1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng môn Cơ khí đại cương: Chương 2 - ThS. Vũ Đình Toại

28 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 5,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 - Các khái niệm cơ bản về Kim loại và Hợp kim. Những nội dung chính trong chương này gồm có: Tính chất chung của kim loại & hợp kim, khái niệm cơ bản về hợp kim, cấu tạo và sự kết tinh của kim loại. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Trang 1

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Ch¬ng II: C¸c kh¸i niÖm c¬ b¶n vÒ Kim lo¹i vµ Hîp kim

Trang 2

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

I Tính chất chung của Kim loại & Hợp kim

1 Cơ tính: là những đặc trng cơ học biểu thị khả năng của kim loại hay hợp

kim chịu tác dụng của các loại tải trọng

1.1 Độ bền: là khả năng của vật liệu chịu tác dụng của ngoại lực mà không

0

mm

N F

P

->> Đơn vị đo độ bền đợc tính bằng N/mm 2 ; kN/m 2 hay MN/m 2

Trang 3

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

(

2 2

D

d D

P HB

Trang 4

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

đợc xác định bằng cách dùng tải trọng P ấn viên bi bằng thép đã nhiệt

luyện có đờng kính 1,587mm tức là 1/16’’ (thang B) hoặc mũi côn bằng

kim cơng có góc ở đỉnh 120 0 (thang C hoặc A) lên bề mặt vật liệu thử

- Thang B: giá trị đo đợc ký hiệu HRB (P = 100kG)

- Thang C: giá trị đo đợc ký hiệu HRC (P = 150kG)

- Thang A: giá trị đo đợc ký hiệu HRA (P = 60kG)

Trang 5

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

1

d

P

HV

Z Phơng pháp đo độ cứng Vicke có đo cho cả vật liệu mềm và vật liệu cứng

có lớp mỏng của bề mặt sau khi thấm than, thấm nitơ, nhiệt luyện v.v

Trang 6

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

1.3 Độ dãn dài tơng đối %: là tỷ lệ tính theo phần trăm giữa lợng dãn dài

sau khi kéo và chiều dài ban đầu

% 100

1

1 1

0

0

l o : chiều dài ban đầu [mm]

Trang 7

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

2 Lý tính: là những tính chất của kim loại thể hiện qua các hiện tợng vật lý

khi thành phần hoá học của kim loại đó không bị thay đổi

2.1 Khối lợng riêng: là khối lợng của 1cm 3 vật chất

] /

[g cm3V

2.3 Tính dãn nở: là khả năng dãn nở của kim loại khi nung nóng

2.4 Tính dẫn nhiệt: là khả năng dẫn dòng nhiệt của kim loại

2.5 Tính dẫn điện: là khả năng truyền dòng điện của kim loại

2.6 Từ tính: là khả năng nhiễm từ của kim loại

Trang 8

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

3 Hoá tính: là độ bền của kim loại đối với những tác dụng hoá học của các

chất khác nh ôxy, nớc axit v.v…mà không bị phá huỷ

3.1 Tính chịu ăn mòn: là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của các môi

trờng xung quanh

3.2 Tính chịu nhiệt:

3.3 Tính chịu axit:

là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của ôxy trong không khí ở nhiệt cao hoặc hoặc đối với tác dụng ăn mòn của một vài thể lỏng hoặc thể khí đặc biệt ở nhiệt

độ cao

là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của axit

Trang 9

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

4 Tính công nghệ: là khả năng của kim loại và hợp kim cho phép gia công

nóng hay gia công nguội

4.1 Tính đúc: đặc trng bởi độ chảy loãng , độ co và tính thiên tích

- Độ chảy loãng biểu thị khả năng điều đầy khuôn của kim loại và hợp kim

- Độ co biểu thị sự co ngót của kim loại khi kết tinh từ lỏng sang đặc

- Tính thiên tích là sự không đồng nhất về thành phần hoá học của kim loại trong

các phần khác nhau của vật đúc

4.2 Tính rèn: là khả năng biến dạng vĩnh cửu của kim loại khi chịu tác dụng

của ngoại lực để tạo thành hình dạng của chi tiết mà không bị phá huỷ

4.3 Tính hàn: là khả năng tạo thành sự liên kết giữa các chi tiết hàn khi

đ-ợc nung nóng cục bộ chỗ mối hàn đến trạng thái chảy hay dẻo

Trang 10

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

II Cấu tạo và sự kết tinh của kim loại:

