1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 28 đến 32

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 248,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở chương này, tác giả tập trung vạch trần bộ mặt giả nhân giả nghĩa, các thủ đoạn tàn bạo của chủ nghĩa thực dân Pháp trong việc dùng người dân nước thuộc địa làm vật hy sinh cho quyền l[r]

Trang 1

Ngàysoạn: 20/02 Ngày giảng:28/02 Tiết 101: Bàn luận về phép học

Nguyễn Thiếp

I Trọng tâm kiến thức kĩ năng.

1 Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu vế tấu

- Quan điểm tư tưởng tiến bộ của tỏc giả về mục đớch, phương phỏp học và mối quan hệ của việc học với sự phỏt triển của đất nước

- Đặc điểm hỡnh thức lập luận của văn bản

2 Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể tấu

- Nhận biết, phõn tớch cỏch trỡnh bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và quy nạp, cỏch sắp xếp và trỡnh bày luận điểm trong văn bản

3 Thái độ: - Nhận thức $'( ')  pháp học tập đúng đắn, kết hợp học với hành Học tập cách lập luận của tác giả, biết cách viết bài văn nghị luận theo chủ đề nhất định

II Chuẩn bị.

- Gv: ' liệu về thể loại tấu, tác giả Nguyễn Thiếp, tác phẩm Bàn luận v ề phép học

- Hs: Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

III Các bước lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc lòng văn bản '0 Đại Việt ta

-Nêu quan niệm về nhân nghĩa và dân tộc của Nguyễn Trãi $'( thể hiện trong đoạn trích

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định '0  chú ý

- T')  pháp : Thuyết trình

- Thời gian : 2 phút

Hoạt động2 : Tri giác

- Thời gian : 7 phút

T')  pháp : Đọc diễn cảm , thuyết trình , đàm thoại

-Kĩ thuật : hoạt động cá nhân kết hợp hoạt động nhóm

- Nêu cách đọc văn bản

- Gọi hs đọc văn bản

- Nhận xét cách đọc

-Nêu những nét chính về tác

giả Nguyễn Thiếp?

-Văn bản Bàn về phép học

$'( viết theo thể loại nào?

Thuyết minh ngắn gọn thể loại

đó?

-Văn bản bàn luận những khía

cạnh nào của phép học?

-Từ đó nêu bố cục của văn

bản?

- Nêu cách đọc

- 2 HS đọc VB

- Nêu những nét chính

về tác giả

- Thuyết minh về Tấu

- Nêu bố cục

I Đọc - chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

a Tác giả

- Nguyễn Thiếp ( 1723-1804)

- Tự là Khải Xuyên, hiệu là Lạp Phong _' Sĩ

- G'( 'B $')  thời gọi là

La Sơn Phu Tử

b Tác phẩm

- Trích trong bài tấu gửi vua Quang Trung tháng 8/ 1791

- Thể loại: tấu, loại văn ' của

bề tôi gửi lên vua chúa để trình bày ý kiến

- Bố cục:

+ Bàn luận về m/đích của học tập

+ Bàn luận về ph/pháp học tập

+ Bàn luận về tdụng của học tập

Hoạt động 3: Hoạt động phân tích

- Thời gian dự kiến: 30 phút

- T')  pháp: vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: những mảnh ghép,động não, khăn trải bàn…

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Trang 2

-Trong câu văn “ Ngọc không

mài….rõ đạo” tg muốn bày tỏ

suy nghĩ gì về việc học ?

- Em có nhận xét gì về cách

nêu ý kiến đó của Nguyễn

Thiếp?

-Theo tác giả Nguyễn Thiếp

mục đích của việc học là gì?

-Biết rõ đạo là biết rõ điều gì?

Em thử nêu một số mối quan

hệ của em với những 'B

xung quanh Em đã ' xử đúng

đạo '4[

- Suy cho cùng mục đích của

việc học là gì?

-Trên cơ sở đó, Nguyễn Thiếp

đã phê phán những mục đích

học nào?

- Vì sao ông lại phê phán ? tác

hại của mục đích học sai trái

* Y/c H đọc đoạn VB 2

-Tác giả đã $'4 ra những

')  pháp học tập nào? Tác

dụng và ý nghĩa của những

')  pháp học tập đó

- Liên hệ thực tế của bản thân

em thấy ')  pháp học tập

đã phù hợp?Việc học tập có tác

dụng ' thế nào?

- Mục đích học chân chính

$'( tg gọi là đạo học Theo tg

“ đạo học thành” thì có tác

dụng ntn ?

