1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

giao an 12 theo chuan moi

150 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 788,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS giải được một số bài tập có nội dung liên quan để củng cố và khắc sâu kiến thức về cấu tạo và tính chất của các cacbohiđrat.. Kĩ năng.[r]

Trang 1

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng viết PTHH, giải được một số dạng bài tập cơ bản như xác định CTPT, CTCTcủa HCHC và xác định thành phần hỗn hợp của các chất trước hoặc sau phản ứng

3 Thái độ, tình cảm

- Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động hợp tác, có kế hoạch

- Tạo cơ sở cho HS yêu thích môn hoá học

II Chuẩn bị

GV: Phiếu học tập

HS: Ôn lại kiến thức cơ bản phần HHHC, bảng phụ, lập bảng tổng kết kiến thức của từngchương theo sự hướng dẫn của GV trước khi học tiết ôn tập đầu năm

III Phương pháp dạy học

Học sinh hoạt động theo nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 0

3 Nội dung bài mới

HĐ1

- GV tổ chức hoạt động dạy học theo nhóm HS (6

nhóm), mỗi nhóm có nhóm trưởng và một người

đại diện nhóm ghi chép nội dung thảo luận và bài

làm của nhóm vào bảng phụ, sau đó yêu cầu các

nhóm treo bảng phụ lên bảng, sau đó GV nhận xét

kết quả của các nhóm, tổng kết , nhấn mạnh lại

kiến thức trọng tâm

HĐ2

I Cơ sở lý thuyết hoá học

- GV phát phiếu học tập số 1 cho các nhóm HS:

1 ND thuyết cấu tạo hoá học

2 Thế nào là hiện tượng đồng đẳng, đồng phân?

Viết CTCT của tất cả các chất có CTPT là C2H6O?

3 Phản ứng HHHC chia thành mấy loại, đó là

những loại nào?

HĐ 3:

I Cơ sở lý thuyết hoá học

Bài 1:

- Các nhóm HS thảo luận, trả lời

II Hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol –

Trang 2

II Hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol –

phenol, anđehit – xeton – axit cacboxylic

Yêu cầu nhóm 1, 2, 3 làm 5 PT đầu, nhóm 4, 5, 6

làm 5 PT cuối, sau đó treo kết quả ghi trên bảng

phụ và treo lên bảng

HĐ 3.2

- GV phát phiếu học tập số 3 cho các nhóm HS:

Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất

lỏng sau: C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH,

C3H5(OH)3, C6H5OH

- GV nhận xét chung

GV nhấn mạnh lại tính chất hoá học đặc

trưng của các loại hiđrocacbon, dxuất halogen,

ancol – phenol, anđehit – xeton – axit cacboxylic

(mà GV đã yêu cầu HS ở trước tiết học này: cần có

bảng tổng kết kiến thức của từng chương)

phenol, anđehit – xeton – axit cacboxylic

6 C2H5Cl + NaOH ⃗t o C2H5OH + NaCl

7 C2H5OH + CuO ⃗t o CH3CHO + Cu + H2O

8 CH3CHO + 1/2O2 ⃗xt , t o CH3COOH

9 CH3COOH + Na CH3COONa + 1/2H2

10 CH3COOH + C2H5OH ⃗xt , t o

CH3COOC2H5 + H2O

a Xác định CTCT, tên gọi của X

b 7,4g X thực hiện phản ứng este hoá với 6,9g ancol etylic Tính khối lượng este thu được sau phảnứng, biết rằng hiệu suất của phản ứng là 60%

BTVN:

1 Đốt cháy hoàn toàn 4,6g một HCHC X, sau phản ứng thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4g H2O

a Xác định CTPT của X biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 23

b Xác định CTCT của X biết: khi cho một mẩu Na vào X thấy có khí thoát ra, gọi tên X

2 Cho 10,2g hỗn hợp anđehit axetic và anđehit propionic thực hiện phản ứng tráng gương, sau phảnứng thu được 43,2g Ag kết tủa Tính phần trăm khối lượng của mỗi anđehit trong hỗn hợp đầu?

Phê duyệt của tổ trưởng chuyên môn

Ngày soạn: 20/08/2012

Trang 3

Ngày giảng: 21/08/2012

Tiết 2 ESTE I.Mục tiêu

1 Kiến thức

HS nêu được: - Khái niệm, đặc điểm CTPT, danh pháp (gốc - chức) của este

HS trình bày được: - Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)

HS viết được PTPƯ - Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá

- Ứng dụng của một số este tiêu biểu

HS nêu được:

- Este không tan trong nước và có nhiệt sôi thấp hơn axit đồng phân

2 Kĩ năng

- Viết được CTCT của este có tối đa 4 nguyên tử C

- Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức

- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,… bằng phương pháp hoá học

- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá

3 Thái độ, tình cảm

- Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động hợp tác, có kế hoạch

-Xây dựng thái độ học tập than thiện

- Tạo cơ sở cho HS yêu thích môn hoá học

II Chuẩn bị

GV: Một số este có mùi chuối, hoa hồng, H2O, H2SO4, NaOH, ống nghiệm, đèn cồn, kẹpgỗ…, bảng phụ

HS: Nghiên cứu trước bài mới, xem kỹ lại bài ancol và bài axit ở chương trình 11

III Phương pháp dạy học

Thí nghiệm trực quan + đàm thoại

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

C3: C6:

2 Kiểm tra bài cũ: 0

3 Nội dung bài mới

- GV giới thiệu về sự phân loại este (tập trung

nhiều vào este đơn chức)

- Từ PT (1), (2), hãy rút ra CTPT của este no, đơn,

I Khái niệm, danh pháp

CnH2nO2 (n 1)

Trang 4

hở, từ đó rút ra mqh giữa este no, đơn chức, hở với

axit cacboxylic no, đơn, hở?

- GV cho HS xem một số mẫu este, tiến hành thí

nghiệm thử tính tan trong nước của các este đó,

yêu cầu HS kết hợp SGK cho biết:

Nêu tính chất vật lí của este?

- GV nhấn mạnh lại tính không tan trong nước

của este và nhiệt độ sôi của este thấp hơn ancol

và axit có M xấp xỉ nhau hoặc có cùng số nguyên

+ Trong các este, chỉ có este no, đơn, hở khi đốt

cháy mới cho nCO2=n H2O

HĐ 4

IV Điều chế

? Este thường được điều chế bằng phương pháp

nào ?

