Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc L[r]
Trang 1Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật
dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luật, tự sự, biểu cảm
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua đoạn văn cụ thể
2 Kỹ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ
bản sắc văn hoá dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh
vực văn hoá, lối sống
3/ Thái độ.
Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác
II/ CHUẨN BỊ :
- GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác
- HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ôn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Giáo viên giới thiệu gây sự chú ý của
Yêu cầu học sinh đọc thầm chú thích
Giáo viên kiểm tra lại một số từ trọng
tâm: truân chuyên, thuần đức
Giáo viên giảng thêm : bất giác: một
cách tự nhiên, ngẫu nhiên : không dự
Học sinh đọc chú thích, Sgk trang 7
Học sinh trả lời
Đạm bạc : sơ sài, giản dị
Học sinh đọc v.bản
Học sinh làm việc độc lập, trả lời
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 : I) Đọc – hiểu chú thích : 1) Tác giả, tác phẩm :
Trích trong phong cách Hồ Chí Minh cái
vĩ đại gắn bó với cái giản dị của Lê Anh Trà
2) Chú thích : Sgk trang 7.
II) Đọc – hiểu cấu trúc : 1) Đọc : Sgk trang 5.
2) Thể loại : văn bản nhật dụng.
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
biểu đạt nào ? Thuộc loại văn bản nào ?
(chính luận)
Văn bản chia làm mấy đoạn, ý của từng
đoạn ?
Gọi học sinh đọc đoạn 1
Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến
với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào?
Hồ Chí Minh làm thế nào để tiếp thu
văn hóa nhân loại ?
Chìa khóa để mở kho tri thức nhân loại
gì về phong cách Hồ Chí Minh ? Tiếp
thu vốn tri thức nhân loại ở mức nào ?
Theo hướng nào ?
Học sinh thảo luận câu văn nào nói
Ý 2: những vẻ đẹp cụ
thể của phong cách sống và làm việc của Bác
Ý 3: bluận khẳng
định ý nghĩa của phong cách văn hóa
Ham hiểu biết học làm nghề đến đâu cũng học hỏi
Học sinh thảo luận.
Thông minh, cần cù vốn tri thức sâu rộng tiếp thu chọn lọc
Câu : “nhưng điều
kỳ lạ hiện đại”
Học sinh luyện tập + thảo luận nhóm
Đoạn 1 : từ đầu hiện đại.
Đoạn 2 : tiếp tắm ao.
Đoạn 3 : còn lại.
Hoạt động 3 III) Phân tích văn bản : 1) Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh :
Bác tiếp thu văn hóa nhân loại trong cuộcđời hoạt động cách mạng, tìm đường cứu nước
Cách tiếp thu: phương tiện ngôn ngữ
qua công việc, lao động, học hỏi với động lực ham hiểu biết, học hỏi và tìm hiểu
Phong cách: thông minh, cần cù, yêu lao động, có vốn kiến thức sâu rộng, tiếp thu tri thức chọn lọc; kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại; xưa và nay; dân tộc và quốc tế tiếp thu trên nền tảng văn hóa dân tộc
Tiết 2 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
Cho học sinh quan sát một số tranh ảnh
giới thiệu nơi ở của Bác
Đoạn 1 nói về thời hoạt động nào của
Bác ?
Đoạn 2 khi Bác làm gì ?
Khi trình bày những nét đẹp trong lối
sống của Hồ Chí Minh, tác giả tập
Đọc đoạn 2/6
Học sinh quan sát
Học sinh phát hiện trảlời
Bác hoạt động ở nước ngoài
Bác làm chủ tịch nước
nơi ở
2) Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh trên
3 phương diện
Nơi ở và nơi làm việc:
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
trung ở những khía cạnh nào ? Nơi ở và
nơi làm việc của Bác được giới thiệu
như thế nào ?
Trang phục theo cảm nhận của em ?
Việc ăn uống của Bác như thế nào ?
Em hãy hình dung về cuộc sống của
các vị nguyên thủ quốc gia ở các nước
Em đã được học, đọc bài thơ bài văn
nào nói về cuộc sống giản dị của Bác ?
Giáo viên chốt lại
Cho học sinh đọc đoạn: “ người sống ở
đó hết”
Tác giả so sánh lối sống của Bác với
Nguyễn Trãi (thế kỷ 15)
Theo em giống và khác nhau giữa hai
lối sống của Bác và Nguyễn Trãi ?
(Giáo viên đưa dẫn chứng )
Hướng dẫn học sinh đọc đoạn cuối
Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ
Chí Minh là gì ?
Giáo viên nêu câu hỏi liên hệ trong
cuộc sống hiện đại ngày nay hãy chỉ ra
thuận lợi và nguy cơ ?
Từ phong cách của Hồ Chí Minh, em
Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ
Học sinh chú ý nghe giáo viên nêu câu
Học sinh trả lời
tức cảnh Pác Bó
Đức tính giản dị (Phạm Văn Đồng)
thăm cõi Bác xưa
Tố Hữu
Học sinh thảo luận.
+ Giống: giản dị, thanh cao
+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn giankhổ cùng dân
Học sinh phát hiện trả lời
Học sinh thảo luận
─ Thuận lợi : mở rộng giao lưu học hỏi những tinh hoa của nhân loại
Nguy cơ: những luồng văn hóa độc hại
Học tập: sự cần cù tiếp thu có chọn lọc, lối sống giản dị
Học sinh đọc ghi nhớ trang 8
Các nhóm thi nhau
kể (nhận xét; trình bày)
đơn sơ và mộc mạc
Trang phục: giản dị
Ăn uống: đạm bạc, bình dị
3) Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ Chí Minh
Thanh cao, giản dị, phương Đông
Không phải là sự khổ hạnh, tự thần thánh hóa,
tự làm cho khác đời
Lối sống 1 người cộng sản, 1 vị chủ tịch, linh hồn của dân tộc
Quan niệm về thẩm
mỹ, về cuộc sống, cái đẹp chính là giản dị, TN
Hoạt động 4 IV) Tổng kết : 1) Nghệ thuật :
Lập luận chặt chẽ
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Chọn lọc chi tiết tiêu biếu
- Đối lập, đan xen nhiều
”
4 Củng cố và dặn dò :
Nắm nội dung bài học và học thuộc ghi nhớ; Sưu tầm một số mẩu chuyện về Bác
Soạn bài “ Đấu tranh bình ”; Chuẩn bị bài : “ Các phương châm hội thoại ”
GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại
HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới:
:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Giáo viên treo bảng phụ đoạn hội
thoại Học sinh đọc ví dụT8Thảo luận câu hỏi T8
Hoạt động 1: giới thiệu
bài
Hoạt động 2 I) Phương châm về
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Khi An hỏi “ ” và Ba trả lời như vậy
có đáp ứng điều mà An muốn biết
không ?
Cần trả lời như thế nào ? Rút ra bài
học về giao tiếp ?
Giáo viên giảng : muốn người nghe
hiểu thì người nói phải chú ý người
nghe hỏi gì ? Như thế nào ?
