1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an 9 tu soan

87 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lờ Anh Trà
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 61,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc L[r]

Trang 1

Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật

dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luật, tự sự, biểu cảm

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua đoạn văn cụ thể

2 Kỹ năng:

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ

bản sắc văn hoá dân tộc

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh

vực văn hoá, lối sống

3/ Thái độ.

Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác

II/ CHUẨN BỊ :

- GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác

- HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1/ Ôn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ.

3/ Bài mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Giáo viên giới thiệu gây sự chú ý của

Yêu cầu học sinh đọc thầm chú thích

Giáo viên kiểm tra lại một số từ trọng

tâm: truân chuyên, thuần đức

Giáo viên giảng thêm : bất giác: một

cách tự nhiên, ngẫu nhiên : không dự

Học sinh đọc chú thích, Sgk trang 7

Học sinh trả lời

 Đạm bạc : sơ sài, giản dị

Học sinh đọc v.bản

Học sinh làm việc độc lập, trả lời

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2 : I) Đọc – hiểu chú thích : 1) Tác giả, tác phẩm :

 Trích trong phong cách Hồ Chí Minh cái

vĩ đại gắn bó với cái giản dị của Lê Anh Trà

2) Chú thích : Sgk trang 7.

II) Đọc – hiểu cấu trúc : 1) Đọc : Sgk trang 5.

2) Thể loại : văn bản nhật dụng.

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

biểu đạt nào ? Thuộc loại văn bản nào ?

(chính luận)

Văn bản chia làm mấy đoạn, ý của từng

đoạn ?

 Gọi học sinh đọc đoạn 1

Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến

với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào?

Hồ Chí Minh làm thế nào để tiếp thu

văn hóa nhân loại ?

Chìa khóa để mở kho tri thức nhân loại

gì về phong cách Hồ Chí Minh ? Tiếp

thu vốn tri thức nhân loại ở mức nào ?

Theo hướng nào ?

Học sinh thảo luận  câu văn nào nói

Ý 2: những vẻ đẹp cụ

thể của phong cách sống và làm việc của Bác

Ý 3: bluận khẳng

định ý nghĩa của phong cách văn hóa

 Ham hiểu biết  học làm nghề  đến đâu cũng học hỏi

Học sinh thảo luận.

 Thông minh, cần cù vốn tri thức sâu rộng tiếp thu chọn lọc

 Câu : “nhưng điều

kỳ lạ hiện đại”

Học sinh luyện tập + thảo luận nhóm

Đoạn 1 : từ đầu  hiện đại.

Đoạn 2 : tiếp  tắm ao.

Đoạn 3 : còn lại.

Hoạt động 3 III) Phân tích văn bản : 1) Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh :

 Bác tiếp thu văn hóa nhân loại trong cuộcđời hoạt động cách mạng, tìm đường cứu nước

 Cách tiếp thu: phương tiện ngôn ngữ

 qua công việc, lao động, học hỏi với động lực ham hiểu biết, học hỏi và tìm hiểu

 Phong cách: thông minh, cần cù, yêu lao động, có vốn kiến thức sâu rộng, tiếp thu tri thức chọn lọc; kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại; xưa và nay; dân tộc và quốc tế tiếp thu trên nền tảng văn hóa dân tộc

Tiết 2 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

Cho học sinh quan sát một số tranh ảnh

giới thiệu nơi ở của Bác

Đoạn 1 nói về thời hoạt động nào của

Bác ?

Đoạn 2 khi Bác làm gì ?

Khi trình bày những nét đẹp trong lối

sống của Hồ Chí Minh, tác giả tập

Đọc đoạn 2/6

 Học sinh quan sát

Học sinh phát hiện trảlời

 Bác hoạt động ở nước ngoài

 Bác làm chủ tịch nước

 nơi ở

2) Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh trên

3 phương diện

 Nơi ở và nơi làm việc:

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

trung ở những khía cạnh nào ? Nơi ở và

nơi làm việc của Bác được giới thiệu

như thế nào ?

Trang phục theo cảm nhận của em ?

Việc ăn uống của Bác như thế nào ?

Em hãy hình dung về cuộc sống của

các vị nguyên thủ quốc gia ở các nước

Em đã được học, đọc bài thơ bài văn

nào nói về cuộc sống giản dị của Bác ?

 Giáo viên chốt lại

Cho học sinh đọc đoạn: “ người sống ở

đó hết”

Tác giả so sánh lối sống của Bác với

Nguyễn Trãi (thế kỷ 15)

Theo em giống và khác nhau giữa hai

lối sống của Bác và Nguyễn Trãi ?

(Giáo viên đưa dẫn chứng )

 Hướng dẫn học sinh đọc đoạn cuối

Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ

Chí Minh là gì ?

Giáo viên nêu câu hỏi liên hệ trong

cuộc sống hiện đại ngày nay hãy chỉ ra

thuận lợi và nguy cơ ?

Từ phong cách của Hồ Chí Minh, em

 Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ

Học sinh chú ý nghe giáo viên nêu câu

 Học sinh trả lời

 tức cảnh Pác Bó

 Đức tính giản dị (Phạm Văn Đồng)

thăm cõi Bác xưa 

Tố Hữu

Học sinh thảo luận.

+ Giống: giản dị, thanh cao

+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn giankhổ cùng dân

 Học sinh phát hiện trả lời

Học sinh thảo luận

─ Thuận lợi : mở rộng giao lưu học hỏi những tinh hoa của nhân loại

 Nguy cơ: những luồng văn hóa độc hại

 Học tập: sự cần cù tiếp thu có chọn lọc, lối sống giản dị

Học sinh đọc ghi nhớ trang 8

 Các nhóm thi nhau

kể (nhận xét; trình bày)

đơn sơ và mộc mạc

 Trang phục: giản dị

 Ăn uống: đạm bạc, bình dị

3) Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ Chí Minh

 Thanh cao, giản dị, phương Đông

 Không phải là sự khổ hạnh, tự thần thánh hóa,

tự làm cho khác đời

 Lối sống 1 người cộng sản, 1 vị chủ tịch, linh hồn của dân tộc

 Quan niệm về thẩm

mỹ, về cuộc sống, cái đẹp chính là giản dị, TN

Hoạt động 4 IV) Tổng kết : 1) Nghệ thuật :

 Lập luận chặt chẽ

Trang 4

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

 Chọn lọc chi tiết tiêu biếu

- Đối lập, đan xen nhiều

4 Củng cố và dặn dò :

 Nắm nội dung bài học và học thuộc ghi nhớ; Sưu tầm một số mẩu chuyện về Bác

 Soạn bài “ Đấu tranh bình ”; Chuẩn bị bài : “ Các phương châm hội thoại ”

GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại

HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ.

3/ Bài mới:

:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

 Giáo viên treo bảng phụ đoạn hội

thoại Học sinh đọc ví dụT8Thảo luận câu hỏi T8

Hoạt động 1: giới thiệu

bài

Hoạt động 2 I) Phương châm về

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Khi An hỏi “ ” và Ba trả lời như vậy

có đáp ứng điều mà An muốn biết

không ?

