1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Trang chủ - Trung tâm dữ liệu bài giảng, giáo án điện tử và lược đồ SGK

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 36,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến [r]

Trang 1

TUẦN 5

Soạn: Giảng:

Tiết 17

Văn bản:

SÔNG NÚI NƯỚC NAM

I/Mục tiêu:

1.Về kiến thức: Giúp HS có được

- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại

- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền

đó trước kẻ thù xâm lược

2.Về kĩ năng:

- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Đọc - hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dich TV

* Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Xác định các nguồn tin, phân tích, so sánh, đối chiếu những thông tin về tác giả

3 Về thái độ:

- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền của dân tộc

4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức

đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương

* Tích hợp

- GD an ninh quốc phòng: Khẳng định ý chí của dân tộc Việt Nam về độc lập chủ quyền trước các thế lực xâm lược

- GD đạo đức: Tình yêu nước, yêu tự do, tinh thần độc lập, tự cường, trách nhiệm

và lòng tự hào dân tộc

- Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh thông qua liên hệ Tuyên ngôn độc lập của Bác

để thấy được Người đã tiếp nối tinh thần dân tộc, khí phách hào hùng của ông cha

Từ đó rút ra bài học về ý thức giữ gìn độc lập tự do

II.Chuẩn bị:

- GV: nghiên cứu tài liệu, bản Tuyên ngôn độc lập của Bác, máy chiếu

- Trò : Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK

III Phương pháp:

Trang 2

- Phương pháp: Phát vấn câu hỏi, giảng bình, thảo luận nhóm, Phân tích, so sánh, tích hợp

- Kĩ thuật: động não, trình bày 1p, đặt câu hỏi

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1

ổn định: (1’)

2

Kiểm tra bài cũ :(4’)

? Đọc thuộc lòng bài ca dao số 1 và 2 trong: Những câu hát châm biếm? Nhận xét chung của em về mỗi bài ca dao ?

a) Bài 1:

- Bằng 2 hình ảnh tượng trưng, cách nói ngược bài ca dao chế giễu, phê phán những người nghiện ngập, lười biếng

b) Bài 2:

- Với cách nói phóng đại, nước đôi bài ca dao phê phán những kẻ hành nghề mê tín lừa bịp người khác để kiếm tiền; châm biếm những kẻ mù quáng, ít hiểu biết

3 Bài mới:

- Hoạt động 1: Khởi động (1’):

- Mục tiêu: Đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Kĩ thuật, PP:Thuyết trình

Giới thiệu bài.

“ Sông núi nước Nam” và “ Phò giá về kinh” là hai bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử

dân tộc đã thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, đang trên đường vừa bảo

vệ vừa củng cố xây dựng một quốc gia tự chủ rất mực hào hùng, đặc biệt là trong trường hợp có giặc ngoaị xâm Hai bài thơ có chủ đề mang tinh thần chung đó của thời đại đã đựơc viết bằng chữ Hán Là ngừơi Việt Nam có ít nhiều học vấn không thể không thể không biết đến hai bài thơ này.

Hoạt động 2 -5’

- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu chung về thể loại

- Phương pháp:Vấn đáp

- Kĩ thuật: Động não.

Giới thiệu về tg?

- Chưa rõ tg là ai, nhiều sách ghi là của Lý

Thường Kiệt,

Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

- Có truyền thuyết cho rằng bài thơ ra đời năm

1077, khi nhà Lý chống Tống

GV trình chiếu chân dung và giới thiệu về Lí

Thường Kiệt cùng bài thơ Sông núi nước Nam.

Hoạt động 3 -17’

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm

hiểu giá trị của văn bản.

- Phương pháp:Vấn đáp, thyết trình, đọc diễn

cảm, nêu vấn đề, phân tích

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả:

- Lý Thường Kiệt? Thời nhà Lý

2 Tác phẩm:

- Theo truyền thuyết bài thơ ra đời năm 1077, khi nhà Lý chống Tống

II Đọc, hiểu văn bản:

1 Đọc, chú thích:

Trang 3

Hướng dẫn đọc: Đọc to, rõ ràng, giọng đanh

thép

G: Đọc mẫu -> H: đọc lại cả 3 phần

G-H: Nhận xét, uốn nắn cách đọc

Dựa vào phần chú thích hãy giải nghĩa cụm từ:

vua Nam, sách trời?