- Em có đồng ý với những lí lẽ

mà tg nêu ra ? vì sao?

* Nhấn mạnh: Học với mục

đích chân chính, ')  pháp

học đúng dắn sẽ có nhiều

'B tốt, nhiều 'B tốt sẽ

làm cho triều đình ngay ngắn

Trong xh chúng ta ngày nay,

nếu đạo học thành thì sẽ có tác

dung ntn ?

- Khẳng định vai trò to lớn của việc học

- Nhận xét

- Trình bày

- Tự bộc lộ

- Muùc ủớch laứ hoùc ủeồ laứm ngửụứi

- Phát hiện

- Chúa tầm 'B  Thần nịnh hót Đọc

Phát hiện + Mở rộng qmô -> nhiều 'B $'( học

+ Học từ thấp lên cao (tuần tự hợp lí ) + Học đi đôi với hành ( kết hợp lí thuyết với thực hành )

- Tự bộc lộ

 Nhiều 'B giỏi Giữ vững đạo đức

- Tránh lối học hình thức

- Bộc lộ cá nhân

II Phân tích

1 Bàn về mục đích học tập

a mục đích học tập chân chính

- ngọc không mài không thành

đồ vật; 'B không học không biết rõ đạo

+ dùng câu phủ định, lối nói so sánh để nhấn mạnh mục đích của việc học

- Học luân 'B  đạo lí

5 đức tính )

=> để làm 'B

b Mục đích học tập sai trái

- Học hình thức, học cầu danh lợi

-> '0 mất nhà tan

2 Bàn về ')  pháp học tập

- Mở A'B ….tiện đâu học đấy -Lấy Chu Tử làm chuẩn- học tiểu học-> Tứ '- ngũ kinh, ' sử

- học rộng rồi tóm 2'( cho gọn

- theo điều học mà làm

=> ')  pháp học tập rất tiến

bộ, nó triệt để chống lại tính lí luận suông trong học tập và lối học hình thức

3 Bàn về tác dụng của học tập

- đạo học thành thì 'B tốt nhiều- triều đình ngay ngắn- thiên hạ thịnh trị

Hoạt động 4: Khái quát, đánh giá

- Thời gian: 10 phút

- T')  pháp: vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt động não

* 1'0  dẫn hs tổng kết

- Em hãy xác định trình tự lập

luận của văn bản?

-Qua văn bản, em hiểu gì về

đạo học của ông cha ta thuở

- Thảo luận nhóm bàn

- Thảo luận nhóm bàn

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng: Mục đích học tâp -> T')  pháp học tập-> Tác dụng học tập

Trang 3

A'0 (mục đích , ')  pháp

, tác dụng của việc học chân

chính )?

2 Nội dung

- Mục đích của việc học là để làm 'B có đạo đức, có tri thức góp phần chấn '  đất '0

- Muốn học tốt thì phải có

')  pháp học tập tốt

4 Luyện tập.

- Vẽ sơ đồ trình tự lập luận của văn bản

5 1'0  dẫn học bài

- Soạn văn bản Thuế máu

-Tiết 102: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm

I Trọng tâm kiến thức kĩ năng.

1 Kiến thức: Cách xây dựng và trình bày luận điểm theo ')  pháp diễn dịch và quy nạp Vận dụng trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận

2 Kĩ năng: - Nhận biết sõu hơn về luận điểm

- Tỡm cỏc luận cứ, trỡnh bày luận điểm thuần thục hơn

3 Thái độ: Vận dụng $'( những hiểu biết đó vào việc tìm, sắp xếp và trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi , quen thuộc

II Chuẩn bị.

1 Thầy : Nghiên cứu kĩ bài dạy

2 Trò : lập dàn bài các luận điểm, luận cứ và dự kiến cách trình bày

III Các bước lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ : - kiểm tra phần chuẩn bị của hs.

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định '0  chú ý

- T')  pháp : Thuyết trình

- Thời gian : 2 phút

Hoạt Động 2, 3, 4 : Tìm hiểu bài

- T')  Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não

- Thời gian : 20 phút

* Y/c H đọc đề bài

- Hệ thống luận điểm trong

mục 1 có chỗ nào '4 chính

xác?

- Em hãy điều chỉnh , sắp xếp

lại các luận điểm cho thích

hợp?