- GV giới thiệu phương pháp điều chế riêng đối với

một số este đặc biệt, lấy VD minh hoạ

Tính chất hoá học của este:

+ Phản ứng thuỷ phân (thuỷ phân trong môitrường axit): là phản ứng thuận nghịch.+ Phản ứng xà phòng hoá (thuỷ phân trong môi trường kiềm): là phản ứng một chiều

IV Điều chế (SGK)

- HS trả lời

Trang 5

V Ứng dụng

- Yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK về ứng dụng của

este

HĐ 5: Củng cố, dặn dò

? Bài 2- SGK Tr 7 (kèm theo gọi tên các este đó)

? Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hoá

học?

CH3COOH, CH3COOC2H5, C2H5OH

? Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g một este X có CTPT là

C4H8O2 bằng dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được

4,6g ancol Y và m gam muối Z Giá trị của m là:

Trang 6

+ HS trình bày được khái niệm và biết phân loại lipit.

+HS trình bày khái niệm chất béo, tính chất vật lí

+ Viết được phương trình thể hiện tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứnghiđro hoá chất béo lỏng)

+HS biết được ứng dụng của chất béo

+ HS viết được phương trình cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứngoxi hoá chất béo bởi oxi không khí

+HS phân biệt được chất béo lỏng,chất béo rắn

2 Kĩ năng

- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của chất béo

- Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học

- Biết cách sử dụng và bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả

- Tính khối lượng chất béo trong phản ứng

GV: Dầu ăn hoặc mỡ lợn, H2O, NaOH, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn…, bảng phụ

HS: Chuẩn bị tư liệu về ứng dụng của chất béo

III Phương pháp dạy học

Học sinh thảo luận + đàm thoại

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

C2………

C6………

2 Kiểm tra bài cũ:

?Đọc tên các este no, đơn chức sau: HCOOC2H5, CH3COOCH3?

?Viết CTCT của các este có tên gọi sau: Metyl propionat, etyl axetat

? Hoàn thiện các PTHH sau:

HCOOCH3 + H2O H+¿, t

o

¿CH3COOCH3 + KOH ⃗t o

?Rút ra nhận xét chung về tính chất hoá học của este?

3 Nội dung bài mới

HĐ 1:Khái niệm

- Yêu cầu HS đọc SGK

- GV giới thiệu sơ lược về các loại lipit, khẳng

định và nhấn mạnh với HS: Lipit là este

HĐ 2:II Chất béo

Khái niệm

- Yêu cầu HS đọc SGK

- GV giưới thiệu một số axit béo

?CTCT chung của chất béo?

I Khái niệm (SGK)

II Chất béo 1.Khái niệm

- HS đọc SGK

Trang 7

2 Tính chất vật lí

?Từ thực tế, cho biết tính chất vật lí của chất béo

mà em biết?

- GV nhấn mạnh cho HS:

+ Gốc axit béo không no: chất béo lỏng

+ Gốc axit béo no: chất béo rắn

3 Tính chất hoá học

?Tính chất hoá học của chất béo? tại sao?

?Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của chất

béo với chất tripanmitin?

? (CH3CH2 16

COO)3C3H5 + 3H2O   ?

- GV giải thích cho HS tại sao phản ứng thuỷ phân

trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà

phòng hoá

?Chất béo lỏng còn có tính chất hoá học nào khác?

Vì sao? Viết PTHH minh hoạ với chất triolein

?Việc use chất béo rắn trong công nghiệp tiện lợi

+ Phản ứng xà phòng hóa

CH2 – O – CO – R1

CH – O – CO – R2 + 3NaOH 

CH2 – O – CO – R3 Triglixerit

CH2 – OH R1 - COONa

 CH – OH + R2 - COONa CH2 – OH R3 – COONa Glixerol xà phòng

+ Phản ứng cộng hiđro của chất béo

lỏng

(C17H33COO)3C3H5(lỏng) + 3H2

175 190o

Ni C

   

(C17H35COO)3C3H5 ( rắn) Triolein

+ Phản ứng oxi hoá ( Sự ôi mỡ)chất béo (có C=C)  o peroxit  oanđhit + xeton + axit cacboxylic

Trang 8

HĐ3: Ứng dụng:

Gv: Y/c hs nghiên cứu SGK

? Chất béo có những ứng dụng gì trong đời sống?

?Nếu một số ứng dụng của chất béo trong CN?

HĐ 4: Củng cố, dặn dò:

? Bài 2 – SGK Tr 11, giải thích tại sao?

? Bài 3 – SGK Tr 11

? Xà phòng hoá hoàn toàn m gam chất béo bằng

dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 4,59g

muối và 0,46g glixerol Giá trị của m là:

HS trình bày được: Khái niệm của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

HS xác định được : thành phần chính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

HS trình bày và viết được phương trình, Phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sảnxuất chất giặt rửa tổng hợp

HS nêu được: Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

2 Kĩ năng

- Sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống

- Tính khối lượng xà phòng sản xuất được theo hiệu suất của phản ứng

3 Thái độ, tình cảm

- Có ý thức bảo vệ sức khoẻ, vệ sinh môt trường

II Chuẩn bị

GV: Tranh vẽ sơ đồ cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

HS: Chuẩn bị các tư liệu về các loại xà phòng và bột giặt tổng hợp

III Phương pháp dạy học

3 Nội dung bài mới

HĐ 1

Trang 9

Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để nắm được các

giai đoạn và quy trình nấu xà phòng trước kia

?Mặt hạn chế của việc sản xuất xà phòng từ chất

Gv:Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, cho biết chất giặt

rửa tổng hợp được sản xuất như thế nào?

?Ưu điểm của việc sử dụng chất giặt rửa tổng hợp

so với sử dụng xà phòng?

HĐ 3

III Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt

rửa tổng hợp

- GV dùng tranh vẽ sơ đồ quá trình làm sạch vết

bẩn của xà phòng hay chất giặt rửa tổng hợp hướng

dẫn HS tìm hiểu tác dụng tẩy rửa của xà phòng và

- GV phát bài tập trắc nghiệm của tiết sau cho HS,

yêu cầu HS nghiên cứu và giải bài tập trước khi

- HS quan sát tranh vẽ, lắng nghe

Phê duyệt của nhóm trưởng chuyên môn

Trang 10

GV: Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm về este và chất béo (phát từ tiết trước)

HS: Ôn lại kiến thức bài este và chất béo, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm mà GV đã phát

III Phương pháp dạy học

2 Kiểm tra bài cũ: 0

3 Nội dung bài mới

?

