3 Chế độ thuộc địa: Người dân không có

địa vị công dân không được hưởng quyền

công dân

4 Nhà nước độc lập, có chủ quyền: người

dân có địa vị công dân và và có nghĩa vụ

công dân

5 Địa vị pháp lý: Là tổng hợp quyền và

nghĩa vụ do pháp luật quy định

6 Quốc tịch: là dấu hiệu pháp lý xác định

mối quan hệ giữa người dân cụ thể đối với

một Nhà nước, thể hiện sự phụ thuộc về một

nhà nước nhất định của người dân

Điều kiện để có quốc tịch Việt Nam

1 Mọi người dân sinh sống trên lãnh thổ

Việt Nam đều có quyền có quốc tịch Việt

Trang 9

Nam

2 Đối với công dân người nước ngoài và

người không có quốc tịch:

- Phải từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng Việt, có ít

nhất 5 năm cư trú tại Việt Nam, tự nguyện

tuân theo pháp luật Việt Nam

- Là người có công lao đóng góp xây dựng,

bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

- Là vợ, chồng, con, bố, mẹ ( kể cả con nuôi,

bố mẹ nuôi) của công dân Việt Nam

3 Đối với trẻ em:

- Trẻ em có cha mẹ là người Việt Nam

- Trẻ em sinh ra tại Việt Nam và xin thường

trú tại Việt Nam

- Trẻ em có cha (mẹ) là người việt Nam

- Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam

nhưng không rõ cha mẹ là ai

* Kết luận: Như vậy để xác định công dân

của mọt nước chúng ta phải căn cứ vào

những vấn đề cơ bản nêu trên

Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc

* Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung và ỹ nghĩa

truyện đọc

* Cách tiến hành:

Học sinh đọc truyện đọc và thảo luận các

câu hỏi gợi ý

- Tấm gương rèn luyện, phấn đấu của Thúy

Hiền gợi cho em suy nghĩ gì về nghĩa vụ

học tập và trách nhiệm của người học sinh,

người công dân đối với đất nước?

* Kết luận: Là học sinh, chủ nhân tương lai

của đất nước, mỗi chúng ta phải nỗ lực học

tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho

xã hội

2 Truyện đọc

Cô gái vàng của thể thao Việt Nam

- Học sinh phải phấn đấu học tập tốt

để xây dựng đất nước

- Những tấm gương đạt giải thưởngtrong các kỳ thi đã trở thành niềm tựhào, đem lại vinh quang cho đấtnước

- Học sinh phải cố gắng phấn đấu

Trang 10

học tập để nâng cao kiến thức, rènluyện phẩm chất đạo đức để trởthành người công dân có ích cho đấtnước

4 Củng cố:

- GV khái quát lại nội dung bài học

- Học sinh làm bài tập 1- SGK

5 Hướng dẫn:

- Liên hệ bản thân về sự nỗ lực, cố gắng vươn lên trong học tập

- Tiếp tục tìm hiểu nội dung bài tiết 2

Tự hào là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

* Trọng tâm: Thế nào là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 11

- Tranh ảnh có liên quan

- Hiến pháp 1992

2 Học sinh

Sưu tầm tranh ảnh về mối quan hệ nhà nước và công dân

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết nội dung cơ bản các nhóm quyền trẻ em theo công

ước LHQ về quyền trẻ em?

3 Bài mới:

Chúng ta luôn tự hào là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vậy công dân là gì? Những người như thế nào là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Để tìm hiểu vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm

* Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu và rút ra

kết luận về công dân, quốc tịch

* Kết luận: Công dân là người dân của

một nước, quốc tịch là căn cứ xác định

công dân của một nước

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ

giữa Nhà nước và công dân, trách

nhiệm của Nhà nước

* Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về mối

quan hệ giữa Nhà nước và công dân

* Cách tiến hành:

- Công dân và Nhà nước có mối quan hệ

như thế nào?

- Ai là người có quốc tịch Việt Nam?