- Đọc đề bài

- Đọc các luận điểm trong mục 1

- Trao đổi thảo luận

- Trình bày

a: lao động tốt không phù hợp với vấn đề cần nghị luận

b: không nên đứng A'0 c

d: không nên đứng A'0 e

- Cần thêm một số luận điểm cho lập luận chặt chẽ

- Thảo luận, trình bày

I Xây dựng hệ thống luận điểm

Đề bài: Hãy viết một bài báo 'B 

để khuyên một số bạn trong lớp cần phải học tập chăm chỉ hơn

- Hệ thông luận điểm:

a đất '0 ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá rất cần những con 'B tài giỏi để

$'4 tổ quốc tiến lên

b Quanh ta có rất nhiều tấm

')  phấn đấu học tốt để đáp ứng nhu cầu của đất '0

c Muốn học giỏi thành tài thì phải chăm học

d Thế mà trong lớp vẫn còn một

số bạn 2'B học làm cho thầy cô và cha mẹ lo buồn

e Bây giờ càng chơi bời, không chịu học thì sau này càng khó gặp

Trang 4

* Chốt lại hệ thống luận điểm

hợp lí cho bài văn

* 1'0  dẫn hs trình bày luận

điểm

-Trong các câu mục 2a, có thể

dùng câu nào để giới thiệu

luận điểm e?

- Em có thể nghĩ thêm câu

khác để giới thiệu luận điểm e

không? Hãy trình bày câu đó?

-Nên sắp xếp những câu trong

mục 2b theo trình tự nào để

trình bày luận điểm trên $'(

rành mạch chặt chẽ?

-Hãy viết các đoạn văn trình

bày các luận điểm của bài

văn?

- Yêu cầu các nhóm trình bày

A'0 lớp

- Các cá nhân góp ý , chỉnh

sửa

* Kết luận

- Nghe, nhận biết

- học sinh có thể chọn câu 1

và 3 vì câu 2 xác định sai mối quan hệ giữa luận điểm cần trình bày với luận điểm đứng

A'0

- Trình bày thêm một số câu văn để giới thiệu luận điểm

- Đọc các câu trong mục 2b

- Sắp xếp các câu theo trình tự

+ Thực hiện yêu cầu theo nhóm bàn

- Nhóm 1: luận điểm a

- Nhóm 2: b

- Nhóm 3: c

- Nhóm 4: d

- Nhóm 5: e

- Nhóm 6: f

- Đại diện trình bày A'0 lớp

- Góp ý, sửa chữa

$'( niềm vui trong cuộc sống

f Vậy bây giờ các bạn phải tích cực học tập chăm chỉ để thành 'B có ích cho cuộc sống

2 Trình bày luận điểm

a Chọn câu 1 và câu 3

b Săp xếp theo trình tự trong mục 2b là hợp lí

c Viết đoạn văn trình bày luận

điểm

4 Củng cố.: - Đọc bài đọc thêm

5 1'0  dẫn học bài: - Làm bài tập số 4

-Ngày soạn: 26/02 -Ngày giảng: 04/3

Tiết 103- 104:

Viết bài Tập làm văn số 6

I Chuẩn kĩ năng cần đạt.

- Thông qua bài Tập làm văn, giúp hs:

+ Rèn kĩ năng viết văn nghị luận, xây dựng luận điểm, xác lập luận cứ và trình tự lập luận

+ Biết vận dụng kiến thức học các văn bản nghị luận vào bài viết

II Chuẩn bị.

- GV: Xây dựng đề văn phù hợp đối t'ợng HS

- HS: Ôn kĩ bài luện tập…

III Tiến trình bài dạy.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra

3 Viết bài Gv: chép đề bài lên bảng:

Đề bài: Chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Từ bài Bàn luận về phép học của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa "học" và "hành"

Trang 5

Đề 2: Câu nói của M Go- rơ - ki : " Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con

$'B  sống " gợi cho em suy nghĩ gì?

3 Yêu cầu:

Đề 1:

Học sinh triển khai các ý theo trình tự sau

- Thế nào là học?

- Thế nào là hành?

- Học và hành có mối quan hệ ntn ?

- Phê phán lối học xa rời thực hành

- Phê phán quan niệm thực hành xa rời lí thuyết khoa học

- Sự cần thiết của học và hành trong tình hình hiện nay của đất '0

Đề 2:

Học sinh triển khai các luận điểm theo trình tự sau:

- Sách là nguồn kiến thức vô tận và quý giá của con 'B

- Chỉ có kiến thức mới là con $'B  sống

- Hãy yêu sách

- Hãy sử dụng sách hợp lí và hữu ích

4 Thu bài

5 1'0  dẫn về nhà

- Lập dàn ý đề 1 trang 85

-Ngày soạn:28/2 -Ngày dạy: 07/3

Tiết 105 + 106: Đọc hiểu văn bản :

Thuế máu

Nguyễn ái Quốc

I Trọng tâm kiến thức kĩ năng.