?

HĐ 1

GV yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm, kiểm tra lại các đáp án của

các câu hỏi đã trả lời được

- Yêu cầu đại diện nhóm 1 trả lời

đáp án của 11 câu hỏi đầu tiên,

các nhóm khác nhận xét, sửa

chữa

- Yêu cầu đại diện nhóm 2 trả lời

đáp án của 12 câu hỏi tiếp theo,

Trang 11

Đaị diện 2 nhóm trình bày bảng

câu 24, 26 (GV có thể gợi ý nếu

HS chưa hướng được cách giải)

- GV yêu cầu HS VN làm câu 25

PTHH:

CnH2nO2 + (3n-2)/2O2 ⃗t o nCO2 + nH2O0,02 0,06 0,06 mol

n = 3 CTPT của este là: C3H6O2

CTCT của este có dạng: CxH2x+1COOC2-xH5-2x(1 x 0, nguyên)

CxH2x+1COOC2-xH5-2x + NaOH ⃗t o CxH2x+1COONa +C2-xH5-2x OH

- GV nhấn mạnh lại cho HS: tính chất hoá học đặc trưng của este là phản ứng thuỷ phân, những lưu

ý cần nhớ để sử dụng trong quá trình giải bài tập

BTVN: Hoàn thiện các bài tập còn lại, xem lại bài ancol và anđehit lớp 11

Ngày soạn:5 /9/2010

Ngày giảng: 9/9/2010

CHƯƠNG 2-CACBONHI ĐRAT

Tiết 6 –Bài 5 GLUCOZƠ I.Mục tiêu

Trang 12

1 Kiến thức

Hs: Nêu được khái niệm và biết phân loại cacbohiđrat

Hs: Trình bầy được CTCT dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc,

mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan) và ứng dụng của glucozơ

Hs viết được các phương trình phản ứng thể hiện rõ tính chất hoá học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức và anđêhit đơn chức, phản ứng lên men rượu

2 Kĩ năng

Rèn luyện kỹ năng:

- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ

- Dự đoán được tính chất hoá học của glucozơ và fructozơ

- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của glucozơ

- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học

III Phương pháp dạy học

Nêu vấn đề + thí nghiệm trực quan

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

C2……….C6………

2 Kiểm tra bài cũ: 0

3 Nội dung bài mới

HĐ 1

GV đặt vấn đề vào bài: Phân loại HCHC

thành 3 loại: đơn, đa, tạp

GV giới thiệu về khái niệm và phân loại

? Dựa vào kiến thức hoá học đã học ở lớp

9, cho biết tính chất vật lí (trạng thái, màu

sắc, vị, khả năng tan trong nước), trạng thái

tự nhiên của glucozơ?

- GV bổ sung nhiệt độ nóng chảy của

glucozơ: khoảng 140oC

HĐ 2 : II Cấu tạo phân tử

?CTPT của glucozơ?

?Để xác định CTCT của glucozơ, người ta

căn cứ vào kết quả thực nghiệm nào?

Trang 13

?Từ đặc điểm cấu tạo của glucozơ, dự đoán

tính chất hoá học chung của nó?

1 Tính chất của ancol đa chức

- GV tiến hành thí nghiệm: C6H12O6 tác

dụng với Cu(OH)2

?Nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH,

KL về phản ứng của glucozơ cới Cu(OH)2 ?

- Glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc

CH3COO

2 Tính chất của anđehit

- GV tiến hành thí nghiệm C6H12O6 tác

dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3

?Hiện tượng, giải thích, PTHH?

- GV tiến hành thí nghiệm C6H12O6 tác

dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao

hoặc CH2OH[CHOH]4CHO hay C5H6(OH)5CHO

+ 2NH4NO3

b Oxi hoá glucozơ bằng Cu(OH) 2

- HS quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượngHOCH2[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH

- HS trả lời

Trang 14

? Nêu phương pháp điều chế glucozơ trong

?Tại sao Fru tham gia phản ứng oxi hoá bởi

dd AgNO3 trong dd NH3 mặc dù không có

nhóm CHO trong cấu tạo?

Trang 15

*HS viết được phương trình phản ứng thể hiện rõ:

-Tính chất chung ( phản ứng thủy phân),tính chất riêng ( phản ứng của hồ tinh bột với iot,phản ứng của xenlulozơ với HNO3)

*HS trình bày được:

- Ứng dụng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng quan sát mẫu vật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm để rút ra nhận xét

- Rèn luyện kỹ năng viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học

- Rèn luyện kỹ năng phân biệt các dd saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hóahọc

- Rèn luyện cách tính khối lượng của glucozơ thu được từ phản ứng thủy phân các chất theohiệu suất phản ứng

- Bước đầu rèn luyện cho HS phương pháp tư duy trìu tượng, từ cấu tạo phức tạp củacác hợp chất cacbohiđrat, đặc biệt là các nhóm chức suy ra tính chất hóa

học thông qua các bài tập luyện tập

3 Thái độ, tình cảm

- HS nhận thức được tầm quan trọng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

- Tạo cơ sở cho HS yêu thích môn hoá học

II Chuẩn bị

GV: Ống nghiệm, ống hut nhỏ giọt, thìa thủy tinh, dd iot, Cu(OH)2, mẫu saccarozơ, tinh bột

và xenlulozơ

HS: Ôn lại kiến thức về saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ (L9) và bài glucozơ

III Phương pháp dạy học

Đàm thoại, thí nghiệm trực quan

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

C2……….C6………

2 Kiểm tra bài cũ:

? Viết PTHH chứng minh glucozơ có tính chất của anđehit?

? Bài 5a?

3 Nội dung bài mới

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1:I Saccarozơ

1 Tính chất vật lí

Đặt vấn đề:

?Đisaccarit, polisaccarit có đặc điểm cấu tạo, tính

chất hóa học nào giống và khác so với

monosaccarrit?

- GV cho HSquan sát lại mẫu saccarozơ

? Nêu tính chất vật lí (TT, MS, độ tan) của

saccarozơ (L9)?

2 Cấu trúc phân tử

? CTPT của saccarozơ?

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, cho biết:

? để xđ CTCT của saccarozơ người ta cần căn cứ

vào kết quả thực nghiệm nào?

? Nêu đặc điểm cấu tạo của sacarozơ?

3 Tính chất hóa học

?Từ đặc điểm cấu tạo của Sac, dự đoán tính chất

hóa học của Sac?

? Khi cho dd Sac vào Cu(OH)2, hiện tưọng quan

-Yêu cầu HS nghien cứu SGK

? cho biết có bao nhiêu công đoạn chính để sản

xuất đường sac, đó là những công đoạn nào?

? Kể tên một số nhà máy sản xuất đường sac mà

CTCT: C6H11O5 - O - C6H11O5Đặc điểm cấu tạo: Có nhiều nhóm-OH, không có -CHO

Trang 17

? Loại thực phẩm nào dưới đây không chứa nhiều

Tiết 8 –Bài 6: SACCAROZƠ, TINH BỘT, XENLULOZƠ.

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 0

Kiểm tra 15 phút (kèm theo)

3 Nội dung bài mới

HĐ 1:II Tinh Bột

1 Tính chất vật lí

II Tinh Bột

Trang 18

? Nêu tính chất vật lí của tinh bột (L9)?

2 Cấu trúc phân tử

?CTPT?

- GV giới thiệu đặc điểm cấu tạo của tinh bột

+ Amilozơ: không nhánh, lò xo, ở trong, tan

trong nước

+ Amilopectin: nhánh, lò xo, ở ngoài, không

tan trong nước

Các loại hạt (tẻ):Amilopectin chiếm 80%, hạt

nếp chiếm 98% nên thường dẻo và dính

?Tinh bột được tổng hợp bằng cách nào?

PTHH?

HĐ 2: 3 Tính chất hoá học

?Nêu tính chất hoá học của tinh bột (L9)?

?Viết PTHH của phản ứng thuỷ phân tinh

bột?

?Cho dd iot loãng vào quả chuối chín thì

không thấy có hiện tượng gì, còn khi cho vào

quả chuối xanh thấy có màu xanh tím xuất

hiện Hãy giải thích?

?Nêu tính chất vật lí của xenlulozơ?

?Trong tự nhiên, xenlulozơ có đâu?

?Xenlulozơ có tính chất hoá học nào giống so

với tinh bột? vì sao? Viết PTHH?

- GV cho HS biết các nhóm OH trong

xenlulozơ có khả năng tham gia phản ứng với

HNO3 có H2SO4 đặc làm xúc tác tương tự

b Phản ứng màu với iot

- Dung dịch hồ tinh bột loãng + iot chomàu xanh tím

Trang 19

+ Điểm giống và khác nhau về cấu tạo

+ Điểm giống và khác nhau về tính chất hoá

học

? Bài 2:

BTVN: 1,3,4,5 (SGK), trả lời và xem lại các

bài tập trong SGK và SBT về glucozơ,

saccarozơ, tinh bột và xen lulozơ

(C6H10O5)n + nH2O H+¿, t

¿ nC6H10O6

b Phản ứng với axit nitric

- HS nghe gợi ý của GV, kết hợp với SGKviết PTHH:

*HS nêu được tính chất của cacbohiđrat qua các phương trình hóa học

Để củng cố và khắc sâu kiến thức về cấu tạo và tính chất của các cacbohiđrat

2 Kĩ năng

Trang 20

- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, giải các bài tập liên quan.

3 Thái độ, tình cảm

- Có thái độ học tập nghiêm túc, có tinh thần hợp tác, làm việc khoa học

II Chuẩn bị

GV: Hệ thống bài tập

HS: Ôn lại kiến thức các bài trong chương II

III Phương pháp dạy học

HS hoạt động theo nhóm, từ đó củng cố kiến thức của chương,kết hợp đàm thoại

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

C2……… C6………

2 Kiểm tra bài cũ: 0

3 Nội dung bài mới

Gli, ađh axetic, axit axetic, Glu

?Yêu cầu đại diện 3 nhóm trình bày

- Các nhóm thảo luận trả lời

- Đại diện 3 nhóm trình bày bảng

- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

C3H8O3 CH3CHOCH3COOHC6H12O6

-Cu(OH)2/NaOH

tan, ddxanh lam-

tan, ddxanh lam

PTHH2C3H8O3 + Cu(OH)2 (C3H7O3)2Cu + 2H2O2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2OC5H6(OH)5CHO + Cu(OH)2 + NaOH

5 Bài 2.8 (SBT)

Trang 21

-GV chốt lại kiến thực trọng tâm của

2C2H5OH + 2CO2 0,4 0,8 (mol) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 0,4 0,8 (mol) nCaCO3 = 80/100 = 0,8 (mol)

HS: Ôn lại kiến thức các bài trong chương II

III Phương pháp dạy học

HS hoạt động theo nhóm, từ đó củng cố kiến thức của chương kết hợp đàm thoại

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ 3 Nội dung bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm (6

C5H6(OH)5CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH

Cu2O +

2 Bài 1:

- HS trả lời

loại cacbohiđrat nào?

- PTHH? Tính khối lượng Ag thu

Trang 22

HĐ 5: Củng cố - dặn dò:

GV: lưu ý lại cho HS về loại bài tập liên quan đến hiệu suất

BTVN: Hoàn thành sơ đồ dãy chuyển hoá sau:

a C2H5OH CH3COOH CH3COOC2H5 CH3COOH

CACBOHIĐRAT

:

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

Hs trình bày được : Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

Hs thực hành được phản ứng điều chế etylaxetat, phản ứng xà phòng hoá chất béo.phản ứng củaglucozơ với Cu(OH)2, phản ứng của hồ tinh bột với iot

2 Kĩ năng

Rèn luyện kỹ năng:

- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích hiện tượng, viết PTHH, rút ra nhận xét

- Viết tường trình thí nghiệm

HS: Nghiên cứu trước bài thực hành

III Phương pháp dạy học

HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, ghi hiện tượng, giải thích hiện tượng, viết PTHH, rút ranhận xét

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

Trang 23

2 Kiểm tra bài cũ: 0

3 Nội dung bài mới

HĐ 1:

- GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm

thí nghiệm, mỗi nhóm có một nhóm

trưởng, một thư kí ghi chép hiện

tượng, giải thích, viết PTHH

- Lưu ý với HS khi sử dụng hoá chất

? Bài thực hành gồm mấy thí nghiệm,

đó là những thí nghiệm nào?

HĐ 2:làm lại, bth lấy điểm 15’

1 Thí nghiệm 1: Điều chế etylaxetat

?Dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành thí

nghiệm 1?

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí

nghiệm, cử đại diện 4 nhóm lên bảng

trình bày hiện tượng, giải thích, viết

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí

nghiệm 2, cử đại diện 4 nhóm lên

bảng trình bày hiện tượng, giải thích,

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí

nghiệm 2, cử đại diện 4 nhóm lên

PTHH: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH ⃗t o 3 C17H33COONa + C3H5(OH)3

3 Thí nghiệm 3: Phản ứng của glucozơ với Cu(OH) 2

- HS trả lời

- Các nhóm làm thí nghiệm, ghi nhận hiệntượng, thảo luận, trao đổi giải thích hiện tượngviết PTHH, cử đại diện nhóm trình bày bảng

Trang 24

bảng trình bày hiện tượng, giải thích,

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí

nghiệm 2, cử đại diện 4 nhóm lên

bảng trình bày hiện tượng, giải thích,

VN: Viết bản tường trình vào vở bài

tập, ôn tập lại chương I, II chuẩn bị

cho tiết sau kiểm tra 1 tiết

Hiện tượng: lúc đầu kết tủa tan ra, dd có màuxanh lam, khi đun nóng xuất hiện kết tủa đỏgạch

PTHH:

2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + H2O

C5H6(OH)5CHO + 2 Cu(OH)2 + NaOH ⃗t o

C5H6(OH)5COONa + Cu2O + 3H2O

4 Thí nghiệm 3: Phản ứng của hồ tinh bột với iot

- HS trả lời

- Các nhóm làm thí nghiệm, ghi nhận hiệntượng, thảo luận, trao đổi giải thích hiện tượngviết PTHH, cử đại diện nhóm trình bày bảng

- Rèn kĩ năng viết PTHH, kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm, kĩ năng giải các bài tập lí thuyết

có liên quan, kĩ năng tư duy tính toán

Trang 25

* Đối với GV: đánh giá tương đối khả năng nhận thức của HS về kiến thức của chương I, II

từ đó có những yêu cầu trở lại với HS để HS hoàn thiện hơn, đồng thời có phương pháp dạyphù hợp với từng nhóm đối tượng HS

3 Thái độ, tình cảm- Có thái dộ nghiêm túc trong kiểm tra.

II Chuẩn bị- GV: Ma trận đề, đề, đáp án, biểu điểm.

III Phương pháp dạy học Trắc nghiệm khách quan.

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

C9: C8:

2 Kiểm tra bài cũ: 0

3 Nội dung bài mới

ĐỀ BÀI (kèm theo)ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

0,33điểm/câu.30 câu = 10 điểm

16A 17A 18A 19B 20D 21B 22B 23C 24B 25C 26D 27C 28A 29C 30C

Phê duyệt của tổ trưởng

Ngày soạn: 39/9/2010

Ngày giảng:1/10/2010

Tiết 13 BÀI 9- AMIN (TIẾT 1)

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

HS trình bày được:Khái niệm amin và cách phân loại amin

HS gọi được tên một số amin thông thường(theo danh pháp và gốc chức)

HS trình bày được đặc điểm CTPT, tính chất vật lí (TT, màu sắc, độ tan) của amin

HS viết được phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học cơ bản của amin đó là tính bazơ,anilin có phản ứng thế với Br2 trong nước

2 Kĩ năng

Trang 26

Rèn luyện kỹ năng:

- Viết CTCT cua các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo CTCT

- Quan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất

- Dự đoán được tính chất hoá học của amin và anilin

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất của amin Phân biệt được anilin và phenol bằng phươngpháp hoá học

- Xác định CTPT theo số liệu đã cho

HS: Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

III Phương pháp dạy học

Đàm thoại, nêu vấn đề, thí nghiệm trực quan

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

C9: C8:

2 Kiểm tra bài cũ: 0

3 Nội dung bài mới

HĐ 1:

I Khái niệm, phân loại và danh pháp

1 Khái niệm, phân loại

* Khái niệm

?Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, cho biết

khái niệm về amin?

- GV lấy các VD về amin

* Bậc của amin

- Thông báo cách tính bậc của amin

?Xác định bậc của amin trong các VD đã

nêu?

* Phân loại

?Amin thường được chia thành mấy loại,

đó là những loại nào? Xác định loại amin

trong các VD đã nêu

?CTPT của amin no, đơn chức, mạch hở?

2 Danh pháp

?Quan sát bảng 3.1 (SGK) rút ra tên gọi

chung của các amin theo tên gốc – chức?

HĐ 2:

II Tính chất vật lí

I Khái niệm, phân loại và danh pháp

1 Khái niệm, phân loại

- HS nghiên cứu bảng 3.1 (SGK), trả lời

Tên amin no, đơn chức, mạch hở:

Tên của gốc ankyl + amin

II Tính chất vật lí

- HS nghiên cứu SGK, trả lời

Trang 27

?Nêu tính chất vật lí của amin (TT, màu

sắc, mùi, nhiệt độ saô, độ tan, tính độc) ?

HĐ 3:

III Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học

1 Cấu tạo phân tử

- GV cho HS quan sát mô hình phân tử của

NH3, CH3NH2, kèm theo hình vẽ mô hình

của anilin trong SGK để thấy được sự

tương đồng về mặt cấu tạo phân tử của NH3

với các amin: Trên nguyên tử N của

amoniac và của amin đều còn cặp e chưa

liên kết nên các amin có tính chất hoá học

- GV thông báo: nếu thay CH3NH2 bằng các

amin no mạch hở khác kết quả cũng tương

tự, lực bazơ (tính bazơ) mạnh hơn amoniac

nhờ ảnh hưởng của nhóm ankyl

C6H5NH2 không làm xanh quỳ tím vì lực

bazơ của anilin yếu hơn NH3

- GV lưu ý cho HS: tính bazơ của amin bậc

II > amin bậc I, ngoài ra amin còn tác dụng

với dd của một số muối tương tự NH3

b Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin.

