1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TUAN 8 L3

18 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 97,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Kết luận lại nội dung của các câu tục ngữ và yêu cầu HS làm bài vào vở.. Bài tập 3:.[r]

Trang 1

Thứ Hai ngày 10 tháng 10 năm 2011

TUẦN 8

Thứ ngàyTiếtMônTên bài dạy2/10/10/20111Tập đọcCác em nhỏ và cụ già2Kể chuyệnCác em

nhỏ và cụ già3Âm nhạcGVBM lên lớp4Thể dụcGVBM lên lớp5ToánLuyện

tập3/11/10/20111ToánGiảm đi một số lần2Chính tảNghe viết: Các em nhỏ và cụ già3Đạo

đứcQuan tâm, chăm sóc, giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh chị em (tt)4Anh vănGVBM lên

lớp5TN-XHVệ sinh thần kinh4/12/10/20111Anh vănGVBM lên lớp2Tập đọcTiếng ru3ToánLuyện

tập4LTVCTừ ngữ về cộng đồng – Ôn tập câu :Ai làm gì?”5HĐTT5/13/10/20111ToánTìm số

chia2Chính tảNghe viết: 3TN-XHVệ sinh thần kinh (tt)4Thủ côngGấp, cắt, dán bông hoa

(tt)56/14/10/20111Thể dụcGVBM lên lớp2ToánLuyện tập3Mỹ thuậtGVBM lên lớp4T.L VănKể

về người hàng xóm5Tập viếtÔn viết chữ hoa G6HĐNGLLSơ kết tuần 8

Nhiễu điều phủ lấy giá gương, Người trong một nước phải thương nhau cùng!

Trang 2

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN(§15): CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

 MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

A-Tập đọc:

1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

-Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: sải cánh, ríu rít, vệ cỏ, mệt mỏi.

-Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật: đám trẻ, ông cụ

2-Rèn kỹ năng đọc hiểu:

-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: sếu, u sầu, nghẹn ngào.

-Nắm được ý nghĩa câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau

B-Kể chuyện:

1-Rèn kỹ năng nói:

-HS biết nhập vai một bạn nhỏ trong chuyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện, giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biến câu chuyện

2-Rèn kỹ năng nghe:

-Tập trung theo dõi bạn kể chuyện

-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

 CHUẨN BỊ :

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần HS luyện đọc

-SGK Tìm hiểu trước nội dung bài đọc

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1’

4’

1’

28’

12’

1-Ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài

thơ Bận và trả lời câu hỏi:

-Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận những

việc gì?

-Bé bận những việc gì? Vì sao mọi người, mọi

vật bận mà vui?

3-Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài: Qua câu chuyện hôm nay, các

em sẽ thấy các bạn nhỏ trong truyện đã biết quan

tâm đến người khác như thế nào? Sự quan tâm

của các bạn có tác dụng gì đối với một cụ già

đang buồn khổ, lo âu

*Luyện đọc:

1-GV đọc diễn cảm toàn bài

2-Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a-Đọc từng câu:

-Cho HS đọc nối tiếp từng câu

Luyện đọc các từ: sải cánh, ríu rít, vệ cỏ, mệt

mỏi

b-Đọc từng đoạn trước lớp

-Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

-Giải nghĩa từ ngữ: sếu, u sầu, nghẹn ngào

c-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Cho HS chia nhóm đôi

-Yêu cầu 5 nhóm tiếp nhau đọc

*Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-HS đọc thầm đoạn 1 và 2, trả lời:

+Các bạn nhỏ đo đâu?

+Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải

dừng lại?

+Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?

+Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy?

-HS đọc thầm đoạn 3 và 4, trả lời:

+Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

-Chú ý lắng nghe

-HS đọc nối tiếp đến hết bài

-HS luyện đọc từ khó

-HS đọc nối tiếp 5 đoạn

-HS đọc chú giải trong SGK

-HS luyện đọc theo nhóm đôi

-Thực hiện

-Các bạn đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ -Các bạn gặp 1 cụ già đang ngồi ven đường, vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu

-Các bạn đoán là cụ bị ốm, cụ bị mất cái gì đó Cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm ông cụ -Vì sao các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu Các bạn muốn giúp đỡ ông cụ

Trang 3

+Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ thấy

lòng nhẹ hơn?

