1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Hóa đại cương: Chương 14 - Huỳnh Kỳ Phương Hạ

16 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 174,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Hóa đại cương - Chương 14: Cân bằng trong dung dịch chất điện ly khó tan cung cấp cho người học các kiến thức: Chất điện ly khó tan cân bằng trong dung dịch, tích số tan, tích số tan và độ tan,.... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

CHƯƠNG 14

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LY KHÓ TAN

Trang 2

CHẤT ĐIỆN LY KHÓ TAN CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH

 Trong dung dịch nước bão hòa của chất điện

ly khó tan có cân bằng dị thể:

 Hằng số cân bằng ( a là hoạt độ):

dd nB

dd mA

r B

n m

m n

B A

n A

m A

a

a a

K

Trang 3

TÍCH SỐ TAN

Vì chất khó tan có độ tan rất nhỏ, nên trong dung dịch bão hoà xem nồng độ bằng hoạt độ, hoạt độ của chất rắn là hằng số:

Đặt T = K’, gọi là tích số độ tan, hay là tích số tan:

n B

m A

n B

m A B

A

m n

m n

n m

C C

K

const a

a a

K

'

n B

m

A n C m C

T

Trang 4

Ví dụ:

BaSO4(r)  Ba+2(dd) + SO4-2 (dd)

T = [Ba+2][SO4-2]

 Tích số tan phụ thuộc nhiệt độ (nên thường phải chỉ ra giá trị T tại nhiệt độ nào), pH, nồng độ các ion, chất tan khác trong dung dịch…

 Liên hệ giữa tích số tan và thế đẳng áp

0 0

0

S T

H T

ln RT

G

n

m B A

Trang 5

TÍCH SỐ TAN VÀ ĐỘ TAN

n m n

m n

m

T

n B m

n m

n m

B A

n m

T

Trang 6

Điều kiện tan kết tủa

Điều kiện tạo kết tủa

n m

m

n B

m

C

n m

m

n B

m

C

Trang 7

BẢNG TÍCH SỐ TAN Hợp chất Công thức Nhiệt độ T

Aluminum Hydroxide anhydrous Al(OH) 3 25°C 3×10 –34

Barium Bromate Ba(BrO 3 ) 2 25°C 2.43×10 –4

Barium Sulfate BaSO 4 25°C 1.08×10 –10 Barium Sulfate BaSO 4 50°C 1.98×10 –10

Beryllium Hydroxide Be(OH) 2 25°C 6.92×10 –22

Calcium Carbonate calcite CaCO 3 25°C 0.87×10 –8

Calcium Phosphate tribasic Ca 3 (PO 4 ) 2 25°C 2.07×10 –33

Trang 8

Hợp chất Công thức Nhiệt độ T

–12

–11

–16 ; 1.43×10 –

20

Trang 9

Hợp chất Công thức Nhiệt độ T

Manganese Sulfide

–22

Mercuric Hydroxide

–53 to 2×10 –

49

Silver Chloride AgCl 25°C 1.56×10 –10

Silver Chloride AgCl 50°C 13.2×10 –10

Silver Chloride AgCl 100°C 21.5×10 –10

–14

Trang 10

Ảnh hưởng các ion trong dung dịch đến S

Khi thay nồng độ bằng hoạt độ, ta có:

I Z

Z

f

n

n m

n m B A

n m

B A

n m

n m

f n m

T S

2

2

1

i

i Z C I

Trang 11

Khi thêm chất lạ không có ion chung với chất điện ly:

 Lực ion I tăng, làm hệ số hoạt độ f giảm dẫn đến làm tăng độ tan của chất điện ly.

Ví dụ: Tính số tan của Ag2CrO4 là 2x10-12 trong nước

3 2

1 2

2 4 4

2

4 2

2

2 4 4

2

C C

C C

C T

CrO Ag

CrO Ag

CrO Ag

CrO Ag

Trang 12

Trong đó

Mà nồng độ [CrO4 -2] trong dung dịch bằng độ tan của Ag2CrO4, tức là S = 7.9x10-5 M

l mol

T C

C C

C C

C T

CrO

CrO Ag

CrO Ag

/ 10

9

7 4

10 2

4

4 2

5 3

12 3

3 2

1 2

2 4

2 4 4

2

Trang 13

 Bây giờ, nếu xét Ag 2 CrO 4 trong dung dịch 0.01N

 Do nồng độ Ag + và CrO 4 -2 quá nhỏ so với K +

và NO 3 - , nên:

2 2

2 2

'

1 1

2

1 2

1

3

2

CrO

C I

01 0 1

1 2

'

3

NO

C I

Trang 14

 Độ tan tăng:

l mol

S

f Ag CrO

/ 10

4 1 794

0 4

10 2

794

0

4 3

3

2 '

'

4 2

77

1 10

9 7

10 4

1

5 4

Trang 15

Khi thêm chất lạ có ion chung với chất điện ly khó tan:

 I và f tăng, nhưng do nồng độ ion chung tăng mạnh hơn nên làm cho độ tan phải giảm xuống theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng.

Ví dụ: Xét ví dụ trên nhưng trong dung dịch

AgNO3 0.01N.

I, f vẫn như trên, I = 0.01, f = 0.794

Trang 16

 Nhưng khi có mặt Ag+

 Ở đây nồng độ [CrO4-2] trong dung dịch bằng độ tan của Ag2CrO4, vì vậy độ tan giảm:

2 4

2 4 4

2

2 1

2

01

0

CrO CrO

Ag CrO

T

l mol

T

4 2

2 4

3 8

5

10 11

.

4 10

2

10 22

8

Ngày đăng: 13/01/2020, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w