1 Kiến thức:

- Bộ mặt giả nhõn, giả nghĩa của thực dõn Phỏp và số phận bi thảm của người dõn thuộc địa bị búc lột, bị dựng làm bia đỡ đạn trong cuộc chiến tranh phi nghĩa phản ỏnh trong văn bản

- Nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phỳng sắc sảo trong văn chớnh luận của Nguyễn Ái Quốc

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn chớnh luận hiện đại, nhận ra và phõn tớch được nghệ thuật trào phỳng sắc bộn trong một văn bản chớnh luận

- Học cỏch đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

3 Thái độ: Căm phẫn tội ác của thực dân Pháp, ')  cảm số phận của nhân dân các '0 thuộc

địa…

II Chuẩn bị.

Thầy : văn bản “Bản án chế độ TDP”, Giáo án, tranh ảnh

Trò: soạn bài, đọc lại một số văn bản nghị luận đã học

III Các bước lên lớp

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày nội dung cơ bản và cách lập luận trong văn bản “Bàn luận về phép học”

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

- Thời gian: 2phút

- T')  pháp: T')  pháp thuyết trình

Nhửừng naờm 20 cuỷa theỏ kyỷ XX laứ thụứi kyứ hoaùt ủoọng soõi noồi cuỷa ngửụứi thanh nieõn yeõu nửụực, ngửụứi chieỏn

sú coọng saỷn kieõn cửụứng Nguyeón Aựi Quoỏc Trong nhửừng hoaùt ủoọng CM aỏy coự saựng taực vaờn chửụng nhaốm vaùch traàn boọ maởt keỷ thuứ, noựi leõn noồi khoồ nhuùc cuỷa nhửừng ngửụứi daõn bũ aựp bửực, keõu goùi nhaõn daõn thuoọc ủũa ủoaứn keỏt ủaỏu tranh “Thueỏ maựu” laứ chửụng ủaàu tieõn cuỷa “Baỷn aựn cheỏ ủoọ thửùc daõn Phaựp” ễÛ chửụng naứy, taực giaỷ taọp trung vaùch traàn boọ maởt giaỷ nhaõn giaỷ nghúa, caực thuỷ ủoaùn taứn baùo cuỷa chuỷ nghúa thửùc daõn Phaựp trong vieọc duứng ngửụứi daõn nửụực thuoọc ủũa laứm vaọt hy sinh cho quyeàn lụùi cuỷa mỡnh trong caực cuoọc chieỏn tranh thaỷm khoỏc Lụùi duùng xửụng maựu cuỷa nhửừng con ngửụứi ngheứo khoồ – ủoự laứ moọt trong nhửừng toọi aực gheõ tụỷm nhaỏt cuỷa thửùc daõn ủeỏ quoỏc

Trang 6

Hoạt động2 : Tri giác

- Thời gian : 7 phút

T')  pháp : Đọc diễn cảm , thuyết trình , đàm thoại

-Kĩ thuật : Hoạt động cá nhân kết hợp hoạt động nhóm

o1'ớng dẫn học sinh đọc đúng

ngữ điệu, nghệ thuật trào phúng

của tác giả

Gọi học sinh đọc VB, phần chú

thích

- Nghe, vận dụng

- 3 HS lần 2'( đọc nối tiếp VB

- Đọc chú thích

I Đọc- chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

a Tác giả

b Tác phẩm:

“Thuế máu” là phần trích ch')  đầu của tác phẩm

“Bản án chế độ TD Pháp”

Hoạt động 3: Hoạt động phân tích

- Thời gian : 60phút

- T')  pháp: vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: những mảnh ghép,động não, khăn trải bàn…

- Cách đặt tên 'ơng I “Thuế

máu” có ý nghĩa ntn?

- So sánh thái độ của các quan cai

trị TD đ/v ng'B dân thuộc địa ở

t/g A'ớc và khi cuộc chiến tranh

xảy ra?

- Nhận xét về cách dùng từ ngữ,

giọng điệu trong các câu văn trên?

- Qua những chi tiết trên em hiểu

điều gì về bản chất của chế độ

thực dân?