? Có thể chia bài thơ làm mấy phần?

- 2 phần: 2 câu đầu và 2 câu cuối

Bài thơ gồm mấy câu? Mỗi câu có mấy chữ?

Cách hiệp vần trong bài thơ?

- Bài thơ gồm có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ

- Cách hiệp vần : Tiếng cuối của câu 1,2,4

->Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

? Căn cứ vào phần dịch nghĩa và dịch thơ, em

có nhận xét gì về phần dịch thơ?

- Bản dịch tương đối sát với nguyên tác

?Em hãy đọc câu thơ 1?

“Đế” ở trong câu 1 nghĩa là gì?

- Đế: nghĩa là vua

?Đế là vua, vương cũng có nghĩa là vua Tuy

nhiên dùng từ đế hay hơn Ý kiến của em?

- Để tỏ thái độ ngang hàng với vua của các

nước khác Theo quan niệm phù hợp với lịch sử

thời bấy giờ, thì vua tượng trưng cho quyền lực

tối thượng và đại diện cho quyền lực tối cao của

cộng đồng dân tộc Nam đế không hề thua gì

Bắc đế Vương: vua chư hầu

=> tác giả không dùng từ “ vương” mà cố ý

dùng từ “ đế” để khẳng định nước Nam ta có

vua có chủ, có quốc chủ

Đọc câu thơ thứ hai ?

+Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

(Thiên thư) có nghĩa là gì ?

- Thiên: Trời, Thư: Sách

?Chữ: “cư” có nghĩa ntn?

- Nghĩa 1: ở; nghĩa 2: xử lý mọi việc-> ở cương

vị đứng đầu người làm chủ (đế) có quyền xử lý

mọi công việc

?Chữ: “thiên thư” trong 2 câu thơ này có ý

ntn?

- sách của trời -> Tạo hoá - tự nhiên vĩnh hằng

đã công nhận như vậy

2 Bố cục: - 2 phần Thể thơ:

- thất ngôn tứ tuyệt Đg luật

3 Phân tích:

a Hai câu thơ đầu: Lời khẳng định về chủ quyền của dân tộc

Trang 4

-?Đọc lại phần dịch nghĩa hai câu thơ đầu và

cho biết qua hai câu thơ đầu tác giả nhằm

khẳng định điều gì?

- Khẳng định chủ quyền lãnh thổ: Nước nam là

của người Nam.Tạo hoá - tự nhiên vĩnh hằng đã

công nhận như vậy

G : Nước Nam là của người Nam điều đó đã

được sách trời định sẵn

Đọc phiên âm và dịch nghĩa hai câu thơ cuối.

+Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm

Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư

?Nhận xét về kiểu câu mà tác giả dùng trong 2

câu thơ cuối?

- NT: một câu dùng để hỏi, một câu dùng để

khẳng định

Câu thơ thứ 3 là 1 câu hỏi nhưng có ý nghĩa

ntn?

- Lên án hành động xâm lược của kẻ thù

?Nếu ở hai câu thơ đầu khẳng định chủ quyền

của nước ta, thì câu thơ cuối khẳng định điều

gì?

- khẳng định niềm tin chiến thắng

GV: Qua các cụm từ: “tiệt nhiên” (Rõ ràng, dứt

khoát, như thể, không thể khác) “định phận tại

thiên thư” ( định phận taị sách trời), “hành khan

thủ bại hư”( chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại) ta

thấy niềm tin chiến thắng, ý chí quyết tâm bảo

vệ đất nước đợc thể hiện rất rõ

Hoạt động 4(5p)

- Mục tiêu: Học sinh tổng kết giá trị ND- NT.

- Phương pháp: Thảo luận nhóm – trình bày

1’.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

HS trao đổi nhóm đánh giá giá trị nội dung, ý

nghĩa và nghệ thuật

- các nhóm trình bày – nhận xét, bổ sung

? Có ý kiến cho rằng: Bài thơ được coi là bản

tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta Ý kiến

của em

- Bài thơ : Lời tuyên bố khẳng định chủ quyền

của đất nước

Nước Nam là của người Nam

- Sự phân định địa phận, lãnh

thổ nước Nam trong thiên thư.

b Hai câu thơ cuối:

- Hai câu thơ thể hiện ý chí kiên quyết bảo vệ Tổ quốc, bảo

vệ độc lập dân tộc với thái độ

rõ ràng, quyết liệt khi coi kẻ xâm lược là nghịch lỗ và chỉ rõ: bọn giặc sẽ thất bại trước sức mạnh của nước Nam

4 Tổng kết:

4.1 Nội dung: thể hiện niềm

tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc và được xem như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta

4.2 Nghệ thuật:

Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, súc tích, dồn nén cảm xúc trong hình thức thiên về nghị luận, trình bày ý kiến; lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ giõng dạc, hùng hồn, đanh thép

Trang 5

- GV khái quát

- Hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 5.(6p)

- Mục tiêu: Học sinh thực hành kiến thức đã

học.

- Phương pháp: Trao đổi nhóm, liên hệ tích

hợp bản Tuyên ngôn độc lập.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

GV trình chiếu - đọc bản Tuyên ngôn độc lập

của Hồ Chí Minh

- Tích hợp GD an ninh quốc phòng: Khẳng

định ý chí của dân tộc Việt Nam về độc lập chủ

quyền trước các thế lực xâm lược.

? Em hãy liên hệ nội dung bài thơ Sông núi

nước Nam với Tuyên ngôn độc lập của Bác để

thấy được sự tiếp nối và phát huy tinh thần dân

tộc của Bác

- HS trao đổi nhóm – đại diện trình bày

GV nhận xét, trình chiếu và thuyết trình

Về ý thức dân tộc: ông cha ta ý thức vi jthế dân

tộc với một nước láng giềng thì ở Bác mở rộng

trong phạm vi không gian là tất cả các dân tộc

trên thế giới

Ông cha ta giới hạn nơi ở là cư thì Bác phát triển

thêm các quyền của một dân tộc “ sống, tự

do,mưu cầu hạnh phúc” và quyền bình đẳng

Về ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước: ông cha

tôn vinh sức mạnh dân tộc và khẳng định sự thất

bại của kẻ thù thì Bác khẳng định quyền nền độc

lập dân tộc và thể hiện niềm tin sắt đá “ Toàn

thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực

lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền

tự do độc lập ấy”

Hs Liên hệ ngày nay

4.3 Ghi nhớ:/Sgk/65

III Luyện tập:

4 Củng cố:(3’) :

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học

- Phương pháp: Thuyết trình

Trang 6

- Kĩ thuật: Sử dụng KT hỏi chuyên gia

5 Hướng dẫn về nhà:(3’)

- Học thuộc lòng bài thơ Nhớ những giá trị đặc sắc của bài thơ Nhớ 8 yếu tố Hán trong bài thơ

Soạn: Phò giá về kinh Tìm hiểu về hoàn cảnh lịch sử đời Trần có liên quan đến tác phẩm, tìm hiểu về tác giả, xác định thể thơ, soạn bài theo câu hỏi SGK

V Rút kinh nghiệm

Soạn: Tuần 5, Tiết 18

Giảng

Văn bản:

PHÒ GIÁ VỀ KINH

( Trần Quang Khải.)

I/Mục tiêu:

1.Về kiến thức: Giúp HS

- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải

- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

2.Về kĩ năng:

- Nhận biết thể loại thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

- Đọc-hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt chữ Hán qua bản dich Tiếng Việt

- Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Xác định các nguồn tin, phân tích, so sánh, đối chiếu những thông tin về tác giả

3 Về thái độ:

- Tình yêu nước, yêu tự do, trách nhiệm và lòng tự hào dân tộc

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức

đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương

* Tích hợp.