- Nhà nước ta có trách nhiệm gì trong

II Nội dung bài học

1 Khái niệm

- Công dân là người dân của một nước

- Quốc tịch là căn cứ xác định côngdân của một nước, thể hiện mối quan

hệ giữa nhà nước và công dân đó

- Công dân nước CHXHCH Việt Nam

là người có quốc tịch Việt Nam

2 Mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân

- Công dân có quyền và nghĩa vụ đốivới Nhà nước

- Được nhà nước bảo vệ và đảm bảoviệc thực hiện các quyền và nghĩa vụ

Trang 12

việc thực hiện quyền quốc tịch của trẻ

em?

* Kết luận: Nhà nước và công dân có

mối quan hệ với nhau, công dân làm tròn

nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước, Nhà

nước tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công

dân phát huy quyền của mình

theo quy định của pháp luật

- Mỗi cá nhân đều có quyền có quốctịch; Mọi công dân sinh sống trên lãnhthổ Việt Nam đều có quốc tịch ViệtNam

3 Trách nhiệm của Nhà nước

Nhà nước CHXHCH Việt Nam tạođiều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnhthổ Việt Nam đều có quốc tịch ViệtNam

* Tư liệu tham khảo

4 Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài học

5 Hướng dẫn về nhà

- Tiếp tục học bài, hoàn thành các bài tập và chuẩn bị bài mới

Tuầ

Tiết 23 – Bài 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

Trang 13

- Hiểu ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an toàn giao thông và các biện phápbảo đảm an toàn khi ra đường

2 Kỹ năng

- Nhận biết được một số tín hiệu giao thông thông dụng

- Biết đánh giá hành vi đúng hay sai của người khác về thực hiện trật tự an toàngiao thông

3 Thái độ

Có ý thức tôn trọng trật tự an toàn giao thông, ủng hộ những việc làm tôn trọngtrật tự an toàn giao thông, phản đối các hành vi vi phạm

* Trọng tâm: Hiểu những quy định cần thiết về trật tự an toàn giao thông

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Bảng phụ, phiếu học tập Bộ biển báo giao thông

- Luật giao thông đường bộ ; Nghị định 39/CP của chính phủ ( 13/7/2001)

2 Học sinh

- Tìm hiểu luật giao thông đường bộ

- Tìm hiểu số liệu về tình hình tai nạn giao thông tại địa phương

- Vẽ tranh với chủ đề an toàn giao thông

III Tiến trình tiết dạy

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin, sự

kiện

I Đặt vấn đề

1 Thông tin, sự kiện

Trang 14

* Mục tiêu: Học sinh theo dõi thông

tin, sự kiện và rút ra kết luận về tình

hình giao thông ở nước ta

GV hướng dẫn học sinh liên hệ trực

tiếp tới tình trạng tai nạn giao thông tại

địa phương

- Hãy nêu các nguyên nhân dẫn tới tai

nạn giao thông? Nguyên nhân nào là

chủ yếu?

GV chia nhóm học sinh thảo luận nhóm

và trình bày trên phiếu học tập về

nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao

thông

- Làm thế nào để tránh được các tai nạn

giao thông, đảm bảo an toàn khi ra

đường?

- Học sinh thảo luận và đưa ra các biện

pháp bảo đảm an toàn khi ra đường

* Kết luận: Tình hình giao thông và

vấn đề tai nạn giao thông ở nước và

đang diễn biến rất phức tạp, có rất nhiều

nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên Để

đảm bảo an toàn khi ra đường mỗi

chúng ta phải tuyệt đối chấp hành luật

giao thông

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

2 Tìm hiểu thông tin, sự kiện

a Tình hình tai nạn giao thông ở nước

c Để đảm bảo an toàn khi đi đường:

Mọi người phải tự giác chấp hành cácquy định của pháp luật khi tham gia giaothông

