Chương 4 - Đặc điểm của đúc. Những nội dung chính trong chương này gồm có: Ưu điểm chung của đúc, nhược điểm chung của đúc, quá trình sản xuất đúc, các công nghệ đúc, đúc các hợp kim,... Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.
Trang 14.1 THỰC CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI
4.1.1 Thực chất
Kim loại lỏng
Khuôn đúc Lòng khuôn
Vật đúc
Sau khi đông đặc
Là P 2 chế tạo phôi : Nấu chảy KLoại (Hợp
Kim) Rót vào khuôn đúc (có hình dáng k/t của
Trang 24.1.2 Đặc điểm
Đúc được từ các loại vật liệu khác nhau:
Gang Thép Kim loại màu Các loại hợp kim, v.v
Khối lượng Vật đúc: gam hàng trăm tấn
Có thể chế tạo được Vật đúc có hình dạng,
kích thước phức tạp:
Thân máy công cụ Vỏ động cơ
mà các phương pháp khác khó khăn hoặc
không thực hiện được
Đúc được nhiều lớp KL khác nhau trong vật
đúc
Cơ khí hoá, Tự động hoá
Giá thành rẻ, sản xuất linh hoạt, năng suất
cao
Ưu điểm
* Tốn KL cho hệ thống rót
* Có nhiều khuyết tật ( thiếu hụt, rỗ khí…)
* Khó khăn trong việc kiểm tra khuyết tật bên trong vật đúc
* Độ chính xác không cao
Nhược điểm
4.1 THỰC CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI
Trang 32 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐÚC:
2.1 ƯU ĐIỂM CHUNG CỦA ĐÚC:
- Đúc được các loại vật liệu khác nhau: Gang, thép, kim loại màu, các loại hợp kim, v.v
- Khối lượng vật đúc đa dạng: gam hàng trăm tấn
- Có thể chế tạo được vật đúc có hình dạng, kích thước rất phức tạp mà các phương
pháp khác khó khăn hoặc không thể thực hiện được: Thân máy công cụ, vỏ động cơ,…
- Có thể tạo ra được vật đúc có nhiều lớp vật liệu khác nhau
- Khả năng Cơ khí hoá, Tự động hoá cao
- Giá thành rẻ, sản xuất linh hoạt, năng suất cao
2.2 NHƯỢC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐÚC:
- Tốn vật liệu cho hệ thống rót, đậu hơi, đậu ngót,…
- Thường có nhiều khuyết tật : thiếu hụt kích thước, rỗ khí, thiên tích,…
- Khó khăn trong việc kiểm tra khuyết tật bên trong vật đúc
- Độ chính xác không cao
Trang 44.1.3 Phân loại
Khuôn cát
Khuôn kim loại
Theo VL l àm KHUÔN, ĐỘ CHÍNH XÁC
4.1 THỰC CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI 4.2 QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT ĐÚC
Nửa khuôn trên
Nửa khuôn dưới
Cát
Thao (Lõi)
Đường dẫn
Lọc xỉ
C ác bộ phận cơ bản của khuôn đúc (Khuôn cát)
Trang 5Làm thao (lõi)
Sấy thao (lõi)
Nấu kim loại (Hợp kim) RÓT
Lắp Khuôn và Thao
Dỡ khuôn
Trang 6Cấu tạo khuôn đúc 1- Lòng khuôn
2- Phễu rót 3- Ống rót 4- Rãnh lọc xỉ 5- Rãnh dẫn 6- Đậu hơi, đậu ngót 7- Hòm khuôn trên 8- Chốt định vị 9- Hòm khuôn dưới
10, 11- Hỗn hợp làm khuôn 12- Lớp cát áo
13- Lõi (thao) 14- gối lõi 15- Gân hòm khuôn 16- Xương tăng bền 17- Lỗ thoát khí
Trang 7Các công đoạn làm khuôn cát
Trang 9a) Chi tiết cần chế tạo b) Bản vẽ đúc c) Bản vẽ mẫu
Đậu hơi Hệ thống rót
Chốt định vị Nửa khuôn trên
Hình 4.3 Lắp ráp khuôn đúc
Trang 104.4.1.1 Bộ mẫu và hộp lõi
a) Vật liệu làm mẫu và hộp lõi
Gồm: mẫu, tấm mẫu, mẫu của hệ thống rót, đậu hơi, đậu ngót
Mẫu: Dùng để tạo ra lòng khuôn, mẫu thường có hình dáng giống mặt ngoài của vật đúc
Tấm mẫu: Dùng để kẹp mẫu khi làm khuôn
Mẫu của hệ thống rót, đậu hơi, đậu ngót để tạo ra những bộ phận này trong khuôn
