1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an ngu van 9 20122013

159 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 330,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D.ThÓ hiÖn t×nh mÑ con , bµ ch¸u thèng nhÊt víi t×nh yªu níc... Gi¸o viªn nhËn xÐt..[r]

Trang 1

-Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa

Dõn tộc v nhõn dõnà

2.Kĩ năng :

-Khai thác đợc một số nội dung của văn bản nhật dụng và kĩ năng tìm hiểu sơ

bộ về một số thủ pháp trong phơng thức thuyết minh: liệt kê,so sánh, bình luận

3.Thái độ:

-Từ lòng kính yêu , tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng , học tập theo

gương Bỏc

B Chuẩn bị

-Thầy : soạn bài , tranh vẽ , truyện kể về Bác

-Trò : Soạn bài , nhớ lại một số khái niệm về văn bản nhật dụng và những tác phẩmcủa Bác

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

Hoạt động của GV v HS Nà ội dung cần đạt

Giáo viên nêu yêu cầu đọc , đọc mẫu một

-Phần 1:Từ đầu đến "hiện đại":

Con đờng hình thành phong cách văn hoá HồChí Minh

-Phần 2: Vẻ đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh

II.T ìm hiểu v ă n b ả n :

-Mục đích : Trình bày cho ngời đọc hiểu và quýtrọng vẻ đẹp phong cách Bác->Phơng thứcthuyết minh

a Con đ ờng hình thành phong cách văn hoá HồChí Minh

-Hồ Chí Minh : Danh nhân văn hoá thế giới

Trang 2

?Em biết danh hiệu cao quý nào của Chủ

tịch Hồ Chí Minh về văn hoá?

?Vốn tri thức văn hoá nhân loại của chủ

tịch Hồ Chí Minh sâu rộng nh thế nào?

?Vì sao Ngời lại có đợc vốn tri thức sâu

rộng nh vậy?

(HS thảo luận 2 câu hỏi trên)

?Bổ sung những t liệu để làm rõ thêm

những biểu hiện văn hoá đó của Bác?

?Sự tiếp nhận văn hoá ở Hồ Chí Minh có

gì đặc biệt?

?Quan điểm trên có ý nghĩa ntn đối với

cuộc sống ngày nay?

?Tác giả đã khái quát vẻ đẹp phong cách

văn hoá Hồ Chí Minh ntn?Em suy nghĩ

+ Nói đợc nhiều ngoại ngữ

- Vì:

+ Ngời có điều kiện đi nhiều nơi+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp+ Làm nhiều nghề

+ Học hỏi đến mức sâu sắc uyên thâmVD: thơ chữ Hán(Nhật kí trong tù)Bài báo bằng tiếng Pháp

Đặc điểm:

+ Tiếp thu có chọn lọc+ Tiếp thu ảnh hởng quốc tế trên nền văn hoádân tộc

Học sinh tự bộc lộ ( ý nghĩa nhật dụng) -> nhân cách Việt Nam:

Phơng Đông + mới, hiện đạitruyền thống hiện đạidân tộc Nhân loại+ Phơng thức thuyết minh:

-Học sinh nắm nội dung bài

- Chuẩn bị phần tiếp theo

Trang 3

-Trò: Soạn bài , nhớ lại một số khái niệm về văn bản nhật dụng và những tác phẩm củaBác.

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

1.ổn định

2.Kiểm trab i c à ũ

-Thế nào là văn bản nhật dụng?Lấy ví dụ và nêu chủ đề của tác phẩm đó?

3.Bài mới (tiếp)

Hoạt động của GV v HS N à ội dung cần đạt

?Lối sống rất bình dị , rất Việt Nam ,

rất phơng đông của Chủ tịch Hồ Chí Minh

đợc biểu hiện nh thế nào?

Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận

Giáo viên cho học sinh quan sát các tranh

ảnh

?Hãy kể thêm những câu chuyện, đọc những

vần thơ nói về lối sống giản dị của Bác?

?Tác giả đã bình luận nh thế nào về lối sống

đó?

?Em hiểu gì về hai câu thơ trong sgk?

?Nh vậy , phong cách Hô Chí Minh có

những vẻ đẹp nào?

?Nêu nhận xét về nghệ thuật ở P2?

GV: Những luận cứ mà ngời viết nêu ra

không có gì mới .nhiều ngời đã nói ,đã

viết Nhng tác giả đã viết một cách giản dị ,

thân mật , trân trọng và ngợi ca

? Tình cảm của em đối với Bác Hồ ?

? Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của

tác phẩm ?

? Em hiểu từ “ Phong cách ” trong Phong

cách Hồ Chí Minh nghĩa là gì ?

HS khoanh tròn vào phơng án đúng :A

Học sinh thảo luận nhóm câu hỏi trên

b Vẻ đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh

-Là một chủ tịch nớc +Nơi ở và làm việc đơn sơ

Nhà còn nhỏ

vài phòng Đồ đạc mộc mạc

+ Trang phục giản dị : quần áo , dép

+ T trang ít ỏi : va li con , vài vật kỉ niệm + Ăn uống đạm bạc : cá kho , rau luộc

Học sinh tự thực hiện VD: ''Đức tính giản dị ''+ Là lối sống thanh cao ,sang trọng

- Không phải là lối sống khắc khổ của những ngời tự vui trong cảnh nghèo

-Không phải tự thần thánh hoá

-Quan niệm thẩm mỹ + Là lối sống rất dân tộc, Việt Nam -So sánh : Nguyễn Trãi , Nguyễn BỉnhKhiêm

+

* HS tự bộc lộ tình cảm đối với Bác : Kính yêu , cảm phục …

B Đặc điểm có tính hệ thống về t tởng vànghệ thuật , biểu hiện trong sáng tác của mộtnghệ sĩ hay trong sáng tác nói chung thuộccùng một thể loại

C Dạng ngôn ngữ sử dụng theo yêu cầuchức năng điển hình nào đó ,khác với những

Trang 4

?Từ cách hiểu ở BT1 em hãy so sánh một vài

điểm khác về nội dung của văn bản "Phong

cách Hồ Chí Minh "đối với văn bản

"Đức tính giản dị của Bác Hồ " đã học ở lớp

7?

dạng khác về đặc điểm từ vựng , ngữ âm ,ngữ pháp

D.Cả A,B,C đều đúng BT2

HS tự bộc lộ

4 Củng cố - Nắm đợc nội dung bài (nhắc lại nội dung ghi nhớ )

5 H ướ ng d ẫ n v ề nh à - Chuẩn bị bài tiếp theo : "Các phơng châm hội thoạ i"

********************************************

Ngày soạn :………

Ng y dà ạy:………

Tiet 3: Các phơng châm hội thoại

A Mục tiêu cần đạt : Học xong bài này hs có đợc :

1 Kiến thức - kĩ năng

- Nắm đợc nội dung , phơng châm về lợng và phơng châm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

Hoạt động của GV v HS Nà ội dung cần đạt

Đọc đoạn đối thoại mục I1và trả lời

? Kể lại chuyện " Lợn cới , áo

mới " và cho biết vì sao truyện lại

hồ nào ?

( HS tự trả lời )-> Nói cho có nội dung Nội dung phải đáp ứng đúng yêu cầu giao tiếp b.VD2 Truyện " Lợn cới , áo mới "

- Gây cời : Các nhân vật nói nhiều hơn những gì cầnnói

-Bác có thấy ( con lợn nào ) chạy qua đây không ? -( Nãy giờ)tôi chẩng thấy con lợn nào chạy qua đây cả

-> trong giao tiếp , không nên nói ít hoặc nhiều hơnnhững gì cần nói

Trang 5

HS trong lớp cha biết rõ A nghỉ học

vì sao , khi thầy hỏi ,2 bạn trả lời :

B:- Tha thầy bạn ấy ốm

C: -Tha thầy hình nh bạn ấy ốm.

Em đồng ý với cách trả lời nào ?

? Đọc truyện cời sau và cho biết

ph-ơng châm hội thoại nào đã không

đ-ợc tuân thủ ?