- Số phận thảm 'ơng của 'ời

dân thuộc địa trong các cuộc chiến

tranh phi nghĩa đ'( diễn tả ntn?

* Hết tiết 105, chuyển tiết 106

* Đoạn văn $'ợc viết với giọng

điệu vừa giễu cợt, vừa xót xa Để

bài viết thêm sức thuyết phục, tác

giả nêu thêm những con số đáng

chú ý về số 'ời bản xứ đã bỏ

mình trên đất Pháp trong mấy năm

chiến tranh thế giới thứ I

=> Thủ đoạn của chế độ thực dân

càng $'ợc thể hiện rõ nét hơn

bằng phần (2) đoạn trích

- Cái gọi là “Chế độ lính tình

nguyện” $'ợc tác giả diễn tả cụ

- Ng'B dân thuộc địa chịu nhiều thứ thuế bất công Song thứ thuế tàn nhẫn, phũ phàng nhất là bóc lột Y'ơng máu

“Thuế máu” gợi lên số phận thảm 'ơng của ng'B dân thuộc địa, lòng căm thù, thái độ mỉa mai với tội ác đáng ghê tởm của thực dân

- Tr'0 chiến tranh, họ chỉ là tên

da đen bẩn thỉu, tên “An nam mit” bẩn thỉu Họ bị đối xử đánh

đập nh' súc vật

- Khi c.tranh bùng nổ, họ $'ợc các quan cai trị tâng bốc, vỗ về phong cho những danh hiệu cao quý “Csĩ bảo vệ công lý và tự do”

- Từ ngữ lột tả bản chất của bọn thực dân giọng điệu trào phúng -> Hé mở thủ đoạn lừa bịp bỉ ổi của chính quyền thực dân để bắt

đầu biến họ thành vật hi sinh

- Họ phải đột ngột xa gia đình, quê 'ơng vì mục đích vô nghĩa, phơi thây trên các bãi chiến tr-ờng ở Châu Âu

- Họ bị biến thành vật hi sinh cho lợi ích, danh dự của kẻ cầm quyền

II.Tìm hiểu văn bản

1 Chiến tranh và 'ời bảnxứ

- Tr'0 chiến tranh:

- Khi chiến tranh bùng nổ:

-> Giọng điệu trào phúng -> Thủ đoạn lừa bịp bỉ ổi

=> Số phận thảm th')  của 'ời dân thuộc địa

- giọng điệu vừa giễu cợt, vừa xót xa

2 Chế độ lính tình nguyện

- Tiến hành lùng ráp, vây bắt

- Sẵn sàng trói, xích

- Tự làm cho mình nhiễm phải những căn bệnh nặng nhất

Trang 7

thể ntn?

- Khi đó phủ toàn quyền Đông

D')  vẫn có lời tuyên bố ntn?

- Lời tuyên bố trên càng thể hiện

rõ điều gì về chế độ thực dân?

* Trong đoạn văn tác giả nhắc lại

giọng điệu giễu cợt các lời tuyên

bố trịnh trọng của bọn thực dân rồi

phản bác lại bằng những thực tế

hùng hồn

- Kết quả của sự hy sinh của 'B

dân thuộc địa trong cuộc chiến

tranh?

- Cách đối xử của chính quyền

thực dân đối với họ sau khi bóc lột

hết “thuế máu” $'ợc diễn tả ntn?

* Bộ mặt tráo trở, tàn nhẫn của

chính quyền thực dân $'ợc bộc lộ

trắng trợn khi 'ớc đoạt hết của

cải mà ng'B lính thuộc địa mua

sắm, đánh đập họ vô cớ, đối xử với

họ ' đối với súc vật 'ời dân

thuộc địa lại trở về vị trí hèn hạ

ban đầu sau khi bị bóc lột trắng

trợn

- Nhậnxét gì vềt trình tự bố cục

các phần

Giá trị của cách sắp xếp

- Phân tích giá trị các yếu tố tự sự

biểu cảm của đoạn trích?

- Nhận xét giọng điệu, từ ngữ,

cách lập luận?

- Nội dung của văn bản?