Trang 15

GV hướng dẫn học sinh liên hệ thực tế

trách nhiệm của bản thân mình để khi

tham gia giao thông luôn đảm bảo an

toàn

+ Tìm hiểu luật an toàn giao thông

+ Tự giác chấp hành luật an toàn giao

thông

- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi

nhanh tay, nhanh mắt và chỉ ra các biểu

hiện an toàn khi tham gia giao thông và

các biểu hiện mất an toàn khi tham gia

giao thông

Học sinh hoạt động theo nhóm và lần

lượt thay nhau viết lên bảng về các biểu

hiện trên

Các nhóm nhận xét lẫn nhau

GV nhận xét phần chơi của các nhóm

4 Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài học

- Học sinh làm các bài tập trong sách giáo khoa

- Em sẽ làm gì trong các tình huống sau:

+ Các bạn lớp em ngày nào đi học về cũng đi xe đạp dàn hàng ba hàng tư + Vào mùa gặt, bố mẹ em yêu cầu em mang rơm rạ ra phơi trên mặt đườngquốc lộ cho nhanh khô

+ Bạn Minh đang học lớp 6 cùng trường em được bố mẹ cho sử dụng xe máycủa bố mẹ để đi học

5 Hướng dẫn về nhà:

- GV treo bảng phụ cho học sinh quan sát các tư liệu về tình hình an toàn giaothông ở địa phương và cả nước:

Ngày 24-6, Ủy ban ATGT Quốc gia đã công bố báo cáo tổng hợp tình hình trật

tự ATGT 6 tháng đầu năm 2015 và giai đoạn từ ngày 16-5 đến ngày 15-6 Theo đó, trong 6 tháng đầu năm, toàn quốc xảy ra 11 179 vụ tai nạn giao thông (TNGT), làm chết 4 478 người, làm bị thương 10 149 người So với cùng kỳ năm

2014 giảm 1 648 vụ (12,85%), giảm 211 người chết (4,5%), giảm 2 114 người bị

Lực lượng CSGT toàn quốc đã kiểm tra, lập biên bản 2 036 833 trường hợp vi

Trang 16

phạm trật tự ATGT đường bộ, phạt tiền 1 276,26 tỷ đồng; tạm giữ 21 544 xe ô tô và

238 367 mô tô, tước 171 114 giấy phép lái xe; xử lý 94 766 trường hợp vi phạm trật tự ATGT đường thủy nội địa, kho bạc Nhà nước thu 48,536 tỷ đồng Riêng trong giai đoạn từ ngày 16-5 đến ngày 15-6, toàn quốc xảy ra 1 861 vụ TNGT, làm chết 743 người, làm bị thương 1 595 người So với cùng kỳ năm 2014 giảm 194 vụ (9,44%), giảm 18 người chết (2,37%), giảm 112 người bị thương (6,56%)

- Học bài, tìm hiểu về việc thực hiện an toàn giao thông của địa phương

- Tìm hiểu các quy định của chính phủ về trật tự an toàn giao thông

Tuầ

Tiết 24 - Bài 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiếp)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giaothông, tầm quan trọng của trật tự an toàn giao thông

- Hiểu những quy định cần thiết về trật tự an toàn giao thông

- Hiểu ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an toàn giao thông và các biện phápbảo đảm an toàn khi ra đường

2 Kỹ năng

- Nhận biết được một số tín hiệu giao thông thông dụng

- Biết đánh giá hành vi đúng hay sai của người khác về thực hiện trật tự an toàngiao thông

3 Thái độ

Có ý thức tôn trọng trật tự an toàn giao thông, ủng hộ những việc làm tôn trọngtrật tự an toàn giao thông, phản đối các hành vi vi phạm

* Trọng tâm: Hiểu những quy định cần thiết về trật tự an toàn giao thông

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 17

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Luật giao thông đường bộ ; Nghị định 39/CP của chính phủ ( 13/7/2001)

- Bộ tranh biển báo giao thông

2 Học sinh

- Sưu tầm tranh ảnh, số liệu về tình hình tai nạn giao thông

- Vẽ tranh với chủ đề an toàn giao thông

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy cho biết những nguyên nhân dẫn đến các vụ tai nạn giao thông?