Cần trả lời như thế nào ?  Rút ra bài

học về giao tiếp ?

Giáo viên giảng : muốn người nghe

hiểu thì người nói phải chú ý người

nghe hỏi gì ? Như thế nào ?

Yêu cầu học sinh đọc ví dụ b/9

Vì sao truyện lại gây cười Lẽ ra anh có

“lợn cưới” và anh có “áo mới” phải hỏi

và trả lời như thế nào ? Để người nghe

đủ biết được điều cần hỏi và trả lời ?

Như vậy cần tuân thủ điều gì khi giao

tiếp ?

Từ 2 ví dụ trên, ta cần rút ra điều gì

tuân thủ khi giao tiếp

 Đọc đoạn văn Sgk trang 9

Truyện cười này phê phán điều gì ?

Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần

tránh ?

Từ đó rút ra trong giao tiếp cần tránh

điều gì ? (Phương châm về chất : nói

những thông tin có bằng chứng xác

thực)

Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/10

 Chú ý vào 2 phương châm để nhận

ra lỗi

Học sinh đọc bài tập 2

Giáo viên gọi 2 em lên bảng điền từ

Giáo viên cho Học sinh đọc bài 3/11

Truyện gây cười do chi tiết nào ?

Giáo viên giải thích để học sinh hiểu 

Có ý thức tôn trọng về chất

 Có ý thức phương châm về lượng

Yêu cầu học sinh làm bài

 Câu trả lời của Ba không đáp ứng yêu cầu của An  cần 1 địa điểm cụ thể

 Trả lời cụ thể ở sông, ở bể bơi, hồ biển

 Nội dung đúng yêu cầu: đọc Sgk trang 9

Học sinh thảo luận.

 Cười: thừa nội dung

 Anh hỏi: bỏ “cưới”

 Anh trả lời: bỏ ý khoe áo

 không thông tin thừa hoặc thiếu nội dung

 Học sinh trả lời dựa vào ghi nhớ T9

Đọc trang 9

Học sinh thảo luận

 Phê phán tính khoáclác

 Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng

 Học sinh đọc ghi nhớ trang 10

Đọc và thảo luận nhóm

( 2 nhóm )Nhóm 1: aNhóm 2: bLàm vào vở bài tập

Đọc + thảo luận nhóm

 Học sinh chú ý

Học sinh làm vào vở bài tập

lượng : 1)Ví dụ: Sgk trang 8

b)Ví dụ b/9.

 Cười : thừa nội dung thông tin

 Bỏ : từ “cưới” và có ýkhoe áo

 Không nên nói nhiều hơn những gì cầnnói

 Cần tránh nói sai sự thật những mình không tin là đúng

2) Ghi nhớ: Sgk trang

10

Hoạt động 3 III) Luyện tập

Bài 1/10: thừa thông tin

a) Sai về lượng, thừa từ

“nuôi ở nhà”

b) Sai phương châm về

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

 Khua mép: ba hoa, khoác lác, phô

b) Nói dối

c) Nói mòd) Nói nhăng nói cuộie) Nói trạng

 Vi phạm phương châm về chất

Bài 3/11

 Vi phạm phương châm về lượng

 Thừa: “ rồi có

không ?”

Bài 4/11a) Thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chín chắn

b) Nhằm không lặp nội dung cũ

Bài 5/11

─ Các thành ngữ  phương châm về chất

 Ăn ốc nói mò: nói vô căn cứ

 Ăn không nói có: vu khống bịa đặt

 Hứa vượn: hứa mà không thực hiện được

 Các TN đều chỉ cách nói nội dung không tuân thủ phương châm

về chất  cần tránh, kỵ không giao tiếp

4 Củng cố và dặn dò :

 Chốt 2 vấn đề phương châm về hội thoại

 Tập viết các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên

 Chuẩn bị bài “ sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ”

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

thøc míi 2012-2013

Trang 7

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

II/ CHUẨN BỊ:

-GV:Soạn giáo án, bảng phụ các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật

-HS: Trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ.

3/ Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Văn bản thuyết minh có những tính

chất gì ? Nhằm mục đích gì ? Các

phương pháp thuyết minh ?

─ Yêu cầu học sinh đọc văn bản trang

12, 13 Văn bản này thuyết minh đặc

điểm của đối tượng nào ?

Văn bản có cung cấp tri thức khách

quan về đối tượng không ?

Văn bản vận dụng phương pháp thuyết

minh nào ? đồng thời tác giả còn dùng

biện pháp nghệ thuật nào trong thuyết

minh ?

Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào

nào để thấy sự kỳ lạ đó ?

Sau mỗi ý giải thích tác giả làm nhiệm

Học sinh thảo luận.

 Giáo viên nhận xét

Đọc Ví dụ Sgk trang 12,13

Học sinh thảo luận

câu hỏi trang 12

─ Đối tượng : đá và nước ở Hạ Long

1) Ôn tập văn bản thuyết minh.

2) Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

vụ gì ?

 Thuyết minh, liệt kê, miêu tả, tưởng

tượng độc đáo

Vấn đề như thế nào thì được sử dụng

lập luận đi kèm trong văn thuyết minh?

Nhận xét các dẫn chứng, lý lẽ trong

văn bản trên ?

Nếu đảo lộn ý “ khi chân trời ” lên

trước thân bài có được không ? Nhận

xét các đặc điểm cần thuyết minh ?

Yêu cầu học sinh đọc bài tập thảo luận

─ Tự nhiên tạo nên

Học sinh thảo luận nhóm.

 Vấn đề trừu tượng,không dễ cảm thấy đối tượng xác thực

 lý lẽ + dẫn chứng

─ Không + thuyết minh phải liên kết chặt chẽ bằng trật tự trước sau

Đọc ghi nhớ trang 13

Học sinh đọc văn bảntrang 14

Thảo luận nhóm.

Nhóm 1: aNhóm 2: bNhóm 3: cHsinh đọc bài 2/15

Thảo luận nhóm.

b) Nét đặc biệt :

─ Hình thức : giống văn bản tường trình một phiên tòa

─ Cấu trúc : giống văn bản một cuộc tranh luận pháp lý

─ Nội dung: giống một câu chuyện kể vềloài ruồi

─ Vấn đề có tính chất trừu tượng không

dễ cảm thấy của đối tượng  dùng thuyết minh + lập luận + tự sự + nhân hóa

Bài 1/14

a) Văn bản có tính chất thuyết minh

─ Thể hiện :

─ Ruồi  côn trùng

─ Ruồi  nghiên cứu

─ Ruồi  do con người

─ Phương pháp thuyết minh : định

c) Tác dụng : tác hại của loài ruồi xanh

Nổi bật ý thuyết minh

4 Củng cố và dặn dò :

─ Chốt ý : những vấn đề như thế nào thì được thuyết minh kết hợp với lập luận.

─ Chuẩn bị các bài tập trang 15

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

kiÕn thøc míi 2012-2013

Trang 9

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể.

- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ

dung

II/ CHUẨN BỊ:

- GV:giáo án - sgk

- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ.