- 'ỡng bức ng'B ta đi lính

- Lợi dụng chuyện bắt lính mà doạ nạt, xoay xở kiếm tiền đối với những nhà giàu, nhốt 'ời

ta nh' nhốt súc vật

- 'ời dân thuộc địa phải trốn,

họ tìm cách để khỏi phải đi lính -> “Các bạn đã tấp nập đầu quân”

- Sự lừa bịp trơ trẽn, thủ đoạn mánh khoé của chế độ thực dân

- Nghe, hiểu

- Chiến tranh chấm dứt thì lời tuyên bố “tình tứ” của các ngài cầm quyền cũng im bặt

- Những ng'B từng hy sinh bao Y')  máu A'ớc đây mặc nhiên trở lại “giống 'ời hèn hạ”

- Sắp xếp theo trình tự thời gian:

tr'0- trong, sau khi xảy ra chiến tranh thế giới

-> Bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp xung quanh việc bóc lột thuế máu đ'( phơi toàn diện, triệt để

- Các câu chuyện lấy từ thực tế

đời sống để tăng tính xác thực Các hình ảnh mang tính biểu cảm cao

-> Lòng căm phẫn kẻ thống

HS trả lời

-> Sự lừa bịp trơ trẽn

3 Kết quả của sự hy sinh

=> Chiến tranh chấm dứt thì lời tuyên bố “tình tứ” của các ngài cầm quyền cũng im bặt

* Trỡnh tửù boỏ cuùc tửứng phaàn trong chửụng vaứ ngheọ thuaọt chaõm bieỏm ủaỷ kớch saộc saỷo taứi tỡnh cuỷa taực giaỷ

- Sắp xếp theo trình tự thời gian

- Giá trị các yếu tố tự sự biểu cảm

- Giọng điệu, từ ngữ, cách lập luận

* Ghi nhớ:

4 Củng cố

Nêu cảm nhận của em sau khi đọc văn bản?

5 1'ớng dẫn về nhà

- Học sinh học ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết hội thoại

-Ngày soạn:01/3 -Ngày dạy: 11/3

Tiết 107: Hội thoại

I Trọng tâm kiến thức kĩ năng.

1 Kiến thức: Vai xã hội trong hội thoại

2 Kĩ năng : Xác định $'( các vai ã hội trong hội thoại

3 Thái độ: Sử dụng đúng vai xã hội trong giao tiếp

Trang 8

II Chuẩn bị.

1 Thầy : Bảng phụ

2 Trò : Học bài cũ , chuẩn bị bài mới

III Các bước lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ : - Trình bày các kiểu hành động nói

3jBài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định '0  chú ý

- T')  pháp : Thuyết trình

- Thời gian : 2 phút

Hoạt Động 2: Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

- T')  Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não

- Thời gian : 20 phút

* Y/c H đọc đoạn trích/SGK

92/93

- Quan hệ giữa các nhân vật

tham gia hội thoại của đoạn

trích trên là quan hệ gì?

Ai là vai trên? Ai là vai d'0

- Cách c /xử của ng'B cô có gì

đáng chê trách?

- Tìm những chi tiết cho thấy

nhân vật bé Hồng đã cố gắng

kìm nén sự bất bình của mình để

giữ đ'( thái độ lễ phép

- Giải thích vì sao Hồng phải

làm nh vậy

- Vai xã hội là gì? Vai xã hội

đ-'( xác định bằng các quan hệ

xã hội nào?

- Đọc đoạn trích VB

- XáC ĐịNH:

+ Quan hệ họ hàng + Bà cô là vai trên + Bé Hồng là vai L'ới

- Cách đối xử của ng'B

cô là thiếu thiện chí, vừa không phù hợp với quan

hệ ruột thịt, vừa không thể hiện thái độ đúng mực của ng'B trên đối với ng'B d'0

- Xác định

- Hồng thuộc vai L'ới có bổn phận tôn trọng 'ời trên

.thảo luận

- Học sinh đọc

I Vai xã hội trong hội thoại

1 Tìm hiểu ngữ liệu

- Quan hệ họ hàng

- Bà cô là vai trên

- Bé Hồng là vai L'ới

- Cách đối xử của ng'B

cô là thiếu thiện chí

- Hồng thuộc vai d'0 có bổn phận tôn trọng ng'B

trên

* Ghi nhớ

Hoạt động 3 : Luyện tập , củng cố

- T')  pháp : Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thuật : Khăn trải bàn, dùng các phiếu học tập