- Bản thân em đã thực hiện các biện pháp an toàn nào khi tham gia giao thông?

3 Bài mới:

Trong giờ học trước chúng ta đã tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến các vụ tai nạngiao thông, thấy được những tác hại vô cùng lớn của các tai nạn này Để giảm bớtcác thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra, nhà nước ta có những quy định như thế nào,chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khai thác nội dung bài

học

* Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu nội dung

bài học và rút ra kết luận về việc đảm

bảo an toàn khi đi dường

* Cách tiến hành:

- Hệ thống báo hiệu giao thông gồm:

+ Hiệu lệnh của người điều khiển

+ Tín hiệu đèn giao thông (Đèn đỏ:

dừng lại; Đèn vàng: Đi chậm; Đèn xanh:

được đi)

+ Vạch kẻ đường

+ Các tiêu, hang rào chắn

* Kết luận: Để đảm bảo an toàn giao

thông, khi ra đường chúng ta phải chấp

hành hệ thống báo hiệu giao thông

II Nội dung bài học

1 Để đảm bảo an toàn khi đi đường chúng ta phải:

- Tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệugiao thông

- Luôn tự chủ khi tham gia giao thông

Trang 18

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các lại biển

báo giao thông thông dụng

* Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu đặc điểm,

tác dụng của các loại biển báo giao thông

thông dụng

* Cách tiến hành

- Em hãy nêu tên, tác dụng của các loại

biển báo giao thông?

- GV treo bảng các loại biển báo giao

thông thông dụng cho học sinh quan sát

và ghi nhớ đặc điểm của từng loại

* Kết luận: Có 4 loại biển báo giao

thông thông dụng, mỗi loại có những đặc

điểm và tác dụng riêng

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số quy

định về đi đường và trách nhiệm của

học sinh với an toàn giao thông

* Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu những

quy định cơ bản về đi đường và liên hệ

trách nhiệm của học sinh với an toàn giao

thông

* Cách tiến hành:

- Em hãy nêu một số quy định của pháp

luật về an toàn khi di đường?

- GV hướng dẫn học sinh liên hệ thực tế

về việc thực hiện các quy định của Nhà

nước về trật tự an toàn giao thông

+ Học sinh thực hiện an toàn giao

thông

+ Công dân thực hiện an toàn giao

thông

* Kết luận: Để đảm bảo giao thông

thông suốt và tránh được những tai nạn

đáng tiếc xảy ra, mỗi người cần hiểu và

2 Các biển báo giao thông thông dụng

- Biển bào cấm: Hình tròn, nền trắng,viền đỏ, hình vẽ màu đen

- Biển báo nguy hiểm: Hình tam giácđều, nền vàng, viền đỏ, hình vẽ màuđen

- Biển hiệu lệnh: Hình tròn,nền xanh,hình vẽ màu trắng

- Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật, hìnhvuông, nền xanh lam

3 Một số quy định về đi đường

- Quy định đối với người đi bộ

- Quy định đối với người đi xe đạp

- Quy định về an toàn đường sắt

4 Trách nhiệm của học sinh với an toàn giao thông

- Thực hiện đúng những quy định củapháp luật về an toàn giao thông

- Tuyên truyền mọi người cùng thựchiện

- Lên án các hành vi vi phạm

Trang 19

thực hiện tốt những quy định khi tham

gia giao thông

4 Củng cố: GV khái quát nội dung bài học

Bài a: Đây là hành vi vi phạm an toàn giao thông đường sắt, đường bộ

Bài b: - Biển 305 cho phép người đi bộ được đi

- Biển 226 cho phép xe đạp được đi

Bài c: Tình huống

Tuấn và Hưng là hai bạn học cùng lớp, nhà ở gần nhau nên hai bạn thườngxuyên đi cùng nhau Gần đây, bố mẹ Tuấn mới mua cho Tuấn chiếc xe đạp mới để đihọc cho đỡ vất vả Nhà Hưng không có điều kiện bằng nhà Tuấn nên chưa có xe đạp