(HS thảo luận nhóm )

? Vận dụng những phơng châm hội

thoại đã học để giải thích vì sao

ng-ời nói đôi khi phải dùng cách diễn

b én là một loài chim ( có hai cánh)

Tất cả các loài chim đều có hai cánh

-> 2 câu đều thừa từ -> không đúng phơng châm về ợng

l-II Ph ơng châm về chất

1 VD, ,,nhận xét

- Truyện phê phán tính nói khoác -Trong giao tiếp , không nên nói những điều mà mìnhkhông tin là đúng sự thực

- Trong giao tiếp , đừng nói những điều mà mìnhkhông có bằng chứng xác thực

+ Nếu nói điều mình phỏng đoán thì phải báo cho

ng-ời nghe biết rằng tính xác thực của điều đó cha đợc

c Nói mò d.Nói nhăng , nói cuội e.Nói trạng

* Phơng châm về chất -Tuân thủ : a

-Không tuân thủ : b,c,d,e

BT 3

* Với các câu hỏi "Rồi có nuôi đợc không "? ngời nói

đã không tuân thủ phơng châm về lợng ( hỏi một điềurất thừa )

BT 4

a Phơng châm về chất

b Nh tôi đã trình bày -> Nói những điều mà ngời nói nghĩ rằng ngời nghe

đã biết rồi để diễn đạt đỡ thừa -> Phơng châm về lợng

4.Củng cố : -Nắm đợc nội dung bài

- Lấy vớ dụ tỡnh huống vi pham hoặc tuõn thủ hai PC…

5.H ướ ng d ẫ n v ề nhà : -Làm BT5 Chuẩn bị bài tiếp theo:

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuy

Ngày soạn:………

-Ng y dà ạy:………

Trang 6

Tiết 4 : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh A.Mục tiêu Học xong bài này hs có đợc :

1 Kiến thức - kĩ năng

-Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm chovăn bản thuyết minh sinh động , hấp dẫn -Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệthuật vào văn bản thuyết minh

2 Thái độ

-Nghiêm túc học tập

B Chuẩn bị :

- Thầy - trò : Soạn bài Ôn tập văn bản thuyết minh

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

1 ổn định

2 Kiểm tra b i c à ũ :- Văn bản thuyết minh là gì, mục đích của chúng ?

- Cho biết các phơng pháp thuyết minh thờng dùng ?

3 Bài mới

? Đọc văn bản trong SGK và cho

biết văn bản này thuyết minh đặc

điểm của đối tợng nào ? Vấn đề

này có dễ thuyết minh không ?

?Văn bản có cung cấp đợc tri thức

- Văn bản thuyết minh về " sự kì lạ của Hạ Long "

-> Vấn đề khó : + Đối tợng trừu tợng + Ngoài việc thuyết minh còn phải truyền đợc cảmxúc và sự thích thú đến ngời đọc

-Văn bản đã cung cấp đợc tri thức khách quan về đốitợng

- Phơng pháp thuyết minh , liệt kê Hạ Long có nhiều nớc

Nhiều đảo Nhiều hang động

- Các phơng pháp thuyết minh khác + Miêu tả , sosánh , nhân hoá

VD: Bắt đầu bằng miêu tả sinh động " chính nớc làm

-Câu văn khái quát " Chính nớc , tâm hồn "

+Nớc tạo lên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo

mọi cách tạo lên sự thú vị của cảnh sắc + Tuỳ theo góc độ di chuyển của du khách , tuỳ hớng

ánh sáng rọi vào các đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động , biến hoá đến lạ lùng

-Các biện pháp nghệ thuật sử dụng thích hợp góp phầnlàm nổi bật đặc điểm của đối tợng thuyết minh và gâyhứng thú cho ngời đọc

BT1: Văn bản :" Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh "

a.-VB có tính chất thuyết minh giới thiệu loại ruồi , có

hệ thống : Tính chất chung về họ , giống , loài ; các tập

Trang 7

+Số liệu : Số vi khuẩn

+Liệt kê: Mắt lới ,chân tiết ra chất dính

b.* Đặc biệt :

- Hình thức : Tờng thuật một phiên toà

- Nội dung : Truyện kể về loài ruồi Yếu tố thuyết minh và nghệ thuật kết hợp chặt chẽ + Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá , có tình tiết ,kểchuyện ,miêu tả , ẩn dụ

c.Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng ,vừa là truyệnvui, vừa học thêm tri thức

4 Củng cố - Nắm nội dung bài

Tiết 5: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu :Học xong bài này hs có đợc :

-Thầy : Soạn bài , nhắc nhở HS về yêu cầu của bài

-Trò : GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm chuẩn bị 1 đề trong SGK

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

1, ổn định

2 Kiểm tra : GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.

+ Viết phần mở bài

3 Bài mới

Hoạt động của GV v HS N à ội dung cần đạt

GV điều hành các công việc của

lớp

Gv hớng HS khai thác đợc các ý

?Nêu các biện pháp nghệ thuật

thông thờng có thể sử dụng cho bài

văn ?

? Các ý cần thiết phải có ?

1 Thuyết minh về cái quạt

- HS trong nhóm đã chuẩn bị đề bài này trình bày dàn

ý ,dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật -Một số HS đọc đoạn mở bài

+ Sự vật tự thuật về mình -Sáng tạo một câu chuyện nào đó

- Phỏng vấn các loại quạt

- Thăm một nhà su tập các loại quạt

- Định nghĩa quạt là một dụng cụ nh thế nào -Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại quạt nh thếnào

-Mỗi loại có công dụng và cấu tạo nh thế nào ,cách bảoquản ra sao

-Gặp ngời biết bảo quản hoặc ở công sở thì số phậnquạt nh thế nào

-Quạt thóc ở nông thôn nh thế nào -Quạt có vẽ tranh ,đề thơ lên để làm kỉ niệm nh thế nào

2 Thuyết minh chiếc nón

Trang 8

Dàn ý : ( HS thảo luận , xây dựng )

a.MB: Giới thiệu chung về chiếc nón b.Thân bài :

-Lịch sử chiếc nón

- Cấu tạo chiếc nón

- Quy trình làm ra chiếc nón -Giá trị kinh tế , văn hoá , nghệ thuật của chiếc nón

c Kết bài : Cảm nghĩ về chiếc nón thời hiện đại

+HS trình bày đoạn mở bài

VD1 : Là ngời Việt Nam , ai chẳng biết chiếc nón trắngquen thuộc Mẹ đội chiếc nón ra đồng nhổ mạ , cấylúa Chị đội nón trắng đi chợ , chèo đò Em đi họccũng luôn mang theo che ma , che nắng Chiếc nónquen thuộc là thế Nhng có bao giờ bạn tự hỏi : Nó ra

đời từ bao giờ , đợc làm nh thế nào , giá trị của nó rasao?

VD2: Chiếc nón trắng Việt Nam không chỉ để che

m-a , che nắng , nó là một nét duyên dáng củm-a ngời phụ

nữ Việt Nam " Qua đình ngả nón trông đình , đình bao

nhiêu ngói , thơng mình bấy nhiêu".Vì sao chiếc nón

đ-ợc yêu quí và trân trọng nh vậy , xin hãy cùng tôi tìmhiểu về nó

4 Củng cố

-Bài Thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đòi hỏi ngời làm phải có

kiến thức và có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho sinh động , dí dỏm

5 Hướng dẫn về nhà :

-Về nhà : Tổ 1+2 tự hoàn thiện một đoạn thân bài " thuyết minh cái bút "

Tổ 3+4 tự hoàn thiện một đoạn thân bài " thuyết minh cái kéo "

- Chuẩn bị bài tiếp theo: đấu tranh cho một thế giới hoà bình

A Mục tiêu :Học xong bài này hs có đợc :

1 Kiến thức : -Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến

tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất

2.Kĩ năng

-Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : Chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so sánh

rõ ràng , giàu sức thuyết phục , lập luận chặt chẽ

3.Thái độ : Lên án chiến tranh , bảo vệ hoà bình

B Chuẩn bị

-Thầy - trò: Soạn bài

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

1, ổn định

2 Kiểm tra :- Con đờng hình thành phong cách Hồ Chí Minh ?

- Vẻ đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh ?

3 Bài mới

Hoạt động của GV v HS Nà ội dung cần đạt

I Đọc và tìm hiểu chung 1.Tác giả

Trang 9

?Những nét khái quát về tác giả ?

? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?