- Thời gian : 18-20 phút

* 1'ớng dẫn học sinh dựa

vào những điều đã biết và

bài hịch, nêu rõ những chi

tiết cho thấy Trần Quốc

Tuấn nghiêm khắc chỉ ra

lỗi lầm của 'ớng sĩ, chê

trách 'ớng sĩ, khuyên bảo

t'0  sĩ rất chân thành

* Yêu cầu học sinh đọc

yêu cầu đề bài và làm bài

tập

- Goùi HS ủoùc kyừ ủoaùn

trớch “Laừo Haùc” vaứ xaực

ủũnh vai troứ xaừ hoọi: Laừo

- Đọc lại VB, xác

định, trình bày, bổ sung

- Đoùc yeõu caàu baứi taọp

II Luyện tập Bài 1: Caực chi tieỏt nghieõm khaộc, khoan dung trong vaờn baỷn “Hũch tửụựng sú” :

-Nghieõm khaộc : Hửụỷng laùc, baứng quan, ham chụi, voõ traựch nhieọm …  Haọu quaỷ tai haùi

-Khoan dung : Chổ ra nhửừng vieọc ủuựng neõn laứm : taọp vửụùt cung teõn, neõu cao tinh thaàn caỷnh giaực … Bài 2:

Xác định vai XH của 2 nhân vật tham gia hội thoại trên

a - ẹũa vũ xaừ hoọi : oõng Giaựo coự ủũa vũ cao hụn Laừo Haùc

Trang 9

Haùc + oõng Giaựo.

- Tỡm nhửừng chi tieỏt theồ

hieọn thaựi ủoọ thaõn tỡnh,

kớnh troùng cuỷa oõng Giaựo

ủoỏi vụựi Laừo Haùc vaứ ngửụùc

laùi

-Taõm traùng cuỷa Laừo Haùc

luực ủoự ra sao ? Em haừy tỡm

nhửừng chi tieỏt ủoự

- Thửùc hieọn baứi taọp

- Dửùa vaứo vaờn baỷn tỡm caực chi tieỏt

- Xeựt tuoồi taực : Laừo Haùc cao hụn oõng Giaựo

b Ôõng giaựo noựi vụựi lụứi leừ oõn toàn thaõn maọt

c Duứng tửứ “daùy” thay “noựi” xửng goọp hai ngửụứi

“chuựng mỡnh” : theồ hieọn quyự troùng, thaõm tỡnh cuỷa Laừo Haùc ủoỏi vụựi Oõng Giaựo

- Taõm traùng Laừo Haùc khoõng vui vaứ giửừ yự: Cửụứi ủửa ủaứ, cửụứi gửụùng, thoaựi thaực chuyeọn ụỷ laùi aờn khoai, uoỏng nửụực

4 'ớng dẫn về nhà

- Làm bài số 3

-Tiết 108:

Tìm hiểu yếu tố biểu cảm Trong văn nghị luận

I Trọng tâm kiến thức kĩ năng.

1 Kiến thức:

- Lập luận là phương thức chớnh trong văn nghị luận

- Biểu cảm là yếu hỗ trợ cho lập luận, gúp phần tạo nờn sức lai động, truyền cảm của bài văn nghị

luận

2 Kĩ năng: - Nhận biết yếu tố biểu cảm và tỏc dụng của nú trong bài văn nghị luận

- Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận hợp lý, cú hiệu quả và phự hợp với lụ-gớch

lập luận của bài văn nghị luận

3 Thái độ: Có ý thức $'a yếu tố biểu cảm vào bài để sự nghị luận đạt hiệu quả thuyết phục hơn

II Chuẩn bị.

1 Thầy : Giáo án, bảng phụ, BTTNo

2 Trò : soạn bài, đọc lại các văn bản nghị luận đã học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trong văn tự sự ngoài yếu tố tự sự còn có sự kết hợp của những yếu tố nào?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )

- T')  pháp : Thuyết trình

- Thời gian : 2 phút

Hoạt Động 2 : Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát nội dung bài

học)

- T')  Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não

- Thời gian : 20 phút

Gọi học sinh đọc văn bản

- Nhận xét gì về bố cục, giọng điệu

của văn bản?

- Do đâu mà em thấy văn bản ấy

chặt chẽ đanh thép

- Bên cạnh đó văn bản làm xúc

động lòng 'ời bởi lý do nào?

Yêu cầu HS chỉ cụ thể từ ngữ câu

văn có giá trị biểu cảm

- Tuy nhiên, 2 văn bản trên vẫn là

những văn bản nghị luận chứ

không phải là văn bản biểu cảm,

Vì sao?

=> ở những văn bản nghị luận trên,

- Học sinh đọc văn bản

- Giọng điệu chặt chẽ, đanh thép

- Tính chất của văn nghị luận

- Nhiều từ ngữ câu văn có giá trị biểu cảm

- Suy nghĩ, xác định, trình bày

- Mục đích cuối cùng của văn bản là nêu quan điểm, ý kiến để bàn luận phải, trái, đúng, sai

- Học sinh đọc ghi nhớ 1

- Yếu tố biểu cảm trong bài văn

I Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

VB: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

- Giọng điệu chặt chẽ, đanh thép

- Nhiều từ ngữ câu văn có giá trị biểu cảm

- Mục đích cuối cùng của văn bản là nêu quan điểm, ý kiến để bàn luận phải, trái, đúng, sai

- Biểu cảm đóng vai trò phụ trợ

* Ghi nhớ 1

Trang 10

biểu cảm không thể đóng vai trò

chủ đạo, mà chỉ là yếu tố phụ trợ

cho quá trình nghị luận

- Mạch nghị luận của bài văn

“Hịch 'ớng sĩ”, “N'0 Đại Việt”

có chỗ nào quẩn quanh hay đứt

đoạn không?

* khẳng đinh ghi nhớ 2

Để bài văn nghị luận có sức biểu

cảm cao, 'ời viết cần có cảm

xúc thật sự

VD: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến” Bác viết bằng những rung

cảm của bản thân

“Hịch t'0  sĩ” những lời văn

đ'( viết từ tấm lòng của vị chủ

t'0 

- Nhận xét cách dùng từ ngữ của

tác giả trong đoạn trích

- Có ý kiến cho rằng: “Càng dùng

nhiều từ ngữ biểu cảm càng dùng

nhiều câu cảm thán thì giá trị biểu

cảm trong văn nghị luận sẽ tăng?

Em có đồng ý với ý kiến đó không?

nghị luận sẽ không $'ợc xem là

có giá trị, là đặc sắc nếu nó làm cho mạch nghị luận bị phá vỡ, quá trình nghị luận bị đứt đoạn, quẩn quanh

- Trình bày nhận xét

- 1 loại động từ biểu thị thái độ, lòng căm thù giặc sâu sắc

- Sai vì nếu $'a quá nhiều yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận sẽ phá vỡ mạch nghị luận của bài văn

- Trình bày suy nghĩ cá nhân

- Bài văn “Hịch 'ớng sĩ”

- Để bài văn nghị luận có sức biểu cảm cao, ng'B viết cần có cảm xúc thật sự

* Ghi nhớ 2

- Nếu đ'4 quá nhiều yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận sẽ phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn

Hoạt động 5 : Luyện tập , củng cố

- T')  pháp : Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thuật : Khăn trải bàn, dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);

- Thời gian : 18-20 phút

4 Luyện tập

Bài tập 1:

a Đoạn văn không chỉ làm công việc nhận xét tài năng của dịch giả “Chinh phụ ngâm” trong việc dùng nghệ thuật “láy” chữ để diễn tả nỗi sầu chia cách Tác giả đoạn văn còn bộc lộ tình yêu thiết tha

đối với văn 'ơng cổ và niềm đồng cảm sâu xa của bản thân A'ớc nỗi buồn ly biệt của con ng'B

b Đối với tác giả cũng không chỉ phân tích điều hơn lẽ thiệt cho học trò, để họ thấy tác hại của việc

“học tủ”, “học vẹt” 'ời thầy ấy còn bộc bạch nỗi buồn và sự khổ tâm của một nhà giáo chân chính tr'0 sự “xuống cấp” trong lối học và làm văn của học sinh

Bài tập 3:

Những câu thơ văn ở bài tập 2 đều mang giọng điệu rắn rỏi, tự hào với những chữ Nam đế vang lên mạnh mẽ với âm 'ởng hùng tráng khi diễn tả sự tồn tại bình đẳng giữa các triều đại ph')  Bắc,

'ơng Nam Giọng điệu ấy giúp tác giả rất nhiều trong việc bộc lộ tinh thần bất khuất thái độ hiên ngang của một dân tộc anh hùng

5:1'ớng dẫn về nhà

Làm bài số 3

Soạn văn bản “Đi bộ ngao du”

Viết một đoạn văn nghị luận theo đề tài tự chọn có sự kết hợp của yếu tố biểu cảm

-Ngày soạn:08/3 -Ngày giảng:14/3

Tiết 109-110

đi bộ ngao du

Ru – xô

I Trọng tâm kiến thức kĩ năng.

1/ Kiến thức:

Hiểu rõ cách lập luận chặt chẽ, sinh động mang đậm sắc thái cá nhân của nhà văn Pháp Ru xô

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w