- GD đạo đức: Tình yêu nước, yêu tự do, tinh thần độc lập, tự cường, trách nhiệm

và lòng tự hào dân tộc

II/Chuẩn bị:

- GV: nghiên cứu tài liệu, máy chiếu

Trang 7

- HS : Học thuộc lòng bài thơ – Tìm hiểu lịch sử, tác giả, Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK

III/ Phương pháp: - Phát vấn câu hỏi, giảng bình, thảo luận , KT đặt câu hỏi, trình

bày 1p

- Phân tích, so sánh, tích hợp

IV/ Tiến trình giờ dạy – giáo dục

1

ổn định: (1’)

2

Kiểm tra bài cũ :(15’)

? Chép thuộc lòng chính xác phần phiên âm và dịch thơ bài Sông núi nước Nam? Vì sao bài thơ được coi là Bản tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của dân tộc VN?

Đáp án và biểu điểm

1 Chép thuộc thơ mỗi phần 3đ tổng cộng là 6 đ

2 Lí giải – 4đ

Bằng giọng thơ hùng hồn, đanh thép bài thơ đã khẳng định chủ quyền lãnh thổ: Nước Nam là của người Nam và điều đó đã được định sãn tại sách trời Từ đó thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc: Nếu kẻ thù sang xâm lược thì chắc chắn sẽ chuốc lấy bại vong

3 Bài mới:

- Hoạt động 1: Khởi động (1’):

- Mục tiêu: Đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Kĩ thuật, PP:Thuyết trình

Giới thiệu bài.

“ Phò giá về kinh” là bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử dân tộc đã thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, đang trên đường vừa bảo vệ vừa củng cố xây dựng một quốc gia tự chủ rất mực hào hùng, đặc biệt là trong trường hợp có giặc ngoaị xâm Bbài thơ có chủ đề mang tinh thần chung đó của thời đại đã đựơc viết bằng chữ Hán

Hoạt động 2 -5’

Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả - tác phẩm

- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu chung tg,tp.

- Phương pháp:Vấn đáp

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

? Giới thiệu về tg?tác phẩm

Hs giới thiệu- GV trình chiếu và giới thiệu thêm

về tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm

? Bài thơ được làm theo thể thơ nào?Nêu đặc

điểm của thể thơ

Là thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

Hoạt động 3: 20’

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả:

Trần Quang Khải( 1241 -1294) là danh tướng giỏi đời Trần

2 Tác phẩm:

- Ra đời sau khi chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và giải phóng kinh đô năm 1285 Tác giả phò giá vua Trần trở về Thăng Long và cảm hứng sáng tác bài thơ này

- Là thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

II Đọc – hiểu văn bản:

Trang 8

hiểu giá trị của văn bản

- Phương pháp:Vấn đáp, thyết trình, đọc diễn

cảm, nêu vấn đề, phân tích

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

GV nêu yêu cầu cách đọc?

- Hs trao đổi, phát biểu – GV nêu cách đọc

bài thơ:

Giọng phấn chấn, hào hùng chậm chắc Nhịp

2/3

- GV đọc, Hs đọc; Gv nhận xét

- Hs giải nghĩa từ khó

Có thể chia bài thơ làm mấy phần?

- 2 phần: 2 câu đầu và 2 câu cuối

? Đọc hai câu thơ đầu?

+ Đoạt sáo Chương Duơng độ

Cầm hồ Hàm Tử quan

? Em hiểu thế nào về nghĩa từ :Chương Dương;

Hàm Tử ?

- Chương Dương nằm ở hữu ngạn Sông Hồng

( Thường tín, Hà Tây)

- Hàm Tử: Một địa điểm ở tả ngạn Sông Hồng

( Khóai Châu, Hưng Yên)

? Hai câu thơ đầu nhắc tới những chiến thắng

nào của nhân dân ta?

+ Chiến thắng: Chương Dương 6/1285

+ Chiến thắng: Hàm Tử 4/1285

? Tại sao tác giả lại nhắc đến chiến thắng

Chương Dương trước?

- Cách đưa tin chiến thắng có nét đặc biệt

nhưng lại rất hợp lí: Chiến thắng Chương

Dương sau nhưng lại được nói đến trước là do

nhân dân ta đang sống trong không khí chiến

tháng vừa diễn ra trứơc đó mới sống lại không

khí chiến thắng Hàm Tử trước đó khoảng hai

tháng

=> Từ hiện tại nhớ về chiến thắng trước đó

? Phân tích nội dung - Nghệ thuật của 2 câu

đầu?