GV Nêu yêu cầu đọc , đọc mẫu

a.Đọc

b Chú thích

-Chú ý chú thích (1) (2) (3) (4) (5)

ii.Tìm hiểu v ăn bản

1 Luận điểm , hệ thống luận cứ

* Luận điểm : Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ

khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sựsống trên trái đất Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấycho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách củatoàn thể nhân loại

*Hệ thống luận cứ

+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả nănghuỷ diệt cả trái đát và các hành tinh khác trong hệmặt trời

+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc kại lí trícủa loại ngời mà còn ngợc lí trí của tự nhiên , phản lại

sự tiến hoá + Nhiệm vụ của tất cả chúng ta -> Kiểu văn bản : Nghị luận Phơng thức : Lập luận ( + biểu cảm ở cuối bài )

+Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của thếgiới ( không có một đứa con nào của tài năng con ng-

ời lại có một tầm quan trọng nh vậy với vận mệnh thếgiới )

-Chứng cớ:

+ 8/8/1986 , hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đợc bố trí khắp hành tinh

+ Mỗi ngời đang ngồi trên một thúng 4 tấn thuốc nổ

+ nổ tung .12 lần mọi dấu vết sự sống trên trái

đất

(HS tự bộc lộ)-> Lí lẽ kết hợp với chứng cớ , dựa trên tính toán khoahọc và kết hợp với sự bộc lộ trực tiếp thái độ tác giả.-> Tác động về sức mạnh ghê gớm của vũ khí hạtnhân , khơi gợi sự đồng tình với tác giả

-HS tìm tài liệu + Các cuộc thử bom nguyên tử + Các lò phản ứng hạt nhân + Tên lửa đạn đạo

 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn đe doạ cuộcsống trên trái đất

Trang 10

cuộc sống hôm nay ?

b.Chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt

nhân làm mất đi khả năng để con ng ời đ ợc sống tốt

tế, giáo dục 100 máy bay B1B 7000 tên lửa vợt đại châu Giải quyết cho 500 triệu trẻ em …

Y tế Giá 10 chiếc tàu sân bay phòng bệnh 14 năm

cho 1 tỉ ngời khỏi sốt rét

14 triệu trẻ em

Tiếp tế thực phẩm 149 tên lửa MX 575triệu ngời thiếu

dinh dỡng

Giáo dục 2 tàu ngầm vũ khí hạt

-

-? Nhận xét -? Lĩnh vực thiết yếu tốn kém ghê gớm ,

đặc biệt với các nớc

đang phát triển phi lí , cớp đi của thế giới nhiều

điều kiện để cải thiện cuộc sống

4.Củng cố: - Nắm nội dung bài

5 - H ớng dẫn : - Chuẩn bị phần tiếp theo của b ià

-Hiểu đợc chiến tranh hạt nhân là cực kì phi lí

-Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ

của mọi ngời

2.Kĩ năng

-Tìm hiểu nghệ thuật nghị luận của văn bản

3.Thái độ : Chống chiến tranh , bảo vệ hoà bình

B Chuẩn bị -Thầy - trò: Soạn bài

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

1 ổn định

2 Kiểm tra : Những hiểu biết của em về nhà văn Máckét và hoàn cảnh ra đời

tác phẩm ?

- Hãy nêu nguy cơ chiến tranh hạt nhân và nêu một số so sánh làm nổi bật sự tốn kém

phi lí của chiến tranh ?

3 Bài mới

Hoạt động của GV v HS Nà ội dung cần đạt

GV Phần văn bản tiếp theo đợc tạo

thành 3 đoạn văn ,mỗi đoạn đều nói

tới 2 chữ " trái đất "

Trang 11

?Em hiểu nh thế nào về ý nghĩ

" Trái đất chỉ là một cái làng nhỏ

trong vũ trụ nhng lại là nơi độc nhất

có phép màu của sự sống trong hệ

mặt trời "?

?Quá trình sống trên trái đất đã đợc

tác giả hình dung nh thế nào ?

? Có gì độc đáo trong cách lập luận

của tác giả ?

? Em hiểu gì về sự sống trái đất từ

hình dung đó của tác giả?

? Chiến tranh hạt nhân là hành động

nh thế nào ?

? Em hiểu thế nào về "bản đồng ca

của những ngời đòi hỏi một thế giới

không có vũ khí và một cuộc sống

hoà bình , công bằng ?

? Em hiểu gì về ý tởng " mở ra một

nhà băng lu trữ trí nhớ có thể tồn tại

đợc sau thảm hoạ hạt nhân"?

? Những thông điệp nào đợc gửi tới

chúng ta từ văn bản ?

? Em học tập đợc những gì về cách

viết nghị luận từ văn bản ?

? Em dự định sẽ làm gì để hởng ứng

lời kêu gọi của nhà văn Máckét ?

-Trong vũ trụ trái đất chỉ là một hành tinh nhỏ nhng duy nhất có sự sống Đó là sự thiêng liêng , kì diệu

-180 triệu năm , bông hồng mới nở , trải qua 4 kỉ địa

chất , con ngời mới hát đợc hay hơn chim và mới chết vì yêu.

-Các số liệu khoa học

- Hình ảnh sinh động

Phải lâu dài lắm mới có đợc sự sống trên trái đất … ->phải bảo vệ

-Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì phi lí , ngu ngốc , đáng xấu hổ , đi ngợc lại lí trí

d Nhiệm vụ của con ng ời

-Đó là tiếng nói của công luận thế giới chống chiến tranh -Là tiếng nói yêu chuộng hoà bình trên trái đất của nhân dân thế giới -Thông điệp về cuộc sống đã từng tồn tại -Thông điệp về những kẻ đã xoá bỏ cuộc sống trên trái đất ->Yêu chuộng hoà bình ->Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh III Tổng kết 1 Nội dung - SGK (ghi nhớ) 2.Nghệ thuật nghị luận : +Dẫn chứng chọn lọc + So sánh + Tởng tợng IV Luyện tập. -Hs + Theo dõi thông tin về vũ khí hạt nhân +Tham gia các phong trào chống chiến tranh… 4 Củng cố: - Nắm nội dung bài 5 Hớng dẫn : - Soạn bài tiếp theo :Các phơng châm hội thoại

**********************************************************

Soạn : ………

Dạy : ………

Tiết 8 Các phơng châm hội thoại ( Tiếp )

A/ Mục tiêu: Học xong bài này, hs có đợc :

- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

B/ Chuẩn bị :

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi và bài tập

- HS: Đọc và tìm hiểu trước nội dung tiết học

C/ Hoạt động trên lớp :

1) ổn định tổ chức: KT sĩ số :

2) KT bài cũ : ( 4’ )

? Thế nào là phơng châm về lượng, phơng châm về chất ?

? Những câu sau vi phạm phơng châm hội thoại nào ?

Trang 12

a Báo là loài thú bốn chân.

b Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học

c Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh

3) Bài mới: ( 35’ )

- GV giới thiệu tiếp vào bài

? Hậu quả của tình huống trên là gì ?

? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong

giao tiếp ?

ộ GV chốt :

Khi giao tiếp phải nói đúng vào đề tài

đang hội thoại, tránh nói lạc đề

? Hậu quả của những cách nói đó?

? Vậy em rút ra bài học gì khi giao tiếp ?

ộ GV chốt :

Khi giao tiếp cần chú ý đến cách nói

ngắn gọn, rành mạch

b) Xét câu nói: " Tôi đồng ý với những

nhận định về truyện ngắn của ông ấy "

? Để ngời nghe không hiểu lầm cần phải

- Bài học: Khi giao tiếp phải nói đúng vào

đề tài đang hội thoại

* 1 HS đọc phần (ghi nhớ1)

* HS quan sát VD :

* HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời :

- Thành ngữ " dây cà ra dây muống" chỉcách nói năng dài dòng, rờm rà"

- Thành ngữ " lúng búng nh ngậm hột thị"chỉ cách nói năng ấp úng, không rànhmạch, không thoát ý

- Hậu quả: Ngời nghe không hiểu hoặchiểu sai lạc ý ngời nói ở trờng hợp thứnhất và ngời nghe bị ức chế, không cóthiện cảm với ngời nói ở trờng hợp thứhai

Trang 13

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ

ngời kia một cái gì ?

? Có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

ộ GV chốt :

Khi giao tiếp, cần tôn trọng ngời đối

thoại, không phân biệt sang- hèn;

có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau

* 1 HS đọc chậm, rõ phần (ghi nhớ 2 )

* HS đọc truyện

* HS thảo luận trả lời các câu hỏi :Vì cả hai đều cảm nhận đợc sự chânthành và tôn trọng của nhau

- Làm bài tập 2, 3 ( SGK ) và bài tập bổ sung ( SBT )

- Xem trớc nội dung tiết TV: Các phơng châm hội thoại ( Tiếp )

*****************************************

Ng y soà ạn:…………

Trang 14

Ng y dạy : à ………

Tiết 9 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh A/ Mục tiêu:Học xong bài này hs có đợc :

- Được củng cố kiến thức về VBTM và VB miêu tả

- Hiểu được VBTM có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì mới hay

- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong VBTM

B/ Chuẩn bị :

- GV: Bảng phụ ghi bài tập phần LT

- HS : Đọc và tìm hiểu trước nội dung tiết học

I) Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong

VBTM :

1) Ví dụ :

- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu VB :

" Cây chuối trong đời sống Việt Nam "

2) Nhận xét:

? Nhan đề của VB có ý nghĩa gì ?

? Tìm những câu văn trong bài TM về đặc

điểm tiêu biểu của cây chuối ?

- GV gọi đại diện các nhóm khác nhận

xét và sửa chữa( nếu HS tìm cha đúng)

? Chỉ ra các câu văn có yếu tố miêu tả về

cây chuối và cho biết tác dụng của các

yếu tố miêu tả đó ?

? Theo yêu cầu chung của VBTM, bài

này có thể bổ sung những gì ?

- GV yêu cầu HS viết đoạn văn TM thêm

công dụng của các bộ phận bổ sung

* 2 HS đọc VB, các HS khác chú ý theodõi

* Thảo luận, trả lời :Nhan đề có ý nghĩa :

- Nhấn mạnh vai trò của cây chuối đốivới đời sống vật chất và tinh thần của ng-

ời VN từ xa đến nay

- Nhấn mạnh thái độ đúng đắn của conngời trong việc trồng, chăm sóc và sửdụng có hiệu quả các giá trị của câychuối

* HS tìm theo 4 nhóm:

Nhóm 1: đoạn 1Nhóm 2: đoạn 2Nhóm 3, 4: đoạn 3

* Đại diện các nhóm đọc các câu văn TMtrong các đoạn vừa tìm

* HS tiếp tục làm theo nhóm và cử đạidiện trình bày:

- Đoạn 1: câu đầu

- Đoạn 3: miêu tả hơng vị của quả chuối

và chuối trứng cuốc; tả các cách ăn chuốixanh

- Tác dụng: giúp cho ngời đọc hình dung

ra đợc những đặc điểm của cây chuối vàcách chế biến các món ăn về chuối

* HS phát hiện, trả lời:

Bổ sung thêm những đoạn nói về các bộphận khác của cây chuối nh thân chuối, láchuối, nõn chuối, bắp chuối

* HS làm theo nhóm :Nhóm 1: TM về công dụng của thânchuối

Nhóm 2: ….lá chuối

Trang 15

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày

đoạn văn vừa viết

- GV nhận xét chung kết quả đạt được

của từng nhóm

? Qua việc tìm hiểu bài văn trên, em rút

ra nhận xét gì về việc sử dụng yếu tố

miêu tả trong VBTM ?

ộ GV chốt lại :

Trong bài TM có thể kết hợp sử dụng yếu

tố miêu tả ýêu tố miêu tả có tác dụng

làm cho đối tợng TM đợc cụ thể , sinh

- GV sử dụng bảng phụ cho bài tập 1

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên viết

vào bảng phụ

- GV nhận xét chung kết quả đạt đợc của

từng nhóm Có thể sửa chữa, bổ sung

* Đại diện các nhóm trình bày

* HS rút ra nhận xét

-* HS đọc ghi nhớ:

* HS đọc yêu cầu của bài tập

* HS làm việc theo nhóm đã đợc phâncông ở mục I

* Đại diện các nhóm lên trình bày Cácnhóm khác theo dõi, nhận xét

* HS theo dõi và tự ghi chép vào vở

* HS đọc thầm yêu cầu của bài tập 2, suynghĩ trả lời yêu cầu của bài tập

* 1 HS trả lời theo yêu cầu của GV Các

HS khác theo dõi, bổ sung

- Làm bài tập 3( SGK) và bài tập bổ sung( SBT)

- Xem trước nội dung của tiết: " LT …TM"

********************************************

Ng y soà ạn:…………

Ng y dà ạy:…………

Tiết 10- Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

A/ Mục tiêu :Học xong bài này hs có đợc :

- Tiếp tục ôn tập , củng cố về VBTM; có nâng cao thông qua việc kết hợp với miêu tả

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I) Nội dung luyện tập : ( 10’ )

- GV ghi đề bài LT lên bảng và nêu yêu

cầu

Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam

Yêu cầu: Hãy vận dụng yếu tố miêu tả

trong việc giới thiệu con trâu ở làng quê

Viêt Nam ( Con trâu trên đồng ruộng,

làng quê VN)

1) Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.

a) Tìm hiểu đề :

? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì ?

?Cụm từ:"Con trâu ở làng quê Việt Nam"

bao gồm những ý gì ?

b) Tìm ý và lập dàn ý:

- GV nêu câu hỏi và gợi ý để HS nêu ra

thật nhiều ý và lập dàn ý theo bố cục 3

1) Xây dựng đoạn mở bài, vừa có nội

dung TM vừ có yếu tố miêu tả con trâu ở

làng quê VN.

? Nội dung cần TM trong phần mở bài là

gì ? yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì ?

* GV nhận xét và chốt lại :

- Có thể mở bài bằng cách giới thiệu

- Mở bài bằng cách nêu mấy câu tục ngữ,

ca dao về con trâu

- Hoặc bắt đầu bằng tả cảnh trẻ em chăn

trâu, cho trâu tắm

’ Từ đó dẫn ra vị trí của con trâu trong

đời sống nông thôn VN

- GV yêu cầu tất cả HS làm vào vở Sau

đố gọi một số em đọc và phân tích đánh

giá

2) Xây dựng các đoạn thân bài :

- GV chia lớp làm các nhóm, giao nhiệm

vụ cho từng nhóm

Nhóm 1: Viết đoạn con trâu trong việc

làm ruộng

Nhóm 2: Giới thiệu con trâu trong một số

* HS ghi đề bài luyện tập vào vở

* HS xác định :

Vấn đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

- Con trâu trong việc làm ruộng

- Con trâu trong một số lễ hội

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

’Vai trò, vị trí của con trâu trong đờisống ngời nông dân

* HS thảo luận, lần lợt phát biểu :

- Con trâu trong nghề làm ruộng

- Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu đối với việc cung cấp thựcphẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản của ngời nông dân

- Con trâu đối với tuổi thơ

* HS làm việc theo nhóm, viết ra vở nháp,sau đó cử đại diện trình bày

Trang 17

Yếu tố miêu tả sử dụng nh thế nào ?

- GV cho cả lớp tập viết đoạn kết bài Sau

đó gọi một vài em trình bày

Tiết 11- Văn bản : Tuyên bố thế giới về sự sống còn ,

quyền đƯợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

(Trích " Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em " trong " Việt Nam…về quyền trẻ em " )

A/ Mục tiêu :Học xong bài này hs có đợc :

- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích VB nhật dụng- nghị luận

- GV dùng bảng phụ có câu hỏi trắc nghiệm :

? Nhận định nào nói đúng nhất những nét đặc sắc về nghệ thuật viết văn của Mác- két thể hiện trong VB" Đấu tranh…."

A Xác định hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng

B Sử dụng phối hợp các phép lập luận khác nhau

C Có nhiều chứng cứ sinh động, cụ thể, giàu sức thuyết phục

D Kết hợp các nhận định trên

? Mỗi ngời chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình ?

3) Bài mới: - GV giới thiệu vào bài : ( 1’ )

I) Tìm hiểu chung : ( 3’ )

Trang 18

? Em hãy nêu xuất xứ của VB ?

- GV dựa vào mục 1 " Những điều cần

Phần mở đầu làm nhiệm vụ nêu vấn đề

đ-ợc trình bày gọn, rõ, có tính chất khẳng

định quyền đợc sống, đợc phát triển trong

hoà bình của trẻ em

2 Sự thách thức :

- GV nêu vấn đề :

Tuyên bố cho rằng: trong thực tế, trẻ em

phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh Dựa

theo các mục 4, 5, 6 em hãy khái quát

những nỗi bất hạnh mà trẻ em thế giới

đang phải chịu đựng

- GV nói thêm về nạn buôn bán trẻ em,

lạm dụng tình dục, trẻ em là nạn nhân

của thiên tai

? Tuyên bố cho rằng: " Nỗi bất hạnh của

- Cơ hội: những điều kiện thuận lợi đểthực hiện nhiệm vụ quan trọng

- Nhiệm vụ: nêu những nhiệm vụ cụ thể

’ Bố cục rất chặt chẽ, hơp lí

* HS đọc lại mục 1, 2 và trả lời :

- Mục 1: nêu vấn đề, giới thiệu mục đích

và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới

- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêucầu của trẻ em; khái quát quyền đợcsống, đợc phát triển trong hoà bình

* HS quan sát phần VB trong SGK

* HS khái quát :

- Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực

- Là nạn nhân của đói nghèo

- Nạn nhân của suy dinh dỡng…

* HS suy nghĩ, trả lời:

- " thách thức ": là những khó khăn trớcmắt cần phải ý thức để vợt qua

- Các nhà lãnh đạo của các nớc tại LHQ

đặt quyết tâm vợt qua những khó khăntrong sự nghiệp vì trẻ em

* HS thảo luận, trả lời:

- Nhận thức rõ về thực trạng trẻ em trên

Trang 19

độ nh thế nào trớc những nỗi bất hạnh

của trẻ em trên thế giới ?

ộ GV chốt lại:

Với cách lập luận rõ ràng, bản Tuyên bố

đã đa ra những thách thức lớn đối với các

hội nào và họ đã đề ra những nhiệm vụ

gì, chúng ta tìm hiểu ở tiết sau

thế giới

- Quyết tâm giúp trẻ em vợt qua bất hạnh

* Nghe, tự ghi những ý chính vào vở

- Nắm những nội dung cơ bản của tiết học

- Xem tiếp hai phần VB còn lại

*************************************************

Soạn : ………

Dạy: ………

Tiết 12 - Văn bản : Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

( tiếp theo) ( Trích " Tuyên bố………….)

A/ Mục tiêu:Học xong bài này, hs có đợc :

- Thấy được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em qua cách lập luận mạch lạc, rõ ràng, liên kết chặt chẽ, luận chứng đầy đủ, toàn diện

- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích VB nhật dụng- nghị luận

- GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài

- Bầu không khí chính trị đợc cải thiệntạo ra sự hợp tác và đoàn kết quốc tế đẩy

Trang 20

- GV dùng phiếu học tập cho HS thảo

luận nhóm câu hỏi:

? Những cơ hội ấy xuất hiện ở VN nh thế

nào để nớc ta có thể tham gia tích cực vào

việc thực hiện tuyên bố về quyền trẻ em ?

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và

nhận xét, bổ sung

ộ GV chốt lại :

Phần" Cơ hội" đã khẳng định những

thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có

thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ

em

4 Nhiệm vụ:

- GV đặt vấn đề :

Theo dõi bản Tuyên bố về nhiệm vụ của

cộng đồng quốc tế sẽ thấy có hai phần

nội dung :

+ Nêu nhiệm vụ cụ thể

+ Nêu biện pháp để thực hiện nhiệm vụ

Em hãy sắp xếp các mục từ 10’17 vào

hai phần trên

? Hãy tóm tắt các nội dung chính của

phần nêu nhiệm vụ cụ thể ?

? Em có nhận xét gì về tính chất của các

nhiệm vụ này ?

ộ GV chốt lại :

Các nhiệm vụ mà bản Tuyên bố nêu ra

đều là những nhiệm vụ cấp thiết của cộng

đồng quốc tế và từng quốc gia

? Phần nêu những biện pháp cụ thể nêu

những biện pháp gì ?

- GV liên hệ.

Hôi nghị các nớc phát triển( G7) thế giới

họp tại Tô- ki- ô bàn cách xoá nợ, hoãn

nợ, tăng viện trợ nhân đạo cho các nước

nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ,

chăm sóc trẻ em; về sự quan tâm của

cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này ?

’ GV gọi HS đọc ( ghi nhớ : SGK - 35 )

V) Luyện tập :

- GV cho HS LT theo nhóm bằng phiếu

học tập

Nhóm 1: Nêu những việc làm mà em biết

nền kinh tế thế giới phát triển

* HS thảo luận nhóm, ghi ra phiếu và cử

đại diện trả lời:

- Nớc ta có đủ phơng tiện và kiến thức( thông tin, y tế, trờng học…) để bảo vệ

và chăm sóc trẻ em

- Trẻ em nớc ta đợc Đảng, nhà nớc quantâm qua các chính sách, việc làm

( trờng cho trẻ em khuyết tật, bệnh việnnhi, nhà văn hoá thiếu nhi, các chiến dịchtiêm phòng bệnh, các công viên, nhà xuấtbản dành cho trẻ em )

* HS theo dõi và xác định :

- Phần nội dung 1: từ mục 10’15

- Phần nội dung 2: mục 16 , 17

Trang 21

thể hiện sự quan tâm của Đảng và chính

quyền địa phương nơi em ở đối với trẻ em

( yêu cầu trình bày cụ thể )

Nhóm 2: Nêu những liên hệ bản thân,

những suy nghĩ của em khi được nhận sự

chăm sóc, giáo dục của nhà trường, gia

’ Soạn VB : " Chuyện ng ư ời con gái Nam Xơng " của Nguyễn Dữ

Tóm tắt VB, trả lời các câu hỏi trong SGK

**************************************************

Trang 26

Ngày soạn : ……… Tuần 4-B i 4: à

Tiết 16 - Văn bản: Chuyện ngời con gái nam xơng (Tiết 1)

3.Thái độ:

- Cảm thông với số phận của ngời phụ nữ ngày xa

B Chuẩn bị :

Thày, trò : Soạn bài

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

1 ổn định.

2.Kiểm tra :

-Nhiệm vụ của chúng ta đối với quyền lợi của trẻ em nh thế nào ?

-Em hãy liên hệ với tình hình thực tế địa phơng về vấn đề thực hiện quyền trẻ em ?

*Đọc:

*Đại ý : Đây là câu chuyện về số phận oan nghiệt của mộtngời phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dới chế độ phong kiếnnhng đã bị nghi ngờ ,sỉ nhục đến độ phải kết liễu đời mình.Tác phẩm cũng thể hiện mơ ớc ngoài đời của nhân dân làngời tốt bao giờ cũng đợc đền trả xứng đáng ,dù ở một thếgiới huyền bí

2.Chỳ thớch : 3.Bố cục : 3 đoạn :

-Đoạn 1 : Từ đầu -> cha mẹ đẻ mình :

Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng ,sự xa cáchvì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng

-Đoạn 2 : Tiếp -> sự việc trót đã qua rồi :

Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng

-Đoạn 3 : Còn lại :

Trang 27

? Trong cuộc sống vợ

chồng bình thờng ,nàng đã

xử sự nh thế nào trớc tính

hay ghen của Trơng Sinh ?

?Khi tiễn chồng đi lính ,

lời tiễn biệt của nàng có gì

- Cảm thông nỗi vất vả của chồng

- Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung -> Mọi ngời xúc động

+Khi xa chồng : - Là ngời vợ thuỷ chung -Mẹ hiền

-> dâu thảo + Khi bị nghi oan : - Phân trần để chồng hiểu

- Đau đớn vì bị đối xử

- Tuyệt vọng : "khấn "

* Vũ Nơng là ngời phụ nữ xinh đẹp , nết na , hiền thục

,đảm đang tháo vát , hiếu thảo , thuỷ chung ,hết lòng vun

đắp hạnh phúc gia đình,lẽ ra nàng phải đợc hởng hạnh phúc trọn vẹn

4.Củng cố : -Nắm nội dung bài.

5 H ớng dẫn : Soạn bài tiếp theo

- Hiểu đợc nguyên nhân nỗi oan khuất của Vũ Nơng và thân phận của ngời phụ nữ

d-ới chế độ phong kiến

2.Kĩnăng

- Tìm hiểu những yếu tố nghệ thuật của một tác phẩm tự sự : Cách dẫn dắt ,lời trần

thuật và đối thoại , yếu tố kì ảo

3 Thái độ

- Cảm thông với số phận ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

B Chuẩn bị :

Thầy – Trò soạn bài, sưu tầm bài tập bổ trợ, đồ dựng dạy học…

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

1 Ổ n định tổ chức lớp :

2.Kiểm tra bài cũ :

- Nờu ngắn gọn vẻ đẹp của Vũ Nơng trong "Chuyện ngời con gái Nam Xơng "?

- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng có

phần không bình đẳng : Trơng xin với mẹ đem trăm

lạng vàng cới về …

+Vũ Nơng ‘ thiếp vốn con kẻ khó , đợc nơng tựa

Trang 28

- Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo

chuyện của tác giả ?

? Nhận xét giá trị của những lời trần

thuật , đối thoại trong truyện ?

? Tìm những yếu tố kì ảo trong

truyện ?

? Đa những yếu tố kì ảo vào một câu

truyện quen thuộc , tác giả nhằm thể

hiện điều gì ?

? í nghĩa của những yếu tố kì ảo ?

?Tính bi kịch của tác phẩm có vì thế

mà giảm đi không ?

? Giá trị nội dung ,nghệ thuật của tác

nhà giàu “-> Một cái thế cho Trơng Sinh

-Tính cách Trơng Sinh : + Đa nghi

+ Đi lính về , tâm trạng không vui

-Tình huống bất ngờ : Lời nói của đứa trẻ

- Cách xử sự hồ đồ và độc đoán của Trơng Sinh

* Cái chết oan nghiệt của Vũ Nơng là lời tố cáo XHphong kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu và củangời đàn ông trong gia đình , đồng thời bày tỏ niềmcảm thơng với số phận oan nghiệt của ngời phụnữ Ngời phụ nữ đức hạnh không đợc bênh vực , chởche mà còn bị đối xử bất công , vô lí chỉ vì lời nóingây thơ của đứa trẻ và vì sự hồ đồ , vũ phu của ng-

ời chồng ghen tuông mà phải kết liễu cuộc đời mình

3 Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện , những lời trần thuật và đối thoại

* Cách dẫn dắt tình tiết

-Trên cơ sở cốt truyện có sẵn , tác giả đã sắp xếp lạimột số tình tiết , thêm ,bớt hoặc tô đậm những tìnhtiết có ý nghĩa

+ Đem trăm lạng vàng ->Hôn nhân có tính muabán

+ Lời trăng trối của bà mẹ ->Khẳng định kháchquan nhân cách , công lao của Vũ Nơng

+ Lời đứa trẻ -> Trơng Sinh nổi ghen ->sự thậtkhi Vũ Nơng không còn … ợc đa ra dần dần đ

*Lời trần thuật , đối thoại :

+ Câu chuyện sinh động + Khắc hoạ tâm lí nhân vật

Ví dụ: - Lời bà mẹ : nhân hậu ,từng trải

- Lời Vũ Nơng : chân thành , có tình , có lí

- Lời đứa trẻ : hồn nhiên , thật thà

4 Yếu tố kì ảo

- Những yếu tố kì ảo :+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa -> lạc vào độngrùa …

+Linh Phi :+ Vũ Nơng hiện về …

- Các yếu tố kì ảo đợc đa vào xen kẽ với những yếu

tố thực về địa danh ( bến Hoàng Giang , ải Chi Lăng)thời điểm lịch sử cuối đời khai đại nhà Hồ ),

…nhân vật lịch sử ( Trần Thiêm Bình ), sự kiện lịch sử( quân Minh xâm lợc nớc ta ), trang phục mĩ nhân ,tình cảnh nhà Vũ Nơng không ngời chăm sóc saukhi nàng mất -> thế giới kì ảo lung linh , mi hồ gầnvới đời thực , tăng độ tin cậy

* í nghĩa những yếu tố kì ảo

-Hoàn chỉnh những nét đẹp vốn có của Vũ Nơng -Tạo nên kết thúc phần nào có hậu

-Tính bi kịch không giảm : Vũ Nơng không trở vềdơng thế Tất cả chỉ là một phút an ủi cho ngời bạcphận Chàng Trơng vẫn phải trả giá

->Một lần nữa khẳng định niềm cảm thơng của tácgiả

IV Tổng kết

-Ghi nhớ SGK

Trang 29

phẩm ?

? Kể lại truyện theo cách của em ?

4.Củng cố : Nắm nội dung bài

5 H ướ ng d ẫ n v ề nh : à - Soạn bài tiếp

Tiết 18- Xng hô trong hội thoại

A.Mục tiêu : Học xong bài này, hs có đợc :

1.Kiến thức:

-Hiểu đợc sự phong phú và tinh tế , giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ

x-ng hô trox-ng tiếx-ng Việt

-Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giaotiếp

2 Kĩ năng : - Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô.

3 Thái độ :- Nghiêm túc học tập.

B Chuẩn bị : Thày , trò soạn bài, bảng phụ v b i tà à ập bổ trợ …

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

1 Ổ n định.

2 Kiểm tra : -Nêu mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp ?

Những trờng hợp nào không tuân thủ phơng châm hội thoại ?

3 Bài mới.

? Hãy nêu một số tình huống xng

hô trong tiếng Việt và cho biết

* Tiếng Anh : I – tôi

You – bạn->Đơn giản hơn

*Cách dùng : Tuỳ theo quan hệ , hoàn cảnh giao tiếp

- VD : + Xng hô với bố mẹ là thày cô giáo trong lớp ,ngoài lớp

+ Xng hô với em , cháu họ nhiều tuổi

->Hệ thống từ ngữ xng hô phong phú , giàu sắc thái biểu cảm

b, Dế Mèn -> Dế Choắt

Dế Choắt -> Dế MènĐ

o ạ n 1) Đ o ạ n 2) Tôi – anh Ta – chú màyEm- anh Tôi – anh

*Nhận xét :

+ Đoạn 1 :Xng hô bất bình đẳng+ Đoạn 2 :Xng hô bình đẳng: Dế Choắt không coimình là đàn em , nhờ vả mà trăng trối với t cách mộtngời bạn

Trang 30

-Do trong tiếng Anh : we ( chúng tôi, chúng ta )

Mà trong tiếng Việt :

chúng tôi ( ngôi trừ – chỉ có ngời nói ) chúng ta ( ngôi gộp – cả ngời nói lẫn ngời nghe )

-> Nói nh vậy khiến có thể hiểu nhầm là lễ thành hôncủa cô học viên và giáo s

(tôn s trọng đạo)

Bài tập 5.

Trớc 1945 , đất nớc ta là nớc phong kiến : vua (trẫm)

+ Bác đứng đầu Nhà nớc : xng hô tôi - đồng bào thể

hiện sự gần gũi , thân thiết, đánh dấu bớc ngoặt trongquan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong một nớc dân chủ

4.Củng cố : - Nắm nội dung bài

- L m b i tà à ập trắc nghiệm

5.H ớng dẫn : - Học kĩ b i, l m b i tà à à ập cũn lại, chuẩn bị tim hiểu tiết 19

bài tiếp theo: "Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp"

*******************************************************

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

Tiết 19: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

A.Mục tiêu cần đạt : Học xong bài này hs có đợc :

1.Kiến thức Kĩ năng:.

- Nắm đợc 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

2.Thái độ : - Nghiêm túc học tập.

B Chuẩn bị: - Thày , trò: Soạn bài…

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

1 Ổ n định

2 Kiểm tra : Vở soạn của học sinh

3 Bài mới :

? Đọc các VD ?

? Trong đoạn (a), (b),bộ phận in đậm là lời

nói hay ý nghĩ của nhân vật?

Trang 31

? Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ ?

Dấu hiệu nhận biết mỗi cỏch là gỡ?

(GV tổng hợp kiến thức, HS đọc ghi nhớ.)

/Tìm lời dẫn trong những đoạn trích , cho

biết đó là lời nói hay ý nghĩ ?

? Viết đoạn văn nghị luận theo yêu cầu ?

? Hãy thuật lại lời nhân vật Vũ Nơng theo

cách dẫn gián tiếp ?

+ Xác định vai thoại

+Thêm từ ngữ để rõ ý

nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang

II.Cách dẫn gián tiếp

1) Trong VD (a) ,phần câu in đậm là lời nói

Đây là nội dung của lời khuyên , có từ

“khuyên” ở phần đầu

-Không có dấu ngăn cách

2) Trong VD (b) , bộ phận in đậm là ý nghĩ

Trớc đó có từ “ hiểu “ -Từ “rằng “ có thể thay thế bằng từ “là”

4 Củng cố: - Nắm nội dung bài

5 H ớng dẫn :- Soạn bài “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự ".

Thày –trò:Soạn bài

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

Trang 32

?yêu cầu của việc tóm tắt ?

GV cho HS thảo luận các tình

2 Yêu cầu :

-VB tóm tắt phải nêu đợc một cách ngắn gọn nhng đầy

đủ các nhân vật và sự việc chính, phù hợp vơi văn bản

đ-ợc tóm tắt

3.Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự.

HS thực hiện trả lời các câu hỏi

-Tóm tắt văn bản giúp ngời đọc , ngời nghe dễ nắm đợcnội dung chính của một câu chuyện

-VB tóm tắt thờng ngắn gọn nên dễ nhớ

II Thực hành.

Bài tập ; Về Chuyện ngời con gái Nam Xơng.

-Thiếu một sự việc quan trọng :Sau khi vợ trẫm mình tự vẫn ,một đêm Trơng Sinh cùngcon trai ngồi bên đèn, đứa con minh oan cho mẹ nó.-Giới thiệu về nhan sắc , đức hạnh của Vũ nơng

*T liệu tham khảo

Tóm tắt Chuyện ngời con gái Nam Xơng

Xa có chàng Trơng Sinh , vừa cới vợ xong đã phải đi lính.Giặc tan ,Trơng Sinh trở về , nghe lời con nhỏ , nghi vợmình không chung thuỷ Vũ Nơng bị oan bèn gieo mìnhxuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm, Trơng cùngcon trai ngồi bên đèn , đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng

và nói đó chính là ngời hay tới đệm đêm Lúc đó chàngmới hiểu ra vợ mình đã bị oan Phan Lang tình cờ gặp lại

Vũ Nơng dới thuỷ cụng Khi Phan trở về trần gian ,Vũ

Trang 33

Nơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho TrơngSinh Trơng lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang VũNơng trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng ,lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất

5.H ớng dẫn :

- Nắm nội dung bài

- Soạn bài tiếp theo : Sự phát triển của từ vựng

? Cho biết nghĩa của từ ‘’kinh tế

‘’trong thơ Phan Bội Châu và theo

nghĩa hiện nay?

?Từ đó em rút ra nhận xét gì ?

?Nhận xét nghĩa của các từ

xuân ,tay trong các ví dụ ?

?Nghĩa chuyển đợc hình thành theo

I.Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ

1) Từ Kinh tế

- Thơ Phan Bội Châu : Nói tắt của kinh bang tế thế

( kinh thế tế dân ) : Trị nớc cứu đời

- Ngày nay:Toàn bộ hoạt động của con ngời trong lao

động sản xuất , trao đổi , phân phối và sử dụng củacải , vật chất làm ra

-> Nghĩa của từ có thể thay đổi theo thời gian , cónghĩa cũ bị mất đi,nghĩa mới đợc hình thành

2.a) Xuân -Xuân 1 : Nghĩa gốc ( mùa chuyển tiếp từ đôngsang hạ , thời tiết ấm dần lên , thờng đợc coi là mở

Trang 34

phơng thức chuyển nghĩa nào?

BT 2 :

Trà ( atisô) : Nghĩa chuyển : Sản phẩm từ thực vật ,

đợc chế biến thành dạng khô, dùng để pha nớc uống ( phơng thức ẩn dụ )

-Hội chứng ( thất nghiệp) : Tập hợp nhiều hiện tợng

, sự kiện biểu hiện một tình trạng , một vấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi

b Ngân hàng : tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh

vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ , tíndụng

-Nghĩa chuyển ( ngân hàng máu, đề thi …)tập hợp ,

lu giữ , bảo quản

c.Sốt : Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thờng

do bị bệnh

-Nghĩa chuyển : ( sốt đất)

Tăng đột ngột về nhu cầu , khiến hàng trở nên khanhiếm , giá tăng nhanh

d.Vua : Ngời đứng đầu nhà nớc quân chủ

- Nghĩa chuyển ( vua bóng đá … : ngời đợc coi là)nhất trong một lĩnh vực nhất định

4.Củng cố : -Nắm nội dung bài , làm bài tập 5

5 H ớng dẫn : -Chuẩn bị bài tiếp theo Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

A.Mục tiêu cần đạt :Học xong bài này, hs có đợc :

1.Kiến thức kĩ năng

Trang 35

- Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa , sự nhũng nhiễu của quan lại thời

Lê-Trịnh và thái độ phê phán của tác giả

2.Thái độ : Phê phán bọn quan lại nhũng nhiễu

3.Kĩ năng: Bớc đầu nhận biết dặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa và đánh giá

đợc giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này

B Chuẩn bị Thầy – Trò soạn bài …

C Tiến trình dạy- học

1 Ổn định

2.Kiểm tra : - Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nơng

- Phẩm chất và bi kịch của ngời con gái Nam Xơng ?

Gv cho HS đọc đoạn văn từ đầu -> ‘kẻ

thức giả biết đó là triêụ bất tờng ‘

?Tìm những chi tiết và sự việc thể hiện

rõ thói ăn chơi xa xỉ của chúng và phân

tích những chi tiết gây đợc ấn tợng

mạnh ?

? Tìm hiểu ý nghĩa của đoạn văn

‘’ mỗi khi đêm thanh … -> triệu bất t

? Tìm hiểu ý nghĩa của đoạn văn cuối

baì ‘’ nhà ta ở phờng Hà Khẩu , cũng

2

Tác phẩm ;

-‘ Vũ trung tuỳ bút’ ‘’ : Tác phẩm văn xuôi ghi lạihiện thực đen tối của nớc ta thời đó , cung cấpnhững kiến thức về văn hoá truyền thống ,về phongtục , địa lí

-Lối ghi chép thoải mái , tự nhiên

II Đọc hiểu chú thích 1.Đọc.

- Những cuộc dạo chơi của Chúa đợc diễn đạt

tỉ mỉ , diễn ra thờng xuyên , nhiều ngời hầu hạ , nhiều trò giải trí lố lăng , tốn kém -Việc tìm thu vật ‘’phụng thủ’’thực chất là cớp

đoạt những của quí trong thiên hạ

* Nghệ thuật miêu tả : Cụ thể , chân thực

- í nghĩa đoạn văn

+ Cảnh đợc miêu tả là cảnh thực ở những khu vờnrộng đợc tô điểm những âm thanh ghê rợn

+’’Triệu Bất Tờng’’: Điềm chẳng lành -> Báo trớc

sự suy vong Điều đó đã xảy ra không lâu sau khiTrịnh Vơng mất

2.Những thủ đoạn nhũng nhiễu dân của bọn

quan lại hầu cận

-Bọn quan lại đợc chúa sủng ái -> Thủ đoạn : vừa

ăn cớp , vừa la làng Ngời dân bị cớp của tới 2lần , không thì tự tay huỷ bỏ các của quí của nhàmình

+ í nghĩa đoạn văn : Cách dẫn dắt câu chuyện ( bà mẹ ta ) làm tăng sức thuyết phục cho những

chi tiết chân thực, gửi gắm cảm xúc của tác giả

3.So sánh thể tuỳ bút và thể truyện

Trang 36

? So sánh thể tuỳ bút và thể truyện ?

( HS thảo luận)

? Tổng kết giá trị của tác phẩm ?

(Nghệ thuật v nà ội dung)

* Truyện : - Hiện thực cuộc sống đợc phản ánh

thông qua số phận con ngời cụ thể nên thờng cócốt truyện , nhân vật

- Có thể có chi tiết hoang đờng

* Tuỳ bút : +Ghi chép về con ngời , sự việc cụ thể ,

qua đó bộc lộ thái độ , cảm xúc của tác giả + Ghi chép có thể tản mạn , không cókết cấu nhng vẫn tuân theo t tởng , cảm xúc

- Nắm nội dung bài

5.Hớng dẫn : - Soạn bài tiếp theo :Hoàng lê nhất thống chí ( hồi 14 )

3 Thái độ : Tự hào , trân trọng vẻ đẹp của ngời anh hùng dân tộc

B Chuẩn bị : Thầy – trò soạn bài, tranh ảnh minh họa, bài tập bổ trợ …

? Những hiểu biết của em về tác phẩm ?

I.Giới thiệu tác giả, tác phẩm :

Trang 37

GV hớng dẫn HS đọc bài ,tỡm hiểu.

? Tìm đại ý và bố cục của đoạn trích ?

? Qua đoạn trích tác phẩm em cảm nhận

về hình ảnh ngời anh hùng dân tộc

Quang Trung Nguyễn Huệ nh thế nào ?

GV có thể để cho HS phát biểu tự do,

h-ớng phân tích chủ yếu theo trục dọc của

toàn đoạn trích

?Những chi tiết đó thể hiện quan điểm

của tác giả nh thế nào ?

2.

Đại ý , bố cục

* Đại ý : Đoạn trích miêu tả chiến thắng lẫy lừng

của vua Quang Trung , sự thảm bại của quân tờngnhà Thanh , và số phận lũ vua quan phản nớc , hạidân

* Bố cục : 3 phần

-Đoạn 1: Từ đầu -> Mậu Thân 1788.

- Đoạn 2: Tiếp -> kéo vào thành

- Đoạn 3: Còn lại

III Tỡm hiểu văn bản:

1.Hình t ợng ng ời anh hùng Nguyễn Huệ .

- Con ng ời hành động mạnh mẽ , quyết đoán

* Nghe tin giặc đã đánh đến Thanh Long ->Không nao núng

+ Trong vòng hơn 1 tháng : làm nhiều việc lớn

‘ lên ngôi hoàng đế , đốc suất đại binh , mở cuộc ’ duyệt binh …’’

-Trí tuệ sáng suốt , nhạy bén : Phân tích tình hình thời cuộc và thế tơng quangiữa ta và địch , trong việc dùng ngời

- ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng -Tài dụng binh nh thần

- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận

-> Là ngời tổ chức và là linh hồn của chiến công

vĩ đại

*Quan điểm của tác giả : Tôn trọng sự thực lịch

sử và ý thức dân tộc

4.Củng cố : - GV khỏi quỏt nội dung bài học, HS làm bài tập trắc nghiệm

5 H ớng d ẫn: - Nắm nội dung bài

- Chuẩn bị phần tiếp theo

************************************************

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Tiết 24 Hoàng lê nhất thống chí ( hồi 14)

( Tiết 2) Ngô gia văn phái

A.Mục tiêu cần đạt : Học xong bài này, hs có đợc

: 1.Kiến thức : - Tiếp tục khai thác đoạn trích

- Hiểu đợc sự thảm bại của bọn xâm lợc và số phận của lũ vua quan phản dân hại nớc

2 Kĩ năng .

- Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tảchân thực , sinh động

3 Thái độ :

- Lên án bọn xâm lợc , lũ vua quan hại nớc

B Chuẩn bị Thầy – trò soạn bài…

C Tiến trình dạy học

1 Ổn định :.

2 Kiểm tra :- Vẻ đẹp của hình tợng Nguyễn Huệ qua đoạn trích ?

3 Bài mới :

? Sự thảm bại của quân tớng nhà

Thanh thể hiện qua nhân vật Tôn Sĩ

2 Sự thảm bại của quân t ớng nhà Thanh.

* Tôn Sĩ Nghị

-Kéo quân sang An Nam là nhằm những lợi ích

Trang 38

Nghị nh thế nào ?

? Khi quân Tây Sơn đánh đến nơi,

quân tớng nhà Thanh đợc miêu tả

? Ngòi bút của tác giả khi miêu tả 2

cuộc tháo chạy có gì khác biệt ?

? Giải thích vì sao có sự khác biệt

đó ?

GV gọi HS đọc ghi nhớ

? Thực hiện yêu cầu phần luyện tập

riêng , lại không muốn tốn nhiều xơng máu -Là tên tớng bất tài , kiêu căng , chủ quan khinh

địch

-Khi quân Tây Sơn đánh tới nơi : Tớng sợ mất mật ,không kịp mặc áo giáp , chuồn trớc.Quân hoảnghồn xô đẩy nhau rơi xuống sông mà chết

-> Mạnh ai nấy chạy

3 Số phận thảm hại của bọn vua tôi phản n ớc hại dân

- Lê Chiêu Thống và bầy tôi đã vì lợi ích riêng mà

đem vận mệnh dân tộc đặt vào kẻ thù Họ phải chịunỗi nhục của kẻ đi cầu cạnh , kết cục phải chịuchung số phận bi thảm của kẻ vong quốc

+’’Đa thái hậu ra ngoài ’’

+Chạy bán sống bán chết

+Cớp thuyền dân + Mấy ngày không ăn … chảy nớc mắt ->

-Khi đã chạy sang Tàu : cạo đầu , tết tóc , ăn mặcgiống nh ngời Mãn Thanh , gửi nắm xơng tàn nơi

đất khách quê ngời

ớc sự sụp đổ không tránh khỏi của vơng triều )

III.Tổng kết ( Ghi nhớ SGK)

IV Luyện tập.

Viết một đoạn ngắn miêu tả lại chiến công thần tốc

đại phá quân Thanh của vua Quang Trung

4.Củng cố : - GV túm tắt cỏc giỏ trị của văn bản

5 H ớng dẫn : - Nắm nội dung bài

- Soạn bài tiếp theo: Sự phát triển của từ vựng

Ngày soạn :

Ngày dạy: Tiết 25 : Sự phát triển của từ vựng ( tiếp)

A Mục tiêu : Học xong bài này hs có đợc :

Trang 39

3 Bài mới :

? Trong thời gian gần đây có

những từ ngữ nào mới đợc cấu

tạo dựa trên các từ đã cho ? Giải

-Kinh tế tri thức :nền kinh tế dựa vào việc sản xuất , lu

thông phân phối các sản phẩm có hàm lợng tri thức cao

-Đặc khu kinh tế : Khu vực thu hút vốn đầu t và côngnghệ nớc ngoài với chính sách u đãi

- Sở hữu trí tuệ : quyền sở hữu với sản phẩm do trí tuệ

mang lại

* VD :

+Lâm tặc : Kẻ cớp tài nguyên rừng

+ Tin tặc : Kẻ dùng kĩ thuật xâm nhập vào máy tính của

ngời khác để khai thác , phá hoại

+ VD 2 : bạc mệnh , duyên, phận ,thần linh , chứng giám, thiếp , đoan trang , tiết , trinh bạch, ngọc

-> Từ Hán Việt.

VD b, 2a : aids 2b: Ma ket tinh

4.Củng cố : GV yờu cầu HS đọc lại nội dung ghi nhớ, GV khỏi quỏt kt

5 H ớng dẫn : - Nắm nội dung bài

- Đọc phần đọc thêm

- Soạn bài tiếp theo :Truyện Kiều của Nguyễn Du

Trang 40

Ngày soạn :

Ngày dạy:…………

A Mục tiêu cần đạt : Học xong bài này, hs có đợc :

3.Thái độ : Trân trọng những tinh hoa của văn học dân tộc

B Chuẩn bị Thày –trò : Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh, kiến thức cú liờn quan…

? Khái quát về tác giả Nguyễn Du ?

? Nêu những nét chính về cuộc đời ,

con ngời Nguyễn Du đã ảnh hởng tới

sự nghiệp văn học của ông ?

?Vài nét về sự nghiệp văn học của

Nguyễn Du ?

?Truyện Kiều có nguồn gốc từ đâu ?

?Hãy tóm tắt truyện Kiều ?

?Những nét giá trị cơ bản của truyện

- Nguyễn Du sinh trởng trong một thời đại có

nhiều biến động dữ dội

+ Xã hội phong kiến Việt Nam khủng hoảng -> Đỉnh cao : Phong trào Tây Sơn

+ Phong trào Tây Sơn thất bại ,triều Nguyễn đợcthiết lập

- Gia đình Nguyễn Du: đại quí tộc , có truyền

thống văn học.

-Hiểu biết sâu rộng , giàu tình yêu thơng

* Sự nghiệp văn học :

- Chữ Hán : Thanh Hiên thi tập

- Chữ Nôm: Truyện Kiều , Văn chiêu hồn

II Truyện Kiều

- Kiệt tác văn học Việt Nam ,có vị trí quan trọngtrong đời sống tâm hồn ngời Việt

- Truyện Kiều dựa vào tác phẩm ‘’Kim Vân Kiềutruyện’’của Thanh Tâm Tài Nhân nhng phần sángtạo hết sức lớn

Ngày đăng: 28/05/2021, 11:48

w