- GV tiến hành thí nghiệm:

C6H5NH2 + dd nước Br2

?Hiện tượng? giải thích? PTHH?

?Dùng dd nước Br2 để nhận biết anilin

- GV giới thiệu sơ lược về ứng dụng của

amin: use trong tổng hợp hữu cơ tạo ra các

III Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học

1 Cấu tạo phân tử

- HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ

- HS trả lời:

* Tính bazơ: amin bậc II > bậc I

b Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin.

- HS quan sát TNo, nêu hiện tượngC6H5NH2 + 3Br2 ⃗H2O C6H2Br3NH2 + 3HBr

Trang 28

sản phẩm có ứng dụng lớn như: tơ, phẩm

nhộm, dược phẩm

- GV giới thiệu cách điều chế amin:

RNO2 + 6H ⃗Fe+HCl RNH2 + 2H2O

HĐ 4: Củng cố - dặn dò

Nhấn mạnh cho HS: kiến thức cần nắm

vững gồm khái niệm, bậc của amin, tính

chất hoá học :tính chất của chức amin (tính

bazơ), tính chất của gốc CxHy

Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

C9: C8:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

Trang 29

Viết CTCT, gọi tên, chỉ rõ bậc của

từng amin đồng phân có công thức

Bằng phương pháp hoá học hãy nhận

biết các chất sau: C6H5OH (dd),

Đốt cháy hoàn toàn 5,9g 1HCHC X

đơn chức thu được 6,72 lít CO2, 1,12

Đốt cháy hoàn toàn một amin no đơn

chức, mạch hở thu được 8,96 lít CO2

(đktc) và 9,9g H2O và N2

a Xác định CTPT của amin trên

b Viết CTCT có thể có của amin đó

và gọi tên

- Yêu cầu tương tự bài 3

- HS thảo luận trong nhóm

- Đại diện 2 nhóm trình bày bảng

- HS trong nhóm thảo luận

- Đại diện 3 nhóm trình bày bảng

- Các nhóm còn lại NX

C6H5OH C6H5NH2 CH3NH2

DdNaOH

Dd trongsuốt,đồngnhất

- dd cóphân lớp

C6H5OH + NaOH C6H5Ona + H2O

0,4 0,55

0,4 (2n + 3)/2 = 0,55n

Trang 30

C1: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin

thuộc dãy đồng đẳng của metylamin

Tìm khoảng xác định của k, biết k =

VCO2/VH2O

Chuẩn bị cho tiết sau: Ôn lại tính chất

của axit và amin

n = 4

CTPT: C4H9N

Phê duyệt của tổ trưởng chuyên môn

HS trình bày được:Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axit

HS viết được phương trình hóa học thể hiện tính chất tính chất hoá học của amino axit (tính chấtlưỡng tính, phản ứng este hoá, phản ứng trùng ngưng của ε , ω - amino axit)

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng

- Dự đoán được tính lưỡng tính của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận

- Viết các PTHH chứng minh tính chất của amino axit

- Phân biệt dd amino axit với dd chất hữu cơ khác bằng phương pháp hoá học

3 Thái độ, tình cảm

- Tạo cho HS có niềm đam mê khi nghiên cứu về các hợp chất amin

II Chuẩn bị

GV: axit amino axetic, quỳ tím, ống nghiệm

HS: Ôn lại tính chất hoá học của axit và amin

III Phương pháp dạy học

Đàm thoại, nêu vấn đề, thí nghiệm trực quan

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

Trang 31

1.Ổn định tổ chức lớp

C9: C8:

2 Kiểm tra bài cũ: 0

3 Nội dung bài mới

HĐ 1:

I Khái niệm:

?Nghiên cứu SGK, cho biết amino axit là

gì?

?Nghiên cứu bảng 3.2 (SGK) cho biết cách

gọi tên A.A theo tên thay thế và tên bán hệ

thống?

- GV giới thiệu: ngoài cách gọi tên theo tên

thay thế và tên bán hệ thống, còn dùng tên

thường để gọi

- Yêu cầu HS lưu tâm nhiều tới tên và

CTCT của 2 chất đầu trong bảng và axit

3-amino propanoic

?CTPT của A.A no, đơn chức axit, đơn

chức ancol?

HĐ 2:

II Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học

1 Cấu tạo phân tử

- GV lưu ý với HS: đa số chỉ xét với A.A

đơn chức axit và đơn chức amin

- Phân tích cấu tạo của glyxin để thấy cấu

tạo ion lưỡng cực cuả A.A

- Giới thiệu một số tính chất vật lí của A.A

(do cấu tạo ion lưỡng cực gây nên)

2 Tính chất hoá học

?Từ đặc điểm cấu tạo của các A.A, hãy dự

đoán tính chất hoá học của A.A?

a Tính chất lưỡng tính

?Viết PTHH khi cho alanin tác dụng lần

lượt với HCl và NaOH?

b Tính axit – bazơ của dd A.A.

- GV tiến hành TNo: Glyxin + quỳ tím, mô

- HS trả lời: CTPT của A.A no, đơn chứcaxit, đơn chức amin: CnH2n+1O2N (n2)

II Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học

1 Cấu tạo phân tử

CH3CH(NH2)COOH + NaOH CH3CH(NH2)COONa + H2O

b Tính axit – bazơ của dd A.A

- HS quan sát TNo, thảo luận để giải thích

Trang 32

tả TNo của axit glutamic + quỳ tím

?Hãy giải thích hiện tượng?

- GV bổ sung

?Trường hợp A.A có đặc điểm cấu tạo ntn

thì làm quỳ tím đổi thành màu xanh? màu

đỏ? khi nào không đổi màu?

c Phản ứng riêng của nhóm COOH:

Phản ứng este hoá.

- A.A tham gia phản ứng este hoá tương tự

axit

?Viết PTHH: H2NCH2COOH + CH3OH ?

- Lưu ý: Phản ứng vẫn thuận nghịch nhưng

A.A là có thể TN? Hay nói cách khác là

điều kiện để các chất tham gia phản ứng TN

? Bài 1: C3H7NO2 có bao nhiêu A.A đồng

phân? (Viết CTCT – gọi tên)

? Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết

các dung dịch sau: axit axetic, axit

aminoaxetic, etylamin

BTVN: 2,3,4,5,6 (SGK) chuẩn bị cho tiết

sau luyện tập về A.A

hiện tượng

- HS thảo luận, trả lời

c Phản ứng riêng của nhóm COOH: Phản ứng este hoá.

- HS thảo luận, trả lời

Phê duyệt của tổ trưởng chuyên môn

Trang 33

Ngày soạn: /10

Ngày giảng: /10

Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

C9: C8:

2 Kiểm tra bài cũ: 0

3 Nội dung bài mới

CH3CH(NH2)COOH + H2SO4 CH3CH(NH3HSO4)COOH

( HN-[CH2]9-CO )n + nH2O

HĐ 3:4 Bài 6

- Este A chưa cho biết đặc điểm cấu tạo no

hay không no, đơn hay đa chức, không thể

định dạng được cụ thể công thức của este,

vậy dựa vào dữ kiện nào của đầu bài để xác

định CTPT của A?

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, tìm CTPT

của A, đại diện 1 nhóm trình bày bảng

- Các nhóm khác tiếp tục hoàn thiện yêu

cầu và NX, bổ sung

 CTĐGN của X là C3H7O2NTheo đầu bài  CTPT của X là C3H7O2NCTCT X:

CH3CH(NH2)COOH axit 2-amiopropionicH2NCH2CH2COOH axit 3-amiopropionic

4 Bài 6

- HS nghiên cứu đầu bài, trả lời: từ dữkiện đốt cháy A có thể xác định CTPT củaA

nCO2 = 0,3 mol; nH2O = 0,35 molnN2 = 0,05 ; Ma = 89

nA = 0,1 mol CxHyOzNt O t2 ,o

t/2N2

Trang 34

Phê duyệt của tổ trưởng

+ HS trình bày được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử

+ HS viết được phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học của peptit (phản ứng thuỷ phân) + HS trình bày được khái niệm, đặc điểm cấu tạo

+ HS viết được phương trình hóa học thể hiện tính chất của protein (sự đông tụ, phản ứng thuỷphân, phản ứng màu của protein với Cu(OH)2 Vai trò của protein với sự sống

HS trình bày được khái niệm enzim và axit nucleic

* Nội dung GD môi trường:Thành phần, tính chất của protein – Một chất là thành phần chính trong

cơ thể người, động vật

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng.

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của peptit và protein

- Phân biệt dd protein với chất lỏng khác

* Nội dung GD môi trường:

- Nhận biết thành phần môi trường tự nhiên và môt trường nhân tạo

III Phương pháp dạy học

Đàm thoại, diễn giảng, nêu vấn đề, thí nghiệm trực quan

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

C9: C8:

2 Kiểm tra bài cũ: 0

3 Nội dung bài mới

Trang 35

peptit, A.A đầu C và A.A đầu N.

?Chỉ ra liết kết peptit trong công thức sau:

…-NH-CH(R1)-CO-NH-CH(R2)-CO-…?

?Hãy chỉ ra A.A đầu C và A.A đầu N trong

peptit sau:

H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH(CH3)-COOH?

? Phân tử peptit chia thành mấy loại, đó là

những loại nào? Dựa vào đâu để phân loại?

- GV giới thiệu: Người ta thường biểu diễn

cấu tạo của các peptit bằng các ghép từ tên

viết tắt của các gốc α - amino axit theo

trật tự của chúng VD: Ala – Gly và Gly –

Ala

2 Tính chất hoá học

- GV thông báo peptit có 2 tính chất hoá

học quan trọng, đó là phản ứng thuỷ phân

và phản ứng màu với Cu(OH)2

a Phản ứng thuỷ phân

- GV hướng dẫn HS viết PT thuỷ phân của

peptit (ngược với quá trình trùng ngưng)

?Viết PTHH của phản ứng thuỷ phân mạch

peptit gồm 3 gốc α - amino axit ?

- Peptit có thể bị thuỷ phân khong hoàn

toàn thành các peptit ngắn hơn

b Phản ứng màu biure.

?Nghiên cứu SGK cho biết hiện tượng khi

cho peptit vào ống nghiệm chứa sẵn

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm? Giải thích

?Nêu định nghĩa protein?

? Phân loại protein và đặc điểm của mỗi

loại?

2 Cấu tạo phân tử

?Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, cho biết

những đặc điểm chính về cấu túc phân tử

protein?

- GV giới thiệu: từ trên 20 A.A khác nhau

tìm thấy trong tự nhiên, nếu thay đổi trật tự

I Peptit

1 Khái niệm (SGK)

- HS trả lời:

- HS trả lời

- HS nghiên cứu SGK, trả lời:

Peptit chia tthành nhiều loại: đipeptit,tripeptit, tetrapeptit, …, polipeptit

- HS nghiên cứu SGK, trả lời

2 Cấu tạo phân tử

- HS nghiên cứu SGK, trả lời

Trang 36

sắp xếp và số lượng các gốc α - amino

axit trong protein có thể tạo ra vô vàn các

phân tử protein khác nhau

3 Tính chất

a Tính chất vật lí

?Hoà tan lòng trắng trứng vào nước, sau đó

đun nóng, có những hiện tượng gì xảy ra?

?Khi đun nóng lòng trắng trứng đóng rắn

lại, gọi là sự đông tụ

- Sự đông tụ protein cũng xảy ra khi cho

axit hoặc bazơ hoặc một số muối vào

protein

b Tính chất hoá học

- Cấu tạo của protein tương tự polipeptit,

(chỉ khác là số lượng gốc α - amino axit

trong protein là rất lớn),

?hãy dự đoán tính chất hoá học của protein?

- GV tiến hành thí nghiệm của protein với

lòng trắng trứng kiểm chứng phản ứng màu

biure

4 Vai trò của protein đối với sự sống

?Vai trò của protein đối với sự sống?

+ Có khoảng 3500 enzim khác nhau

+ Tên của enzim xuất phát từ tên của phản

ứng hay chất phản ứng thêm đuôi aza

b Đặc điểm của xúc tác enzim

?Nêu đặc điểm của xúc tác enzim?

2 Axit nucleic

a Khái niệm

- GV giới thiệu khái niệm về axit nucleic

?Nêu đặc điểm của axit nucleic?

? Dựa vào kiến thức sinh học hãy cho biết

vai trò của axit nucleic?