3/ Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Yêu cầu học sinh đọc 2 đề bài đã cho

─ Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật

của chiếc nón trong nước, thế giới

c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc

nón trong đời sống hiện tại

Đề số 1 : Thuyết minh cái quạt.

Đề số 2 : Thuyết minh cái nón.

Đề 1 : a) Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc quạt b) Thân bài :

─ Định nghĩa cái quạt là 1 công cụ như thế nào ?

─ Liệt kê họ nhà quạt

─ Nêu cấu tạo và công dụng của mỗi loại như thế nào ?

─ Cách bảo quản ra sao ?

c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc quạt

trong đời sống

II) Viết đoạn văn mở bài.

Trang 10

4 Củng cố và dặn dò :

─ Làm bài tập còn lại

─ Chuẩn bị bài sau

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

kiÕn thøc míi 2012-2013

Trang 11

Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ

đấu tranh vì hòa bình của nhân loại

3/ Thái độ.

Giáo dục học sinh yêu chuộng hoà bình, ý thức đấu tranh ngăn chặn chiến

tranh, giữ gìn ngôi nhà trái đất

II/ CHUẨN BỊ:

- GV:giáo án - sgk

- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ.

3/ Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Xung đột và chiến tranh vẫn hàng ngày

diễn ra ở nhiều nơi nhiều khu vực trên

thế giới nguy cơ cho loài người !

Em nhận thức gì về điều này tìm hiểu

Hãy nêu kiểu văn bản  trình bày

phương thức biểu đạt nào ?

Học sinh đọc phần tác giả, tác phẩm trang 19

Trang 12

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Nêu bố cục của văn bản, ý của mỗi

đoạn

Hãy tìm và nêu hệ thống luận điểm và

luận cứ của văn bản ?

─ Yêu cầu học sinh làm việc nhóm 

Giáo viên chốt

Giáo viên chú ý cho học sinh 4 luận cứ

 diễn tả 4 đoạn văn trong văn bản

Con số ngày tháng cụ thể và số liệu

chính xác về đầu đạn hạt nhân được

nhà văn nêu ra mở đầu văn bản có ý

nghĩa gì ?

─ Giáo viên treo bảng phụ số liệu sgk

Thực tế em biết được những cường

quốc nào sản xuất và sử dụng vũ khí

hạt nhân ?

─ Cường quốc : Anh, Mỹ, Đức em có

nhận xét gì về cách vào đề của tác giả

 hủy diệt cả hành tinh

1) Luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản.

─ Luận điểm : nguy cơ chiến tranh

hạt nhân đe dọa toàn thể loài người đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó là vấn đềcấp bách của nhân loại

d) Nhiệm vụ đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình.

2) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

─ Xác định cụ thể về thời gian, số liệuchính xác, tính toán cụ thể

─ Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân và sự tàn phá của nó

─ Cách vào đề trực tiếp chứng cứ rõ ràng, xác thực

─ Thu hút người đọc gây ấn tượng về tính chất hệ trọng của vấn đề

Tiết 07 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Triển khai luận điểm này bằng cách

nào ? (chứng minh)

Những biểu hiện của cuộc sống được

tác giả đề cập đến ở những lĩnh vực

nào ? Chi phí đó được so sánh với vũ

khí hạt nhân như thế nào ?

Giáo viên đưa bảng phụ số liệu so sánh

trong văn bản

Giáo viên chốt ý

Học sinh đọc đoạn 2

─ Học sinh trả lời

Học sinh thảo luận.

3) Chiến tranh hạt nhân : làm mất đi

cuộc sống tốt đẹp của con người

─ So sánh bằng những dẫn chứng cụ thể, chính xác  thuyết phục  tính chất phi lý và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang

Trang 13

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động

Khi sự thiết hụt về điều kiện sống vẫn

diễn ra không có khả năng thực hiện thì

vũ khí hạt nhân vẫn phát triển, gợi sự

suy nghĩ gì ? Cách lập luận của tác giả

 Giáo viên giải thích : lý trí của tự

nhiên đó là một quy luật tất yếu của tự

nhiên

Luận cứ này có ý nghĩa như thế nào đối

với vấn đề của văn bản

Phần kết bài nêu lên luận cứ gì ?

Trước nguy cơ hạt nhân đe dọa loài

người thái độ của tác giả ? Nhiệm vụ

của chúng ta cần làm gì ?

 Giáo viên cho học sinh liên hệ các

cuộc chiến tranh, nội chiến trên thế giới

(LiBăng, khủng bố )

Nghệ thuật trong văn bản giúp em học

tập những gì ?

Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ

Hướng dẫn học sinh suy nghĩ và trả lời

Học sinh thảo luận.

 Trả lời

Học sinh trả lời

Học sinh đọc đoạn 3

Học sinh thảo luận.

Học sinh thảo luận.

Học sinh trả lời

Đọc ghi nhớ trang 20

Học sinh làm vào phiếu học tập

─ Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện đểcải thiện cuộc sống của con người

─ Cách lập luận đơn giản mà có sức thuyết phục cao bằng cách đưa Ví dụ

so sánh nhiều lĩnh vực

4) Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại

lý trí của con người, phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.

─ Dẫn chứng khoa học về địa chất, cổ sinh học về sự tiến hóa của sự sống trên Trái Đất  chiến tranh hạt nhân

nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểmxuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa

 Phản tự nhiên, tiến hóa

5) Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình.

─ Tác giả hướng tới một thái độ tích cực: đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho 1 thế giới hòa bình

─ Cần bảo vệ hòa bình, cần giữ gìn cuộc sống tốt đẹp, lên án những thế lựchiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân

IV) Tổng kết – ghi nhớ:

1) Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ, xác

thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của tác giả

2) Nội dung : Đấu tranh cho một thế

giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách

3) Ghi nhớ : trang 20.

V) Luyện tập 1) Phát biểu cảm nghĩ của em về văn bản.

4 Củng cố và dặn dò :

─ Nêu suy nghĩ của em về bài học

─ Theo em vì sao văn bản này được đặt tên là “ Đấu tranh cho một bình ”

─ Soạn bài: “ Quyền sống còn của trẻ em ”

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

kiÕn thøc míi 2012-2013

Trang 14

Bài 1:

Tiết 8: Các phơng châm hội thoại

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại

trong giao tiếp

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại

C Bài mới : GV giới thiệu:

* HĐ 1: KTra bài cũ

* HĐ 2: Gv h/dẫn Hs trả lời câu hỏi:

H? Thành ngữ <<Ông nói >> dùng để

chỉ tình huống hội thoại ntn ?

H? Điều gì sẽ xảy ra nếu x.hiện những

tình huống hội thoại nh vậy?

H? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong

H? Qua đó em rút ra điều gì về g/tiếp để 

nghe dễ tiếp nhận đúng nd truyền đạt ?

Gv yêu cầu Hs đọc hoặc kể lại truyện c ời

<< Mất rồi >> & h/dẫn Hs trả lời câu hỏi

H? Vì sao Ông khách có sự hiểu lầm nh

vậy

H? Chính vì vậy đã dẫn đến hạn chế gì ?