Yêu cầu học sinh đọc ví dụ b/9
Vì sao truyện lại gây cười Lẽ ra anh có
“lợn cưới” và anh có “áo mới” phải hỏi
và trả lời như thế nào ? Để người nghe
đủ biết được điều cần hỏi và trả lời ?
Như vậy cần tuân thủ điều gì khi giao
tiếp ?
Từ 2 ví dụ trên, ta cần rút ra điều gì
tuân thủ khi giao tiếp
Đọc đoạn văn Sgk trang 9
Truyện cười này phê phán điều gì ?
Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh ?
Từ đó rút ra trong giao tiếp cần tránh
điều gì ? (Phương châm về chất : nói
những thông tin có bằng chứng xác
thực)
Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/10
Chú ý vào 2 phương châm để nhận
ra lỗi
Học sinh đọc bài tập 2
Giáo viên gọi 2 em lên bảng điền từ
Giáo viên cho Học sinh đọc bài 3/11
Truyện gây cười do chi tiết nào ?
Giáo viên giải thích để học sinh hiểu
Có ý thức tôn trọng về chất
Có ý thức phương châm về lượng
Yêu cầu học sinh làm bài
Câu trả lời của Ba không đáp ứng yêu cầu của An cần 1 địa điểm cụ thể
Trả lời cụ thể ở sông, ở bể bơi, hồ biển
Nội dung đúng yêu cầu: đọc Sgk trang 9
Học sinh thảo luận.
Cười: thừa nội dung
Anh hỏi: bỏ “cưới”
Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
không thông tin thừa hoặc thiếu nội dung
Học sinh trả lời dựa vào ghi nhớ T9
Đọc trang 9
Học sinh thảo luận
Phê phán tính khoáclác
Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng
Học sinh đọc ghi nhớ trang 10
Đọc và thảo luận nhóm
( 2 nhóm )Nhóm 1: aNhóm 2: bLàm vào vở bài tập
Đọc + thảo luận nhóm
Học sinh chú ý
Học sinh làm vào vở bài tập
lượng : 1)Ví dụ: Sgk trang 8
b)Ví dụ b/9.
Cười : thừa nội dung thông tin
Bỏ : từ “cưới” và có ýkhoe áo
Không nên nói nhiều hơn những gì cầnnói
Cần tránh nói sai sự thật những mình không tin là đúng
2) Ghi nhớ: Sgk trang
10
Hoạt động 3 III) Luyện tập
Bài 1/10: thừa thông tin
a) Sai về lượng, thừa từ
“nuôi ở nhà”
b) Sai phương châm về
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Khua mép: ba hoa, khoác lác, phô
b) Nói dối
c) Nói mòd) Nói nhăng nói cuộie) Nói trạng
Vi phạm phương châm về chất
Bài 3/11
Vi phạm phương châm về lượng
Thừa: “ rồi có
không ?”
Bài 4/11a) Thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chín chắn
b) Nhằm không lặp nội dung cũ
Bài 5/11
─ Các thành ngữ phương châm về chất
Ăn ốc nói mò: nói vô căn cứ
Ăn không nói có: vu khống bịa đặt
Hứa vượn: hứa mà không thực hiện được
Các TN đều chỉ cách nói nội dung không tuân thủ phương châm
về chất cần tránh, kỵ không giao tiếp
4 Củng cố và dặn dò :
Chốt 2 vấn đề phương châm về hội thoại
Tập viết các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên
Chuẩn bị bài “ sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ”
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
thøc míi 2012-2013
Trang 7- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
II/ CHUẨN BỊ:
-GV:Soạn giáo án, bảng phụ các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật
-HS: Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Văn bản thuyết minh có những tính
chất gì ? Nhằm mục đích gì ? Các
phương pháp thuyết minh ?
─ Yêu cầu học sinh đọc văn bản trang
12, 13 Văn bản này thuyết minh đặc
điểm của đối tượng nào ?
Văn bản có cung cấp tri thức khách
quan về đối tượng không ?
Văn bản vận dụng phương pháp thuyết
minh nào ? đồng thời tác giả còn dùng
biện pháp nghệ thuật nào trong thuyết
minh ?
Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào
nào để thấy sự kỳ lạ đó ?
Sau mỗi ý giải thích tác giả làm nhiệm
Học sinh thảo luận.
Giáo viên nhận xét
Đọc Ví dụ Sgk trang 12,13
Học sinh thảo luận
câu hỏi trang 12
─ Đối tượng : đá và nước ở Hạ Long
1) Ôn tập văn bản thuyết minh.
2) Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
vụ gì ?
Thuyết minh, liệt kê, miêu tả, tưởng
tượng độc đáo
Vấn đề như thế nào thì được sử dụng
lập luận đi kèm trong văn thuyết minh?
Nhận xét các dẫn chứng, lý lẽ trong
văn bản trên ?
Nếu đảo lộn ý “ khi chân trời ” lên
trước thân bài có được không ? Nhận
xét các đặc điểm cần thuyết minh ?
Yêu cầu học sinh đọc bài tập thảo luận
─ Tự nhiên tạo nên
Học sinh thảo luận nhóm.
Vấn đề trừu tượng,không dễ cảm thấy đối tượng xác thực
lý lẽ + dẫn chứng
─ Không + thuyết minh phải liên kết chặt chẽ bằng trật tự trước sau
Đọc ghi nhớ trang 13
Học sinh đọc văn bảntrang 14
Thảo luận nhóm.
Nhóm 1: aNhóm 2: bNhóm 3: cHsinh đọc bài 2/15
Thảo luận nhóm.
b) Nét đặc biệt :
─ Hình thức : giống văn bản tường trình một phiên tòa
─ Cấu trúc : giống văn bản một cuộc tranh luận pháp lý
─ Nội dung: giống một câu chuyện kể vềloài ruồi
─ Vấn đề có tính chất trừu tượng không
dễ cảm thấy của đối tượng dùng thuyết minh + lập luận + tự sự + nhân hóa
Bài 1/14
a) Văn bản có tính chất thuyết minh
─ Thể hiện :
─ Ruồi côn trùng
─ Ruồi nghiên cứu
─ Ruồi do con người
─ Phương pháp thuyết minh : định
c) Tác dụng : tác hại của loài ruồi xanh
Nổi bật ý thuyết minh
4 Củng cố và dặn dò :
─ Chốt ý : những vấn đề như thế nào thì được thuyết minh kết hợp với lập luận.
─ Chuẩn bị các bài tập trang 15
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
kiÕn thøc míi 2012-2013
Trang 9- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ
dung
II/ CHUẨN BỊ:
- GV:giáo án - sgk
- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Yêu cầu học sinh đọc 2 đề bài đã cho
─ Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật
của chiếc nón trong nước, thế giới
c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc
nón trong đời sống hiện tại
Đề số 1 : Thuyết minh cái quạt.
Đề số 2 : Thuyết minh cái nón.
Đề 1 : a) Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc quạt b) Thân bài :
─ Định nghĩa cái quạt là 1 công cụ như thế nào ?
─ Liệt kê họ nhà quạt
─ Nêu cấu tạo và công dụng của mỗi loại như thế nào ?
─ Cách bảo quản ra sao ?
c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc quạt
trong đời sống
II) Viết đoạn văn mở bài.
Trang 104 Củng cố và dặn dò :
─ Làm bài tập còn lại
─ Chuẩn bị bài sau
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
kiÕn thøc míi 2012-2013
Trang 11Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ
đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
3/ Thái độ.
Giáo dục học sinh yêu chuộng hoà bình, ý thức đấu tranh ngăn chặn chiến
tranh, giữ gìn ngôi nhà trái đất
II/ CHUẨN BỊ:
- GV:giáo án - sgk
- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Xung đột và chiến tranh vẫn hàng ngày
diễn ra ở nhiều nơi nhiều khu vực trên
thế giới nguy cơ cho loài người !
Em nhận thức gì về điều này tìm hiểu
Hãy nêu kiểu văn bản trình bày
phương thức biểu đạt nào ?
Học sinh đọc phần tác giả, tác phẩm trang 19
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Nêu bố cục của văn bản, ý của mỗi
đoạn
Hãy tìm và nêu hệ thống luận điểm và
luận cứ của văn bản ?
─ Yêu cầu học sinh làm việc nhóm
Giáo viên chốt
Giáo viên chú ý cho học sinh 4 luận cứ
diễn tả 4 đoạn văn trong văn bản
Con số ngày tháng cụ thể và số liệu
chính xác về đầu đạn hạt nhân được
nhà văn nêu ra mở đầu văn bản có ý
nghĩa gì ?
─ Giáo viên treo bảng phụ số liệu sgk
Thực tế em biết được những cường
quốc nào sản xuất và sử dụng vũ khí
hạt nhân ?
─ Cường quốc : Anh, Mỹ, Đức em có
nhận xét gì về cách vào đề của tác giả
hủy diệt cả hành tinh
1) Luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản.
─ Luận điểm : nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đe dọa toàn thể loài người đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó là vấn đềcấp bách của nhân loại
d) Nhiệm vụ đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình.
2) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
─ Xác định cụ thể về thời gian, số liệuchính xác, tính toán cụ thể
─ Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân và sự tàn phá của nó
─ Cách vào đề trực tiếp chứng cứ rõ ràng, xác thực
─ Thu hút người đọc gây ấn tượng về tính chất hệ trọng của vấn đề
Tiết 07 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Triển khai luận điểm này bằng cách
nào ? (chứng minh)
Những biểu hiện của cuộc sống được
tác giả đề cập đến ở những lĩnh vực
nào ? Chi phí đó được so sánh với vũ
khí hạt nhân như thế nào ?
Giáo viên đưa bảng phụ số liệu so sánh
trong văn bản
Giáo viên chốt ý
Học sinh đọc đoạn 2
─ Học sinh trả lời
Học sinh thảo luận.
3) Chiến tranh hạt nhân : làm mất đi
cuộc sống tốt đẹp của con người
─ So sánh bằng những dẫn chứng cụ thể, chính xác thuyết phục tính chất phi lý và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Khi sự thiết hụt về điều kiện sống vẫn
diễn ra không có khả năng thực hiện thì
vũ khí hạt nhân vẫn phát triển, gợi sự
suy nghĩ gì ? Cách lập luận của tác giả
Giáo viên giải thích : lý trí của tự
nhiên đó là một quy luật tất yếu của tự
nhiên
Luận cứ này có ý nghĩa như thế nào đối
với vấn đề của văn bản
Phần kết bài nêu lên luận cứ gì ?
Trước nguy cơ hạt nhân đe dọa loài
người thái độ của tác giả ? Nhiệm vụ
của chúng ta cần làm gì ?
Giáo viên cho học sinh liên hệ các
cuộc chiến tranh, nội chiến trên thế giới
(LiBăng, khủng bố )
Nghệ thuật trong văn bản giúp em học
tập những gì ?
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ
Hướng dẫn học sinh suy nghĩ và trả lời
Học sinh thảo luận.
Trả lời
Học sinh trả lời
Học sinh đọc đoạn 3
Học sinh thảo luận.
Học sinh thảo luận.
Học sinh trả lời
Đọc ghi nhớ trang 20
Học sinh làm vào phiếu học tập
─ Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện đểcải thiện cuộc sống của con người
─ Cách lập luận đơn giản mà có sức thuyết phục cao bằng cách đưa Ví dụ
so sánh nhiều lĩnh vực
4) Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại
lý trí của con người, phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.
─ Dẫn chứng khoa học về địa chất, cổ sinh học về sự tiến hóa của sự sống trên Trái Đất chiến tranh hạt nhân
nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểmxuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa
Phản tự nhiên, tiến hóa
5) Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình.
─ Tác giả hướng tới một thái độ tích cực: đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho 1 thế giới hòa bình
─ Cần bảo vệ hòa bình, cần giữ gìn cuộc sống tốt đẹp, lên án những thế lựchiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân
IV) Tổng kết – ghi nhớ:
1) Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ, xác
thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của tác giả
2) Nội dung : Đấu tranh cho một thế
giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách
3) Ghi nhớ : trang 20.
V) Luyện tập 1) Phát biểu cảm nghĩ của em về văn bản.
4 Củng cố và dặn dò :
─ Nêu suy nghĩ của em về bài học
─ Theo em vì sao văn bản này được đặt tên là “ Đấu tranh cho một bình ”
─ Soạn bài: “ Quyền sống còn của trẻ em ”
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
kiÕn thøc míi 2012-2013
Trang 14Bài 1:
Tiết 8: Các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại
trong giao tiếp
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại
C Bài mới : GV giới thiệu:
* HĐ 1: KTra bài cũ
* HĐ 2: Gv h/dẫn Hs trả lời câu hỏi:
H? Thành ngữ <<Ông nói >> dùng để
chỉ tình huống hội thoại ntn ?
H? Điều gì sẽ xảy ra nếu x.hiện những
tình huống hội thoại nh vậy?
H? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
H? Qua đó em rút ra điều gì về g/tiếp để
nghe dễ tiếp nhận đúng nd truyền đạt ?
Gv yêu cầu Hs đọc hoặc kể lại truyện c ời
<< Mất rồi >> & h/dẫn Hs trả lời câu hỏi
H? Vì sao Ông khách có sự hiểu lầm nh
vậy
H? Chính vì vậy đã dẫn đến hạn chế gì ?
Gv: Trong hội thoại, nhiều khi câu rút gọn
có thể giúp ta giao tiếp một cách hiệu quả:
VD: - Bao giờ bạn về quê
H? Qua câu chuyện trên ta thấy trong giao
tiếp cần phải tuân thủ điều gì ?
* Gv chốt -> Gọi Hs đọc ghi nhớ
* Gv h ớng dẫn Hs đọc “Ngời ăn xin” & trả
lời câu hỏi:
H? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong
- Khi giao tiếp cần nói đúng vào đềtài giao tiếp, tránh nói lạc đề
Hs đọc vd
Hs độc lập suy nghĩ:
+ <<Dây >> Dùng để chỉ cách nóidài dòng, rờm rà
+ <<Lúng .>> Cách nói ấp úngkhông thành lời, không rành mạch
->Làm cho ngời nghe khó tiếp nhậnhoặc tiếp nhận không đúng n/d đợctruyền đạt Điều đó làm cho g.tiếpkhông đạt đợc kết quả mong muốn
Hs đọc / kể
Hs độc lập suy nghĩVì cậu bé đã dùng câu rút gọn-> Tạo ra một sự mơ hồ
Cậu bé phải trả lời <<Tha bác, bốcháu đã về quê >> hoặc <<Tha ,
Bố cháu có để lại mảnh giấy cho
<<Ông nói gà bànói vịt >>
II P.châm cáchthức:
(*) Khi g/tiếpchú ý đến cáchnói ngắn gọn, rõràng
III Phơng châmlịch sự
Trang 15câu chuyện đều cảm thấy nh mình đã nhận
đợc từ ngời kia một cái gì đó ?
H? Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì ?
(*) Hớng dẫn Hs đọc đoạn trích trong
<<Truyện Kiều>> & trả lời câu hỏi:
H? Hãy n.xét về sắc thái của lời nói mà Từ
Hải nói với T.Kiều & T.K nói với Từ Hải ?
Gợi ý:
H? Vị thế, thân phận của họ trong h.cảnh
này ntn ?
+ TK đang ở lầu xanh
+ TH: Một kẻ nổi loạn, chống lại triều
đình, cha có công danh gì
H? Thế nhng ngôn ngữ mà họ đối thoại
với nhau ntn?
H? Có điểm gì chung trong lời nói của Từ
Hải và Thúy kiều với 2 nhân vật trong
truyện << Ngời ăn xin >>
H? Qua những v/d trên, em rút ra bài học
gì khi giao tiếp ?
* HĐ 3: Luyện tập :
GV phát phiếu học tập cho hs
GV giải nghĩa: “Uốn câu”: Uốn thành
chiếc lỡi câu Không ai dùng 1 vật qúy để
làm 1 việc không xứng đáng với giá trị
+ TK đang là gái lầu xanh nhng THvẫn dành những lời rất tao nhã để nóivới nàng Kiều: << Từ rằng cókhông >>
+ Còn TK nói về mình một cách rấtkhiêm nhờng “cỏ nội ” “tấm thânbèo bọt” & nói về Từ Hải – Một
kẻ Bằng những lời lẽ rất trangtrọng
- 4 con ngời khác nhau về giới tính,tuổi tác, h.cảnh, t.huống g.tiếp nhng
đều có đ’chung: Lời nói rất lịch sự,
có văn hóa, tế nhị, khiêm tốn và tôntrọng khác
Tế nhị, k.tốn và tôn trọng ngời khác
HS thảo luận nhóm
Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng
định vai trò của ngôn ngữ trong đ/s &
khuyên ta trong giao tiếp nên dùnglời nói lịch sự, nhã nhặn
5 câu tục ngữ ,cadao:
Vi phạm phơng châm lịch sự Thảo luận nhóm
Khi nói chuẩn bị hỏi về 1 v/đềkhông đúng vào đề tài mà 2 đangtrao đổi để nghe tránh hiểu là mình
đang vi phạm p.châm quan hệ
Ghi nhớ
*Luyện tập Bài tập 1
Bài tập 2
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Trang 16liên hệ đt 0946.380.536 Hoặc 0168.921.86.68 có đủ cả năm theo chuẩn
kiến thức mới 2012-2013
Trang 18Tiết 9 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh.
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mieu tả.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt kết hợp
C Bài mới : GV giới thiệu:
* Hđ1: KTra bài cũ
* HĐ2: Bài mới:
Gv yêu cầu Hs thay nhau đọc bài
“ Cây chuối ”
Giải thích nhan đề của bài văn ?
Tìm những câu t/minh về đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối trong bài ?
Gv h ớng dẫn Hs từng đoạn :
H? Đoạn 1, thân chuối đợc thuyết
minh với đặc điểm ntn ?
H? Đoạn 2, cây chuối có t/d ntn
Gv: Đây là bài trích nên thuyết
minh cha đầy đủ các mặt -> Y/c bổ
sung thêm
H? Theo y/c chung về vb t/minh,
bài này có thể bổ sung thêm những
gì ?
H? Em hãy cho biết công dụng của
thân cây chuối, lá chuối (tơi, khô),
nõn chuối, bắp chuối ?
GV định h ớng
Hs thay nhau đọc (2 Hs)
- Nhan đề: Nói về cây chuối nói chungtrong đ/sống VN (không phải là miêu tả mộtcây chuối nào, một rừng chuối nào)
- Thuyết minh: Về đặc điểm của cây chuối
Hs tìm đẫn chứng ở từng đoạn văn
Đặc điểm của cây chuối :+ Thân: “Đi khắp vv đến núi rừng”
+ Cây chuối là “thức ăn hoa quả”
+ Các loại chuối: Chuối hơng, chuối ngự,chuối sứ,
+ Công dụng: Chuối chín để ăn, chuối xanh
để nấu thức ăn, chuối thờ,
Trình bày đúng, khách quan các đặc điểmtiêu biểu của cây chuối
- Gốc chuối tròn nh đầu ngời mặt đất
khi chín vỏ có những vệt lốm đốm nh vỏtrứng quốc
Lá chuối: gói bánh chng, bánh giầy, gói giòchả, gói thức ăn
Lá chuối khô: gói bánh gai, bánh mật Bắp chuối: làm nộm
Gọi 2 hs phát biểu
I Kết hợpt/minh với miêutả trong bài vănt/m
1/ Đọc và tìmhiểu bài “Câychuối ”
2/ Các yếu tốm/tả trong bài
<<Cây chuối
>>
3/ Bổ sung thêm
để hoàn chỉnhbài t/m “Câychuối”
Ghi nhớ tr.24
Trang 19H? Nªu nh÷ng yªu cÇu tr×nh bµy
bµi thuyÕt minh ?
H? YÕu tè miªu t¶ cã vai trß ntn
trong bµi thuyÕt minh ?
II LuyÖn tËp Bµi 1 tr.24
Bµi tËp 3:
0946.380.536
Trang 20Tiết 10: luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh ôn tập củng cố văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc kết
hợp yếu tố miêu tả
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh
* HĐ1: KTra bài cũ : Để vb thuyết minh
đúng và hay, cần có yêu cầu gì ?
* HĐ2: Bài mới:
GV h/dẫn Hs tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý
H? GV đọc đề, chép đề lên bảng ?
H? Xác định thể loại của đề văn trên ?
H? Vấn đề cần t/minh trong đề văn là gì ?
H? Nếu giới thiệu về con trâu ở làng quê
VN, em sẽ giới thiệu những ý gì ?
H? Thuyết minh về vai trò, vị trí của con
trâu ở làng quê VN, theo em cần giới thiệu
những mặt nào ?
H? Bố cục VB thuyết minh gồm mấy phần
H? Mở bài cần đạt đợc nội dung gì ?
H? Trong thân bài , em sẽ lần lợt giới
thiệu những ý gì ?
Giới thiệu đặc điểm sinh học của trâu, Gv
hớng dẫn hs tham khảo bài t/m tr.26
H? Theo em, khi trình bày ý trên có thể
s/d yếu tố miêu tả không ? Nếu sử dụng,
em sẽ tiến hành ntn ?
H? Vai trò của con trâu trong nghề nông ?
GV hớng hs vận dụng yếu tố miêu tả vào
từng phần giới thiệu công việc của trâu
(*) GV gọi hs nêu những hiểu biết của
mình về lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn ngày 9
G/thiệu về h/dáng, đặc điểmcủa con trâu
Vị trí, vai trò của con trâu trong
đ/sống của nông dân, trongnghề nông của ngời VN
Ba phần : MB, TB, KB Giới thiệu con trâu ở làng quê
VN
HS thảo luận
Đặc điểm sinh học của con trâu Con trâu trong việc làm ruộng Con trâu trong một số lễ hội Con trâu với tuổi thơ ở nôngthôn
Có sử dụng yếu tố miêu tả: tả
hình dáng, màu lông, đôisừng
Trâu cày bừa cần mẫn ,nhẫn nạitrên đồng ruộng
Con trâu là đầu cơ nghiệp Trâu kéo xe chở lúa, trâu kéo
gỗ
- Lễ hội chọi trâu là nét đẹptruyền thống văn hóa của HảiPhòng
<<Dù ai buôn đâu, bán
đâu Mồng 9 tháng tám, chọi trâuthì về >>
H.ảnh trẻ chăn trâu & nhữngcon trâu ung dung gặm cỏ là h/ả
của đ/s h.bình
HS thảo luận sử dụng yếu tốmiêu tả
A Tìmhiểu đề: Con trâu
ở làngquê ViệtNam
B Tìm ý
và lập dàný:
1 Tìm ý
2 Lậpdàn ý I/ Đặc
điểm sinhhọc:
II/ Contrâu trongviệc làmruộng: III/ Contrâu trong
lễ hội: IV/ Contrâu vớituổi thơ.Kết bài
C Luyệntập
Trang 21Cảm nghĩ về con trâu ở làngquê VN
Trong c/s hiện đại với nhiềup.tiện cơ giới hóa, con trâu vẫngiữ đợc vị trí, vai trò đối với đ/scủa ngời n.dân VN
HS thực hành viết
Tiết 11 & 12: Tuyên bố thế giới về sự sống còn
Bảo vệ & phát triển của trẻ em
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế
đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận - chính
* HĐ1: KTra bài cũ: Giải thích nhan đề
của vb: “ Đ.tranh cho một TG h/bình ”
Nêu các l/điểm chính của bài viết ? Vì sao
bài viết của M.Két giàu sức thuyết phục ?
- Trình bày b/t 2
* HĐ2: Bài mới: Giới thiệu bài
Xuất xứ của v/b: VB này đợc trích lời tuyên
bố của hội nghị TG cấp cao về trẻ em họp
tại trụ sở LHQ, Niu Oóc ngày 30/09/1990
T/hình TG vài chục năm cuối TK 20:
phân hóa rõ rệt về mức sống giữa các nớc,
về giàu nghèo, tình trạng c.tranh và bạo lực
ở nhiều nớc trên TG, trẻ em có h.cảnh đặc
biệt khó khăn, bị tàn tật, bị bóc lột & thất
học có nguy cơ ngày càng cao
I Đọc và tìmhiểu bố cục vb+ Đọc
+ Bố cục vb
Trang 22H? Trong đ/k hiện nay của nớc ta, em có
suy nghĩ gì đ/v việc bảo vệ & chăm sóc trẻ
em của Đảng & nhà nớc ta ?
(Kể về những việc làm cụ thể)
Gv liên hệ thực tế:
Năm 91 95: VN đợc nhận của UNICEF
(Quỹ nhi đồng LHQ) hơn 90 triệu USD, là
1 trong 7 nớc trên TG nhận nhiều viện trợ
nhất của UNICEF
* Gv gọi Hs đọc:
Gv: Từ t.tế c/s của trẻ em trên TG hiện nay
và những đ/kiện thuận lợi cơ bản cộng đồng
QT, bản tuyên bố đã x/định rõ n/vụ cấp thiết
của cộng đồng QT và từng Q.gia
H? Cộng đồng QT và từng quốc gia cần có
những nhiệm vụ cụ thể nào ?
GV nhấn mạnh: các nhiệm vụ chủ yếu đề
cập đến: sức khỏe, giáo dục, kinh tế
H? Em hãy phân tích t/chất toàn diện ở
phần “Nhiệm vụ” mà bản tuyên bố đã nêu
ra ?
kêu gọi khẩn thiết nhân loạiq.tâm đến v/đề này
- Phần sự thách thức: Nhữngthực tế
- Phần cơ hội: Những đkthuận lợi
- Phần n/v: X.định những n/v
cụ thể
Hs g.nghĩa 1 số từ khó: Hiểmhọa, c/độ A-Pac-Thai, thôntính, tị nạn ?
Bị trở thành nạn nhân củac.tranh & bạo lực, của nạnp.biệt chủng tộc, của sự XLchiếm đóng thôn tính của nớcngoài
Chịu đựng những thảm họacủa đói nghèo & K.hoảngk.tế, của tình trạng vô gia c,dịch bệnh, mù chữ, môi trờngxuống cấp
Nhiều trẻ em chết mỗi ngày
do suy dinh dỡng & bệnh tật
Tr/bày ngắn gọn nhng khá
đầy đủ về tình trạng bị rơivào hiểm họa, c/s bị khổ cực
về nhiều mặt của trẻ em trênTG
- Hs tự do nêu cảm nhận củamình:
+ Trẻ em đang rơi vào nhữnghiểm họa
đồng Q.tế Đã có công ớc vềquyền của trẻ em
+ Sự h.tác & đoàn kết Q.tếngày càng có h.qủa, phongtrào giải trừ quân bị
- Hs nêu suy nghĩ:
+ Sự q.tâm của Đảng & nhànớc: Cải thiện đ/s của trẻ emtrên lĩnh vực
Sự nhận thức & tham gia tíchcực của các tổ chức XH
Toàn dân nhận thức sâu sắcv.đề b.vệ & chăm sóc trẻ em
là việc làm rất hệ trọng
<<Trẻ em hôm nay, TG ngàymai>>
II Tìm hiểu vb.1/ Phần sự tháchthức:
2/ Phần cơ hội:Những đk thuậnlợi c.bản chungcủa cộng đồngQ.tế
3.Phần n/vụ
4 Những nhậnthức c.bản về
Trang 23GV: Quản Trọng - Nhà c.trị thời cổ đại nói:
<< Nhất niên chi kế, mạc nhi thụ cốc,
Thập niên chi kế, mạc nhi thụ mộc
Chung thân chi kế, mạc nhi thụ nhân >>
+ Mở lớp GD thanh thiếu niên cha ngoan
Tạo mọi đ/k tốt nhất để “Vì lợi ích ”
+ Viết đoạn văn nêu nhận thức của em về
tầm q.trọng của v/đề bảo vệ & c/sóc trẻ em
+ Chuẩn bị phần I,II sgk tr32,33
HS phát biểu Tăng cờng sức khỏe và c/độdinh dỡng của trẻ: Q.tâm,c/sóc đến trẻ em tàn tật
Tăng cờng vai trò của phụ nữ
Bảo đảm cho trẻ em đợc họchết bậc GD cơ sở
Từ tăng cờng sức khỏe và độdinh dỡng đến p.triển GD chotrẻ
Từ các đối tợng cần q.tâmhàng đầu đến củng cố gđ, x/dmôi trờng xh
Từ bảo đảm quyền b/đẳngnam nữ đến khuyến khích trẻ
em vào các HĐVHXH
Hs thảo luận:
Bảo vệ q/lợi chăm lo đến sựp.triển của trẻ em là 1 trongnhững n/vụ có ý nghĩaq.trọng hàng đầu của từngquốc gia & của cộng đồngQ.tế Đây là v/đề liên quantrực tiếp đến tơng lai của 1
đất nớc, của toàn nhân loại
Qua những c/trơng c.sách,qua những h/đ cụ thể đ/v việcb/vệ, c.sóc trẻ em mà ta nhận
ra trình độ văn minh của 1XH
Hs tự do phát biểu
+ GD sức khỏe sinh sản vịthành niên
+ H/đ vui chơi bổ ích chothanh thiếu niên bằng các câulạc bộ H/đ đoàn đội, hộikhuyến học, tăng cờng GDphòng chống ma túy - HIVtrong trờng học, T/chức gặp
gỡ giao lu với các t/chức , + Chú trọng kết hợp GD: GĐ
- NT - XH+ Các b.pháp XH để ngờinghiện ma túy, nhiễm HIV đ-
ợc hòa nhập với cộng
đồng, vv
tầm q trọng củav/đề bảo vệ,c.sóc trẻ em, về
sự q.tâm củacộng đồng QT
đ/với v/đ đó
Ghi nhớ 32III Luyện tập:
- B/tập 1
- B/t 2 (32)
Trang 24Hs thảo luận:
- LHQ có công ớc về quyềntrẻ em
- V/đề b.vệ, chăm sóc trẻ em
đang đợc cộng đồng Q.tếdành sự quan tâm thích đángvới những chủ trơng, n/vụ cụthể toàn diện đợc đề ra
ND phần ghi nhớ
Dựa vào n/dung của bảnTuyên bố (phần “ N/vụ”)
và thực tế của địa phơngmình
- Phát biểu suy nghĩ của em
về sự q.tâm, c.sóc của Đảng,Nhà nớc, của các tổ chức XH
liên hệ đt0946.380.536 Hoặc 0168.921.86.68 có đủ cả năm theo
chuẩn kiến thức mới 2012-2013
Trang 26Tiết 13: các phơng châm hội thoại
(Tiếp theo)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Giúp HS:
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
2 Kĩ năng - Hiểu đợc phơng châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huóng
giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ
Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phơng châm hội thoại đã học?
C Bài mới: Giới thiệu bài:
Gợi ý bằng câu hỏi nhỏ:
H? Em hãy chỉ ra yếu tố gây cời ?
H? Câu hỏi đó thể hiện điều gì ?
H? Trong hoàn cảnh này có phải là quan
H? Tình huống giữa truyện “thăm hỏi” &
tình huống bạn vừa nêu nhau ntn ?
Gv: Sự nhau ấy đợc thể hiện qua những
yếu tố thuộc về ngữ cảnh, t.huống g/tiếp:
+ Nói với ai ? khi nào ? nhằm mục đích
Gv y/c Hs đọc đoạn đối thoại An - Ba &
trả lời câu hỏi:
H? Câu trả lời của Ba có đ/ứng nhu cầu
thông tin đúng nh An mong muốn không ?
H? Câu trả lời đó đã vi phạm p.châm hội
thoại nào ?
H? Vì sao ngời nói không tuân thủ ?
Không Trong t/huống g.tiếp khác có thể đợccoi là l/sự thể hiện sự q/tâm đến
Nhng trong t/huống này, đợc hỏi bịchàng rể ngốc gọi xuống từ trên câycao mà đó đang tập trung l/việc
Chàng rể đã làm 1 việc quấy rối đến
, gây phiền hà đến đó
- Hs tự do phát biểu
VD: Khi đợc hỏi vừa l/việc vất vả,nặng nhọc xong đang ngồi với trạngthái mệt mỏi Cần động viên, thămhỏi
- 2 tình huống nhau:
+ Đang tập trung, lại ở trên cao
+ Đã làm xong, ngồi mệt mỏi
Chú ý đ/điểm của tình huống g/tiếp,vì 1 câu nói có thể thích hợp trongt/huống này nhng không th/hợp vớit/huống
+ Đoạn đối thoại An, Ba
+ << Lợn cới, áo mới >>
+ << Quả bí to bằng cả cái nhà >>
+ << Ông nói gà, bà nói vịt >> +
- Các t/huống trong 4 p/châm hộithoại: Lợng, chất, hệ, thức Khôngtuân thủ
- 2 t/huống trong truyện << ăn xin
>> & đoạn thơ trong TK là tuân thủ
Có thể do nói vô ý, vụng về, thiếuVH
Hs đọc (33)
I Quan hệ giữaPCHT và tìnhhuống g.tiếp: VD: Truyện cời
“Chào hỏi ”
Ghi nhớ (33)
II Những trờnghợp không tuânthủ PCHT:
- Tất cả cáctình huốngtrong các VD
PCHT đã học
đều không tuânthủ PCHT (trừ
2 t/huống trongp/ch lịch sự)
Trang 27H? Nh vậy nói đã tuân thủ p.châm hội
Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có
phải nói không tuân thủ PCVL hay
không ? Vậy phải hiểu ý nghĩa của câu nói
này ntn?
GV đ a thêm VD :
+ Chiến tranh là chiến tranh
+ Nó vẫn là nó
GVKL: Khi ngời nói muốn gây sự chú ý,
hớng ngòi nghe hiểu câu nói theo nghĩa
Gọi Hs đoạn văn & trả lời câu hỏi
H? Thái độ của chân, tay đã không tuân
thủ P/c nào trong g/tiếp ? Việc không tuân
Vì nói không biết chính xác chiếcmáy bay đầu tiên trên TG đợc chếtạo & năm nào
P.châm về chất (không nói điều màmình không có bằng chứng xácthực) Để tuân thủ PC này, nói đã
trả lời 1 cách chung chung là: <<
Đâu khoảng TK XX >>
HS đa ra 1 số tình huống giao tiếp :không tuân thủ PCHT này nhng lại làtuân thủ PCHT khác
VD: Bạn có biết nhà cô giáo chủnhiệm ở đâu không ?
Hớng chợ Tam bạc Không tuân thủ phơng châm về chất
Đó là việc làm nhân đạo và cần thiết,nhờ sự động viên đó, bệnh nhân lạcquan có nghị lực
Khi có 1 yêu cầu nào đó quan trọnghơn yêu cầu tuân thủ PCHT thì
PCHT có thể không đợc tuân thủ
Nếu xét về nghĩa hiển ngôn: Khôngtuân thủ PC về lợng Nhng xét vềnghĩa hiển ngôn vẫn đ/bảo tuân thủPCVL Tiền bạc chỉ là ph/tiện đểsống không phải là mục đích Câunày có ý răn dạy ta không nên chạytheo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ q/trọng, thiêng liêng hơn trong c/s
HS phát biểu n/d ghi nhớ
HS thảo luận trả lời
Ông bố không tuân thủ PC cáchthức Cách nói đó với đứa bé 5 tuổi
là mơ hồ
Hs đọc & trả lời
Vi phạm PC lịch sự
Thông thờng, khách đến nhà phảichào hỏi chủ nhà trớc rồi mới bàn
đến việc
Ghi nhớ tr.34III Luyện tập:
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2
Tiết 14, 15: viết bài T.L.v số 1, văn thuyết minh
I Mục tiêu
1-kiến thức: :
Giúp học sinh:
Trang 28Viết đợc bài văn t/minh của Hs theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý , có hiệu quả.
a/ Nguồn gốc , đặc điểm sinh học của con trâu:
Trâu là động vật thuộc họ bò,phân bộ nhai lại, nhóm sừng rỗng, bộ guốc chẵn, lớp thú có vú
Trâu VN có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hoá, thuộc nhóm trâu đầm lầy
Lông màu xám đen, thân hình vậm vỡ, thấp ngắn
Trâu 3 tuổi có thể đẻ lứa đầu
B/ Con trâu gắn liền với đời sống của ngòi dân VN
b1/ Con trâu gắn liền với việc đồng áng:
Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày: lực kéo trung bình trên ruộng đồng 70 đến 75
kg
ngoài ra trâu dùng làm sức kéo chở gỗ, chở lúa
b2/ Con trâu ở một số lễ hội:
Tây Nguyên: lễ hội đâm trâu
Đồ Sơn: Lễ hội chọi trâu
b3/Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
Hình ảnh những đa trẻ chăn trâu thổi sáo trên lng trâu
Trẻ lấy những chiếc lá đa, lá mít làm thành con trâu choi trò chọi trâu
+ Còn mắc vào lỗi diễn đạt & chính tả
+ Có thể còn thiếu ý trong phần thân bài (nhng không đáng kể)
-Điểm 5, 6:
+ Bài làm ở mức độ trung bình
+ Còn mắc một vài lỗi: Chính tả, dùng từ, đặt câu
+ Cha kết hợp đợc yếu tố miêu tả cũng nh các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
-Điểm 1, 2:
+ Lạc đề
+ Sai yêu cầu
*Gv thu bài về nhà chấm
Tuần 4: Bài 3, 4
Tiết 16, 17: chuyện ngời con gái nam xơng
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ
N-ơng, một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
Trang 29B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
C Bài mới : GV giới thiệu:
* HĐ1: KTra bài cũ
Bản tuyên bố đã nêu rõ những n/vụ nào
của cộng đồng Q.tế đ/v việc bảo vệ, c/sóc
trẻ em
* HĐ2: Bài mới:
H? Nêu những hiểu biết của em về tg’
Nguyễn Dữ ?
Gv g/thiệu về truyện truyền kỳ: Là loại
văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ Vh Trung
Quốc
H? Em hiểu thế nào là TKML ?
* Gv bổ sung thêm: Truyện đợc Ng Dữ tái
tạo trên cơ sở 1 truyện cổ tích của VN:
“Vợ chàng Trơng” Hiện nay còn đền thờ
H? Tìm đại ý của bài ?
H? Truyện có thể chia làm mấy đoạn, ý
chính của từng đoạn ?
H? Truyện có những nhân vật nào ?
Những n/vật nào là n/vật chính ?
H? Tóm tắt tình tiết chính của truyện ?
Qua những tình tiết của truyện em hãy tìm
hiểu xem n.vật Vũ Nơng đợc m/tả trong
VN, sự xa cách vì ch/tranh & phẩmhạnh của nàng
+ Việc trót qua rồi: Nỗi oankhuất của VN & cái chết bi thảmcủa nàng
+ Còn lại: Ước mơ ngàn đời củan/dân cái thiện bao giờ cũngch/thắng cái ác
Giới thiệu n/v Vũ Nơng và ThúcSinh lấy Vũ Nơng làm vợ
Thúc Sinh đi lính Vũ Nơng ở nhàchăm sóc mẹ già con nhỏ
T.Sinh trở về nghi oan cho vợ khiến
VN uất ức nhảy xuống bếnHg.Giang tự vẫn
Sự trở về dơng thế trong chốc látcủa VN
Tác giả đặt n/v vào nhiều tìnhhuống khác nhau :
Trong c/s’ vợ chồng bình thờng
I Giới thiệutg’, t/ phẩm:1/ Tác giả:Nguyễn DữSGK/tr 432/ Tác phẩm:
II Đọc - chúthích:
III Tìm hiểuvăn bản :1/ Nhân vật
Vũ Nơng
chồng đi línhKhi xa chồng
Là ngời vợthủy chung,yêu chồng thathiết
Trang 30xuất thân từ con nhà kẻ khó Nàng ý tứ, c
xử đúng mực, nết na hiền dịu Vì vậy hạnh
phúc gia đình vẫn đợc bảo vệ
H? Em hãy tìm chi tiết miêu tả cử chỉ, lời
nói của Vũ Nơng khi tiễn chồng đi lính ?
H? Qua cử chỉ và lời dặn dò ấy giúp em
hiểu gì về tình cảm của Vũ Nơng với
chồng hiểu rõ tấm lòng của mình ?
H? Đọc lời thoại 2, em hiểu gì về tâm
tình tiết ở đoạn truyện này ?
H? Phần đầu truyện, cuộc hôn nhân của
T.Sinh và Vũ Nơng đợc giới thiệu ntn?
H? Trơng Sinh đợc giới thiệu là ngời ntn?
H? Việc tác giả đa chi tiết trên ở phần đầu
truỵện có dụng ý nghệ thuật gì ?
Gọi hs đọc “Qua năm sau việc đã qua
chuyện ở đoạn này?
H? Trong h/cảnh và tâm trạng nh vậy lời
Khi tiễn chồng đi lính Khi bị chồng nghi oan Giữ gìn khuôn phép không để lúcnào vợ chồng phải thất hòa
Rót chén rợu đầyChẳng dám mong đeo đợc ấn phonghầu mặc áo gấm trở về chỉ xin ngày
về manh theo 2 chữ bình yên
Hs thể hiện ý kiến của mình
Những cử chỉ và lời dặn dò đầy tìnhnghĩa thể hiện sự thông cảm trớcnỗi vất vả mà chồng sẽ phải chịu
đựng vừa nói lên nỗi khắc khoảinhớ nhung của mình
Mỗi khi có bớm lợn không thểnào ngăn đợc
Nàng là dâu thảo Nàng hết sứcthuốc thang lấy lời ngọt ngàokhuyên lơn
Đó là cách đ/giá khách quan chínhxác về công lao của nàng với gia
đình chồng
Vũ Nơng là ngời phụ nữ lý tởngtrong XHPK: Là ngời vợ đảm, dâuhiền ngời phụ nữ có đức hạnh
Bị chồng nghi ngờ thất tiết
Vũ Nơng phân trần: Nói đến thânphận mình, nói đến tình vợ chồng
và khẳng định tấm lòng thủy chung,cầu xin chồng đừng nghi oan
Nỗi đau đớn, thất vọng khi khônghiểu vì sao bị đối xử bất công
Nàng bị mắng nhiếc không cóquyền tự bảo vệ Hạnh phúc gia
đình niềm khao khát của cả đờinàng tan vỡ Cả nỗi đau chờ chồng
đến hóa đá
Cũng không còn có thể làm lại đợcnữa
Thất vọng tột cùng Nàng đã mợndòng sông quê hơng để giãi bàytấm lòng
Sự sáng tạo của Nguyễn Dữ là: Sắpxếp các tình tiết đầy kịch tính: Từphân trần đến đau đớn, thất vọng tộtcùng phải bảo toàn danh dự nàng đã
trẫm mình Hành động đó có sự chỉ
đạo của lý trí
Cuộc hôn nhân có phần không bình
Khi bị chồngnghi oan
2/ Nhân vật
Tr Sinh
Trang 31nói của bé Đản có tác động ntn đến Trơng
Sinh ? Hãy phân tích ?
GV: Tg’ đi sâu m/tả nội tâm n/v Đó là
sáng tạo của Ng.Dữ trong thể loại truyền
kỳ Hiện lên từ đầu đến cuối một T.Sinh
phàm phu tục tử, hồ đồ, thiển cận mối
ngờ vợ ngoại tình ngày càng cao Tác giả
đã thể hiện tài năng của mình trong việc
nắm bắt tâm lý n/v ở tình huống éo le
H? Từ sự nghi ngờ Trơng Sinh đã có lời
nói và hành động đối với Vũ Nơng ntn?
H? Qua cách xử sự của Trơng Sinh, em
thấy nv này là ngời ntn?
H? Thông qua cái chết của Vũ Nơng tác
giả muốn phản ánh điều gì ?
GV: Đáng lẽ truyện kết thúc Nếu vậy sẽ
không có hậu Tg’ sáng tạo thêm phần thứ
2 Đây là sự sáng tạo của Nguyễn Dữ trong
việc tái tạo truyện cổ tích
H? Tìm nhữnh y/tố kỳ ảo hoang đờng ?
GV nhấn mạnh: Đây là những yếu tố
không thể thiếu trong truyền kỳ
H? Em có nhận xét gì về cách thức đa yếu
tố truyền kỳ vào truyện của Nguyễn Dữ ?
H? Cách thức trên có tác dụng gì?
H? Theo em việc đa yếu tố truyền kỳ vào
câu truyện cổ tích quen thuộc nhằm thể
hiện điều gì ?
H? Theo em kết thúc có hậu ấy có làm
giảm tính bi kịch của t/p không ?
GV: Đúng nh lời n/xét của Vũ Khâm Lân
“Truyền kỳ mạn lục là thiên cổ kỳ bút”
(Bút lạ ngàn xa, 1 áng văn hay ngàn đời)
H? Em hãy nêu g/trị nội dung của tác
+ Phân tích giá trị nhân đạo, giá trị hiện
thực và giá trị nghệ thuật của t/phẩm
+ Chuẩn bị phần 1 tr.35
đẳng
Trơng Sinh là ngời có tính đa nghi
đối với vợ phòng ngừa quá sức
Là chi tiết có ý nghĩa đến q/trìnhdiễn biến của truyện cho hợp lý vàchuẩn bị cho h/động thắt nút củacâu chuyện
Tâm trạng nặng nề: Mẹ mất, convừa học nói
Giọng kể mang vẻ ngậm ngùi rờirạc
Lời nói ngây thơ đã gieo vào lòngTr.Sinh mối nghi nghờ không thểgiải tỏa đợc Chàng không đủ bìnhtĩnh để phán đoán Đến đây kịchtính câu chuyện lên đến đỉnh điểm
Mắng nhiếc đánh đuổi vợ ra khỏinhà dẫn đến cái chết oan nghiệt Nghe lời con trẻ một cách hồ đồcùng chế độ nam quyền độc đoán
đã dẫn đến cái chết đầy oan khuấtcủa ngời p/nữ đức hạnh
Cái chết của VN là lời tố cáo đanhthép chế độ PK Ngời phụ nữ nh
VN lẽ ra phải đợc hởng h/phúc trọnvẹn nhng XHPK đã đối xử với họthật bất công
Phan Lang nằm mộng Phan Lang chạy trốn giặc đợc LinhPhi cứu
Phan Lang gặp Vũ Nơng Các yếu tố truyền kỳ đợc đa xen kẽvới những yếu tố thực :
Về địa danh : bến Hoàng Giang
Về thời điểm lịch sử: Cuối thời khai
Đ/kết có hậu tạo nên hy vọng về sựch/thắng của cái thiện Nhng xétcho cùng câu chuyện vẫn là bi kịch
3 Vũ Nơngsống ở thủycung và sự trở
về trong chốclát của nàng
IV Tổng kết
1 Nội dung
2 Nghệ thuật
Trang 32về c/đời của con gái đ/hạnh.XHPK là địa ngục trần gian đối với
ở đó p/nữ không có quyền sốngquyền đợc h/phúc Tính bi kịchtiềm ẩn ngay trong y/tố kỳ ảo bởitất cả chỉ là ảo ảnh rồi lại tan biến
Vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ
VN
Cảm thông với số phận đầy bi kịchcủa ngời phụ nữ
Thành công về mặt x/d truyện, x/dn/v
Kết hợp cả tự sự trữ tình và kịch
Trang 34liên hệ đt 0946.380.536 có đủ cả năm theo chuẩn kiến thức mới
Trang 38liên hệ đ0946.380.536 Hoặc 0168.921.86.68 có đủ cả năm theo chuẩn kiến
thức mới 2012-2013
Trang 390946.380.536
Trang 40liªn hÖ ®0946.380.536