đi học Sau giờ học ngày thứ 7, Tuấn gọi Hưng cùng về, hai bạn lai nhau trên chiếc

xe đạp mới Đến đoạn đường bê tông của xã, Tuấn buông hai tay và cứ thế đạp xe

về Thấy vậy, Hưng hốt hoảng bảo Tuấn dừng lại nhưng Tuấn bảo thế mới sành điệu

Em sẽ xử lý như thế nào trước tình huống trên?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học sinh đọc tư liệu tham khảo:

+ Điều 10: Hệ thống báo hiệu đường bộ

+ Điều 29: Người điều khiển và ngồi trên xe đạp

+ Điều 30: Người đi bộ

- GV khái quát nội dung bài học

- Học bài và chuẩn bị bài mới

Trang 20

TIẾT 25 – BÀI 15: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Nêu được ý nghĩa của việc học tập

- Nêu được nội udng cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dâ nói chung,của trẻ em nói riêng

- Nêu được trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em và vai tròcủa Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục

Tôn trọng quyền học tập của mình và của người khác

* Trọng tâm: Nêu được ý nghĩa của việc học tập

Trang 21

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Sưu tầm tranh ảnh có liên quan

- Liên hệ về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập tại địa phương

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy cho biết công dân là gì? Căn cứ để xác định công dân của 1 nước?

- Nêu mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu truyện đọc

* Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu nội dung

truyện đọc

* Cách tiến hành:

Học sinh đọc và theo dõi truyện đọc trong

sách giáo khoa và thảo luận nhóm các câu

a Trước đây trẻ em Cô Tô không

có điều kiện để được đi học

b Điều đặc biệt trong sự đổi thay ở

Cô Tô hiện nay là trẻ em đến tuổi

Trang 22

- Gia đình, nhà trường và xã hội đã làm gì để

tất cả trẻ em được đến trường học tập?

- Đối với mỗi người, việc học tập quan trọng

như thế nào?

Học sinh tự liên hệ và trả lời câu hỏi

* GV giới thiệu cho học sinh một số kiến

thức liên quan đến luật giáo dục:

- Điều 9 – Luật giáo dục quy định:

Học tạp là quyền và nghĩa vụ của công dân…

- Điều 1 – luật phổ cập giáo dục tiểu học quy

- Quyền: Điều mà pháp luật hoặc xã hội công

nhận cho được hưởng, được làm, được đòi

hỏi

- Nghĩa vụ: Việc mà pháp luật hay đạo đức

bắt buộc phải thực hiện đối với xã hội hoặc

đối với người khác

- Học tập; Học và luyện tập để có hiểu biết,

có kỹ năng

GV kết luận và chuyển ý: Mục tiêu giáo

dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển

toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe,

thẩm mĩ… học sinh chúng ta cần phải hiểu

và thực hiện tốt để xứng đáng là chủ nhân

tương lai của đất nước

đi học đều được đến trường

c Để tạo điều kiện cho trẻ em đượcđễn trường học tập: Đảng và nhànước tạo điều kiện, sự ủng hộ củacác ban ngành, sự ủng hộ, nhiệttình của các thầy cô giáo

Cô Tô đã hoàn thành chỉ tiêu chống

mù chữ và hoàn thành phổ cập giáodục tiểu học

Trang 23

* Kết luận: Học tập có ý nghĩa vô cùng quan

trọng đối với mỗi người

Hoạt động 2: Khai thác nội dung bài học

* Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu tầm quan

trọng của việc học tập, quyền và nghĩa vụ

học tập của công dân

* Cách tiến hành:

- GV chia nhóm học sinh thảo luận nhóm và

trình bày vào phiếu học tập các nội dung sau:

Như vậy, mọi công dân có quyền học tập

và có nghĩa vụ phải học tập tốt Gia đình có

nghĩa vụ tạo điều kiện tốt nhất cho con em

mình hoàn thành nghĩa vụ học tập của bản

thân bằng cách: Tạo điều kiện về thời gian,

đóp góp theo quy định, mua sắm đầy đủ sách

vở, đồ dùng học tập cho con em…

II Nội dung bài học

1 Tầm quan trọng của học tập

Học tập có ý nghĩa vô cùng quantrọng đối với mỗi người: Có họctập chúng ta mới có kiến thức, cóhiểu biết, được phát triển toàn diện,trở thành người có ích cho gia đình

- Công dân có thể học bất kỳ ngànhnghề nào phù hợp với bản thân

- Công dân có thể học bằng nhiềuhình thức khác nhau và có thể họcsuốt đời

* Nghĩa vụ học tập

- Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi bắt buộcphải hoàn thành bậc giáo dục tiểuhọc

- Gia đình có nghĩa vụ tạo điềukiện cho con em hoàn thành nghĩa

Trang 24

- Học bài cũ và làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa

- Học sinh tiếp tục tìm hiểu nội dung bài tiết 2

- Học sinh đọc tư liệu tham khảo

Tuầ

TIẾT 26 – BÀI 15: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (Tiếp)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Nêu được ý nghĩa của việc học tập

- Nêu được nội udng cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nóichung, của trẻ em nói riêng

- Nêu được trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em và vai tròcủa Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục

2 Kỹ năng

- Phân biệt được hành vi đúng và hành vi sai trong việc thực hiện quyền vànghĩa vụ học tập

- Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập, giúp đỡ bạn bè và em nhỏ cùng thực hiện

3 Thái độ: Tôn trọng quyền học tập của mình và của người khác

* Trọng tâm: Nêu được ý nghĩa của việc học tập

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 25

- Sưu tầm tranh ảnh có liên quan

- Liên hệ về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập tại địa phương

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy cho biết tầm quan trọng của việc học tập?

- Nêu quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khai thác nội dung bài

học

* Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu trách

nhiệm của Nhà nước về việc thực hiện

quyền và nghĩa vụ học tập của công dân

* Cách tiến hành:

Học sinh tìm hiểu nội dung bài học và

rút ra kết luận về trách nhiệm của Nhà

nước trong việc thực hiện quyền và

nghĩa vụ học tập của công dân

- Nhà nước có trách nhiệm như thế nào

trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ

học tập của công dân?

- Những quy định trên của Nhà nước thể

hiện điều gì?

* Kết luận: Những quy định trên thể

hiện tính nhân đạo của pháp luật nước

ta; mỗi chúng ta phải thực hiện tốt quyền

và nghĩa vụ học tập của mình

Hoạt động 2: Giải quyết tình huống

Trẻ em ở bản Nhắng dưới chân dãy

núi Hoàng Liên Sơn đã 10-12 tuổi mà

chưa biết chữ Huyện đã cử cô giáo

người tày về bản Cô đến từng nhà ghi

tên các em, động viên cha mẹ cho các

II Nội dung bài học

3 Trách nhiệm của Nhà nước

- Thực hiện công bằng xã hội trong giáodục

- Tạo điều kiện để ai cũng đươc họchành: Mở rộng hệ thống trường lớp,miễnhọc phí cho học sinh tiểu học, quan tâmgiúp đỡ trẻ em khó khăn…

Những quy định trên thể hiện tínhnhân đạo của pháp luật nước ta; Mỗichúng ta phải thực hiện tốt quyền vànghĩa vụ học tập của mình

* Tình huống

Trang 26

em đi học Đến nay các em đã biết chữ

nhưng đọc chưa thạo Xã còn nghèo nên

mới xây tạm một lớp học đơn sơ, mái

tranh, vách đất Cô giáo thương các em,

đã vận động dân bản, Hội cha mẹ học

sinh đóng góp vật chất, công sức để xây

dựng lớp học cho các em Mọi người ở

trong bản đều tích cực hưởng ứng Riêng

gia đình ông An đã không đồng ý tham

gia xây dựng lớp, lại còn bắt con đi

nương, kiếm củi suốt ngày, không cho

con đi học tiếp nữa vì ông bảo đó là

quyền của ông

- Em có ý kiến gì về việc làm của ông

An?

- Học sinh trao đổi ý kiến trước lớp

- Gv chốt ý kiến và rút ra kết luận

4 Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài học

Bài d: Nếu là Nam trong hoàn cảnh đó em sẽ tự giác, tích cực học tập Tranh thủ thời

gian giúp đỡgia đình và nhờ đến sự giúp đỡ của thầy cô, các bạn và chính quyền địaphương khi cần

Bài đ

Biểu hiện thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập đúng đắn là: Ngoài giờ học ở trường, có kế hoạch tự học ở nhà, lao động giúp cha mẹ, vui chơi giải trí, rèn luyện thân thể

Bài e: - Học, học nữa, học mãi – Lênin

- Kiến thức là chìa khóa vạn năng mở ra tất cả các cửa- A Phơ- răng- sơ

- Các điều chúng ta biết chỉ là một giọt nước, còn những điều chúng ta chưa biết là cả đại dương – Niu tơn

- Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

Trang 27

TIẾT 27: KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực giải quyết vấn đề

Đề bài, đáp án, thang điểm

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Trang 28

và các nhóm quyền cơ bản của Công ước

Hiểu được nội dung cơ bản củacác nhóm quyền

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

11,510%

1220%

23,530%Công dân nước

Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa

Việt Nam

Nhận biết được căn cứ để xác định công dân của một nước

Vận dụng kiến thức đã học vào việc xác định công dân Việt Nam

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

10,55%

10,55%

2110%

Quyền và

nghĩa vụ học

tập

Nhận biết được nghĩa vụ học tậpcủa công dân

Hiểu được những biểu hiệncủa quyền và nghĩa vụ học tậpcủa công dân

Hiểu được tráchnhiệm của Nhà nước

Liên hệ thực tế

và giải quyết tình huống có liên quan

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1110%

10,55%

2420%

45,535%Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

3330%

22,525%

34,545%

810100%

ĐỀ BÀI Phần I: Trắc nghiệm

Trang 29

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1: Để xác định công dân của một nước, chúng ta căn cứ vào:

a Dân tộc b Tôn giáo c Nơi sinh d Quốc tịch

Câu 2: Trường hợp nào sau đây là công dân Việt Nam

a Trẻ em Thái Lan cùng cha mẹ tham quan du lịch tại Việt Nam

b Người Nga phạm tội bị phạt tù giam tại Việt Nam

c Sinh viên Lào du học tại Việt Nam

d Người Mi- An- Ma định cư và nhập quốc tịch Việt Nam

Câu 3:Công ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em ra đời năm nào?

a 1980 b 1990 c 1989 d 1999

Câu 4: Cấp học nào bắt buộc công dân phải hoàn thành?

a Tiểu học b Trung học cơ sở

c Trung học phổ thông d Đại học

Câu 5: Hãy chọn các phương án đúng và sai cho phù hợp với việc thực hiện quyền và

nghĩa vụ học tập của học sinh

a Chăm chú vào học trên lớp và tích cực tham gia các hoạt động tạp thể ở địaphương

b Chỉ học trên lớp, thời gian còn lại vui chơi thoải mái

c Ngoài giờ học ở trường, có kế hoạch tự học ở nhà và lao động giúp đỡ gia đình

d Ngoài giờ học ở trường chỉ lo làm việc nhà không cần phải tự học

Phần II: Tự luận

Câu 1: Đối với mỗi người, việc học tập quan trọng như thế nào? Hãy cho biết

trách nhiệm của Nhà nước đối với vấn đề học tập?

Câu 2: Hãy cho biết nội dung cơ bản của Công ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ

em? Nêu nội dung cơ bản của cá nhóm quyền?