HĐ 4: Củng cố - dặn dò:

GV nhấn mạnh các kiến thức cần lưu ý:

+ Peptit và protein đều chứa các gốc α

-amino axit , (chỉ khác về số lượng gốc) nên

đều tham gia phản ứng thuỷ phân và phản

2 Axit nucleic

a Khái niệm (SGK)

- HS trả lời

- HS trả lời:

Trang 37

ứng màu biure.

+ Protein, axit nucleic có vai trò rất quan

trọng đối với sự sống của mọi sinh vật

? Bài 1

? Bài 3: GV hướng dẫn

BTVN: 2, 5, 6, hoàn thiện bài 3

Phê duyệt của tổ trưởng chuyên môn

Ngày giảng: /10

Tiết 18-BÀI 12 LUYỆN TẬP:

CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA AMIN,

AMINO AXIT VÀ PROTEIN

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS So sánh , củng cố kiến thức về cấu tạo, tính chất của amin, amino axit và protein

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng

- Viết các PTHH của phản ứng thể hiện tính chất hoá học của amin, amino axit và protein

- Giải được các bài tập liên quan

3 Thái độ, tình cảm

- HS nắm được tầm quan trọng của amin, A.A, protein, có hứng thú giải quyết các bài tập

II Chuẩn bị

GV: Hệ thống các bài tập

HS: Ôn lại kiến thức các bài amin, A.A, protein

III Phương pháp dạy học

HS hoạt động theo nhóm từ đó củng cố và khắc sâu kiến thức về amin, A.A, protein

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

C9: C8:

2 Kiểm tra bài cũ: 0

3 Nội dung bài mới

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

Bài tập lí thuyết

HĐ 1:

1 Bài tập 1:

?So sánh thành phần nguyên tố,

cấu tạo và tính chất hoá học của

min với A.A (xét với amin bậc I,

α -A.A), viết PTHH minh hoạ?

- Yêu cầu đại diện 1 nhóm trình

bày bảng, các nhóm khác NX, bổ

sung

Bài tập lí thuyết

1 Bài tập 1:

- HS trong nhóm thảo luận, trả lời

- Đại diện 1 nhóm trình bày bảng, các nhóm khác

Trang 38

?Bằng phương pháp hoá học hãy

nhận biết dd chứa từng chất sau:

a lòng trắng trứng, glucozơ, ađh

axetic, ancol etylic

b metyl amin, anilin, alanin, axit

?CTCT của a.a nói chung?

?Dựa theo tỉ lệ số mol phản ứng

của amin, amino axit và protein,

- Giống nhau: đều có nhóm NH2

- Khác nhau: ở a.a còn có –COOH

C6H12O6 CH3CHO C2H5OH

Dd Br2

R(NH2)(COOH) + HCl R(NH3Cl)(COOH)

0,01 mol 0,01 mol

MR(NH3Cl)(COOH) = 1,815/0,01 = 181,5

MR = 84

Trang 39

Tiết 19 –BÀI 13: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS trình bày được khái niệm, đặc điểm cấu tạo tính chất vật lí (TT, to nóng chảy, cơ tính).-HS viết được phương trình hóa học thể hiện tính chất hoá học (cắt mạch, giữ nguyên mạch,tăng mạch), ứng dụng, một số phương pháp tổng hợp polime (trùng hợp, trùng ngưng)

* Nội dung GD môi trường:

HS hiểu được:

- Thành phần, tính chất, phương pháp điều chế loại vật liệu nhân tạo hiện nay Từ đó biếtcách sử dụng một số vật dụng polime hợp lí, hiệu quả

- Đề xuất biện pháp xử lí rác thải làm bằng vật liệu polime nói chung

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng.

- Từ monome viết được CTCT của polime và ngược lại

- Viết được PTHH tổng hợp 1 số polime thông dụng

- Phân biệt được polime thiên nhiên và polime tổng hợp hoặc nhân tạo

* Nội dung GD môi trường:

- Thu thập các thông tin về polime

- Đề xuất xử lí rác thải làm bằng polime

3 Thái độ, tình cảm

- Có sự hứng thú khi học và nghiên cứu về polime

* Nội dung GD môi trường:

- Có ý thức thu gom phế liệu rác thải từ các đồ vật làm bằng polime

II Chuẩn bị

GV: mẫu P.E, P.V.C

HS: nghiên cứu bài mới trước

III Phương pháp dạy học

Đàm thoại, diễn giảng

IV Thiết kế hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

C9: C9:

2 Kiểm tra bài cũ: 0

3 Nội dung bài mới

HĐ 1:

Trang 40

I Khái niệm

?Nêu khái niệm về polime và lấy VD?

?Giải thích các khái niệm hệ số polime hoá

(hay độ polime hoá) và monome

- Giới thiệu cách gọi tên polime

Lưu ý cho HS trường hợp tên của monome

gồm 2 cụm từ trở lên thì được đặt trong dấu

ngoặc đơn: VD poli(vinyl clorua)

?Viết PTHH tạo thành P.V.C, cao su buna,

từ đó chỉ ra đâu là monome, hệ số trùng

hợp, số mắt xích hay hệ số polime hoá?

?Polime gồm mấy loại, đó là những loại

nào?

HĐ 2:

II Đặc điểm cấu trúc

?Nghiên cứu SGK, cho biết polime có

những kiểu mạch nào?

III Tính chất vật lí

?Lấy một số VD về polime mà em biết

trong cuộc sống?

?Túi nilon (P.E), nhựa dép (P.V.C) có tan

trong nước không? Nếu đốt chúng có hiện

tượng gì?

? Kết hợp SGK, nêu tính chất vật lí của

polime?

Tính chất vật lí của các loại polime

có nhiều điểm khác nhau, nó phụ thuộc vào

?Lấy VD minh hoạ?

2 Phản ứng giữ nguyên mạch polime

? Viết PTHH khi cho:

+ Cao su buna tác dụng với dd HCl

+ P.V.C tác dụng với dd NaOH, to

3 Phản ứng tăng mạch polime

- GV thông báo:

Khi có điều kiện thích hợp, các mạch

polime có thể nối với nhau tạo thành mạch

dài hơn hoặc tạo thành mạng lưới (phản

- HS nghiên cứu SGK, trả lời

II Đặc điểm cấu trúc

Ngày đăng: 28/05/2021, 11:00

w