-HS đọc thầm đoạn 5, trả lời:

+Yêu cầu HS thảo luận để chọn 1 tên khác cho

truyện theo gợi ý trong SGK

*Luyện đọc lại:

-GV đọc lại đoạn 3, 4, 5

-Yêu cầu HS thi đọc nối tiếp

-Yêu cầu HS luyện đọc theo vai

-Tuyên dương nhóm đọc tốt

-Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm bệnh viện, khó qua khỏi

-Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ

-HS phát biểu

-Chú ý lắng nghe

-4 HS nối tiếp nhau đọc các đoạn 2, 3, 4, 5

-6 HS tạo thành 1 nhóm và luyện đọc bài theo vai -Chú ý lắng nghe

2’

18’

3’

2’

1-GV nêu nhận xét:

Vừa rồi các em đã thi đọc chuyện theo vai

Sang phần kể chuyện các em sẽ tưởng tượng

mình là một bạn nhỏ trong truyện và kể lại toàn

bộ câu chuyện theo lời của bạn

2-Hướng dẫn HS kể chuyện:

-GV mời 1 HS chọn kể mẫu 1 đoạn của câu

chuyện

-Yêu cầu kể theo nhóm

-Yêu cầu kể trước lớp

-Tuyên dương HS kể tốt

4-Củng cố: -Em học được bài học gì từ các bạn

nhỏ trong truyện?

-Các em đã bao giờ làm việc gì để thể hiện sự

quan tâm đến người khác, sẵn sàng giúp đỡ

người khác như các bạn nhỏ trong truyện chưa?

5-Dặn dò: Về nhà tiếp tục kể chuyện, kể lại cho

bạn bè và người thân

-1HS kể: Trước khi kể cần nói rõ em chọn đóng vai bạn nào

-Từng cặp HS tập kể theo lời nhân vật

-1 vài HS thi kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét

và bình chọn bạn kể hay nhất

RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:

+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:

TOÁN(§36): LUYỆN TẬP

 MỤC TIÊU:

-Giúp HS củng cố về phép chia trong bảng chia 7

-Áp dụng để làm tính và giải bài toán có liên quan đến bảng chia 7

 CHUẨN BỊ : -Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 -SGK, vở toán trường.

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1’

4’

1’

8’

8’

1-Ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

3-Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài: Trong giờ học toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau

củng cố và vận dụng bảng chia 7 để làm tính, giải toán

Bài tập 1:

-Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm phần a

+Khi đã biết 7 x 8 = 56, có thể ghi ngay kết quả của 56; 7 được

không? Vì sao?

-Yêu cầu HS đọc từng phép tính trong bài

-Cho HS làm tiếp phần b

Bài tập 2:

-Xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu cầu HS làm bài

-Cho HS chữa bài

-3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng chia 7 và trả lời: 14: 7; 35: 7; 56: 7; 70: 7; 21: 7; 35: 7

-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

-Khi đã biết 7 x 8 = 56, có thể ghi ngay 56 : 7 = 8 vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

-HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra

Trang 4

8’

3’

1’

Bài tập 3:

-Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu suy nghĩ và làm bài

+Tại sao để tìm số nhóm em lại thực hiện phép chia 35 cho 7?

Bài tập 4:

+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+Hình a có tất cả bao nhiêu con mèo?

+Muốn tìm

1

7số con mèo có trong hình a ta phải làm thế nào?

+Hướng dẫn khoanh vào 3 con mèo trong hình a

-Tiến hành tương tự với phần b

4-Củng cố: -Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 7.

-Gọi 1 HS đọc kết quả các phép chia:

7 x 8 = 7 x 9 = 7 x 6 =

56 : 7 = 63 : 7 = 42 : 7 =

5-Dặn dò: Về nhà đọc thuộc lòng bảng nhân 7 và xem lại các bài tập

vừa thực hiện

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

Bài giải:

Số nhóm chia được là:

35: 7 = 5 (nhóm) Đáp số: 5 nhóm

-Vì có 35 HS chia đều vào các nhóm, mỗi nhóm có 7 HS -Tìm

1

7 số con mèo có trong

hình a

-Hình a có tất cả 21 con mèo -Ta lấy 21: 7 = 3

RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:

+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:

Thứ Ba ngày 11 tháng 10 năm 2011 TOÁN(§37): GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

 MỤC TIÊU:

-Giúp HS biết cách giảm một số đi nhiều lầnvà vận dụng để giải các bài tập

-Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị

 CHUẨN BỊ :-Các tranh vẽ bông hoa sắp xếp thành hàng như SGK-SGK,vở toán trường.

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1’

4’

1’

10’

6’

1-Ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 7và trả lời: 42: 7; 35: 7; 63: 7;

49: 7

3-Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay, các em sẽ học cách giảm

một số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập

*Hướng dẫn HS cách giảm một số đi nhiều lần:

-Hướng dẫn HS sắp xếp các bông hoa như hình vẽ SGK rồi đặt câu

hỏi:

+Hàng trên có mấy bông hoa?

+Số bông hoa hàng dưới như thế nào so với số bông hoa hàng trên?

-Ghi lên bảng như SGK và cho HS nhắc lại

-Hướng dẫn tương tự đối với trường hợpđộ dài các đoạn thẳng AB và

CD

+Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào?

*Thực hành:

Bài 1:

-Yêu cầu HS đọc cột đầu tiên của bảng

+Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm như thế nào?

+Hãy giảm 12 đi 4 lần

+Muốn giảm một số đi 6 lần ta làm thế nào?

+Hãy giảm 12 đi 6 lần

-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

-Hàng trên có 6 bông hoa -Số bông hoa hàng trên giảm 3lần thì bằng số bông hàng dưới

-Muốn giảm mộtsố đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần

-Thực hiện -Trả lời

Trang 5

8’

2’

1’

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc đề bài phần a

+Mẹ có bao nhiêu quả bưởi?

+Số bưởi còn lại sau khi bán như thế nào so với số bưởi ban đầu?

-Yêu cầu HS suy nghĩ, tóm tắt rồi giải bài toán

Bài 3:

-Gọi 1 HS đọc đề bài

Lưu ý HS phân biệt giảm 4 lần với giảm đi 4 cm

+Muốn vẽ đoãn thẳng CD và MN ta phải biết điều gì?

-Yêu cầu HS tính độ dài của đoạn thẳng CD và MN

4-Củng cố: -Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào?

-Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta làm thế nào?

5-Dặn dò: -Về nhà luyện tập thêm về giảm 1 số đi nhiều lần

-Thực hiện

-Thực hiện

RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:

+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:

CHÍNH TẢ (nghe viết)(§15): CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

 MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Rèn kỹ năng viết chính tả:

-Nghe viếtchính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện: Các em nhỏ và cụ già

-Làm đúng các bài tập chính tả tìm các từ chứa tiếng có vần uôn/uông theo nghĩa đã cho.

 CHUẨN BỊ : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b -SGK, Vở chính tả.

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1’

4’

1’

5’

15’

4’

6’

1-Ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

2 HS viết bảng lớp (cả lớp viết bảng con) theo lời đọc

của GV: nhoẻn cười, hèn nhát, kiên trung, kiêng nể.

3-Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay, các em

sẽ viết đoạn 4 trong bài Các em nhỏ và cụ già, làm bài

tập chính tả

*Hướng dẫn HS tập chép:

a-Hướng dẫn chuẩn bị:

-GV đọc 1 lần đoạn văn

-Hướng dẫn nắm nội dung và cách trình bày bài viết

+Đoạn văn kể chuyện gì?

+Đoạn văn có mấy câu?

+Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?

-Yêu cầu HS viết chữ khó

b-Viết chính tả:

GV đọc cho HS viết theo yêu cầu

GV nhắc tư thế ngồi viết của HS

c-Chấm, chữa bài:

-GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng khó cho

HS chữa bài

-Thu chấm từ 5 đến 7 bài

-Nhận xét bài viết của HS

*Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 2b:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS giơ bảng con

-2 HS đọc lại

-Cụ già nói với các bạn nhỏ lý do khiến cụ buồn

-Đoạn văn có 7 câu

-Các chữ đầu câu

-HS viết vào bảng con các từ sau: ngừng lại,

nghẹn ngào, xe buýt, bệnh viện.

-HS viết bài vào vở

-Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài

-1 HS đọc yêu cầu trong SGK

-HS làm bài vào bảng con

-Thực hiện

-Chú ý lắng nghe

Trang 6

1’

-GV chốt lại lời giải đúng

-Yêu cầu HS đọc

Yêu cầu HS làm bài vào vở

4-Củng cố: -Yêu cầu HS đọc lại kết quả bài tập 2b.

5-Dặn dò: Nhắc những HS viết chính tả còn mắc lỗi,

về nhà viết lại cho đúng

-1 số HS đọc kết quả đúng

-HS chữa bài theo lời giải đúng

Buồn – buồng – chuông.

RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:

+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:

ĐẠO ĐỨC(§8): QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ CHA MẸ (Tiết 2)

 MỤC TIÊU: Như tiết 1

 CHUẨN BỊ : Như tiết 1

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1’

4’

1’

6’

6’

8’

5’

1-Ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

-Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc mà mọi người trong gia

đình đã dành cho em?

-Các em cần phải cư xử với ông bà, cha mẹ, anh chị em như thế

nào?

3-Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài: Tiết đạo đức hôm nay, các em tiếp tục thể hiện sự

quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em qua xử lý tình

huống, đóng vai, bày tỏ ý kiến

Hoạt động 1: Xử lý tình huống và đóng vai.

1-GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và đóng vai một tình

huống BT4

2-Yêu cầu các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

3-Yêu cầu các nhóm đóng vai

4-Cho HS cả lớp thảo luận về các ứng xử trong mỗi tình huống

5-Kết luận:

-Tình huống 1: Lan cần chạy ra, khuyên ngăn em không được

nghịch dại

-Tình huống 2: Huy nên dành thời gian đọc báo cho ông nghe

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến.

1-GV lần lượt đọc các ý kiến

2-Yêu cầu HS bày tỏ ý kiến

3-GV kết luận:

-Các ý kiến a, c là đúng Ý kiến b là sai

Hoạt động 3: HS giới thiệu tranh mình vẽ về các món quà sinh nhật

ông bà, cha mẹ, anh chị em

1-Yêu cầu HS giới thiệu theo cặp

2-Yêu cầu HS giới thiệu với lớp

3-GV kết luận: Đây là những món quà rất quý, vì đó là tình cảm của

các em đối với những người thân trong gia đình

Hoạt động 4: HS múa hát, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề bài học.

-Yêu cầu HS tự điều khiển

Sau mỗi phần trình bày của HS GV yêu cầu cả lớp thảo luận chung

về ý nghĩa của bài thơ, bài hát đó

*Kết luận chung: Ông bà, cha mẹ, anh chị em là những người thân

yêu nhất của em, luôn quan tâm, chăm sóc và dành cho em những gì

tốt đẹp nhất Ngược lại, em cũng có bổn phận quan tâm chăm sóc họ

-Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm nhận 1 tình huống

-Các nhóm thực hiện

-Các nhóm lên đóng vai

-Cả lớp thảo luận về cách ứng

xử trong mỗi tình huống và cảm xúc của mỗi nhân vật khi ứng xử hoặc nhận được cách ứng xử đó

-Chú ý lắng nghe

-HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ tấm thẻ màu đỏ, xanh, trắng

Thảo luận về lý do HS có thái

độ đó

Chú ý lắng nghe

-HS giới thiệu với bạn ngồi cạnh tranh vẽ các món quà mình muốn tặng người thân nhân dịp sinh nhật

-Thực hiện

Trang 7

1’

để cuộc sống gia đình thêm hòa thuận, đầm ấm, hạnh phúc

4-Củng cố: -Vì sao con cháu cần quan tâm chăm sóc ông bà, cha

mẹ?

-Em đã biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ chưa? Hãy kể vài

viậc cụ thể?

-Thái độ của ông bà, cha mẹ trước sự chăm sóc của em?

5-Dặn dò:

-Chú ý kắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:

+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:

TỰ NHIÊN-XÃ HỘI(§15): VÊ SINH THẦN KINH

 MỤC TIÊU:

-Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh

-Phát hiện những trạng thái tâm lý có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh

-Có ý thức học tập, làm việc đúng cách để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh

 CHUẨN BỊ : -Các hình trong SGK trang 32, 33 -SGK, Tìm hiểu trước nội dung bài học.

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1’

4’

1’

10’

8’

7’

1-Ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

-Khi bất ngờ giẫm phải đinh, Nam đã phản ứng như thế nào?

-Nêu ví dụ cho thấy não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động

của cơ thể

3-Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài: Các em đã biết cơ quan thần kinh điều khiển

mọi hoạt động của cơ thể vậy chúng ta phải làm cách gì để giữ

cơ quan thần kinh

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

+Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và thảo luận nhóm, trả

lời:

+Tranh vẽ gì?

+Việc làm trong tranh có lợi cho cơ quan thần kinh hay

không? Vì sao?

-GV phát phiếu học tập cho các nhóm để thư ký ghi kết quả

thảo luận của nhóm vào phiếu

Bước 2: Làm việc cả lớp.

-GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày

Kết luận: Chúng ta làm việc nhưng cũng phải thư giãn, nghỉ

ngơi, tránh làm việc mệt mỏi quá sức

Hoạt động 2: Đóng vai.

Bước 1: Tổ chức, GV phát phiếu cho 4 nhóm, mỗi phiếu ghi

một trạng thái tâm lý:

Tức giận, vui vẻ, lo lắng, sợ hãi Yêu cầu

HS tập diễn đạt vẻ mặt của người có trạng

thái tâm lý được ghi trong phiếu

Bước 2: Thực hiện.

Bước 3: Trình diễn

Hoạt động 3: Làm việc với SGK.

Bước 1: Làm việc theo cặp.

Bước 2: Làm việc cả lớp.

GV gọi một số HS lên trình bày trước lớp

H1:Một bạn đang ngủ

-Khi ngủ cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi

H2: Các bạn đang chơi trên bãi biển

Cơ thể được nghỉ ngơi, thần kinh được thư giãn

H3: Một bạn thức đến 11 giờ đêm để đọc sách Không có lợi vì đọc sách quá khuya khiến đầu óc mệt mỏi H4: Bạn đó chơi trò chơi trên vi tính

Có lợi nếu bạn chơi một lúc

-Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận Các HS khác góp ý bổ sung -Thực hiện

-2 HS cùng quan sát hình 9 SGK Chỉ

và nói tên các thức ăn, đồ uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại cho cơ quan thần kinh

-Thực hiện

Trang 8

1’

4-Củng cố:

Nêu một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ

quan thần kinh

5-Dặn dò:

Cần luyện tập sống vui vẻ, ăn uống đủ chất, cần tránh xa ma

túy để bảo vệ sức khỏe và cơ quan thần kinh

RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:

+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:

Thứ Tư ngày 12 tháng 10 năm 2011 TẬP ĐỌC(§16): TIẾNG RU

 MỤC TIÊU:

1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

-Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: mật, mùa vàng, nhân gian, đốm lửa.

-Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, sau mỗi khổ thơ Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm thiết tha

2-Rèn kỹ năng đọc hiểu:

-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: đồng chí, nhân gian, bồi.

-Hiểu điều bài thơ muốn nói với em: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí

-Học thuộc lòng bài thơ

 CHUẨN BỊ : -Tranh minh họa bài thơ trong SGK Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc -SGK Tìm hiểu

trước nội dung bài học

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1’

4’

1

14’

10’

1-Ổn định tổ chức: (1 phút)

2-Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

-2 HS kể câu chuyện Các em nhỏ và cụ già theo lời 1 bạn

nhỏ trong truyện, sau đó trả lời câu hỏi: Câu chuyện muốn

nói với em điều gì?

3-Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài: (1 phút) Bài thơ Tiếng ru các em học hôm

nay sẽ tiếp tục nói với các em về mối quan hệ giữa người với

người trong cộng đồng

*Luyện đọc:

1-GV đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, tình cảm

2-Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

a-Đọc từng dòng thơ

-Cho HS đọc nối tiếp các dòng thơ

b-Đọc từng khổ thơ trước lớp

-Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

-Giải nghĩa từ ngữ: đồng chí, nhân gian, bồi.

c-Đọc từng khổ thơ trong nhóm

-Cho HS chia nhóm đôi

d-Đọc đồng thanh

-Cho HS đọc đồng thanh

*Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc thầm khổ thơ 1, trả lời:

+Con ong, con cá, con chim yêu những gì? Vì sao?

-Cho HS đọc thầm khổ thơ 2, trả lời:

-Chú ý lắng nghe

- HS tiếp nhau đọc 2 dòng thơ

-HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ

-HS đọc phần chú giải trong SGK -Luyện đọc theo nhóm đôi

-Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

-Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ong làm mật Con cá yêu nước vì

có nước cá mới bơi lội được, mới sống được Con chim yêu trời vì có bầu trời cao, rộng chim bay lượn

Trang 9

3’

1’

+Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ thơ 2

Một thân lúa chín chẳng nên mùa vàng.

Một người đâu phải nhân gian,

Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi.

-Cho HS đọc thầm khổ thơ cuối, trả lời

+Vì sao núi không chê đồi thấp, biển không chê sông nhỏ?

*Bài thơ khuyên con người sống giữa cộng đồng phải yêu

thương anh em, bạn bè, đồng chí

*Học thuộc lòng bài thơ:

-GV đọc diễn cảm bài thơ

-Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ, cả bài

thơ

-Tổ chức thi đọc thuộc lòng

-Tuyên dương HS đọc thuộc lòng tốt

4-Củng cố: -Gọi 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ Nêu ý

chính của bài thơ

5-Dặn dò: Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.

-Một thân lúa chín không làm nên mùa vàng Nhiều thân lúa chín mới làm nên mùa vàng

-Một người không phải là loài người Sống một mình giống như một đóm lửa tàn lụi

-Nhiều người mới làm nên nhân loại Sống cô đơn một mình, con người giống như một đốm lửa tàn không tỏa sáng

-Núi không chê đất thấp, vì núi nhờ đất bồi mà cao

-Biển không chê sông nhỏ, vì biển nhờ

có nước của muôn vàn dòng sông mà đầy

-Chú ý lắng nghe

-Thực hiện

RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:

+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:

TOÁN(§38): LUYỆN TẬP

 MỤC TIÊU:

-Giúp HS biết cách giảm một số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập

-Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị

 CHUẨN BỊ : -Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, một số sơ đồ (vẽ vào bảng con) như SGK -SGK, vở toán

trường

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1’

4’

1’

8’

12’

1-Ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

-Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào?

-Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta làm thế nào?

-Giảm các số sau đi 7 lần và 7 đơn vị: 35; 42; 56

3-Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay, các em sẽ củng

cố về giảm đi một số lần và ứng dụng để giải các bài tập

Bài tập 1:

-Viết bài mẫu, hướng dẫn HS giải thích

+ 6 gấp 5 lần bằng bao nhiêu?