Hộp lõi dùng để chế tạo lõi Lõi để tạo ra hình dạng bên trong
Vật liệu làm bộ mẫu và hộp lõi phải đạt các yêu cầu:
Rẻ tiền và dễ gia công
Vật liệu thường dùng: Gỗ, KL, thạch cao, xi măng, chất dẻo,…
4.4 Các công nghệ đúc
4.4.1 Công nghệ đúc trong khuôn cát
Là điền đầy KL lỏng vào khuôn làm bằng cát
Trang 11b) Công nghệ chế tạo mẫu và hộp lõi
Bản vẽ chi tiết Bản vẽ vật đúc Bản vẽ mẫu và hộp lõi Chế tạo mẫu và hộp lõi
Bản vẽ vật đúc: Cần thể hiện tính công nghệ của đúc (thể hiện: Mặt phân khuôn, độ dốc đúc, bán kính góc lượn, lượng dư độ co ngót, lượng dư gia công CK)
Bản vẽ mẫu, hộp lõi: Cần thể hiện được công nghệ, nguyên vật liệu chế tạo mẫu, hộp lõi
Nếu mẫu và hộp lõi được chế tạo từ gỗ, để tránh cong vênh khi gỗ co, tránh nứt nẻ và tăng độ bền cần chú ý:
Theo tiết diện ngang, các vòng thớ gỗ ko được trùng hướng;
Theo chiều dọc thớ gỗ, các thớ cần tránh phân bố song song;
Khi chế tạo những bề mặt lớn cần phân ra nhiều mảnh;
Để tăng sức bền mối ghép, b/m ghép làm dưới dạng mặt bậc;
Dùng giấy nhám để mài và đánh bóng, sơn màu:
Màu xanh: Đúc thép; Đỏ: Đúc gang; Vàng: Đúc KL màu
Trang 12a) Vật liệu làm khuôn và lõi
Tính dẻo: Để dễ làm khuôn và lõi, cho lòng khuôn và lõi rõ nét;
Yêu cầu
Độ bền: Để ko bị vỡ khi vận chuyển, lắp ráp và khi rót KL lỏng;
Tính lún: Là khả năng giảm thể tích của hỗn hợp làm khuôn khi chịu t/d của ngoại lực Để vật đúc dễ co ngót;
Tính thông khí: Để khí dễ thoát ra Tránh rỗ khí vật đúc;
Tính bền nhiệt: Để khuôn, lõi ko bị cháy khi rót KL lỏng;
Độ ẩm: Là lượng nước chứa trong hỗn hợp (=8%)
Các vật liệu làm khuôn và lõi Hỗn hợp gồm: Cát, đất sét, chất kết dính và chất phụ gia
Cát (TP chính là SiO2): Là TP chủ yếu của h2 làm khuôn, lõi;
Đất sét: Làm tăng độ dẻo, độ bền của hỗn hợp
Chất kết dính: Dầu thực vật, đường, mật, nhựa thông, xi măng, … và nước thủy tinh
Chất phụ gồm: Mùn cưa, rơm rạ,… và chất sơn khuôn
Chất phụ: Tăng tính lún, thông khí, độ bóng, khả năng chịu nhiệt
4.4.1.2 Công nghệ làm khuôn và lõi
Trang 13b) Công nghệ làm khuôn và lõi bằng tay
Độ chính xác của khuôn, lõi ko cao; Năng suất thấp;
Yêu cầu trình độ công nhân cao, điều kiện LĐ nặng nhọc;
Có thể làm được các khuôn, lõi phức tạp, k/t khối lượng tùy ý
Các phương pháp làm khuôn, lõi bằng tay
Làm khuôn, lõi bằng 2 hòm khuôn (hộp 2 nửa);
Làm khuôn, lõi bằng dưỡng gạt;
Làm khuôn, lõi bằng mẫu (hộp lõi) có miếng rời …
c) Công nghệ làm khuôn và lõi bằng máy
Khắc phục được các nhược điểm của làm khuôn = tay: Nhận được chất lượng tốt, năng suất cao
Tuy nhiên thao tác = máy chỉ rẻ khi hệ số sử dụng máy > 40% Dùng cho
SX hàng loạt hoặc hàng khối
Làm khuôn, lõi trên máy ép
Làm khuôn, lõi trên máy dằn
Các loại máy làm khuôn, lõi:
Làm khuôn, lõi trên máy vừa dằn vừa ép
Trang 144.4.2 Các công nghệ đúc đặc biệt
Đúc trong khuôn cát ko thỏa mãn được nhu cầu về số lượng và khối lượng đòi hỏi ngày càng tăng Xuất hiện các dạng đúc mới
4.4.2.1 Đúc trong khuôn KL
Là điền đầy KL lỏng vào khuôn chế tạo bằng KL
Cơ bản giống như khuôn cát nhưng có những đặc điểm riêng:
Tốc độ kết tinh lớn (vì nguội nhanh) Cơ tính của vật đúc tốt