Câu 3: Đọc tình huống và trả lời câu hỏi:

Gia đình Lan làm nghề buôn bán hàng tạp hóa, cửa hàng của gia đình bạn rấtđông khách, bố mẹ bạn bận rộn suốt ngày cho công việc Năm nay Lan học lớp 6, bạn

là học sinh giỏi của trường Bố bạn Lan cho rằng học nhiều cũng chẳng để làm gì nênbắt Lan nghỉ học ở nhà phụ giúp mẹ bán hàng Lan muốn đi học nhưng không biếtlàm thế nào

a Bố Lan đã vi phạm quyền gì của công dân?

b Nếu là Lan, em sẽ làm gì để tiếp tục được đến trường?

Trang 30

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I: Trắc nghiệm( 3 điểm)

1 - Tầm quan trọng của việc học tập: Học tập vô cùng quan

trọng, có học tập mới có kiến thức, có hiểu biết và phát triể

toàn diện, trở thành người có ích cho gia đình và xã hội

- Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập của

công dân:

+ Mở mang hệ thống trường lớp

+ Miễn học phí cho học sinh Tiểu học

+ Giúp đỡ cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

1

1

2 - Nội dung cơ bản của công ước ghi nhận những quyền cơ

bản của trẻ em, thể hiện sự quan tâm của cộng đồng quốc tế

đối với thể hẹ tương lai của nhân loại

- Nêu được nội dung cơ bản của 4 nhóm quyền:

Trang 31

b Nếu là Lan, em sẽ nói chuyện với bố mẹ, thuyết phục bố

mẹ hiểu được rằng, chỉ có học tập mới có kiến thức, có hiểu

biết để sau này trở thành người có ích cho gia đình và xã

hội

1

4 Củng cố: Thu bài và nhận xét giờ kiểm tra

5 Hướng dẫn về nhà: Tiếp tục ôn tập và chuẩn bị bài mới

Tuầ

CHỦ ĐỀ: QUYỀN CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN (4 tiết) Tiết 28: QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNG, THÂN

THỂ, SỨC KHỎE, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM

* Trọng tâm: Nêu được nội dung cơ bản của quyền bất khả xâm phạm về thân thể

và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm củacông dân

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực nhận thức

- Năng lực tư duy sáng tạo

- Năng lực tự nhận thức điều chỉnh hành vi

Trang 32

- Năng lực tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm của công dân

Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu có liên quan

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổ định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?

3 Bài mới:

Giáo viên treo bảng phụ một số tình huống cho học sinh theo dõi:

1 Anh B đi xe máy không giấy phép, vượt đèn đỏ gây tai nạn giao thông rồi bỏchạy, trốn tránh pháp luật

2 Bác sĩ A chữa bệnh không có giấy phép, không có trình độ chuyê môn Hậu quảlàm chết người

3 Nghi ngờ bà N lấy trộm gà nhà mình, khi đến giữa chợ, bà T đã ra sức chửi rủa

bà N cho mọi người đều nghe thấy cho bõ tức

Em có nhận xét gì về các tình huống trên?

Giáo viên nhận xét, kết luận và dẫn dắt học sinh vào bài mới

Hoạt động cuả GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc

* Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu nội dung

và ý nghĩa truyện đọc

* Cách tiến hành:

Học sinh đọc và theo dõi truyện đọc

trong sách giáo khoa và thảo luận, trả

lời các câu hỏi gợi ý

- Vì sao ông Hùng gây nên cái chết cho

ông Nở? Hành vi đó của ông Hùng có

phải do cố ý không?

- Việc ông Hùng bị khởi tố chứng tỏ

I Tìm hiểu truyện đọc

“Một bài học”

1 Ông Hùng gây nên cái chết cho ông

Nở vì ông đã dùng điện để làm bẫy diệtchuột và không may ông Nở lại mắc phảichiếc bẫy này

Ngày đăng: 09/09/2020, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w