Vậy viết 30 vào ô trống thứ hai

+30 giảm đi 6 lần được bao nhiêu?

Vậy điền 5 vào ô trống thứ ba

-Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại

Bài tập 2:

-Gọi 1 HS đọc đề bài phần a

+Buổi sáng cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

-Theo dõi bài mẫu trên bảng

-6 gấp 5 lần bằng 30

-Viết vào bài

-30 giảm đi 6 lần được 5

-Viết vào bài

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

-Bán được 60 l dầu.

-Giảm đi 3 lần

Trang 10

3’

1’

+Số lít dầu bán được buổi chiều như thế nào so với buổi

sáng?

+Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ và giải bài toán

-Yêu cầu HS tự giải bài tập b

Bài tập 3:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS thực hành đo độ dài đoạn thẳng AB

-Vậy giảm độ dài AB đi 5 lần thì được bao nhiêu?

-Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng MN = 2 cm

4-Củng cố: -Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế

nào?

-Tìm số tự nhiên có 1 chữ số biết rằng nếu lấy 56 giảm

đi 8 lần, rồi giảm đi 5 đơn vị thì được số đó

5-Dặn dò: -Về nhà xem lại các bài tập vừa thực hiện.

-Buổi chiều bán được bao nhiêu lít dầu -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Số lít dầu buổi chiều cửa hàng bán:

60: 3 = 20 (l dầu)

Đáp số: 20 l dầu.

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

-Độ dài đoạn thẳng AB là 10 cm

-Giảm độ dài đi 5 lần được 2 cm

Vẽ đoạn thẳng dài 2 cm đặt tên là MN

RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:

+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU(§8): TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG ÔN TẬP CÂU: AI LÀM GÌ?

 MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: -Mở rộng vốn từ về cộng đồng -Ôn tập về kiểu câu Ai làm gì?

-Giúp HS có thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu

 CHUẨN BỊ : -Bảng phụ: trình bày bảng phân loại ở bài tập 1 Bảng lớp viết câu văn ở bài tập 3, 4 -SGK,

Vở LT&C

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1’

4’

1’

8’

7’

8’

1-Ổn định tổ chức: (1 phút)

2-Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

-GV kiểm tra 2 HS làm miệng các bài tập 2 và 3

(tiết LT&C tuần 7), mỗi em làm 1 bài

3-Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài: (1 phút) Trong tiết LT&C tuần

này, các em sẽ được mở rộng vốn từ về cộng

đồng và ôn kiểu câu Ai làm gì?

*Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1:

-Yêu cầu 1 HS đọc nội dung bài tập

+Cộng đồng có nghĩa là gì?

+Vậy ta xếp từ cộng đồng vào cột nào?

+Cộng tác nghĩa là gì?

+Vậy ta xếp từ cộng tác vào cột nào?

-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài tiếp

Bài tập 2:

-Yêu cầu 1 HS đọc nội dung bài tập

-Yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi nhóm và nêu nội

dung của từng câu trong bài

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

+Kết luận lại nội dung của các câu tục ngữ và

yêu cầu HS làm bài vào vở

Bài tập 3:

-Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập

-GV giúp HS nắm yêu cầu của bài: Tìm bộ phận

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

-Là những người sống chung trong một tập thể hoặc 1 khu vực, gắn bó với nhau

-Xếp vào cột những người trong cộng đồng -Là cùng làm chung một việc

-Xếp vào cột: thái độ, hoạt động trong cộng đồng -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở -1HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

+Chung lưng đấu cật: đoàn kết, góp sức, cùng nhau làm việc

+Cháy nhà hàng xóm, bình chân như vại: ích kỷ, thờ ơ, chỉ biết mình, không quan tâm đến người khác

+Ăn ở như bát nước đầy: chỉ người sống có tình

có nghĩa với mọi người

-Tán thành thái độ ứng xử ở câu a, c

-Không tán thành với thái độ ở câu b

Ngày đăng: 28/05/2021, 06:55

w