- Dùng phép liệt kê và phép đối -> Nổi bật 2 sự

kiện lịch sử, 2 chiến thắng to lớn có ý nghĩa

xoay chuyển thế trận chiến tranh: Chương

Dương - Hàm Tử

? Chỉ rõ nghệ thuật đối? Hãy giải nghĩa các

1 Đọc, chú thích:

2 Kết cấu - Bố cục:

- 2 phần

3 Phân tích:

a Hai câu thơ đầu:

Trang 9

cụm từ: “ Đoạt sáo” và “ Cầm hồ”?

- Đoạt: Cướp lấy; Sáo: Giáo( một thứ vũ khí)

- Cầm: bắt; Hồ: Quân giặc Nguyên - Mông

? Thông qua thủ pháp nghệ thuật đối, và kiệt kê

tác giả bộc lộ cảm xúc, tậm trạng gì của mình ở

hai câu thơ đầu?

- tâm trạng hân hoan, mừng vui, phấn chấn

? Thông qua thủ pháp nghệ thuật đối, và kiệt kê

tác giả muốn nói điều gì?

Đọc hai câu thơ cuối

Thái bình tu trí lực

Vạn cổ thử giang san

? Hai câu thơ cuối đề cập đến vấn đề gì?

- Lời động viên nhân dân xây dựng đất nước

trong hoà bình

G: Đất nước đã được bình yên, mọi người nên

hăng hái, dốc lòng xây dựng đất nước

? Bên cạnh lời động viên nhân dân gắng sức

xây dựng đất nước tác giả còn bộc lộ thái độ

gì?

- Niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của

đất nứơc

G: Khát vọng thái bình thịnh trị cuả dân tộc

Hoạt động 4 – 5’

- Mục tiêu: Học sinh tổng kết giá trị ND-NT.

- Phương pháp: Nhóm

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

? Hãy khái quát nội dung và nghệ thuật của

bài thơ?

- Thực hiện theo nhóm ( Tổ 1+2 khái quát

về nội dung, tổ 3+4 khái quát về nghệ

thuật) – trình bày

- Các nhóm bổ sung

- GV đánh giá, khái quát

Hai câu thơ thể hiện hào khí dân tộc ta đời Trần thông qua tái hiện những sự kiện lịch sử chống giặc Nguyên – Mông xâm lược: chiến thắng Hàm Tử, Chương Dương

b

Hai câu thơ cuối:

- Hai câu thơ thể hiện phương châm vững bền về niềm tin, khát vọng một đất nước thái bình thịnh trị Từ đó thể hiện sự sáng suốt của một vị tướng cầm quân lo việc nước, thấy được ý nghĩa của việc dốc hết sức lực, giữ vững hòa bình, bảo vệ đất nước

4 Tổng kết:

4.1 Nội dung:

Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta đời Trần

4.2 Nghệ thuật:

- Sử dụng thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, súc tích để tuyên bố nền độc lập của đất

Trang 10

- Hs đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 5 5’

? Suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ:

Thái bình tu trí lực

Vạn cổ thử giang san

trong cuộc sống hôm nay

- Hs thảo luận nhóm bàn – trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Gv khái quát

nước

- Dồn nén cảm xúc trong hình thức tiên về nghị luận, trình bày

ý kiến

- Lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ dõng dạc, hùng hồn đanh thép

4.3 Ghi nhớ: SGK/68

III Luyện tập:

4 Củng cố:(1’) :

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não

GV khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa bài thơ

5 Hướng dẫn về nhà:(3’)

- Nhớ được 8 yếu tố HV

- Học thuộc lòng bài thơ Nắm được giá trị bài thơ

- Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ:

Thái bình tu trí lực

Vạn cổ thử giang san

trong cuộc sống hôm nay

- Soạn bài Từ Hán Việt ( Trả lời mục I,II)

V Rút kinh nghiệm

………

………

Ngày đăng: 18/01/2021, 01:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w