Độ nhẵn b/m, độ chính xác của lòng khuôn cao Chất lượng vật đúc tốt
Tuổi thọ của khuôn KL cao
Tiết kiệm t/g làm khuôn nên nâng cao NS và giảm giá thành
Nhược điểm:
Ko đúc được vật đúc quá phức tạp, thành mỏng và lớn
Ko có tính lún và thoát khí Khó khăn cho CN đúc
Phương pháp này chỉ thích hợp trong SX hàng loạt với vật đúc đơn giản, nhỏ hoặc trung bình
Dễ bị nứt
Trang 154.4.2.2 Đúc áp lực
Là khi KL lỏng điền đầy vào lòng khuôn dưới một áp lực nhất định
Áp lực khí
Kim loại lỏng
Chi tiết đúc Ống quay tròn
Bình chứa
Chi tiết đúc Khuôn
Trang 17 Năng suất cao nhờ điền đầy nhanh và khả năng CK hóa
Dùng để đúc các HK màu, pít tông ô tô, xe máy, cánh tỏa nhiệt
Trang 18 Tạo ra vật đúc gồm vài lớp KL riêng biệt trong cùng 1 vật đúc
Dùng để đúc các loại xi lanh, xéc măng ô tô
Trang 194.4.2.4 Đúc trong khuôn mẫu chảy
Khi sấy khuôn sáp sẽ chảy ra
cho ta lòng khuôn Ko cần mặt
phân khuôn
Đặc điểm:
Vật đúc có độ chính xác cao nhờ
lòng khuôn ko phải lắp ráp theo mặt
phân khuôn, ko cần chế tạo lõi riêng
Độ nhẵn đảm bảo do bề mặt lòng
khuôn nhẵn
Quy trình đúc dài (vì phải chế tạo ra
mẫu chảy) nên NS thấp
đúc
Là 1 dạng đúc đặc biệt trong khuôn 1 lần
Giống như đúc trong khuôn cát nhưng chỉ
khác ở chỗ mẫu là vật liệu dễ chảy hoặc dễ
cháy (sáp ong, parafin, …)
Trang 204.4.2.5 Đúc liên tục
Là QT rót KL lỏng liên tục vào khuôn KL Vật đúc đông đặc liên tục và SP được lấy ra liên tục
Đặc điểm: Cho năng suất cao
Dùng để đúc thanh, ống, dải hoặc tấm KL
Đúc được các KL đen: gang, thép C, thép HK
QT đúc dài, giá thành cao
Trang 21a- Đúc ống
b- Đúc tấm
Đúc liên tục
Trang 22Sơ đồ quá trình đúc liên tục
Trang 23 Là sự giảm thể tích khi kết tinh và khi làm nguội
Vật đúc dễ bị thiếu hụt (rỗ co), dễ bị nứt và biến dạng
Gang xám co 1%; Thép co 2%; Al, Cu co 2 3%
HK nào có độ co ngót lớn thì khuôn đúc phải có đậu ngót và kết cấu vật đúc hợp lý
Trang 24 Các khí hòa tan: O2, H2, N, CO, CO2, H2O,
Khí hòa tan vào trong KL tạo rỗ khí, tạo nên cacbit KL, nitơrit KL KL dòn
Ta phải điều chỉnh 4 đặc tính này để được vật đúc có chất lượng tốt nhất
Trang 254.5.2 Đúc gang
Gang là HK có tính đúc rất tốt
Người ta hay dùng gang xám để đúc
1) Vật liệu nấu
Vật liệu KL: Gang thỏi, gang và thép
vụn, các fero HK như Fe-Si; Fe-Mn
Nhiên liệu: Than cốc 10 16%; than gầy
20 22%
Chất trợ dung: Là chất đưa vào để khử tạp
chất đưa vào xỉ; thường là CaCO3
2) Lò nấu gang:
Chất liệu Ống khói
Ra gang
Vỏ thép
Gạch chịu lửa
Quạt gió
Hộp phân gió
Vật liệu nấu
Gang lỏng
Trang 26 Vận hành: Sấy lò; Chất và đốt than đá
Khi than cháy hồng Chất liệu
Giữ To cho nước gang 1350 1400oC
3) Rót kim loại lỏng vào khuôn
Có thể đúc được các kết cấu phức tạp, thành mỏng
Tính đúc của gang xám tốt, tính chảy loãng cao, tính thiên tích ít
Khuôn đúc: Chủ yếu là khuôn cát Ưu điểm của khuôn này là nguội chậm Gang ko bị nứt nhưng dễ bị khuyết tật, rỗ khí, rỗ co
Trang 27 Khuôn cần có tính bền nhiệt cao, tính lún tốt, tính thông khí tốt
Thường đúc trong khuôn cát, khuôn mẫu chảy và khuôn vỏ mỏng
Độ chảy loãng cao Dễ đúc
Co lớn: = 2 3% Khó đúc, dễ bị thiếu hụt, cong vênh
Tính thiên tích lớn vì trong Cu và Al có các ng/tố khác nặng hơn
Dễ bị hòa tan khí O2, H2