1 Cấu tạo của kim loại:

Một số chi tiết máy bằng kim loại

Cấu trúc của kim loại

Cấu trúc KL nhìn qua kính hiển vi điện tử

Liên kết kim loại nhờ

đám mây điện tử

Trang 11

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Sơ đồ mạng tinh thể của KL

Ghi nhớ:

- Các nguyên tử KL phân bố theo một quy luật nhất định

- Nhiều mạng tinh thể sắp xếp thành mạng không gian

- Mỗi nút mạng đợc coi là tâm của các nguyên tử

Kim loại có cấu tạo tinh thể

Trang 12

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

M¹ng tinh thÓ cña KL nh×n díi kÝnh hiÓn vi ®iÖn tö

Trang 13

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Trang 14

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

1.2.3 Lục phơng dày đặc :

Ký hiệu:

Ký hiệu:

Trang 15

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

 Tuỳ theo loại ô cơ bản ngời ta xác định các thông số mạng

Thông số mạng là giá trị độ dài đo theo chiều cạnh của ô cơ bản

 Đơn vị đo của thông số mạng là ăangstrong (A o ): 1A o = 10 -8 cm

2 Sự biển đổi mạng tinh thể của kim loại :

Khi điều kiện ngoài thay đổi (áp suất, nhiệt độ, v.v ) tổ chức kim loại sẽ thay đổi theo

Dạng ô cơ bản thay đổi

Thông số mạng có giá trị thay đổi Sự biển đổi mạng tinh thể

- Mạng lập phơng: chỉ có một thông số mạng là a

- Mạng lục giác: có 2 thông số mạng là a và c

Trang 16

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Trang 17

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

3 Sự kết tinh của kim loại

Tuỳ theo vận tốc nguội khác nhau mà lợng tâm mầm xuất hiện nhiều hay ít, sự kết

tinh sẽ tạo ra số lợng đơn tinh thể (hay hạt) nhất định

t o C

(s)

Trang 18

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Trang 19

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Híng kÕt tinh

KÕt tinh kiÓu nh¸nh c©y

Biªn giíi h¹t

Trang 20

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

III Khái niệm cơ bản về hợp kim:

Một số khái niệm:

1 Pha là những phần tử của hợp kim có thành phần đồng nhất ở cùng một trạng thái và

ngăn cách với các pha khác bằng bề mặt phân chia (nếu ở trạng thái rắn thì phải có sự

đồng nhất về cùng một kiểu mạng và thông số mạng)

 Một tập hợp các pha ở trạng thái cân bằng gọi là hệ hợp kim

2 Nguyên là một vật chất độc lập có thành phần không đổi , tạo nên các pha của hệ

Trong một số trờng hợp nguyên cũng là các nguyên tố hoá học hoặc là hợp chất hoá

Trang 21

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Trang 22

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

3.2 Hợp chất hoá học:

Pha đợc tạo nên do sự liên kết giữa các nguyên tố khác nhau theo một tỷ lệ xác định

gọi là hợp chất hoá học

Ví dụ: Hợp chất hoá học Fe 3 C (rất ổn định)

3.3 Hỗn hợp cơ học:

Những nguyên tố không hoà tan vào nhau cũng không liên kết để tạo thành hợp

chất hoá học mà chỉ liên kết với nhau bằng lực cơ học thuần tuý, thì gọi hệ hợp kim

đó là hỗn hợp cơ học

 hỗn hợp cơ học không làm thay đổi mạng nguyên tử của các nguyên tố thành phần

Trang 23

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Trang 24

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Cách xây dựng Giản đồ trạng thái của hệ Hợp kim

4 Giản đồ trạng thái của hợp kim: là sự biểu diễn quá trình kết tinh của hệ hợp kim

Xây dựng giản đồ trạng thái bằng phơng pháp phân tích nhiệt, nghĩa là thiết lập các đờng nguội

Trang 25

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Các đờng nguội của các hợp kim chì - antimon:

87%Pb 13%Sb

75%Pb 25%Sb

Trang 26

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Dựa vào các đờng nguội, ta xác định đợc các điểm tới hạn của mỗi hợp kim

Đa tất cả các điểm tới hạn lên 1 giản đồ tổng hợp, ta có giản đồ trạng thái của hệ hợp

Trang 27

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Trang 28

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Technology

Faculty of Mechanical Engineering

Welding Engineering and Metals´

Ngày đăng: 29/05/2021, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN