1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 7 kỳ II

107 490 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động Sản Xuất
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 698,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu đợc sơ lợc thế nào là tục ngữ, nội dung t tởng, một số hình thức nghệ thuật & ý nghĩa của 8 câu tục ngữ trong văn bản.. Mục tiêu bài học: Giúp Hs: - Hiểu nội dung, ý nghĩa & 1 số

Trang 1

- Hiểu đợc sơ lợc thế nào là tục ngữ, nội dung t tởng, một số hình thức nghệ thuật & ý nghĩa của

8 câu tục ngữ trong văn bản

- Rèn kĩ năng: phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ, học thuộc lòng tục ngữ; bớc đầu có

ý thức vận dụng tục ngữ trong nói, viết

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

Hầu nh dân tộc nào cũng có kho tàng tục ngữ của mình Tục ngữ biểu hiện kinh nghiệm

& tâm hồn của nhân dân Nó có ý nghĩa rất sâu sắc Tuy nhiên tục ngữ cũng có khi không hoàn toàn đúng bởi vì nó mang tính kinh nghiệm & chủ yếu là kết quả của kinh nghiệm mà sự khái quát chân lí dựa vào kinh nghiệm thì dù phong phú đến đâu cũng cha thể toàn diện, khoa học & chuẩn xác

HĐ 2 Hd đọc & tìm hiểu chung:

I Tìm hiểu chung:

1 Khái niệm:

GV: Tục ngữ dân gian có thể chia thành các đề tài:

- Tục ngữ về thiên nhiên (thời tiết, khí hậu, vũ trụ ) & …

lao động sản xuất

- Tục ngữ về con ngời & xã hội

Chúng ta sẽ lần lợt tìm hiểu 1 số câu tục ngữ phổ biến

qua đề tài trên

GV: H dẫn cách đọc, đọc mẫu 1 - 2 câu.

HS: Đọc, n xét.

? Văn bản này gồm 8 câu tục ngữ thuộc những đề tài 2 Đề tài:

đầu

- Tục ngữ về lao động sản xuất:

? Có thể xếp các câu tục ngữ trên vào cùng 1 văn bản vì

sao?

- Do chúng có những điểm gần gũi về nội dung & hình

thức diễn đạt: thiên nhiên có liên quan đến lao động sản

xuất, nhất là trồng trọt, chăn nuôi Các câu tục ngữ đều

đợc cấu tạo ngắn, có vần nhịp & đều do dân gian sáng

Trang 2

tạo & truyền miệng.

HĐ 3 H dẫn đọc hiểu nội dung văn bản:

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm

từ thiên nhiên:

Câu 1:

? Quan sát câu tục ngữ và n xét về vần, nhịp & các biện

pháp nghệ thuật trong câu tục ngữ?

- Về hình thức: giống nh 2 câu thơ thất ngôn, nhịp 3/4

tối, tháng năm - tháng mời …

? Tác dụng của phép đối? - Làm nổi bật sự trái ngợc tính

chất đêm & ngày giữa mùa hạ với mùa đông; dễ nói, dễ - Phóng đại, cờng điệu, nói nhớ

quá, thậm xng:

? Tác dụng? Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm tháng - Kết cấu câu:

C2 cha V3 đã V4.

? ỏ nớc ta, tháng năm thuộc mùa hạ, tháng 10 thuộc

mùa đông Từ đó suy ra, câu tục ngữ này có nghĩa gì?

? Bài học đợc rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ này là gì? - Bài học về cách sử dụng thời

gian trong c/ sống con ngời sao cho hợp lí với mỗi mùa

? Bài học đó đợc áp dụng ntn trong thực tế?

- Lịch làm việc mùa hạ khác mùa đông; Chủ động trong

giao thông, đi lại (nhất là đi xa)

Câu 2:

? Câu này nêu n xét về hiện tợng gì? Từ mau, vắng ở

đây đồng nghĩa với những từ nào?

- Mau: dày, nhiều; - vắng: ít, hoặc không có

? So với câu 1, về hình thức nghệ thuật, có gì giống, khác?

- Cùng nói về thời tiết;

? Tác dụng? Nhấn mạnh sự khác biết về sao sẽ dẫn đến

sự khác biệt về ma nắng - Kết cấu câu theo kiểu điều

kiện - giả thiết - kết quả:

Trang 3

? Tại sao câu tục ngữ lại khuyên nông dân nh vậy? vàng nh mỡ gà, ai có nhà cửa

phải lo giữ gìn bảo vệ

GV: liên hệ bài ca nhà tranh bị gió thu phá của Đỗ Phủ

? Hiện nay, khoa học đã cho phép con ngời dự báo khá

chính xác các hiện tợng thời tiết Vậy kinh nghiệm trên

của dân gian còn có tác dụng không?

- ở vùng sâu vùng xa, phơng tiện thông tin hạn chế thì

kinh nghiệm đoán bão của dân gian vẫn còn tác dụng

Câu 4:

? Câu này n xét về hiện tợng gì? Kinh nghiệm nào đợc

rút ra từ hiện tợng kiến bò tháng 7 này?

- Thấy kiến ra nhiều vào tháng 7 thì tháng 8 sẽ còn lụt

? Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm dân gian này là gì? - Phải lo đề phòng lũ lụt sau

tháng 7 âm lịch

? Tóm lại, 4 câu tục ngữ vừa tìm hiểu có những đặc điểm

vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt

ở đất nớc VN

2 Tục ngữ về kinh ngiệm trong lao động sản xuất:

Câu 5:

? Nêu những nét đặc sắc về hình thức, nghệ thuật, nội

+ Ngắn gọn

+ Phóng đại, ẩn dụ

- Nội dung:

+ Giá trị, vai trò của đất đối với

+ Phê phán hiện tợng lãng phí đất đai

Câu 6:

? N xét về hình thức, nội dung câu này có gì giống &

? Chuyển lời câu tục ngữ này sang TV?

- Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vờn, thứ ba làm ruộng

? ở đây, thứ tự nhất, nhị, tam chỉ gì?

- Thứ tự lợi ích của các nghề

? Kinh nghiệm lao động sản xuất đợc rút ra ở đây là gì?

- Nuôi cá có lãi nhất, rồi mới đến làm vờn, trồng lúa

triển thủy sản

? Trong thực tế, bài học này đợc áp dụng ntn?

Trang 4

- Nghề nuôi tôm cá ở nớc ta ngày càng đợc đầu t phát

triển, thu lợi nhuận lớn

Câu 7:

? Nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật? Tác dụng? - Phép liệt kê: nhất nhì tam… …

- Nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố trong nghề trồng lúa

? Kinh nghiệm đợc tuyên truyền, phổ biến trong câu

này là gì? - Nghề trồng lúa cần đủ 4 yếu tố: nớc, phân,

cần, giống, trong đó yếu tố quan trọng hàng đầu là nớc

bảo đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu

Câu 8:

? Cho biết nghĩa của thì & thục? Nghĩa cảu cả câu?

- Thì: thời vụ thích hợp nhất cho việc trồng trọt từng loại cây

- thục: đất canh tác dã hợp với trồng trọt

 thứ nhất thời vụ, thứ 2 là đất canh tác

? Kinh nghiệm đợc đúc kết trong câu tục ngữ này là gì?

- Trong trồng trọt, cần đảm bảo 2 yếu tố thời vụ & đất đai,

trong đó yếu tố thời vụ là quan trọng hàng đầu

? Hình thức câu tục ngữ này có gì đặc biệt? Tác dụng? - Hình tức: ngắn gọn, đối xứng

? Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông nghiệp ở nớc ta

- Cải tạo đất sau mỗi vụ

HĐ 4 H dẫn tổng kết - luyện tập:

III Tổng kết:

? Để kinh nghiệm dễ nói, dễ truyền bá, dân gian đã tạo

ra câu tục ngữ có cách diễn đạt độc đáo ntn? 1 Nghệ thuật:

- Câu ngắn, gọn, thờng có 2 vế

có vần, nhịp

? Những kinh nghiệm đúc kết từ các hiện tợng thiên

nhiên & trong lao động sản xuất đã cho thấy ngời dân

lao động nớc ta có những khả năng nổi bật nào? 2 Nội dung:

(*) Ghi nhớ sgk - 5

IV Luyện tập:

? Tục ngữ lao động sản xuất & thiên nhiên còn có ý nghĩa

gì trong c/ sống hôm nay?

- Kết hợp với khoa học, dự đoán chính xác hơn các hiện

tợng thời tiết để chủ động trong nhiều công việc của đời

sống hiện tại; không ngừng phát triển chăn nuôi trồng

trọt để có năng suất cao, xóa đói, giảm nghèo …

4 Củng cố - dặn dò:

- Su tầm 4 -6 câu tục ngữ về thiên nhiên & lao động sản xuất?

- Xem trớc: Tục ngữ về con ngời & xã hội

Trang 5

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

3 Dạy bài mới:

GV: phân công mỗi tổ su tầm từ 5 - 10 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về địa

ph-ơng Phân loại, viết bài giới thiệu, trình bày trớc lớp

I Mục tiêu bài học:

Giúp Hs:

- Bớc đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận

- Hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến & cần thiết

- Nắm đợc những đặc điểm chung của văn nghị luận

Trang 6

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu kĩ, sâu hơn về kiểu văn bản quan trọng này.

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

HĐ 2 Tìm hiểu nhu cầu nghị luận & văn bản nghị luận:

I Nhu cầu nghị luận & văn bản

nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận trong đời sống:

GV: Nêu câu hỏi a sgk - 7  những câu hỏi nh trên rất

hay Nó cũng chính là những vấn đề phát sinh trong

c/ sống hàng ngày khiến ngời ta phải bận tâm & nhiều

khi phải tìm cách giải quyết

? Câu hỏi b sgk - 7?

- Kể chuyện & miêu tả đều không thích hợp với việc trả

lời hoặc giải quyết các vần đề trên Văn bản biểu cảm

cũng chỉ giúp ích phần nào Chỉ có văn bản nghị luận mới

có thể giúp ta hoàn thành nhiệm vụ 1 cách thích hợp &

hoàn chỉnh

? Câu hỏi c sgk - 7? - Xã luận, bình luận thời sự, hội thảo

khoa học, bình luận bóng đá, tin tức

GV: Trong c/ sống hàng ngày nhu cầu sử dụng văn bản

nghị luận thờng xuyên & không thể thiếu vì nó cung cấp

cho ta những thông tin bổ ích & cần thiết 2 Thế nào là văn bản nghị luận:

* Văn bản: Chống nạn thất học

HS: Đọc.

? Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?

- Để chống giặc dốt - 1 trong 3 thứ giặc rất nguy hại sau

CMT8/45 Chống nạn thất học do chính sách ngu dân của

bọn thực dân Pháp để lại

? Bác viết cho ai đọc, ai thực hiện?

- Đối tợng Bác hớng tới là quốc dân VN - toàn thể

nhân dân VN - đối tợng đông đảo, rộng rãi

? Để thựchiện mục đích ấy, bài viết nêu ra những ý kiến

nào? Những ý kiến ấy đợc diễn đạt thành những luận

điểm nào? Tìm câu văn mang luận điểm đó?

- Luận điểm chủ chốt (vấn đề) là 1 trong những công việc

phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là: nâng cao dân trí

(sự hiểu biết của nhân dân), chống nạn thất học

? Để luận điểm có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên

những lí lẽ nào? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy?

Trang 7

- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp mù chữ …

 lạc hậu, dốt nát (tiến bộ làm sao đợc)

- Phải biết đọc, biết viết n… ớc nhà (Biết chữ để làm gì?

Vì sao cần phải học chữ quốc ngữ?)

- Làm cách nào để rất phong phú.…

- Góp sức …

- Đặc biệt (Vì sao phụ nữ càng cần phải học?)…

- Thanh niên ( Ai sẽ đắc lực giúp đỡ chị em?)…

- Dẫn chứng: 95% …

- Công việc quan trọng (Tạo niềm tin cho ng… ời đọc trên

cơ sở những lí lẽ & dân chứng xác đáng, đầy thuyết phục)

? Tác giả có thể thực hiện đợc mục đích của mình bằng

văn bản kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không? Vì sao?

- Các loại văn bản trên đều khó có thể vận dụng để thực

hiện đợc mục đích trên, khó có thể giải quyết đợc vấn

đề kêu gọi mọi ngời chống nạn thất học 1 cách gọn ghẽ,

chặt chẽ, rõ ràng, đầy đủ nh vậy

GV: Để giải quyết vấn đề đó chúng ta cần có 1 văn bản

có thể nêu bật đợc vấn đề, đồng thời thuyết phục ngời

nghe (đọc) tin vào vấn đề đã đa ra là đúng hay sai

? Đây có phải là bài văn nghị luận không? Vì sao? a, Đây là bài văn nghị luận Vì:

- Vấn đề nêu ra để bàn luận & giải quyết là 1 vấn đề xã hội thuộc về lối sống đạo đức

- Để giải quyết vấn đề trên, t giả đã sử dụng khá nhiều lí lẽ, lập luận & dẫn chứng để trình bày bảo vệ quan điểm của mình

biệt thói quen tốt & thói quen xấu, cần tạo thói quen tốt & khắc phục thói quen xấu trong

Trang 8

đời sống hằng ngày từ những việc tởng chừng nhỏ nhất.

* Những câu văn biểu hiện ý kiến trên: có thói quen tốt &

thói quen xấu Có ng… ời biết phân biệt tốt & xấu …

Thói quen thành tệ nạn Tạo đ… ợc khó Nhng nhiễm

…cho nên mỗi ngời, mỗi gia đình văn minh cho xã hội.…

Đó cũng là lí lẽ chủ yếu của ngời viết

rất trúng 1 vấn đề có trong thực

Bài 3:

HS: Trình bày đoạn văn su tầm đợc ở giờ trớc.

GV: Cùng HS n xét về các phơng diện:

- Đó có phải là văn bản nghị luận không? Vì sao?

- Vấn đề t giả nêu ra & giải quyết là gì?

- Nguồn của văn bản? (tên t giả, trích ở đâu? )

Tục ngữ về con ngời & xã hội

I Mục tiêu bài học:

Giúp Hs:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa & 1 số hình thức diễn đạt của những câu tục ngữ trong văn bản

Trang 9

- Học thuộc lòng tục ngữ; phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ.

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

? Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ trong bài đã học Theo em, câu nào sâu sắc nhất?

Vì sao? Câu nào khó hiểu nhất?

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

Ngời bình dân VN nhìn nhận & đúc kết những gì về chính mình qua c/ sống xã hội của mình qua những câu tục ngữ?

HĐ 2 Hd đọc & tìm hiểu chung:

I Tìm hiểu chung:

1 Đọc:

GV: Chú ý vần lng, đối, 2 câu lục bát Giọng đọc rõ, chậm.

? Về nội dung, có thể chia văn bản thành mấy nhóm?

- T ngữ về phẩm chất con ngời (3 câu đầu)

- T ngữ về học tập tu dỡng (3 câu tiếp)

- T ngữ về quan hệ ứng xử (3 câu còn lại)

? Tại sao 3 nhóm trên vẫn hợp thành 1 văn bản? - Nội dung: là kinh ngiệm &

những bài học của dân gian về con ngời & xã hội

HĐ 3 H dẫn đọc hiểu nội dung văn bản:

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Những kinh nghiệm & bài học về phẩm chất con ngời:

Câu 1:

? Kinh nghiệm nào của dân gian đợc đúc kết trong câu

so với của cải

? Bài học từ kinh nghiệm sống này là gì?

- Yêu quí, tôn trọng, bảo vệ con ngời

- Không để của cải che lấp con ngời

- Phê phán những ai coi của hơn ngời

? Tìm những câu tục ngữ tơng tự?

- ngời sống đống vàng, Ngời là vàng, của là ngãi …

Câu 2:

? Em hiểu góc con ngời là ntn?

- Là 1 phần thể hiện hình thức, tính tình, t cách của con

ngời

? Tại sao cái răng cái tóc là góc con ngời?

Trang 10

- Nó thể hiện tình trạng sức khỏe của con ngời Những

chi tiết nhỏ nhất cũng làm thành vẻ đẹp con ngời

đều phản ánh vẻ đẹp, t cách của anh ta

? Câu tục ngữ đợc sử dụng trong những trờng hợp nào? - Khuyên nhủ, nhắc nhở mỗi

ngời cần giữ gìn răng tóc của mình cho sạch, đẹp

- Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, phẩm bình con

ngời qua 1 phần hình thức của ngời đó

? Tác dụng của hình thức này? - Nhấn mạnh sạch & thơm

? Đói & rách chỉ hiện tợng gì ở con ngời?

- Thiếu thốn cái ăn cái mặc

? Sạch & thơm chỉ điều gì ở con ngời?

- Phẩm chất trong sáng bên trong của con ngời

? Cả câu có mấy nghĩa? Nghĩa nào là chủ yếu?

- Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù rách

vẫn phải ăn mặc sạch sẽ, giữ gìn cho thơm tho

- Dù thiếu thốn, nghèo khổ vẫn phải sống trong rsạch, không vì nghèo túng mà làm điều xấu có hại đến nhân phẩm

? Từ kinh nghiệm sống này, dân gian muốn có lời

- Giấy rách phải giữ lấy lề

2 Những kinh nghiệm & bài học về việc học tập tu dỡng: Câu 4:

? N xét về đặc điểm ngôn từ & tác dụng của nó trong câu

học toàn diện, tỉ mỉ

? Em hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ này ntn?

Trang 11

- Học ăn: là học từ cách cầm đũa, cầm thìa, cách gắp

thức ăn, cách nhai Ăn cũng là 1 nghệ thuật, là văn hóa …

- văn hóa ẩm thực

- Học nói: nói năng, giao tiếp với ngời khác cũng thật

khó vô cùng Nói với ai, ngời đó có quan hệ ntn với

ngời nói, nói cái gì, nói để làm gì, ở đâu, lúc nào …

Nói cũng là 1 nghệ thuật - văn hóa giao tiếp, ứng xử nên

rất cần phải học tập

- Học gói, học mở: học để biết làm, biết giữ mình & biết

giao tiếp với ngời khác

? Kinh nghiệm nào đợc đúc kết trong câu tục ngữ này? - Muốn sống cho có văn hóa,

lịch sự thì cần phải học từ cái lớn đến cái nhỏ, học hằng ngày Câu 5:

? Giải nghĩa các từ: Thầy, mày, làm nên?

- Thầy: thầy dạy (ngời truyền bá kiến thức)

- Mày: ngời học (ngời tiếp nhận kiến thức mọi mặt)

- Làm nên: làm dợc việc, thành công trong công việc

? Nghĩa của cả câu là gì?

- Không đợc thầy dạy bảo sẽ không làm đợc việc gì - Muốn nên ngời & thành đạt,

ngời ta cần đợc dạy dỗ bởi các bậc thầy

dạy dỗ của thầy

? Tìm những câu tục ngữ tơng tự?

Câu 6:

? Giải nghĩa các từ: học thầy; học bạn, không tày?

- Học thầy: việc học do sự hớng dẫn của thầy dạy

- Học bạn: tự học hỏi bạn, học theo gơng của bạn bè

- Không tày: không bằng

? Nghĩa của cả câu là gì?

- Học theo lời thày dạy có khi không bằng cách tự mình

? Trong việc học ở nhà trờng & ngoài xã hội, câu tục

ngữ này có ảnh hởng tới em ntn?

? Câu này có gì mâu thuẫn với câu trên không? Tại sao?

- Bổ sung ý nghĩa cho nhau để hoàn chỉnh quan niệm

dạy học: trong dạy học, vai trò dạy của thầy & tự học của

Trang 12

trò đều là quan trọng.

3 Kinh ngiệm & bài học về quan hệ ứng xử:

Câu 7:

? Làm rõ nghĩa của thơng ngời; thơng thân?

- Thơng ngời: tình thơng dành cho ngời khác

- Thơng thân: tình thơng dành cho chính mình

? Nghĩa của cả câu?

- Thơng mình ntn, thơng ngời nh thế ấy

? Kinh nghiệm nào đợc đúc kết trong câu tục ngữ này? - Tình thơng là 1 tình cảm

- Đã gọi là tình thơng thì không phân biệt ngời hay ta rộng lớn, cao cả

nhân ái

? Tìm dẫn chứng trong thực tế đời sống để chứng minh

cho sự đúng đắn của câu tục ngữ?

Câu 8:

? Giải nghĩa: quả, cây, kẻ trồng? Nghĩa của cả câu?

- Quả: hoa quả; - Cây: cây trồng sinh ra quả;

- Kẻ trồng cây: ngời trồng trọt chăm sóc để cây ra hoa

kết trái  Hoa quả ta dùng đều do công sức ngời trồng,

đó là điều ta nên nhớ

? Kinh nghiệm nào đợc đúc kết từ câu tục ngữ này?

- Không có gì tự nhiên có cho ta

- Mọi thứ ta đợc hởng thụ đều do công sức của con ngời

của ngời khác; Biết ơn ngời đi trớc

Câu 9:

? Các từ phiếm chỉ: 1 cây, 3 cây trong câu tục ngữ có

nghĩa gì?

- Chỉ sự đơn lẻ, ít ỏi (1 cây)

- Chỉ sự liên kết, nhiều (3 cây)

? Nghĩa của cả câu?

- 1 cây dơn lẻ không làm thành rừng núi Nhiều cây gộp

lại thành rừng rậm, núi cao

? Kinh nghiệm sống đợc đúc kết trong câu tục ngữ này - Đoàn kết sẽ tạo thành sức

Trang 13

dân chọn hình thức ấy? - Thờng dùng h /ảnh so sánh, -

Để lợi khuyên đợc tự nhiên, dễ hiểu, không áp đặt mà ẩn dụ; lợi nói ngắn gọn, súc thấm

? Từ những câu Tục ngữ về con ngời & xã hội, em hiểu

những quan điểm & thái độ sâu sắc nào của nhân dân? Ghi nhớ: sgk -

IV Luyện tập:

? Em thấm thía nhất lời khuyên từ câu tục ngữ nào?

4 Củng cố - dặn dò:

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ, tìm hiểu ý nghĩa của chúng

- Su tâm thêm các câu tục ngữ có ý nghĩa tơng tự?

? Nghĩ & viết 1 đoạn văn có tình huống sử dụng câu tục ngữ 3, 4.

- Xem trớc: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

- Hiểu tác dụng của việc rút gọn câu khi nói, viết;

- Chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn & ngợc lại

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Hình thành khái niệm rút gọn câu:

? Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong câu a)?

- Chúng ta, chúng em, Ngời Việt Nam …

? Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu a) đợc lợc bỏ?

- Vì tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả mọi ngời, là

lời nhắc nhở mang tính đạo lí truyền thống của dân tộc

Việt Nam

của câu, tạo thành câu rút gọn

? Câu hỏi 4 sgk - 15?

Trang 14

- Câu a): vị ngữ: đuổi theo nó.

- Câu b): nòng cốt câu: Mình đi tập

nòng cốt câu

tin nhanh, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trớc

? Trong VD 1 các câu tục ngữ đa ra bài học, lời khuyên

cho ai? - Tất cả mọi ngời, không cho riêng 1 ngời nào (*) Ghi nhớ 1 sgk - 15

- 3 câu này đều lợc bỏ chủ ngữ Cả 3 chủ ngữ này đều

khó khôi phục, do đó các câu trở nên khó hiểu Khi rút gọn cần chú ý:

- Không nên rút gọn nh vậy - đến nội dung cần diễn đạt;

? N xét về câu rút gọn ở câu 2? - và sắc thái biểu cảm.

? Hoàn thiện những câu rút gọn ở câu 2?

Rút gọn nh vậy làm cho câu gọn, súc tích Đây là lời c, rút gọn CN,

Khuyên cho tất cả mọi ngời nên không cần nòng cốt câu d, rút gọn nòng cốt câu

Bài 2:

HS: Làm bt cá nhân, trình bày, bổ sung.

Vài chú tiều bên sông lác … đác (Tôi) nh… con quốc … (Tôi) nh cái gia gia (Tôi) …Tình cảm trong thơ ca thờng là t/ cảm của 1 ngời dừng chân (Tôi) cảm thấy … …

nhng lại nói lên đợc t/ cảm của con ngời nói chung b, (Ngời ta) đồn (Vua) ban nên th… ờng

giặc (Quan t… ớng) trở về …

Bài 3:

Trang 15

HS: Đọc câu chuyện sgk - 17, 18.

? Vì sao cậu bé & ngời khách hiểu lầm nhau?

- Cậu bé rút gọn các câu trả lời của mình nên dẫn đến

ông nói gà bà nói vịt Ngời khách hiểu sai ý của cậu

Tùy hoàn cảnh giao tiếp, đối tợng giao tiếp mà rút gọn câu, tránh tình trạng ngời nói ,

nghe không hiểu nhau

Đặc điểm của văn bản nghị luận

I Mục tiêu bài học:

Giúp Hs:

- Nắm đợc đặc điểm của văn bản nghị luận: Bao giờ cũng phải có 1 hệ thống luận điểm , luận cứ

& lập luận gắn bó mật thiết với nhau

- Biết xác định luận điểm, luận cứ & lập luận trong 1 văn bản mẫu

- Biết xây dựng luận điểm, luận cứ &triển khai lập luận cho 1 đề bài

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Tìm hiểu khái niệm luận điểm, luận cứ, lập luận:

I Luận điểm, luận cứ & lập luận:

1 Luận điểm:

Trang 16

HS: Đọc lại văn bản Chống nạn thất học.

? Cho biết ý chính của bài viết & cho biết ý chính thể

hiện dới dạng nào?

- ý chính là chống nạn thất học Nó đợc trình bày dới

dạng nhan đề

? Các câu văn nào đã cụ thể hóa ý chính đó?

- Mọi ngời VN …

- Những ngời đã biết chữ …

- Những ngời cha biết chữ …

? Vai trò của ý chính trong bài văn nghị luận? Thể hiện t tởng của bài văn

nghị luận

? Muốn có tính thuyết phục, ý chính cần phải đạt y/ cầu gì?

- Rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ biến (vấn đề đợc nhiều

luận điểm

3 Lập luận:

? Luận điểm & các luận cứ thờng đợc diễn đạt dới

những hình thức nào & có t/ chất gì?

chọn, sắp xếp, trình bày hợp lí

để làm rõ luận điểm

- Thờng gặp các hình thức lập luận chủ yếu nh: diễn

dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp …

? Nhắc lại các khái niệm luận điểm, luận cứ, lập luận? (*) Ghi nhớ sgk - 19.

HĐ 2 H dẫn luyện tập:

II Luyện tập:

HS: Đọc lại bài văn Cần tạo ra thói quen tốt trong đời

sống xã hội và tìm luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong

bài Làm bt cá nhân, trình bày, lớp n xét bổ sung - Luận điểm: Cần tạo ra thói …

+ Có thói quen tốt & thói quen

xấu

Trang 17

+ Có ngời biết phân biệt tốt &

HS:Tự n xét về sức thuyết phục của bài văn đối với bản xấu, nhng vì đã thành thói

+ Tạo đợc thói quen tốt là rất khó Nhng nhiễm thói quen xấu thì dễ

- Lập luận:

+Luôn dậy sớm thói quen tốt.… + Hút thuốc lá thói quen xấu.… + Một thói quen xấu …

+ Có nên xem lại mình …

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu đặc điểm của văn bản nghị luận? Vai trò của 3 yếu tố?

- Làm bt phần đọc thêm: Xác định luận điểm, luận cứ, lập luận của văn bản Học thầy không tày học bạn sgk - 20

- Xem trớc: Đề văn nghị luận & việc lập ý cho bài văn nghị luận

S: 25/01/07.

G: 26/01/07.

Tiết 80 Tập làm văn:

Đề văn nghị luận

& việc lập ý cho bài văn nghị luận

I Mục tiêu bài học:

Giúp Hs:

- Nhận rõ đặc điểm & cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bớc tìm hiểu đề bài văn nghị luận, các yêu cầu chung của 1 bài văn nghị luận, xác định luận đề & luận điểm

- Nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài văn nghị luận & tìm ý, lập ý

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

? Phân biệt văn bản nghị luận với: văn bản tự sự; miêu tả, biểu cảm?

? ở văn bản nghị luận, đối tợng là: 1 cảnh; 1 chuyện; 1 cảm xúc; 1 vấn đề?

? ở văn bản nghị luận, ngời viết chủ yếu dùng: Lí lẽ; dẫn chứng; hình ảnh; chi tiết?

? Qua đó, em có thể khái quát ntn về đặc điểm của văn bản nghị luận?

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

Trang 18

? Các vấn đề trong cả 11 đề trên đều xuất phát từ đâu? - Nội dung bắt nguồn từ c/s xã

hội con ngời

làm sáng tỏ

? Những vấn đề ấy gọi là gì? Nếu dùng làm đề bài cho

bài văn sắp viết có đợc không?

- Gọi là luận điểm Có thể dùng làm đề bài

? Nêu luận điểm của mỗi đề?

HS: Trình bày, bổ sung.

GV: n.xét, đ.giá.

ở các đề 2, 8, 9, 10 để giải quyết luận điểm, ngời viết

phải lần lợt giải quyết các vấn đề nhỏ hơn, nh:

Đề 2: a, Tiếng Việt giàu; b, Tiếng Việt đẹp

Đề 8: a, Học thầy không tày học bạn;

b, Không thày đố mày làm nên …

Đó cũng là những luận điểm của đề bài Đó là những vấn

đề nhỏ hơn, cụ thể hơn đợc chia tách 1 cách hợp lí từ

luận điểm chủ chốt, cơ bản nêu trong đề bài Muốn có

luận điểm nhỏ hơn để làm bài, ngời viết tự mình phải

suy nghĩ & phân tách 1 cách hợp lí

? N xét về thái độ, tình cảm của ngời viết với mỗi đề?

- Đề 1, 2, 3: ca ngợi, biết ơn, thành kính, tự hào

- Đề còn lại: phân tích khách quan - Mỗi đề văn nghị luận đòi hỏi

ở ngời viết 1 thái độ, tình cảm phù hợp

? Thế nào là tìm hiểu đề văn nghị luận?

Tìm hiểu đề là tìm hiểu, xác định luận điểm & tính chất

của đề bài văn ngị luận nêu trong đề bài

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:

HS: Đọc, suy nghĩ về đề văn "Chớ nên tự phụ" bằng

cách trả lời các câu hỏi sgk - 22

- Vấn đề (luận điểm): Chớ nên tự phụ

- Đối tợng: - Con ngời nói chung

- Thanh niên, HS nói riêng

- Phạm vi: Tính tự cao, tự đại, tác hại

- Khẳng định hậu quả của tính tự phụ, không nên học

theo tính tự phụ của ngời khác

- Ngời viết phải p tích, tanh luận để thấy đợc tự phụ

là tính xấu cần loại bỏ

? Trớc 1 đề văn, muốn làm bài tốt, cần tìm hiểu điều

& tính chất của đề

HĐ 3 Lập ý cho bài văn nghị luận:

Trang 19

II Lập ý cho bài văn nghị luận:

? Để lập ý cho đề văn cần những thao tác cơ bản nào? 1 Xác định luận điểm:

- Xác định ý chính của đề & đa ra những ý gần gũi với

ý chính, làm rõ hơn ý chính: Cần phải khiêm tốn,

không nên tự cao tự đại, tự đề cao mình, lắng nghe, học

Từ những luận điểm & luận cứ tìm đợc, ngời viết sắp

xếp các luận cứ sao cho có trình tự, có lôgíc & bố cục

của bài văn  thuyết phục đợc ngời nghe, ngời đọc 3 Xây dựng lập luận:

? Làm thế nào để lập ý cho bài văn nghị luận?

? Đề văn nghị luận nêu y/cầu gì? Tìm hiểu đề gồm

HĐ 4 H dẫn luyện tập:

III Luyện tập:

HS: Đọc kĩ đề bài sgk - 23, làm bt cá nhân.

- Đối tợng: sách & giá trị vai trò của sách với con ngời

- Giúp học tập, rèn luyện hằng ngày; mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới

- Phạm vi: sách & những vấn đề

- Cảm thông, chia sẻ với con ngời, dân tộc & nhân loại - Khẳng định quan điểm sách

- Th giãn, thởng thức, trò chơi … luôn có ích với con ngời;

- Gắn bó với con ngời từ khi biết đọc … hớng con ngời tới nhu cầu

đọc sách & mở rộng hiểu biết qua sách

 lợi ích & vị trí của sách với con ngời

* Luận cứ:

Tác dụng & vị trí của sách trong đời sống con ngời

Sách có mặt ở đâu? Đối với bản thân ngời viết?

* Lập luận:

Sắp xếp các luận cứ & luận điểm cho hợp lí, lôgíc

(bắt đầu từ luận điểm, luận cứ nào?)

4 Củng cố - dặn dò:

? Thế nào là tìm hiểu đề, lập ý cho bài văn?

- Tìm hiểu đề, xác định luận điểm, luận cứ & lập dàn ý cho 1 trong 11 đề băn sgk - 21

- Xem trớc: Bố cục & phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận

Trang 20

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, p tích bố cục, cách nên luận điểm, cách luận chứng trong bài văn nghị luận chứng minh.

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

? Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con ngời & xã hội, g thích nghĩa đen, nghĩa bóng 1

câu tục ngữ mà em cho là lí thú nhất?

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

Mùa xuân năm 1951, tại khu rừng Việt Bắc, Đại hội Đảng Lao động VN (nay là Đảng CSVN) lần thứ II đợc tổ chức Hồ Chủ Tịch đã thay mặt Ban chấp hành TƯ Đảng đọc "Báo cáo chính trị" quan trọng Trong đó có đoạn về "Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta"

HĐ 2 Hd đọc & tìm hiểu chung:

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

? Nêu những hiểu biết của em về t giả HCM?

2 Tác phẩm:

trị" của HCM tại đại hội lần thứ II, tháng 2/1951 của Đảng lao động VN

GV: Đọc mẫu 1 lần  2 -3 HS đọc bài.

? Bài văn thuộc thể loại gì? Luận điểm của bài là gì? - Thể loại: nghị luận xã

hội - CM 1 vấn đề chính

- Lòng yêu nớc nồng nàn của nhân dân ta trị xã hội

? Tìm bố cục của bài văn? ý chính của từng phần? - Bố cục:

+ Từ đầu đến "lũ cớp

+ Thân bài: CM tinh thần yêu

nớc biểu hiện phong phú & sâu sắc

+ Kết bài: Kết thúc vấn đề nêu n vụ của Đảng ta

Trang 21

HĐ 3 H dẫn đọc hiểu nội dung văn bản:

II Tìm hiểu chi tiết:

HS: Đọc lại đoạn 1.

? T giả đã nêu ra vấn đề gì để nghị luận, đợc thể hiện trong

lòng yêu nớc:

? G thích các từ: nồng nàn? Em hiểu t/ cảm thế nào đợc gọi

nàn yêu nớc

- Nồng nàn là trạng thái t/ cảm sôi nổi mãnh liệt của tâm hồn

- Nồng nàn yêu nớc là tình yêu nớc ở độ mãnh liệt, sôi nổi,

chân thành

? Lòng yêu nớc nồng nàn của dân ta đợc t giả nhấn mạnh

trên lĩnh vực nào? (Đấu tranh chống giặc ngoại xâm)

? Tại sao ở lĩnh vực đó, lòng yêu nớc của dân ta lại đợc bộc

lộ mạnh mẽ to lớn nhất?

- Vì đặc điểm lịch sử dân tộc ta luôn có giặc ngoại xâm &

chống ngoại xâm nên luôn cần đến lòng yêu nớc cứu nớc

- Bài văn này đợc viết trong thời kì kháng chiến chống Pháp,

dân ta đang nỗ lực thi đua yêu nớc

? Nổi bật trong đoạn mở đầu văn bản là h/ ảnh nào? - Lòng yêu nớc kết thành

1 làn sóng mạnh mẽ, to lớn

? Ngôn từ nào đợc t giả nhấn mạnh khi tạo h/ ảnh này?

Tác dụng? (Đại từ nó, gợi tả sức mạnh của lòng yêu nớc)

? Đặt trong bố cục của bài văn nghị luận, đoạn mở đầu có

vai trò & ýnghĩa gì?

- Tạo luận điểm chính cho bài văn

- Bày tỏ n xét chung về lòng yêu nớc của nhân dân ta

? Cảm xúc nào của t giả khi ông viết đoạn văn này?

- Tự hào về lòng yêu nớc mãnh liệt của nhân dân ta

2 Những biểu hiện của lòngyêu nớc:

? Để làm rõ lòng yêu nớc của nhân dân ta, t giả đã dựa vào

những chứng cớ cụ thể của lòng yêu nớc trong 2 thời kì, đó là

những dẫn chứng nào, thể hiện trong đoạn văn nào?

- Lòng yêu nớc trong quá khứ:

? Lòng yêu nớc trong quá khứ đợc xác nhận bằng các chứng

cứ lịch sử nào?

- Thời đại Bà Trng, Bà Triệu …

? Vì sao t giả có quyền khẳng định: Chúng ta có quyền ?… Gắn liền với các chiến công

hiển hách

Trang 22

? N xét cách đa dẫn chứng trong đoạn văn?

- Dẫn chứng tiêu biểu đợc liệt kê theo trình tự thời gian

- Lòng yêu nớc ngày nay của đồng bào ta:

? Để chứng minh lòng yêu nức của đồng bào ta ngày nay, t giả

đã đa ra dẫn chứng nào? Thể hiện trong những câu văn nào?

? Trong mỗi câu văn đó, các dẫn chứng đợc xếp theo cách nào?

- Liệt kê dẫn chứng

? Dẫn chứng ấy có quan hệ với nhau ntn? Tính thuyết phục

dân Pháp vừa cụ thể, vừa toàn diện

? Đoạn văn này ợc viết bằng cảm xúc nào của t giả?

- Cảm phục, ngỡng mộ lòng yêu nớc của đồng bào ta

trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

3 Nhiệm vụ của chúng ta:

? T giả ví tinh thần yêu nớc nh các thứ của quý? N xét của

cách so sánh này?

- Đề cao tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

- Làm cho ngời đọc, ngời nghe dễ hiểu về giá trị của lòng

yêu nớc

? Em hiểu thếnào là lòng yêu nớc trng bày & lòng yêu

nớc giấu kín trong đoạn văn?

- Có 2 dạng tồn tại:

+ Có thể nhìn thấy đợc (trng bày)

+ Có thể không nhìn thấy đợc (giấu kín)

? Trong khi bàn về bổn phận của chúng ta t giả đã bộc lộ

lệ tiềm năng yêu nớc của mọi ngời

Trang 23

- Nắm đợc khái niệm câu đặc biệt

- Hiểu đợc tác dụng của câu đặc biệt;

- Biết sử dụng câu đặc biệt khi nói & viết

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

? Làm bt 4, 2 ý b sgk?

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Hình thành khái niệm câu đặc biệt:

I Thế nào là câu đặc biệt:

1 Ví dụ:

? Xét câu in đậm Câu này có phải là câu út gọn không? Vì

sao? (Không, vì không thể khôi phục đợc thành phần bị - Câu in đậm không phải

? Câu in đậm có cấu tạo ntn? Hãy thảo luận với các bạn & lựa

chọn 1 câu trả lời đúng? (C)

? Hãy gọi tên câu vừa p tích? (Câu đặc biệt).

không cấu tạo theo mô hình C - V

(*) Ghi nhớ 1 sgk - 28

HĐ 2 Tìm hiểu tác dụng của câu đặc biệt:

II Tác dụng của câu đặc biệt:

1 Ví dụ:

HS: Đọc kĩ VD sgk - 28.

? Xác định câu đặc biệt trong 4 VD?

? Nêu tác dụng của 4 câu đặc biệt trong mỗi VD bằng cách

- Câu 1: Xác định t gian

Trang 24

- Câu 2: Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tợng.

c, Câu đặc biệt: 1 hồi còi

d, Câu đặc biệt: Lá ơi!Câu rút gọn:

- Hãy kể chuyện …

- Bình thờng lắm …Bài 2:

HS làm bt dới sự h dẫn của GV - Xác định t gian

I Mục tiêu bài học:

Giúp Hs:

- Biết đợc cách xác định luận điểm, luận cứ, & bố cục trong 1 bài văn nghị luận;

- Nắm đợc khái niệm lập luận, luận điểm, luận cứ;

Trang 25

- Lập bố cục, từ luận điểm đến hệ thống luận cứ trong bài nghị luận để tìm hiểu & lập dàn ý cho

1 đề cụ thể

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

? Nêu nội dung, t/ chất & cách tìm hiểu đề văn nghị luận?

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa bố cục & lập luận:

I Mối quan hệ giữa bố cục &

- Câu 1: Nêu vấn đề trc tiếp

- Câu 2: Khẳng định giá trị của vấn đề

- Câu 3: So sánh mở rộng & xác định phạm vi biểu hiện nổi

bật của vấn đề trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

bảo vệ đất nớc

b, Giải quyết vấn đề:

Chứng minh truyền thống yêu nớc anh hùng trong lịch sử dân tộc ta (8 câu)

- Trong quá khứ lịch sử (3 câu):

Câu 1 khái quát & chuyển ý; Câu 2: Liệt kê dẫn chứng

- Xác định t/cảm, thái độ; Câu 3: Xác định t/ cảm, thái độ:

ghi nhớ công lao

- Trong thực tế cuộc kháng chiến chống Pháp hiện nay

c, Kết thúc vấn đề: (4câu)

 Toàn đoạn 15 câu P tích 1 cách tổng thể & chặt chẽ, ta

thấy: để có đợc câu 15, câu xác định n vụ cho mọi ngời

trên cơ sở hiểu sâu sắc & tự nguyện, t giả đã dùng tới 14 câu,

trong đó câu 1 nêu vấn đề, 13 câu là những cách làm rõ vấn đề

? Dựa vào sơ đồ sgk - 30, hãy cho biết các phơng pháp  đó chính là bố cục & lập luận lập

luận đợc sử dụng trong bài văn? * Các phơng pháp lập luận:

- Quan hệ nhân - quả;

Mối quan hệ giữa bố cục & lập luận đã tạo thành 1 mạng lới - Quan hệ tổng - phân - hợp;

liên kết trong văn bản nghị luận, trong đó phơng pháp lập - Suy luận tơng đồng;

luận là chất keo gắn bó các phần, các ý của bố cục

? Bài văn nghị luận có mấy phần? Nội dung của mỗi phần?

? Có những phơng pháp lập luận chủ yếu nào? (*) Ghi nhớ sgk - 31.

HĐ 2 H dẫn luyện tập:

Trang 26

II Luyện tập:

sgk - 31, trả lời các câu hỏi cuối bài thành tài lớn

a, Luận điểm chính: nhan đề.Luận điểm nhỏ:

- ở đời có nhiều ngời đi học, nhng ít ai biết học cho thành tài;

- Nếu không cố công luyện tập thì không vẽ đúng đợc đâu;

- Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo đợc trò giỏi …

b, Luận cứ:

- Đơ - vanh - xi muốn học cho nhanh …

- Câu chuyện vẽ trứng của Đơ - vanh - xi …

- Mở bài: câu đầu

- Thân bài: tiếp theo đến Phục

- Lập dàn ý chi tiết cho bài văn trong phần luyện tập

- Xem trớc: Luyện tập về phơng pháp lập luận trong văn nghị luận

S: 01/02/07

G: 02/02/07

Tiết 84 Tập làm văn:

Luyện tập

về phơng pháp lập luận trong văn nghị luận

I Mục tiêu bài học:

Giúp Hs:

- Khắc sâu kiến thức về khái niệm lập luận trong văn nghị luận;

- Rèn kĩ năng lập luận điểm, luận cứ & lập luận

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

? Trong lập luận của bài văn nghị luận, dẫn chứng & lí lẽ phải có mối quan hệ ntn với

nhau?

A Phải phù hợp với nhau;

B Phải phù hợp với luận điểm;

Trang 27

C Phải phù hợp với nhau & phù hợp với luận điểm;

D Phải tơng đơng nhau

? Phần mở bài của bài văn nghị luận có vai trò gì?

A Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đ/ sống mà bài văn hớng tới;

B Nêu ra các luận điểm sẽ triển khai trong phần thân bài;

C Nêu phạm vi dẫn chứng mà bài văn sẽ sử dụng;

D Nêu tính chất của bài văn

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Xác định khái niệm lập luận trong đời sống:

I Lập luận trong đời sống:

1 Ví dụ:

HS: Đọc đoạn văn & VD 1.

? Xác định luận cứ & kết luận?

- Luận cứ ở bên trái; kết luận ở bên phải dấu phẩy

? N xét về mqh giữa luận cứ & kết luận?(Nguyên nhân-kết quả)

? N xét về vị trí của luận cứ & kết luận?

- Có thể thay đổi đợc vị trí cho nhau

HS: Đọc tiếp VD 2, 3 làm bt theo y/ cầu.

GV: n.xét, đ.giá.

 Trong đ/ sống, hình thức biểu hiện mqh giữa luận cứ &

luận điểm (kết luận) thờng nằm trong 1 cấu trúc nhất định 2 Nhận xét:

1hoặc nhiều luận điểm & ngợc lại

- Mô hình hóa:

Nếu A thì B (B1, B2 )… Nếu A (A1, A2…) thì B

HĐ 2 Xác định luận điểm trong văn nghị luận:

II Lập luận trong văn nghị luận:

1 Ví dụ:

HS: Đọc VD sgk - 33.

? So sánh các kết luận ở mục I.2 với các luận điểm ở mục II?

- Giống: đều là những kết luận

- Khác: ở mục I 2 lời nói trong giao tiếp hằng ngày thờng

mang tính cá nhân & có ý nghĩa hàm ẩn ở mục II: Luận

điểm trong văn nghị luận thờng mang tính khách quan & có ý

nghĩa tờng minh

? Tác dụng của luận điểm trong văn nghị luận?

- Là cơ sở để triển khai luận cứ

? Nêu kết luận chung về lập luận trong đ/ sống & trong văn a, Về hình thức:

Trang 28

nghị luận? - Lập luận trong đ/ sống

hàng ngày thờng đợc diễn đạt dới hình thức 1 câu còn trong văn nghị luận là 1 tập hợp câu

b, Về nội dung ý nghĩa:

- Trong đ/ sống, lập luận thờng mang tính cảm tính, tính hàm ẩn, không tờng minh;

- Lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi có tính lí luận, chặt chẽ & tờng minh

HĐ 3 H dẫn luyện tập:

III Luyện tập:

Đề bài: Xác định luận điểm, luận cứ &lập luận của truyền ngụ ngôn "ếch ngồi đáy

GV: H dẫn gợi ý

A, Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ dốt nát, kiêu ngạo

B, Luận cứ:

- ếch sống lâu ngày trong giến bên cạnh những con vật bé nhỏ

- Các loài vật rất sợ tiếng kêu vang động của ếch …

- ếch bị trâu giẫm bẹp …

C, Lập luận: Theo trình tự thời gian & không gian; bằng nghệ

thuật 1 câu chuyện kể với những chi tiết, sự việc cụ thể & chọn

lọc để rút ra kết luận 1 cách kín đáo

4 Củng cố - dặn dò:

- Xác định luận điểm, luận cứ, lập luận cho truyện ngụ ngôn "Thầy bói xem voi"

- Xem trớc: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

- Hiểu đợc những nét chung sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua sự p tích, chứng minh của t giả;

- Nắm đợc những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn;

- Khơi gợi niềm tự hào & ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt; ý thức nói, viết đúng tiếng Việt;

Trang 29

- Nhận biết & p tích 1 văn bản nghị luận, chứng minh, bố cục, hệ thống lập luận, lí lẽ, dẫn chứng.

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

? Đọc thuộc lòng 1 đoạn văn trong bài "Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta"? Cho biết nội

dung của đoạn văn đó? Nghệ thuật lập luận trong đoạn văn?

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

Tiếng Việt - tiếng mẹ đẻ của chúng ta là 1 ngôn ngữ ntn, có những phẩm chất gì? Các em

có thể tìm thấy câu trả lời thích đáng & sâu sắc qua 1 đoạn trích của GS Đặng Thai Mai

HĐ 2 Hd đọc & tìm hiểu chung:

- Từ đầu đến "qua các thời kì lịch sử" t giả nêu vấn đề nghịluận: TV là thứ tiếng ĐẹP & HAY

- Còn lại: T giả g thích sơ bộ nhận định ấy: CM, bàn luận cái đẹp & sự

giàu có, phong phú của TV

HĐ 3 H dẫn đọc hiểu nội dung văn bản:

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Nhận định về phẩm chất của TV:

? Trong đoạn 1, t giả đã nêu vấn đề nghị luận ntn?

- Th hiện niềm tự hào & tin tởng vào tơng lai phát triển của TV

thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay

? Các câu còn lại có tác dụng gì?

- G thích cụ thể cái đẹp, cái hay của TV

? N xét về cách nêu vấn đề của t giả?

- Rất mạch lạc & mẫu mực từ bố cục nhỏ đến từng câu văn,

h/ ảnh Dẫn vào đề 2 câu; nêu luận đề, luận điểm 1 câu; mở

rộng, g thích tổng quát luận đề 2 câu

2 Biểu hiện giàu đẹp của TV

a, TV rất đẹp:

chuyển trong câu kéo;

Trang 30

? Chất nhạc của TV đợc xác nhận trên các chứng cớ nào trong

đ/ s & trong khoa học?

- ấn tợng của ngời nớc ngoài; - Cấu tạo đặc biệt của TV:

11 nguyên âm; 3 cặp nguyên âm đôi (iê, uô, ơ) + Hệ thống nguyên âm, phụ

âm khá phong phú,

2 thanh bằng, 4 thanh trắc (tiếng Hán có 4 thanh, T.Anh 2 thanh) + Giàu thanh điệu

GV: Nhân dân ta & các nhà văn, nhà thơ đã lợi dụng đặc tính + Cách đặt câu cân đối, nhịp này để sáng tạo nên những câu thơ, câu văn giàu tính nhạc nhàng

? Tính uyển chuyển trong câu kéo TV đợc t giả xác nhận trên

chứng cớ đ/ sống nào? (Nhận xét của 1 giáo sĩ nớc ngoài)

? N xét cách nghị luận của t giả về vẻ đẹp của TV?

- Kết hợp chứng cớ khoa học & d/ s làm cho lí lẽ trở nên sâu sắc

- Thiếu những d chứng cụ thể trong văn học nên lập luận có

phần khô cứng, trừu tợng & khó hiểu đối với ngời đọc thông

thờng

b, TV là 1 thứ tiếng HAY:

? T giả quan niệm ntn về 1 thứ tiếng hay?

- Đáp ứng tốt, rất hiệu quả

về mặt giao tiếp, thỏa mãn y/ cầu trao đổi, giao lu t/ cảm

ý nghĩ giữa ngời với ngời trong xã hội

? Dựa trên các chứng cớ nào để t giả xác nhận các khả năng

hay đó của TV?

- Dồi dào về cấu tạo từ ngữ về hình thức diễn đạt.…

- Từ vựng tăng lên mỗi ngày 1 nhiều.…

- Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn.…

- Không ngừng đặt ra của các dân tộc anh em.…

? Hãy giúp t giả làm rõ thêm các khả năng đó của TV bằng 1

vài dẫn chứng cụ thể trong ngôn ngữ văn học hoặc đời sống?

- Các sắc thái xanh khác nhau trong Chinh phụ ngâm khúc;

- Các sắc thái khác nhau của đại từ ta trong thơ Bà HTQ …

? N xét cách lập luận của t giả về TV hay trong đoạn văn này?

- Dùng lí lẽ & các chứng cớ khoa học

- Thiếu d chứng cụ thể, sinh động

? Theo em, trong các phẩm chất đẹp & hay của TV mà t giả

vừa p tích, phẩm chất nào thuộc hình thức, phẩm chất nào

thuộc nội dung?

- TV đẹp thuộc hình thức; TV hay thuộc nội dung

? Quan hệ giữa hay & đẹp trong TV diễn ra ntn?

 Cái đẹp của TV đi liền với cái hay; cái hay cũng tạo

ra vẻ đẹp của TV

Trang 31

HĐ 4 H dẫn tổng kết - luyện tập:

III Tổng kết:

? Đặc điểm nổi bật trong nghị luận của bài văn này là gì? - Kết hợp g thích với CM

bình luận chặt chẽ; các dẫn chứng đa ra khá toàn diện, bao quát

IV Luyện tập:

GV: H dẫn HS luyện tập bt 1, 2 sgk - 27.

4 Củng cố - dặn dò:

- Luận điểm của bài văn là gì? Nêu những d chứng t giả đã nêu trong bài văn?

- Xem trớc: Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Nắm vững đợc khái niệm trạng ngữ trong cấu trúc câu;

- Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị;

- Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở bậc Tiểu học;

- Thêm thành phần trạng ngữ cho câu vào các vị trí khác nhau

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

? Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?

A, Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây

B, Lan đợc đi tham quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều

C, Hoa sim!

D, Ma rất to

? Trong các dòng sau, dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt?

A, Bộc lộ cảm xúc C, Làm cho lời nói đợc ngắn gọn

B, Gọi đáp D, Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tợng

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ:

I Đặc điểm của trạng ngữ:

1 Ví dụ:

HS: Đọc đoạn trích sgk - 39.

- Dới bóng tre, đã từ lâu,

- Đời đời, kiếp kiếp, …

Trang 32

- Từ nghìn đời nay

? Trạng ngữ có vai trò gì? (Bổ sung cho câu những nội dung

ý nghĩa về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích … - Vai trò bổ sung ý nghĩa cho

nòng cốt câu, giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể hơn

? Về hình thức, trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu & thờng

đợc nhân biết bằng dấu hiệu nào? - Về hình thức: đứng ở đầu,

cuối, giữa câu; phân biệt bằng 1 quãng ngắt hơi khi

đọc, 1 dấu phảy khi viết

GV: Về bản chất, thêm trạng ngữ cho câu tức là ta đã thực

hiện 1 trong những cách mở rộng câu (*) Ghi nhớ sgk - 39

HS: Đọc, làm bt cá nhân, trình bày Lớp n xét, bổ sung. Bài 2, 3:

 trạng ngữ cách thức

- Khi đi qua … thời gian

- Trong cái … địa điểm

- Dới ánh nắng  nơi chốn

b, Với khả năng  cách thức

4 Củng cố - dặn dò:

- Thêm trạng ngữ cho câu nhằm mục đích gì?

- Kể thêm những trạng ngữ khác mà em biết? Cho VD minh họa?

- Xem trớc: Thêm trạng ngữ cho câu (Tiếp)

- Bớc đầu nắm đợc đặc điểm của 1 bài văn nghị luận chứng minh & yêu cầu cơ bản của luận

điểm, luận cứ & phơng pháp lập luận chứng minh;

- Nhận diện & phân tích 1 đề, 1 văn bản nghị luận chứng minh

II Tiến trình hoạt động:

Trang 33

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Tìm hiểu mục đích & phơng pháp chứng minh:

I Mục đích & phơng pháp chứng minh:

1 Ví dụ:

? Trong đ/ sống, khi nào ngời ta cần CM? Khi cần CM cho

ai đó tin rằng lời nói của em là thật, em phải làm ntn?

- Khi cần chứng tỏ cho ai đó tin rằng lời nói của em là thật

- Đa ra những bằng chứng để thuyết phục (nhân chứng, vật

? Em rút ra n xét: Thế nào là chứng minh?

- CM là đa ra những bằng chứng để làm sáng tỏ, để chứng tỏ

sự đúng đắn của vấn đề

? Nêu tiếp câu hỏi 2 sgk - 41?

- Dùng lời lẽ, lời văn trình bày, lập luận

? Đọc bài văn nghị luận: Đừng sợ vấp ngã sgk - 41, xác định

luận điểm của bài văn? Tìm những câu mang luận điểm đó? * Bài văn:

- Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã

- Luận điểm nhỏ: Đã bao lần bạn vấp ngã ; Vậy xin bạn …

chớ lo ; Điều đáng sợ nhất … …

? Để khuyên ngời ta "đừng sợ vấp ngã" bài văn đã lập luận

ntn? Các sự thật có đáng tin không?

-Phơng pháp lập luận CM bằng 1 loạt các sự thật có độ tin

cậy & sức thuyết phục cao

đọc tin luận điểm (vấn đề) mình đa ra

- Phơng pháp: dùng lời văn trình bày, lập luận

? Để thuyết phục ngời đọc, các lí lẽ phải đạt yêu cầu gì?

- Lựa chọn, thẩm tra, p tích, có thật, đáng tin (*) Ghi nhớ sgk - 42

HĐ 2 H dẫn luyện tập:

II Luyện tập:

* Bài văn: Không sợ sai lầm

HS: Đọc kĩ bài văn sgk - 43, trả lời các câu hỏi cuối bài dựa

vào gợi ý của GV

lầm

- Luận điểm nhỏ:

+ Nếu bạn muốn …+ Một ngời mà …

Trang 34

+ Nếu bạn sợ sai …+ Thất bại là mẹ thành công

Tiết 89 Tiếng Việt:

Thêm trạng ngữ cho câu (Tiếp)

I Mục tiêu bài học:

Giúp Hs:

- Nắm đợc cấu tạo & công dụng của các loại trạng ngữ;

- Hiểu đợc giá trị tu từ của việc tách trạng ngữ thành câu riêng;

- Sử dụng các loại trạng ngữ & kĩ năng tách trạng ngữ ra thành câu

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

? Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào?

A Theo nội dung mà chúng biểu thị;

B Theo vị trí của chúng trong câu;

C Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trớc hoặc liền sau;

D Theo mục đích nói của câu

? Dòng nào là trạng ngữ trong câu "Dần đi ở từ năm chửa mời hai Khi ấy, đầu nó còn để

hai trái đào"?

A Dần đi ở từ năm chửa mời hai;

B, Khi ấy,

C đầu nó còn để hai trái đào

D Cả A, B, C đều sai

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Tìm hiểu công dụng của trạng ngữ:

I Công dụng của trạng ngữ:

? Xác định & gọi tên các trạng ngữ trong 2 câu a, b?

- Thờng thờng, vào khoảng đó chỉ thời gian

- Sáng dậy  chỉ thời gian

Trang 35

- Trên giàn hoa lí  chỉ địa điểm

- Chỉ độ tám chín giờ sáng  chỉ thời gian

- Trên nền trời trong trong  chỉ địa điểm

- Về mùa đông  chỉ thời gian

? Có nên lợc bỏ trạng ngữ trong 2 câu trên không? Vì sao? 2 Nhận xét:

nghĩa về thời gian, địa điểm giúp cho nội dung của câu chính xác hơn

- Nối kết các câu, đoạn văn đợc mạch lạc

? Trong văn bản nghị luận, trạng ngữ có vai trò gì đối với việc

thể hiện trình tự lập luận?

- Giúp cho việc sắp xếp các luận cứ trong văn bản nghị luận

theo những trình tự nhất định về thời gian, không gian, hoặc

các quan hệ nguyên nhân- kết quả, suy lí … (*) Ghi nhớ 1 sgk - 46

HĐ 2 Tìm hiểu hiện tợngtáchh trạng ngữ thành câu riêng:

II Tách trạng ngữ thành câu riêng:

? Câu in đậm dới đây có gì đặc biệt?

- Là trạng ngữ của câu 1

? So sánh 2 câu trong đoạn văn?

- Câu 1 có trạng ngữ là : để tự hào với tiếng nói của mình

- Trạng ngữ này & câu 2 đều có quan hệ nh nhau về ý nghĩa

đối với nòng cốt câu: Ngời VN ngày nay có lí do đầy đủ …

- Có thể ghép câu 2 câu 1 để tạo thành 1 câu có 2 trạng ngữ 2 Nhận xét:

- Trạng ngữ đợc tách thành câu riêng

? Việc tách trạng ngữ thành câu riêng nh vậy có tác dụng gì? - Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu

cho câu văn, có giá trị tu từ.(*) Ghi nhớ 2 sgk - 47

b, Đã bao lần; Lần đầu tiên chập chững; Lần đầu tiên tập bơi; Lần đầu tiên chơi bóng bàn; Lúc còn học phổ thông;

Trang 36

Về môn hóa  chỉ trình tự các lập luận.

G: 28/2/07 Đ/c Nguyễn Thị Điển dạy thay GV nghỉ ôn thi TPT Đội giỏi cấp Thị xã.

Tiết 90 Tiếng Việt:

Kiểm tra Tiếng Việt:

Thời gian: 45' (Không kể thời gian giao đề)

I Mục tiêu bài học:

Giúp Hs:

- Kiểm tra việc nắm bài của HS về phân môn Tiếng Việt;

- Có kế hoạch điều chỉnh phơng pháp giảng dạy cho phù hợp với HS

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

3 Dạy bài mới:

Đề bài:

Câu 1: Xác định câu đặc biệt trong các câu sau & nêu tác dụng:

a, Rầm! Mọi ngời ngoảnh lại nhìn Hai chiếc xe máy đã tông vào nhau Thật khủng khiếp!

b, Sài Gòn Mùa xuân năm 1975 Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử

Câu 2: Xác định & gọi tên các trạng ngữ trong các câu sau:

a, Buổi sáng, trên cây gạo ở đầu làng, những con chim họa mi, bằng chất giọng thiên phú, đã cất lên những tiếng hót thật du dơng

b, Mùa nắng, những buổi chiều miền Tây bao giờ cũng có màu xanh huyền ảo nh màu của những giấc mơ Bây giờ đang là tháng t… , nớc sông A - mong chảy hiền, lao xao gió nồm

Câu 3: Viết 1 đoạn văn từ 8 - 10 câu (nội dung tùy chọn) trong đó có sử dụng câu rút gọn hoặc câu đặc biệt

Đáp án & biểu điểm:

Câu 1 (3Đ):

a, Rầm; Thật khủng khiếp: Bộc lộ cảm xúc

Trang 37

b, Sài Gòn Mùa xuân năm 1975: Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc đợc nói đến trong

đoạn

Câu 2 (3Đ):

a, Buổi sáng: Chỉ thời gian;

Trên cây gạo ở đầu làng: chỉ nơi chốn;

b, Mùa nắng: chỉ thời gian;

Bây giờ đang là tháng t: chỉ thời gian

Câu 3 (4Đ) HS tự lựa chọn nội dung trong đó phải sử dụng câu rút gọn hoặc câu đặc biệt

4 Củng cố - dặn dò:

- Thu bài, nêu n xét về giờ kiểm tra

- Xem trớc: bài sau

Ngày 02/03/07

Tiết 91: Cách làm bài văn lập luận chứng minh

I Mục tiêu bài học:

Giúp Hs:

- Ôn tập kiến thức về tạo lập văn bản, về đặc điểm kiểu bài văn nghị luận chứng minh; bớc

đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong quá trình làm 1 bài văn chứng minh, những điều cần lu

ý & những lỗi cần tránh khi làm bài;

- Tìm hiểu, phân tích đề chứng minh, tìm ý, lập dàn ý & viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Tìm hiểu các bớc làm bài văn lập luận chứng minh:

I Các bớc làm bài văn lập luận chứng minh:

? Luận điểm mà đề bài y/ cầu chứng minh là gì?

- ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện

? Luận điểm ấy đợc thể hiện trong những câu nào?

- Trong câu tục ngữ & trong lời chỉ dẫn của đề Câu tục ngữ

khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của chí trong c/ sống Chí có

nghĩa là hoài bão, lí tởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì

Ai có các điều kiện đó thì sẽ thành công trong sự nghiệp

? Với 1 luận điểm nh thế, bài viết cần có những luận cứ nào

& có thể sắp xếp chúng theo trình tự bố cục ra sao? 2 Tìm ý & lập dàn ý:

Trang 38

a, Mở bài: Nêu vấn đề: Hoài bão trong c/ sống.

b, Thân bài:

- Lấy dẫn chứng từ đời sống: những tấm gơng bạn bè vợt khó để học giỏi

- Lấy dẫn chứng trong thời gian, không gian: quá khứ, hiện tại, trong nớc …

c, Kết bài: Sức mạnh tinh thần của con ngời có lí

4 Đọc lại & sửa chữa:

? Muốn làm bài văn lập luận chứng minh cần trải qua bao nhiêu

bớc? Nêu bố cục của bài văn lập luận chứng minh? (*) Ghi nhớ sgk - 50.

- Bồi dỡng tình cảm yêu mến, kính trọng Bác Hồ, học tập lối sống giản dị của Ngời;

- Rèn luyện kĩ năng p tích, cảm nhận vẻ đẹp của văn nghị luận

II Tiến trình hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

? Luận điểm chính của bài nghị luận Sự giàu đẹp của Tiếng Việt là gì? ở mỗi luận điểm,

t giả đã dùng những dẫn chứng nào để chứng minh?

3 Dạy bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

HĐ 2 Hd đọc & tìm hiểu chung:

I Tìm hiểu chung:

Trang 39

sgk - 54.

2 Tác phẩm:

? Nêu hoàn cảnh, thời gian sáng tác của t phẩm? Vị trí đoạn

trích?

? Trong văn bản, t giả đã sử dụng những kiểu nghị luận nào?

? Mục đích chứng minh của văn bản này là gì?

- Làm rõ để mọi ngời hiểu về đức tính giản dị của BH trong

những biểu hiện rất cụ thể

? Để đạt đợc mục đích đó, t giả đã tổ chức lập luận theo trình

tự nào?

- Đi từ n xét khái quát đến những biểu hiện cụ thể của đức tính

giản dị của BH

- Phần đầu nêu n xét chung về đức tính giản dị của BH (từ đầu

đến tuyệt đẹp).

- Phần sau trình bày những biểu hiện của đức tính giản dị của

Bác

HĐ 3 H dẫn đọc hiểu nội dung văn bản:

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Nhận định về đức tính giản

dị của BH:

? Trong phần mở đầu văn bản, t giả đã viết 2 câu văn, 1 câu nêu

n xét chung; 1 câu g thích n xét ấy Đó là những câu văn nào?

- Câu 1 nêu n xét, câu 2 g thích n xét ấy

hoạt động chính trị & đời sống bình thờng của Bác

? Luận điểm này đề cập đến 2 phạm vi đ/sống của Bác, đó là

đ/sống CM to lớn & đ/sống hằng ngày giản dị Em nhận thấy

văn bản này tập trung làm nổi rõ phạm vi đ/sống nào của BH?

- Đ/sống giản dị hằng ngày

? Trong đ/sống hằng ngày đức tính giản dị của BH đợc t giả

nhận định bằng những từ ngữ nào? - Trong sáng, thanh bạch,

tuyệt đẹp;

? Trong đó từ nào là quan trọng nhất? Vì sao?

- Từ thanh bạch, vì từ này thâu tóm đức tính giản dị của Bác

Trong thanh bạch có giản dị, trong sáng & đẹp trong lối sống

của ngời cách mạng

? Trong khi nhận định về đức tính giản dị của Bác Hồ, t giả

đã có thái độ ntn?

- Tin ở nhận định của mình, ngợi ca

2 Những biểu hiện của đức tính giản dị của Bác Hồ:

Trang 40

? Trong đoạn văn tiếp theo, t giả đã đề cập đến 2 phơng diện a, Giản dị trong lối sống:trong lối sống giản dị của Bác Đó là những phơng diện nào? + Trong tác phong sinh hoạt:

? Để làm rõ nếp sinh hoạt giản dị của Bác, t giả đã dựa trên

những chứng cớ nào? Các chứng cớ này đợc nêu cụ thể bằng

vài ba món rất đơn giản …

- Cái nhà sàn nơi Bác ở: chỉ vẻn vẹn vài ba phòng…

? N xét về các dẫn chứng đợc nêu trong đoạn này?

- Dẫn chứng chọn lọc, tiêu biểu, giản dị, đời thờng, gần gũi

với mọi ngời nên dễ hiểu, dễ thuyết phục ngời đọc

? Để thuyết phục bạn đọc về sự giản dị của Bác trong quan hệ

với mọi ngời, t giả đã nêu những chi tiết cụ thể nào? + Trong quan hệ với mọi

ngời:

- Viết th cho 1 đồng chí; nói chuyện với các cháu thiếu miền

Nam; đi thăm nhà tập thể của công nhân từ nơi làm việc đến

phòng ngủ, nhà ăn…

? N xét về cách đa dẫn chứng trong đoạn này?

- Liệt kê, tiêu biểu Làm nổi rõ con ngời Bác trong quan hệ

tất cả

GV: Trong đoạn văn tiếp theo, t giả g thích & bình luận về lí

do & ý nghĩa của đức tính giản dị của Bác

? Em hiểu gì về lí do của lối sống giản dị của BH từ lời

g thích sau đây của t giả: BH sống đ/ sống ác liệt của…

đời Bác luôn gắn liền với cuộc đấu tranh gian khổ của nhân dân; vì Ngời đợc tôi luyện trong cuộc đấu tranh gian khổ của nhân dân;

b, Giản dị trong cách nói & viết:

? Đoạn cuối văn bản, để làm sáng tỏ sự giản dị trong cách nói

& viết của Bác, t giả đã dẫn chứng câu nói nào của Bác?

- Không có gì quý hơn độc lập, tự do

? Tại sao t giả dùng câu nói này để chứng minh cho sự giản dị

trong cách nói & viết của Bác?

- Đó là những câu nói nổi tiếng về ý nghĩa (nội dung) & ngắn

gọn, dễ nhớ, dễ thuộc (về hình thức)

- Mọi ngời dân đều biết, đều thuộc & hiểu câu nói này

? Bác đã nói giản dị về những điều thật lớn lao T giả đã

Ngày đăng: 13/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng hệ thống, so sánh đối chiếu các yếu tố giữa văn tự sự, văn trữ tình & văn nghị luận: a, - Ngữ văn 7 kỳ II
3. Bảng hệ thống, so sánh đối chiếu các yếu tố giữa văn tự sự, văn trữ tình & văn nghị luận: a, (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w