Gv: Trong hội thoại, nhiều khi câu rút gọn

có thể giúp ta giao tiếp một cách hiệu quả:

VD: - Bao giờ bạn về quê

H? Qua câu chuyện trên ta thấy trong giao

tiếp cần phải tuân thủ điều gì ?

* Gv chốt -> Gọi Hs đọc ghi nhớ

* Gv h ớng dẫn Hs đọc “Ngời ăn xin” & trả

lời câu hỏi:

H? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong

- Khi giao tiếp cần nói đúng vào đềtài giao tiếp, tránh nói lạc đề

Hs đọc vd

Hs độc lập suy nghĩ:

+ <<Dây >> Dùng để chỉ cách nóidài dòng, rờm rà

+ <<Lúng .>> Cách nói ấp úngkhông thành lời, không rành mạch

->Làm cho ngời nghe khó tiếp nhậnhoặc tiếp nhận không đúng n/d đợctruyền đạt Điều đó làm cho g.tiếpkhông đạt đợc kết quả mong muốn

Hs đọc / kể

Hs độc lập suy nghĩVì cậu bé đã dùng câu rút gọn-> Tạo ra một sự mơ hồ

Cậu bé phải trả lời <<Tha bác, bốcháu đã về quê >> hoặc <<Tha ,

Bố cháu có để lại mảnh giấy cho

<<Ông nói gà bànói vịt >>

II P.châm cáchthức:

(*) Khi g/tiếpchú ý đến cáchnói ngắn gọn, rõràng

III Phơng châmlịch sự

Trang 15

câu chuyện đều cảm thấy nh mình đã nhận

đợc từ ngời kia một cái gì đó ?

H? Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì ?

(*) Hớng dẫn Hs đọc đoạn trích trong

<<Truyện Kiều>> & trả lời câu hỏi:

H? Hãy n.xét về sắc thái của lời nói mà Từ

Hải nói với T.Kiều & T.K nói với Từ Hải ?

Gợi ý:

H? Vị thế, thân phận của họ trong h.cảnh

này ntn ?

+ TK đang ở lầu xanh

+ TH: Một kẻ nổi loạn, chống lại triều

đình, cha có công danh gì

H? Thế nhng ngôn ngữ mà họ đối thoại

với nhau ntn?

H? Có điểm gì chung trong lời nói của Từ

Hải và Thúy kiều với 2 nhân vật trong

truyện << Ngời ăn xin >>

H? Qua những v/d trên, em rút ra bài học

gì khi giao tiếp ?

* HĐ 3: Luyện tập :

GV phát phiếu học tập cho hs

GV giải nghĩa: “Uốn câu”: Uốn thành

chiếc lỡi câu Không ai dùng 1 vật qúy để

làm 1 việc không xứng đáng với giá trị

+ TK đang là gái lầu xanh nhng THvẫn dành những lời rất tao nhã để nóivới nàng Kiều: << Từ rằng cókhông >>

+ Còn TK nói về mình một cách rấtkhiêm nhờng “cỏ nội ” “tấm thânbèo bọt” & nói về Từ Hải – Một

kẻ Bằng những lời lẽ rất trangtrọng

- 4 con ngời khác nhau về giới tính,tuổi tác, h.cảnh, t.huống g.tiếp nhng

đều có đ’chung: Lời nói rất lịch sự,

có văn hóa, tế nhị, khiêm tốn và tôntrọng  khác

Tế nhị, k.tốn và tôn trọng ngời khác

HS thảo luận nhóm

Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng

định vai trò của ngôn ngữ trong đ/s &

khuyên ta trong giao tiếp nên dùnglời nói lịch sự, nhã nhặn

5 câu tục ngữ ,cadao:

Vi phạm phơng châm lịch sự Thảo luận nhóm

Khi  nói chuẩn bị hỏi về 1 v/đềkhông đúng vào đề tài mà 2  đangtrao đổi để  nghe tránh hiểu là mình

đang vi phạm p.châm quan hệ

Ghi nhớ

*Luyện tập Bài tập 1

Bài tập 2

Bài tập 3:

Bài tập 4:

Trang 16

liên hệ đt 0946.380.536 Hoặc 0168.921.86.68 có đủ cả năm theo chuẩn

kiến thức mới 2012-2013

Trang 18

Tiết 9 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh.

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mieu tả.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt kết hợp

C Bài mới : GV giới thiệu:

* Hđ1: KTra bài cũ

* HĐ2: Bài mới:

Gv yêu cầu Hs thay nhau đọc bài

“ Cây chuối ”

Giải thích nhan đề của bài văn ?

Tìm những câu t/minh về đặc điểm

tiêu biểu của cây chuối trong bài ?

Gv h ớng dẫn Hs từng đoạn :

H? Đoạn 1, thân chuối đợc thuyết

minh với đặc điểm ntn ?

H? Đoạn 2, cây chuối có t/d ntn

Gv: Đây là bài trích nên thuyết

minh cha đầy đủ các mặt -> Y/c bổ

sung thêm

H? Theo y/c chung về vb t/minh,

bài này có thể bổ sung thêm những

gì ?

H? Em hãy cho biết công dụng của

thân cây chuối, lá chuối (tơi, khô),

nõn chuối, bắp chuối ?

GV định h ớng

Hs thay nhau đọc (2 Hs)

- Nhan đề: Nói về cây chuối nói chungtrong đ/sống VN (không phải là miêu tả mộtcây chuối nào, một rừng chuối nào)

- Thuyết minh: Về đặc điểm của cây chuối

Hs tìm đẫn chứng ở từng đoạn văn

Đặc điểm của cây chuối :+ Thân: “Đi khắp vv đến núi rừng”

+ Cây chuối là “thức ăn hoa quả”

+ Các loại chuối: Chuối hơng, chuối ngự,chuối sứ,

+ Công dụng: Chuối chín để ăn, chuối xanh

để nấu thức ăn, chuối thờ,

Trình bày đúng, khách quan các đặc điểmtiêu biểu của cây chuối

- Gốc chuối tròn nh đầu ngời mặt đất

khi chín vỏ có những vệt lốm đốm nh vỏtrứng quốc

Lá chuối: gói bánh chng, bánh giầy, gói giòchả, gói thức ăn

Lá chuối khô: gói bánh gai, bánh mật Bắp chuối: làm nộm

Gọi 2 hs phát biểu

I Kết hợpt/minh với miêutả trong bài vănt/m

1/ Đọc và tìmhiểu bài “Câychuối ”

2/ Các yếu tốm/tả trong bài

<<Cây chuối

>>

3/ Bổ sung thêm

để hoàn chỉnhbài t/m “Câychuối”

Ghi nhớ tr.24

Trang 19

H? Nªu nh÷ng yªu cÇu tr×nh bµy

bµi thuyÕt minh ?

H? YÕu tè miªu t¶ cã vai trß ntn

trong bµi thuyÕt minh ?

II LuyÖn tËp Bµi 1 tr.24

Bµi tËp 3:

0946.380.536

Trang 20

Tiết 10: luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh ôn tập củng cố văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc kết

hợp yếu tố miêu tả

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh

* HĐ1: KTra bài cũ : Để vb thuyết minh

đúng và hay, cần có yêu cầu gì ?

