4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến [r]
Trang 1TUẦN 5
Soạn: Giảng:
Tiết 17
Văn bản:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
I/Mục tiêu:
1.Về kiến thức: Giúp HS có được
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền
đó trước kẻ thù xâm lược
2.Về kĩ năng:
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc - hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dich TV
* Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Xác định các nguồn tin, phân tích, so sánh, đối chiếu những thông tin về tác giả
3 Về thái độ:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền của dân tộc
4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương
* Tích hợp
- GD an ninh quốc phòng: Khẳng định ý chí của dân tộc Việt Nam về độc lập chủ quyền trước các thế lực xâm lược
- GD đạo đức: Tình yêu nước, yêu tự do, tinh thần độc lập, tự cường, trách nhiệm
và lòng tự hào dân tộc
- Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh thông qua liên hệ Tuyên ngôn độc lập của Bác
để thấy được Người đã tiếp nối tinh thần dân tộc, khí phách hào hùng của ông cha
Từ đó rút ra bài học về ý thức giữ gìn độc lập tự do
II.Chuẩn bị:
- GV: nghiên cứu tài liệu, bản Tuyên ngôn độc lập của Bác, máy chiếu
- Trò : Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
III Phương pháp:
Trang 2- Phương pháp: Phát vấn câu hỏi, giảng bình, thảo luận nhóm, Phân tích, so sánh, tích hợp
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1p, đặt câu hỏi
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1
ổn định: (1’)
2
Kiểm tra bài cũ :(4’)
? Đọc thuộc lòng bài ca dao số 1 và 2 trong: Những câu hát châm biếm? Nhận xét chung của em về mỗi bài ca dao ?
a) Bài 1:
- Bằng 2 hình ảnh tượng trưng, cách nói ngược bài ca dao chế giễu, phê phán những người nghiện ngập, lười biếng
b) Bài 2:
- Với cách nói phóng đại, nước đôi bài ca dao phê phán những kẻ hành nghề mê tín lừa bịp người khác để kiếm tiền; châm biếm những kẻ mù quáng, ít hiểu biết
3 Bài mới:
- Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: Đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Kĩ thuật, PP:Thuyết trình
Giới thiệu bài.
“ Sông núi nước Nam” và “ Phò giá về kinh” là hai bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử
dân tộc đã thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, đang trên đường vừa bảo
vệ vừa củng cố xây dựng một quốc gia tự chủ rất mực hào hùng, đặc biệt là trong trường hợp có giặc ngoaị xâm Hai bài thơ có chủ đề mang tinh thần chung đó của thời đại đã đựơc viết bằng chữ Hán Là ngừơi Việt Nam có ít nhiều học vấn không thể không thể không biết đến hai bài thơ này.
Hoạt động 2 -5’
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu chung về thể loại
- Phương pháp:Vấn đáp
- Kĩ thuật: Động não.
Giới thiệu về tg?
- Chưa rõ tg là ai, nhiều sách ghi là của Lý
Thường Kiệt,
Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
- Có truyền thuyết cho rằng bài thơ ra đời năm
1077, khi nhà Lý chống Tống
GV trình chiếu chân dung và giới thiệu về Lí
Thường Kiệt cùng bài thơ Sông núi nước Nam.
Hoạt động 3 -17’
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm
hiểu giá trị của văn bản.
- Phương pháp:Vấn đáp, thyết trình, đọc diễn
cảm, nêu vấn đề, phân tích
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
- Lý Thường Kiệt? Thời nhà Lý
2 Tác phẩm:
- Theo truyền thuyết bài thơ ra đời năm 1077, khi nhà Lý chống Tống
II Đọc, hiểu văn bản:
1 Đọc, chú thích:
Trang 3Hướng dẫn đọc: Đọc to, rõ ràng, giọng đanh
thép
G: Đọc mẫu -> H: đọc lại cả 3 phần
G-H: Nhận xét, uốn nắn cách đọc
Dựa vào phần chú thích hãy giải nghĩa cụm từ:
vua Nam, sách trời?
? Có thể chia bài thơ làm mấy phần?
- 2 phần: 2 câu đầu và 2 câu cuối
Bài thơ gồm mấy câu? Mỗi câu có mấy chữ?
Cách hiệp vần trong bài thơ?
- Bài thơ gồm có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ
- Cách hiệp vần : Tiếng cuối của câu 1,2,4
->Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
? Căn cứ vào phần dịch nghĩa và dịch thơ, em
có nhận xét gì về phần dịch thơ?
- Bản dịch tương đối sát với nguyên tác
?Em hãy đọc câu thơ 1?
“Đế” ở trong câu 1 nghĩa là gì?
- Đế: nghĩa là vua
?Đế là vua, vương cũng có nghĩa là vua Tuy
nhiên dùng từ đế hay hơn Ý kiến của em?
- Để tỏ thái độ ngang hàng với vua của các
nước khác Theo quan niệm phù hợp với lịch sử
thời bấy giờ, thì vua tượng trưng cho quyền lực
tối thượng và đại diện cho quyền lực tối cao của
cộng đồng dân tộc Nam đế không hề thua gì
Bắc đế Vương: vua chư hầu
=> tác giả không dùng từ “ vương” mà cố ý
dùng từ “ đế” để khẳng định nước Nam ta có
vua có chủ, có quốc chủ
Đọc câu thơ thứ hai ?
+Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
(Thiên thư) có nghĩa là gì ?
- Thiên: Trời, Thư: Sách
?Chữ: “cư” có nghĩa ntn?
- Nghĩa 1: ở; nghĩa 2: xử lý mọi việc-> ở cương
vị đứng đầu người làm chủ (đế) có quyền xử lý
mọi công việc
?Chữ: “thiên thư” trong 2 câu thơ này có ý
ntn?
- sách của trời -> Tạo hoá - tự nhiên vĩnh hằng
đã công nhận như vậy
2 Bố cục: - 2 phần Thể thơ:
- thất ngôn tứ tuyệt Đg luật
3 Phân tích:
a Hai câu thơ đầu: Lời khẳng định về chủ quyền của dân tộc
Trang 4
-?Đọc lại phần dịch nghĩa hai câu thơ đầu và
cho biết qua hai câu thơ đầu tác giả nhằm
khẳng định điều gì?
- Khẳng định chủ quyền lãnh thổ: Nước nam là
của người Nam.Tạo hoá - tự nhiên vĩnh hằng đã
công nhận như vậy
G : Nước Nam là của người Nam điều đó đã
được sách trời định sẵn
Đọc phiên âm và dịch nghĩa hai câu thơ cuối.
+Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
?Nhận xét về kiểu câu mà tác giả dùng trong 2
câu thơ cuối?
- NT: một câu dùng để hỏi, một câu dùng để
khẳng định
Câu thơ thứ 3 là 1 câu hỏi nhưng có ý nghĩa
ntn?
- Lên án hành động xâm lược của kẻ thù
?Nếu ở hai câu thơ đầu khẳng định chủ quyền
của nước ta, thì câu thơ cuối khẳng định điều
gì?
- khẳng định niềm tin chiến thắng
GV: Qua các cụm từ: “tiệt nhiên” (Rõ ràng, dứt
khoát, như thể, không thể khác) “định phận tại
thiên thư” ( định phận taị sách trời), “hành khan
thủ bại hư”( chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại) ta
thấy niềm tin chiến thắng, ý chí quyết tâm bảo
vệ đất nước đợc thể hiện rất rõ
Hoạt động 4(5p)
- Mục tiêu: Học sinh tổng kết giá trị ND- NT.
- Phương pháp: Thảo luận nhóm – trình bày
1’.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
HS trao đổi nhóm đánh giá giá trị nội dung, ý
nghĩa và nghệ thuật
- các nhóm trình bày – nhận xét, bổ sung
? Có ý kiến cho rằng: Bài thơ được coi là bản
tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta Ý kiến
của em
- Bài thơ : Lời tuyên bố khẳng định chủ quyền
của đất nước
Nước Nam là của người Nam
- Sự phân định địa phận, lãnh
thổ nước Nam trong thiên thư.
b Hai câu thơ cuối:
- Hai câu thơ thể hiện ý chí kiên quyết bảo vệ Tổ quốc, bảo
vệ độc lập dân tộc với thái độ
rõ ràng, quyết liệt khi coi kẻ xâm lược là nghịch lỗ và chỉ rõ: bọn giặc sẽ thất bại trước sức mạnh của nước Nam
4 Tổng kết:
4.1 Nội dung: thể hiện niềm
tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc và được xem như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
4.2 Nghệ thuật:
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, súc tích, dồn nén cảm xúc trong hình thức thiên về nghị luận, trình bày ý kiến; lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ giõng dạc, hùng hồn, đanh thép
Trang 5- GV khái quát
- Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 5.(6p)
- Mục tiêu: Học sinh thực hành kiến thức đã
học.
- Phương pháp: Trao đổi nhóm, liên hệ tích
hợp bản Tuyên ngôn độc lập.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
GV trình chiếu - đọc bản Tuyên ngôn độc lập
của Hồ Chí Minh
- Tích hợp GD an ninh quốc phòng: Khẳng
định ý chí của dân tộc Việt Nam về độc lập chủ
quyền trước các thế lực xâm lược.
? Em hãy liên hệ nội dung bài thơ Sông núi
nước Nam với Tuyên ngôn độc lập của Bác để
thấy được sự tiếp nối và phát huy tinh thần dân
tộc của Bác
- HS trao đổi nhóm – đại diện trình bày
GV nhận xét, trình chiếu và thuyết trình
Về ý thức dân tộc: ông cha ta ý thức vi jthế dân
tộc với một nước láng giềng thì ở Bác mở rộng
trong phạm vi không gian là tất cả các dân tộc
trên thế giới
Ông cha ta giới hạn nơi ở là cư thì Bác phát triển
thêm các quyền của một dân tộc “ sống, tự
do,mưu cầu hạnh phúc” và quyền bình đẳng
Về ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước: ông cha
tôn vinh sức mạnh dân tộc và khẳng định sự thất
bại của kẻ thù thì Bác khẳng định quyền nền độc
lập dân tộc và thể hiện niềm tin sắt đá “ Toàn
thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực
lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền
tự do độc lập ấy”
Hs Liên hệ ngày nay
4.3 Ghi nhớ:/Sgk/65
III Luyện tập:
4 Củng cố:(3’) :
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học
- Phương pháp: Thuyết trình
Trang 6- Kĩ thuật: Sử dụng KT hỏi chuyên gia
5 Hướng dẫn về nhà:(3’)
- Học thuộc lòng bài thơ Nhớ những giá trị đặc sắc của bài thơ Nhớ 8 yếu tố Hán trong bài thơ
Soạn: Phò giá về kinh Tìm hiểu về hoàn cảnh lịch sử đời Trần có liên quan đến tác phẩm, tìm hiểu về tác giả, xác định thể thơ, soạn bài theo câu hỏi SGK
V Rút kinh nghiệm
Soạn: Tuần 5, Tiết 18
Giảng
Văn bản:
PHÒ GIÁ VỀ KINH
( Trần Quang Khải.)
I/Mục tiêu:
1.Về kiến thức: Giúp HS
- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải
- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
2.Về kĩ năng:
- Nhận biết thể loại thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
- Đọc-hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt chữ Hán qua bản dich Tiếng Việt
- Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Xác định các nguồn tin, phân tích, so sánh, đối chiếu những thông tin về tác giả
3 Về thái độ:
- Tình yêu nước, yêu tự do, trách nhiệm và lòng tự hào dân tộc
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương
* Tích hợp.
- GD đạo đức: Tình yêu nước, yêu tự do, tinh thần độc lập, tự cường, trách nhiệm
và lòng tự hào dân tộc
II/Chuẩn bị:
- GV: nghiên cứu tài liệu, máy chiếu
Trang 7- HS : Học thuộc lòng bài thơ – Tìm hiểu lịch sử, tác giả, Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
III/ Phương pháp: - Phát vấn câu hỏi, giảng bình, thảo luận , KT đặt câu hỏi, trình
bày 1p
- Phân tích, so sánh, tích hợp
IV/ Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1
ổn định: (1’)
2
Kiểm tra bài cũ :(15’)
? Chép thuộc lòng chính xác phần phiên âm và dịch thơ bài Sông núi nước Nam? Vì sao bài thơ được coi là Bản tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của dân tộc VN?
Đáp án và biểu điểm
1 Chép thuộc thơ mỗi phần 3đ tổng cộng là 6 đ
2 Lí giải – 4đ
Bằng giọng thơ hùng hồn, đanh thép bài thơ đã khẳng định chủ quyền lãnh thổ: Nước Nam là của người Nam và điều đó đã được định sãn tại sách trời Từ đó thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc: Nếu kẻ thù sang xâm lược thì chắc chắn sẽ chuốc lấy bại vong
3 Bài mới:
- Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: Đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Kĩ thuật, PP:Thuyết trình
Giới thiệu bài.
“ Phò giá về kinh” là bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử dân tộc đã thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, đang trên đường vừa bảo vệ vừa củng cố xây dựng một quốc gia tự chủ rất mực hào hùng, đặc biệt là trong trường hợp có giặc ngoaị xâm Bbài thơ có chủ đề mang tinh thần chung đó của thời đại đã đựơc viết bằng chữ Hán
Hoạt động 2 -5’
Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả - tác phẩm
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu chung tg,tp.
- Phương pháp:Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
? Giới thiệu về tg?tác phẩm
Hs giới thiệu- GV trình chiếu và giới thiệu thêm
về tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm
? Bài thơ được làm theo thể thơ nào?Nêu đặc
điểm của thể thơ
Là thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
Hoạt động 3: 20’
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
Trần Quang Khải( 1241 -1294) là danh tướng giỏi đời Trần
2 Tác phẩm:
- Ra đời sau khi chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và giải phóng kinh đô năm 1285 Tác giả phò giá vua Trần trở về Thăng Long và cảm hứng sáng tác bài thơ này
- Là thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
II Đọc – hiểu văn bản:
Trang 8hiểu giá trị của văn bản
- Phương pháp:Vấn đáp, thyết trình, đọc diễn
cảm, nêu vấn đề, phân tích
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
GV nêu yêu cầu cách đọc?
- Hs trao đổi, phát biểu – GV nêu cách đọc
bài thơ:
Giọng phấn chấn, hào hùng chậm chắc Nhịp
2/3
- GV đọc, Hs đọc; Gv nhận xét
- Hs giải nghĩa từ khó
Có thể chia bài thơ làm mấy phần?
- 2 phần: 2 câu đầu và 2 câu cuối
? Đọc hai câu thơ đầu?
+ Đoạt sáo Chương Duơng độ
Cầm hồ Hàm Tử quan
? Em hiểu thế nào về nghĩa từ :Chương Dương;
Hàm Tử ?
- Chương Dương nằm ở hữu ngạn Sông Hồng
( Thường tín, Hà Tây)
- Hàm Tử: Một địa điểm ở tả ngạn Sông Hồng
( Khóai Châu, Hưng Yên)
? Hai câu thơ đầu nhắc tới những chiến thắng
nào của nhân dân ta?
+ Chiến thắng: Chương Dương 6/1285
+ Chiến thắng: Hàm Tử 4/1285
? Tại sao tác giả lại nhắc đến chiến thắng
Chương Dương trước?
- Cách đưa tin chiến thắng có nét đặc biệt
nhưng lại rất hợp lí: Chiến thắng Chương
Dương sau nhưng lại được nói đến trước là do
nhân dân ta đang sống trong không khí chiến
tháng vừa diễn ra trứơc đó mới sống lại không
khí chiến thắng Hàm Tử trước đó khoảng hai
tháng
=> Từ hiện tại nhớ về chiến thắng trước đó
? Phân tích nội dung - Nghệ thuật của 2 câu
đầu?
- Dùng phép liệt kê và phép đối -> Nổi bật 2 sự
kiện lịch sử, 2 chiến thắng to lớn có ý nghĩa
xoay chuyển thế trận chiến tranh: Chương
Dương - Hàm Tử
? Chỉ rõ nghệ thuật đối? Hãy giải nghĩa các
1 Đọc, chú thích:
2 Kết cấu - Bố cục:
- 2 phần
3 Phân tích:
a Hai câu thơ đầu:
Trang 9cụm từ: “ Đoạt sáo” và “ Cầm hồ”?
- Đoạt: Cướp lấy; Sáo: Giáo( một thứ vũ khí)
- Cầm: bắt; Hồ: Quân giặc Nguyên - Mông
? Thông qua thủ pháp nghệ thuật đối, và kiệt kê
tác giả bộc lộ cảm xúc, tậm trạng gì của mình ở
hai câu thơ đầu?
- tâm trạng hân hoan, mừng vui, phấn chấn
? Thông qua thủ pháp nghệ thuật đối, và kiệt kê
tác giả muốn nói điều gì?
Đọc hai câu thơ cuối
Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san
? Hai câu thơ cuối đề cập đến vấn đề gì?
- Lời động viên nhân dân xây dựng đất nước
trong hoà bình
G: Đất nước đã được bình yên, mọi người nên
hăng hái, dốc lòng xây dựng đất nước
? Bên cạnh lời động viên nhân dân gắng sức
xây dựng đất nước tác giả còn bộc lộ thái độ
gì?
- Niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của
đất nứơc
G: Khát vọng thái bình thịnh trị cuả dân tộc
Hoạt động 4 – 5’
- Mục tiêu: Học sinh tổng kết giá trị ND-NT.
- Phương pháp: Nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
? Hãy khái quát nội dung và nghệ thuật của
bài thơ?
- Thực hiện theo nhóm ( Tổ 1+2 khái quát
về nội dung, tổ 3+4 khái quát về nghệ
thuật) – trình bày
- Các nhóm bổ sung
- GV đánh giá, khái quát
Hai câu thơ thể hiện hào khí dân tộc ta đời Trần thông qua tái hiện những sự kiện lịch sử chống giặc Nguyên – Mông xâm lược: chiến thắng Hàm Tử, Chương Dương
b
Hai câu thơ cuối:
- Hai câu thơ thể hiện phương châm vững bền về niềm tin, khát vọng một đất nước thái bình thịnh trị Từ đó thể hiện sự sáng suốt của một vị tướng cầm quân lo việc nước, thấy được ý nghĩa của việc dốc hết sức lực, giữ vững hòa bình, bảo vệ đất nước
4 Tổng kết:
4.1 Nội dung:
Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta đời Trần
4.2 Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, súc tích để tuyên bố nền độc lập của đất
Trang 10- Hs đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 5 5’
? Suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ:
Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san
trong cuộc sống hôm nay
- Hs thảo luận nhóm bàn – trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Gv khái quát
nước
- Dồn nén cảm xúc trong hình thức tiên về nghị luận, trình bày
ý kiến
- Lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ dõng dạc, hùng hồn đanh thép
4.3 Ghi nhớ: SGK/68
III Luyện tập:
4 Củng cố:(1’) :
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật: Động não
GV khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa bài thơ
5 Hướng dẫn về nhà:(3’)
- Nhớ được 8 yếu tố HV
- Học thuộc lòng bài thơ Nắm được giá trị bài thơ
- Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ:
Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san
trong cuộc sống hôm nay
- Soạn bài Từ Hán Việt ( Trả lời mục I,II)
V Rút kinh nghiệm
………
…
………
…