* HĐ2: Bài mới:

GV h/dẫn Hs tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý

H? GV đọc đề, chép đề lên bảng ?

H? Xác định thể loại của đề văn trên ?

H? Vấn đề cần t/minh trong đề văn là gì ?

H? Nếu giới thiệu về con trâu ở làng quê

VN, em sẽ giới thiệu những ý gì ?

H? Thuyết minh về vai trò, vị trí của con

trâu ở làng quê VN, theo em cần giới thiệu

những mặt nào ?

H? Bố cục VB thuyết minh gồm mấy phần

H? Mở bài cần đạt đợc nội dung gì ?

H? Trong thân bài , em sẽ lần lợt giới

thiệu những ý gì ?

Giới thiệu đặc điểm sinh học của trâu, Gv

hớng dẫn hs tham khảo bài t/m tr.26

H? Theo em, khi trình bày ý trên có thể

s/d yếu tố miêu tả không ? Nếu sử dụng,

em sẽ tiến hành ntn ?

H? Vai trò của con trâu trong nghề nông ?

GV hớng hs vận dụng yếu tố miêu tả vào

từng phần giới thiệu công việc của trâu

(*) GV gọi hs nêu những hiểu biết của

mình về lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn ngày 9

G/thiệu về h/dáng, đặc điểmcủa con trâu

Vị trí, vai trò của con trâu trong

đ/sống của  nông dân, trongnghề nông của ngời VN

Ba phần : MB, TB, KB Giới thiệu con trâu ở làng quê

VN

HS thảo luận

Đặc điểm sinh học của con trâu Con trâu trong việc làm ruộng Con trâu trong một số lễ hội Con trâu với tuổi thơ ở nôngthôn

Có sử dụng yếu tố miêu tả: tả

hình dáng, màu lông, đôisừng

Trâu cày bừa cần mẫn ,nhẫn nạitrên đồng ruộng

Con trâu là đầu cơ nghiệp Trâu kéo xe chở lúa, trâu kéo

gỗ

- Lễ hội chọi trâu là nét đẹptruyền thống văn hóa của HảiPhòng

<<Dù ai buôn đâu, bán

đâu Mồng 9 tháng tám, chọi trâuthì về >>

H.ảnh trẻ chăn trâu & nhữngcon trâu ung dung gặm cỏ là h/ả

của đ/s h.bình

HS thảo luận sử dụng yếu tốmiêu tả

A Tìmhiểu đề: Con trâu

ở làngquê ViệtNam

B Tìm ý

và lập dàný:

1 Tìm ý

2 Lậpdàn ý I/ Đặc

điểm sinhhọc:

II/ Contrâu trongviệc làmruộng: III/ Contrâu trong

lễ hội: IV/ Contrâu vớituổi thơ.Kết bài

C Luyệntập

Trang 21

Cảm nghĩ về con trâu ở làngquê VN

Trong c/s hiện đại với nhiềup.tiện cơ giới hóa, con trâu vẫngiữ đợc vị trí, vai trò đối với đ/scủa ngời n.dân VN

HS thực hành viết

Tiết 11 & 12: Tuyên bố thế giới về sự sống còn

Bảo vệ & phát triển của trẻ em

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện

nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế

đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận - chính

* HĐ1: KTra bài cũ: Giải thích nhan đề

của vb: “ Đ.tranh cho một TG h/bình ”

Nêu các l/điểm chính của bài viết ? Vì sao

bài viết của M.Két giàu sức thuyết phục ?

- Trình bày b/t 2

* HĐ2: Bài mới: Giới thiệu bài

Xuất xứ của v/b: VB này đợc trích lời tuyên

bố của hội nghị TG cấp cao về trẻ em họp

tại trụ sở LHQ, Niu Oóc ngày 30/09/1990

T/hình TG vài chục năm cuối TK 20:

phân hóa rõ rệt về mức sống giữa các nớc,

về giàu nghèo, tình trạng c.tranh và bạo lực

ở nhiều nớc trên TG, trẻ em có h.cảnh đặc

biệt khó khăn, bị tàn tật, bị bóc lột & thất

học có nguy cơ ngày càng cao

I Đọc và tìmhiểu bố cục vb+ Đọc

+ Bố cục vb

Trang 22

H? Trong đ/k hiện nay của nớc ta, em có

suy nghĩ gì đ/v việc bảo vệ & chăm sóc trẻ

em của Đảng & nhà nớc ta ?

(Kể về những việc làm cụ thể)

Gv liên hệ thực tế:

Năm 91  95: VN đợc nhận của UNICEF

(Quỹ nhi đồng LHQ) hơn 90 triệu USD, là

1 trong 7 nớc trên TG nhận nhiều viện trợ

nhất của UNICEF

* Gv gọi Hs đọc:

Gv: Từ t.tế c/s của trẻ em trên TG hiện nay

và những đ/kiện thuận lợi cơ bản cộng đồng

QT, bản tuyên bố đã x/định rõ n/vụ cấp thiết

của cộng đồng QT và từng Q.gia

H? Cộng đồng QT và từng quốc gia cần có

những nhiệm vụ cụ thể nào ?

GV nhấn mạnh: các nhiệm vụ chủ yếu đề

cập đến: sức khỏe, giáo dục, kinh tế

H? Em hãy phân tích t/chất toàn diện ở

phần “Nhiệm vụ” mà bản tuyên bố đã nêu

ra ?

kêu gọi khẩn thiết nhân loạiq.tâm đến v/đề này

- Phần sự thách thức: Nhữngthực tế

- Phần cơ hội: Những đkthuận lợi

- Phần n/v: X.định những n/v

cụ thể

Hs g.nghĩa 1 số từ khó: Hiểmhọa, c/độ A-Pac-Thai, thôntính, tị nạn ?

Bị trở thành nạn nhân củac.tranh & bạo lực, của nạnp.biệt chủng tộc, của sự XLchiếm đóng thôn tính của nớcngoài

Chịu đựng những thảm họacủa đói nghèo & K.hoảngk.tế, của tình trạng vô gia c,dịch bệnh, mù chữ, môi trờngxuống cấp

Nhiều trẻ em chết mỗi ngày

do suy dinh dỡng & bệnh tật

 Tr/bày ngắn gọn nhng khá

đầy đủ về tình trạng bị rơivào hiểm họa, c/s bị khổ cực

về nhiều mặt của trẻ em trênTG

- Hs tự do nêu cảm nhận củamình:

+ Trẻ em đang rơi vào nhữnghiểm họa

đồng Q.tế Đã có công ớc vềquyền của trẻ em

+ Sự h.tác & đoàn kết Q.tếngày càng có h.qủa, phongtrào giải trừ quân bị

- Hs nêu suy nghĩ:

+ Sự q.tâm của Đảng & nhànớc: Cải thiện đ/s của trẻ emtrên  lĩnh vực

Sự nhận thức & tham gia tíchcực của các tổ chức XH

Toàn dân nhận thức sâu sắcv.đề b.vệ & chăm sóc trẻ em

là việc làm rất hệ trọng

<<Trẻ em hôm nay, TG ngàymai>>

II Tìm hiểu vb.1/ Phần sự tháchthức:

2/ Phần cơ hội:Những đk thuậnlợi c.bản chungcủa cộng đồngQ.tế

3.Phần n/vụ

4 Những nhậnthức c.bản về

Trang 23

GV: Quản Trọng - Nhà c.trị thời cổ đại nói:

<< Nhất niên chi kế, mạc nhi thụ cốc,

Thập niên chi kế, mạc nhi thụ mộc

Chung thân chi kế, mạc nhi thụ nhân >>

+ Mở lớp GD thanh thiếu niên cha ngoan 

Tạo mọi đ/k tốt nhất để “Vì lợi ích ”

+ Viết đoạn văn nêu nhận thức của em về

tầm q.trọng của v/đề bảo vệ & c/sóc trẻ em

+ Chuẩn bị phần I,II sgk tr32,33

HS phát biểu Tăng cờng sức khỏe và c/độdinh dỡng của trẻ: Q.tâm,c/sóc đến trẻ em tàn tật

Tăng cờng vai trò của phụ nữ

Bảo đảm cho trẻ em đợc họchết bậc GD cơ sở

Từ tăng cờng sức khỏe và độdinh dỡng đến p.triển GD chotrẻ

Từ các đối tợng cần q.tâmhàng đầu đến củng cố gđ, x/dmôi trờng xh

Từ bảo đảm quyền b/đẳngnam nữ đến khuyến khích trẻ

em vào các HĐVHXH

Hs thảo luận:

Bảo vệ q/lợi chăm lo đến sựp.triển của trẻ em là 1 trongnhững n/vụ có ý nghĩaq.trọng hàng đầu của từngquốc gia & của cộng đồngQ.tế Đây là v/đề liên quantrực tiếp đến tơng lai của 1

đất nớc, của toàn nhân loại

Qua những c/trơng c.sách,qua những h/đ cụ thể đ/v việcb/vệ, c.sóc trẻ em mà ta nhận

ra trình độ văn minh của 1XH

Hs tự do phát biểu

+ GD sức khỏe sinh sản vịthành niên

+ H/đ vui chơi bổ ích chothanh thiếu niên bằng các câulạc bộ H/đ đoàn đội, hộikhuyến học, tăng cờng GDphòng chống ma túy - HIVtrong trờng học, T/chức gặp

gỡ giao lu với các t/chức , + Chú trọng kết hợp GD: GĐ

- NT - XH+ Các b.pháp XH để ngờinghiện ma túy, nhiễm HIV đ-

ợc hòa nhập với cộng

đồng, vv

tầm q trọng củav/đề bảo vệ,c.sóc trẻ em, về

sự q.tâm củacộng đồng QT

đ/với v/đ đó

Ghi nhớ 32III Luyện tập:

- B/tập 1

- B/t 2 (32)

Trang 24

Hs thảo luận:

- LHQ có công ớc về quyềntrẻ em

- V/đề b.vệ, chăm sóc trẻ em

đang đợc cộng đồng Q.tếdành sự quan tâm thích đángvới những chủ trơng, n/vụ cụthể toàn diện đợc đề ra

ND phần ghi nhớ

Dựa vào n/dung của bảnTuyên bố (phần “ N/vụ”)

và thực tế của địa phơngmình

- Phát biểu suy nghĩ của em

về sự q.tâm, c.sóc của Đảng,Nhà nớc, của các tổ chức XH

liên hệ đt0946.380.536 Hoặc 0168.921.86.68 có đủ cả năm theo

chuẩn kiến thức mới 2012-2013

Trang 26

Tiết 13: các phơng châm hội thoại

(Tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Giúp HS:

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

2 Kĩ năng - Hiểu đợc phơng châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huóng

giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phơng châm hội thoại đã học?

C Bài mới: Giới thiệu bài:

Gợi ý bằng câu hỏi nhỏ:

H? Em hãy chỉ ra yếu tố gây cời ?

H? Câu hỏi đó thể hiện điều gì ?

H? Trong hoàn cảnh này có phải là quan

H? Tình huống giữa truyện “thăm hỏi” &

tình huống bạn vừa nêu  nhau ntn ?

Gv: Sự  nhau ấy đợc thể hiện qua những

yếu tố thuộc về ngữ cảnh, t.huống g/tiếp:

+ Nói với ai ? khi nào ? nhằm mục đích

Gv y/c Hs đọc đoạn đối thoại An - Ba &

trả lời câu hỏi:

H? Câu trả lời của Ba có đ/ứng nhu cầu

thông tin đúng nh An mong muốn không ?

H? Câu trả lời đó đã vi phạm p.châm hội

thoại nào ?

H? Vì sao ngời nói không tuân thủ ?

Không Trong t/huống g.tiếp khác có thể đợccoi là l/sự thể hiện sự q/tâm đến  

Nhng trong t/huống này,  đợc hỏi bịchàng rể ngốc gọi xuống từ trên câycao mà  đó đang tập trung l/việc

Chàng rể đã làm 1 việc quấy rối đến

 , gây phiền hà đến  đó

- Hs tự do phát biểu

VD: Khi  đợc hỏi vừa l/việc vất vả,nặng nhọc xong đang ngồi với trạngthái mệt mỏi  Cần động viên, thămhỏi

- 2 tình huống  nhau:

+ Đang tập trung, lại ở trên cao

+ Đã làm xong, ngồi mệt mỏi

Chú ý đ/điểm của tình huống g/tiếp,vì 1 câu nói có thể thích hợp trongt/huống này nhng không th/hợp vớit/huống 

+ Đoạn đối thoại An, Ba

+ << Lợn cới, áo mới >>

+ << Quả bí to bằng cả cái nhà >>

+ << Ông nói gà, bà nói vịt >> +

- Các t/huống trong 4 p/châm hộithoại: Lợng, chất, hệ, thức  Khôngtuân thủ

- 2 t/huống trong truyện <<  ăn xin

>> & đoạn thơ trong TK là tuân thủ

Có thể do  nói vô ý, vụng về, thiếuVH

Hs đọc (33)

I Quan hệ giữaPCHT và tìnhhuống g.tiếp: VD: Truyện cời

“Chào hỏi ”

Ghi nhớ (33)

II Những trờnghợp không tuânthủ PCHT:

- Tất cả cáctình huốngtrong các VD

PCHT đã học

đều không tuânthủ PCHT (trừ

2 t/huống trongp/ch lịch sự)

Trang 27

H? Nh vậy  nói đã tuân thủ p.châm hội

Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có

phải  nói không tuân thủ PCVL hay

không ? Vậy phải hiểu ý nghĩa của câu nói

này ntn?

GV đ a thêm VD :

+ Chiến tranh là chiến tranh

+ Nó vẫn là nó

GVKL: Khi ngời nói muốn gây sự chú ý,

hớng ngòi nghe hiểu câu nói theo nghĩa

Gọi Hs đoạn văn & trả lời câu hỏi

H? Thái độ của chân, tay đã không tuân

thủ P/c nào trong g/tiếp ? Việc không tuân

Vì  nói không biết chính xác chiếcmáy bay đầu tiên trên TG đợc chếtạo & năm nào

P.châm về chất (không nói điều màmình không có bằng chứng xácthực) Để tuân thủ PC này,  nói đã

trả lời 1 cách chung chung là: <<

Đâu khoảng TK XX >>

HS đa ra 1 số tình huống giao tiếp :không tuân thủ PCHT này nhng lại làtuân thủ PCHT khác

VD: Bạn có biết nhà cô giáo chủnhiệm ở đâu không ?

Hớng chợ Tam bạc Không tuân thủ phơng châm về chất

Đó là việc làm nhân đạo và cần thiết,nhờ sự động viên đó, bệnh nhân lạcquan có nghị lực

Khi có 1 yêu cầu nào đó quan trọnghơn yêu cầu tuân thủ PCHT thì

PCHT có thể không đợc tuân thủ

Nếu xét về nghĩa hiển ngôn: Khôngtuân thủ PC về lợng Nhng xét vềnghĩa hiển ngôn vẫn đ/bảo tuân thủPCVL Tiền bạc chỉ là ph/tiện đểsống không phải là mục đích Câunày có ý răn dạy  ta không nên chạytheo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ q/trọng, thiêng liêng hơn trong c/s

HS phát biểu n/d ghi nhớ

HS thảo luận trả lời

Ông bố không tuân thủ PC cáchthức Cách nói đó với đứa bé 5 tuổi

là mơ hồ

Hs đọc & trả lời

Vi phạm PC lịch sự

Thông thờng, khách đến nhà phảichào hỏi chủ nhà trớc rồi mới bàn

đến việc 

Ghi nhớ tr.34III Luyện tập:

1 Bài tập 1

2 Bài tập 2

Tiết 14, 15: viết bài T.L.v số 1, văn thuyết minh

I Mục tiêu

1-kiến thức: :

Giúp học sinh:

Trang 28

Viết đợc bài văn t/minh của Hs theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý , có hiệu quả.

a/ Nguồn gốc , đặc điểm sinh học của con trâu:

Trâu là động vật thuộc họ bò,phân bộ nhai lại, nhóm sừng rỗng, bộ guốc chẵn, lớp thú có vú

Trâu VN có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hoá, thuộc nhóm trâu đầm lầy

Lông màu xám đen, thân hình vậm vỡ, thấp ngắn

Trâu 3 tuổi có thể đẻ lứa đầu

B/ Con trâu gắn liền với đời sống của ngòi dân VN

b1/ Con trâu gắn liền với việc đồng áng:

Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày: lực kéo trung bình trên ruộng đồng 70 đến 75

kg

ngoài ra trâu dùng làm sức kéo chở gỗ, chở lúa

b2/ Con trâu ở một số lễ hội:

Tây Nguyên: lễ hội đâm trâu

Đồ Sơn: Lễ hội chọi trâu

b3/Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:

Hình ảnh những đa trẻ chăn trâu thổi sáo trên lng trâu

Trẻ lấy những chiếc lá đa, lá mít làm thành con trâu choi trò chọi trâu

+ Còn mắc vào lỗi diễn đạt & chính tả

+ Có thể còn thiếu ý trong phần thân bài (nhng không đáng kể)

-Điểm 5, 6:

+ Bài làm ở mức độ trung bình

+ Còn mắc một vài lỗi: Chính tả, dùng từ, đặt câu

+ Cha kết hợp đợc yếu tố miêu tả cũng nh các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

-Điểm 1, 2:

+ Lạc đề

+ Sai yêu cầu

*Gv thu bài về nhà chấm

Tuần 4: Bài 3, 4

Tiết 16, 17: chuyện ngời con gái nam xơng

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ

N-ơng, một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

Trang 29

B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).

C Bài mới : GV giới thiệu:

* HĐ1: KTra bài cũ

Bản tuyên bố đã nêu rõ những n/vụ nào

của cộng đồng Q.tế đ/v việc bảo vệ, c/sóc

trẻ em

* HĐ2: Bài mới:

H? Nêu những hiểu biết của em về tg’

Nguyễn Dữ ?

Gv g/thiệu về truyện truyền kỳ: Là loại

văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ Vh Trung

Quốc

H? Em hiểu thế nào là TKML ?

* Gv bổ sung thêm: Truyện đợc Ng Dữ tái

tạo trên cơ sở 1 truyện cổ tích của VN:

“Vợ chàng Trơng” Hiện nay còn đền thờ

H? Tìm đại ý của bài ?

H? Truyện có thể chia làm mấy đoạn, ý

chính của từng đoạn ?

H? Truyện có những nhân vật nào ?

Những n/vật nào là n/vật chính ?

H? Tóm tắt tình tiết chính của truyện ?

Qua những tình tiết của truyện em hãy tìm

hiểu xem n.vật Vũ Nơng đợc m/tả trong

VN, sự xa cách vì ch/tranh & phẩmhạnh của nàng

+ Việc trót qua rồi: Nỗi oankhuất của VN & cái chết bi thảmcủa nàng

+ Còn lại: Ước mơ ngàn đời củan/dân cái thiện bao giờ cũngch/thắng cái ác

Giới thiệu n/v Vũ Nơng và ThúcSinh lấy Vũ Nơng làm vợ

Thúc Sinh đi lính Vũ Nơng ở nhàchăm sóc mẹ già con nhỏ

T.Sinh trở về nghi oan cho vợ khiến

VN uất ức nhảy xuống bếnHg.Giang tự vẫn

Sự trở về dơng thế trong chốc látcủa VN

Tác giả đặt n/v vào nhiều tìnhhuống khác nhau :

Trong c/s’ vợ chồng bình thờng

I Giới thiệutg’, t/ phẩm:1/ Tác giả:Nguyễn DữSGK/tr 432/ Tác phẩm:

II Đọc - chúthích:

III Tìm hiểuvăn bản :1/ Nhân vật

Vũ Nơng

chồng đi línhKhi xa chồng

Là ngời vợthủy chung,yêu chồng thathiết

Trang 30

xuất thân từ con nhà kẻ khó Nàng ý tứ, c

xử đúng mực, nết na hiền dịu Vì vậy hạnh

phúc gia đình vẫn đợc bảo vệ

H? Em hãy tìm chi tiết miêu tả cử chỉ, lời

nói của Vũ Nơng khi tiễn chồng đi lính ?

H? Qua cử chỉ và lời dặn dò ấy giúp em

hiểu gì về tình cảm của Vũ Nơng với

chồng hiểu rõ tấm lòng của mình ?

H? Đọc lời thoại 2, em hiểu gì về tâm

tình tiết ở đoạn truyện này ?

H? Phần đầu truyện, cuộc hôn nhân của

T.Sinh và Vũ Nơng đợc giới thiệu ntn?

H? Trơng Sinh đợc giới thiệu là ngời ntn?

H? Việc tác giả đa chi tiết trên ở phần đầu

truỵện có dụng ý nghệ thuật gì ?

Gọi hs đọc “Qua năm sau việc đã qua

chuyện ở đoạn này?

H? Trong h/cảnh và tâm trạng nh vậy lời

Khi tiễn chồng đi lính Khi bị chồng nghi oan Giữ gìn khuôn phép không để lúcnào vợ chồng phải thất hòa

Rót chén rợu đầyChẳng dám mong đeo đợc ấn phonghầu mặc áo gấm trở về chỉ xin ngày

về manh theo 2 chữ bình yên

Hs thể hiện ý kiến của mình

Những cử chỉ và lời dặn dò đầy tìnhnghĩa thể hiện sự thông cảm trớcnỗi vất vả mà chồng sẽ phải chịu

đựng vừa nói lên nỗi khắc khoảinhớ nhung của mình

Mỗi khi có bớm lợn không thểnào ngăn đợc

Nàng là  dâu thảo Nàng hết sứcthuốc thang lấy lời ngọt ngàokhuyên lơn

Đó là cách đ/giá khách quan chínhxác về công lao của nàng với gia

đình chồng

Vũ Nơng là ngời phụ nữ lý tởngtrong XHPK: Là ngời vợ đảm, dâuhiền ngời phụ nữ có đức hạnh

Bị chồng nghi ngờ thất tiết

Vũ Nơng phân trần: Nói đến thânphận mình, nói đến tình vợ chồng

và khẳng định tấm lòng thủy chung,cầu xin chồng đừng nghi oan

Nỗi đau đớn, thất vọng khi khônghiểu vì sao bị đối xử bất công

Nàng bị mắng nhiếc không cóquyền tự bảo vệ Hạnh phúc gia

đình niềm khao khát của cả đờinàng tan vỡ Cả nỗi đau chờ chồng

đến hóa đá

Cũng không còn có thể làm lại đợcnữa

Thất vọng tột cùng Nàng đã mợndòng sông quê hơng để giãi bàytấm lòng

Sự sáng tạo của Nguyễn Dữ là: Sắpxếp các tình tiết đầy kịch tính: Từphân trần đến đau đớn, thất vọng tộtcùng phải bảo toàn danh dự nàng đã

trẫm mình Hành động đó có sự chỉ

đạo của lý trí

Cuộc hôn nhân có phần không bình

Khi bị chồngnghi oan

2/ Nhân vật

Tr Sinh

Trang 31

nói của bé Đản có tác động ntn đến Trơng

Sinh ? Hãy phân tích ?

GV: Tg’ đi sâu m/tả nội tâm n/v Đó là

sáng tạo của Ng.Dữ trong thể loại truyền

kỳ Hiện lên từ đầu đến cuối một T.Sinh

phàm phu tục tử, hồ đồ, thiển cận mối

ngờ vợ ngoại tình ngày càng cao Tác giả

đã thể hiện tài năng của mình trong việc

nắm bắt tâm lý n/v ở tình huống éo le

H? Từ sự nghi ngờ Trơng Sinh đã có lời

nói và hành động đối với Vũ Nơng ntn?

H? Qua cách xử sự của Trơng Sinh, em

thấy nv này là ngời ntn?

H? Thông qua cái chết của Vũ Nơng tác

giả muốn phản ánh điều gì ?

GV: Đáng lẽ truyện kết thúc Nếu vậy sẽ

không có hậu Tg’ sáng tạo thêm phần thứ

2 Đây là sự sáng tạo của Nguyễn Dữ trong

việc tái tạo truyện cổ tích

H? Tìm nhữnh y/tố kỳ ảo hoang đờng ?

GV nhấn mạnh: Đây là những yếu tố

không thể thiếu trong truyền kỳ

H? Em có nhận xét gì về cách thức đa yếu

tố truyền kỳ vào truyện của Nguyễn Dữ ?

H? Cách thức trên có tác dụng gì?

H? Theo em việc đa yếu tố truyền kỳ vào

câu truyện cổ tích quen thuộc nhằm thể

hiện điều gì ?

H? Theo em kết thúc có hậu ấy có làm

giảm tính bi kịch của t/p không ?

GV: Đúng nh lời n/xét của Vũ Khâm Lân

“Truyền kỳ mạn lục là thiên cổ kỳ bút”

(Bút lạ ngàn xa, 1 áng văn hay ngàn đời)

H? Em hãy nêu g/trị nội dung của tác

+ Phân tích giá trị nhân đạo, giá trị hiện

thực và giá trị nghệ thuật của t/phẩm

+ Chuẩn bị phần 1 tr.35

đẳng

Trơng Sinh là ngời có tính đa nghi

đối với vợ phòng ngừa quá sức

Là chi tiết có ý nghĩa đến q/trìnhdiễn biến của truyện cho hợp lý vàchuẩn bị cho h/động thắt nút củacâu chuyện

Tâm trạng nặng nề: Mẹ mất, convừa học nói

Giọng kể mang vẻ ngậm ngùi rờirạc

Lời nói ngây thơ đã gieo vào lòngTr.Sinh mối nghi nghờ không thểgiải tỏa đợc Chàng không đủ bìnhtĩnh để phán đoán Đến đây kịchtính câu chuyện lên đến đỉnh điểm

Mắng nhiếc đánh đuổi vợ ra khỏinhà dẫn đến cái chết oan nghiệt Nghe lời con trẻ một cách hồ đồcùng chế độ nam quyền độc đoán

đã dẫn đến cái chết đầy oan khuấtcủa ngời p/nữ đức hạnh

Cái chết của VN là lời tố cáo đanhthép chế độ PK Ngời phụ nữ nh

VN lẽ ra phải đợc hởng h/phúc trọnvẹn nhng XHPK đã đối xử với họthật bất công

Phan Lang nằm mộng Phan Lang chạy trốn giặc đợc LinhPhi cứu

Phan Lang gặp Vũ Nơng Các yếu tố truyền kỳ đợc đa xen kẽvới những yếu tố thực :

Về địa danh : bến Hoàng Giang

Về thời điểm lịch sử: Cuối thời khai

Đ/kết có hậu tạo nên hy vọng về sựch/thắng của cái thiện Nhng xétcho cùng câu chuyện vẫn là bi kịch

3 Vũ Nơngsống ở thủycung và sự trở

về trong chốclát của nàng

IV Tổng kết

1 Nội dung

2 Nghệ thuật

Trang 32

về c/đời của  con gái đ/hạnh.XHPK là địa ngục trần gian đối với

 ở đó  p/nữ không có quyền sốngquyền đợc h/phúc Tính bi kịchtiềm ẩn ngay trong y/tố kỳ ảo bởitất cả chỉ là ảo ảnh rồi lại tan biến

Vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ

VN

Cảm thông với số phận đầy bi kịchcủa ngời phụ nữ

Thành công về mặt x/d truyện, x/dn/v

Kết hợp cả tự sự trữ tình và kịch

Trang 34

liên hệ đt 0946.380.536 có đủ cả năm theo chuẩn kiến thức mới

Trang 38

liên hệ đ0946.380.536 Hoặc 0168.921.86.68 có đủ cả năm theo chuẩn kiến

thức mới 2012-2013

Trang 39

0946.380.536

Trang 40

liªn hÖ ®0946.380.536

Ngày đăng: 29/05/2021, 06:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w