1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN L3 TUAN 8 2010 LE HOAN DAC NONG

31 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Em Nhỏ Và Cụ Già
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS töï nhôù laïi vaø vieát baøi... Höôùng daãn laøm baøi taäp chính taû BT2 a) - Goïi HS ñoïc yeâu caàu. - Phaùt giaáy vaø buùt daï cho HS. Caùc nhoùm khaùc boå sung.. - Nhaän xeùt, ch[r]

Trang 1

Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

 Một bức tranh vẽ hoặc ảnh chụp chim sếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài

- Khi người nào đó chung quanh em như bố

mẹ, anh chị, bạn bè, hoặc cụ già hàng xóm,…

có chuyện buồn thì em sẽ làm gì?

+ Giới thiệu bài theo sách giáo viên

Luyện đọc

Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bàimột lượt với giọng

thong thả Chú ý:

+ Các câu hỏi thắc mắc của các em nhỏ ở

đoạn 2 đọc với giọng băn khoăn, lo lắng

+ Câu hỏi thăm cụ già ở đoạn 3 đọc với

giọng ân cần, nhẹ nhàng, thông cảm

Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp

(Đọc 2 lượt)

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- 2 đến 3 HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩcủa từng em

Nghe GV giới thiệu bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài Đọc 2 vòng

- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt

Trang 2

nghĩa các từ khó.

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1 trước lớp

- Các bạn nhỏ làm gì?

- Khi trời đã về chiều, sau một cuộc dạo chơi

vui vẻ, giờ đây, các bạn nhỏ đang trên đường

về nhà Trên đường về, các bạn đã bắt gặp

chuyện gì? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn

2 của chuyện

- Các bạn nhỏ gặp ai trên đường về?

- Vì sao các bạn dừng cả lại?

- Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?

- Theo em, vì sao không quen biết ông cụ mà

các bạn vẫn băn khoăn, lo lắng cho ông cụ

nhiều như vậy?

- Cuối cùng, các bạn nhỏ quyết định như thế

nào?

- Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 3,4 để biết

chuyện gì đã xảy ra với ông cụ

- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

- Vì sao khi trò truyện với các bạn nhỏ, ông

cụ thấy lòng nhẹ hơn?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 5

giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và thể hiệntình cảm khi đọc các lời thoại

- Thực hiện yêu cầu của Giáo viên

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc tiếp nối

1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Các bạn nhỏ đang ríu rít ra về sau một cuộc dạo chơi

- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo

- Các bạn nhỏ gặp 1 cụ già đang ngồi ở vệ cỏven đường

- Vì các bạn thấy cụ già trông thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu

- Các bạn băn khoăn không biết có chuyện gìxảy ra với ông cụ và bàn tán sôi nổi về điều đó Có bạn đoán ông cụ bị ốm, có bàn đoán ông cụ đánh mất cái gì

- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan./ Vì các bạn rất yêu thương mọi người xung quanh./

Vì các bạn là người tốt, luôn muốn chia sẻ, giúp đỡ mọi người xung quanh

- Các bạn quyết định hỏi thăm ông cụ xem thế nào

- 1 HS đọc đoạn 3,4 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo

- Ông cụ buồn vì bà lão nhà ông bị ốm nặng, đã nằm viện mấy tháng nay và rất khó qua khỏi

- HS thảo luận cặp đôi và trả lời: Vì ông cụ được chia sẻ nỗi buồn với các bạn nhỏ./ Vì sựquan tâm của các bạn nhỏ làm ông cụ thấy bớt cô đơn./ Vì ông cụ cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ./ Vì ông được các bạn

Trang 3

- Gọi 1 HS khá đọc câu hỏi 5, sau đó yêu cầu

HS thảo luận để trả lời câu hỏi này

- Gọi đại diện của các nhóm trình bày ý kiến,

chú ý yêu cầu HS nêu rõ lí do vì sao nhóm

em lại chọn tên đó cho câu chuyện

Luyện đọc lại bài

- GV hoặc HS đọc tốt đọc mẫu bài Chú ý

nhấn giọng các từ: dừng lại, mệt mỏi, lộ rõ vẻ

u sầu, bị ốm, đánh mất, có thể giúp gì, nặng

nhọc, ấm áp, nằm viện, mấy tháng, ốm nặng,

khó qua khỏi, lặng đi, thương cảm,…

- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai

- Tổ chức cho HS thi đọc

- Tuyên dương nhóm đọc tốt

nhỏ quan tâm, an ủi./…

- 1 HS đọc trước lớp

- 1 HS đọc 4 HS tạo thành 1 nhóm, thảo luậnvà trả lời

- Đại diện HS trả lời Các nhóm khác nghe vànhận xét

+ Chọn Những đứa tre tốt bụng vì các bạn

nhỏ trong truyện là những người thật tốt bụngvà biết yêu thương người khác

+ Chọn Chia sẻ vì các bạn nhỏ trong chuyện

đã biết chia sẻ nỗi buồn với ông cụ để cụ thấy lòng nhẹ hơn

+ Chọn Cảm ơn các cháu vì đó là lời của ông

cụ nói với các bạn nhỏ khi các bạn quan tâm chia sẻ nỗi buồn với ông

- Theo dõi bài đọc mẫu Có thể dùng bút chì gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng

- 6 HS tạo thành 1 nhóm và luyện đọc bài theo vai

- 2 đến 3 nhóm thi đọc

Kể chuyện

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện

- Khi kể lại câu chuyện theo lời của bạn nhỏ,

em cần chú ý gì về cách xưng hô?

Kể mẫu

- GV chọn 3 HS khá cho các em tiếp nối nhau

kể lại từng đoạn của câu chuyện trước lớp

Kể theo nhóm:

Kể trước lớp

- Tuyên dương HS kể tốt

- GV: Em học được bài học gì từ các bạn nhỏ

trong truyện?

- Trong cuộc sống hằng ngày, mọi người nên

quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau những

- Kể lại câu chuyện Các em nhỏ và cụ già

theo lời một bạn nhỏ

- Xưng hô là tôi (mình, em) và giữ nguyên

cách xưng hô đó từ đầu đến cuối câu chuyện

- HS 1 kể đoạn 1,2; HS 2 kể đoạn 3; HS 3 kểđoạn 4,5

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Mỗi nhóm 3 HS Lần lượt từng em kể 1đoạn trong nhóm, các bạn trong nhóm nghevà chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 2 đến 3 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theodõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể haynhất

- 1 HS kể lại cả câu chuyện trước lớp

- HS tự do phát biểu ý kiến theo suy nghĩ củatừng em: Biết quan tâm giúp đỡ người khác

Trang 4

nổi buồn niềm vui, sự vất vả khó khăn vì như

thế sẽ làm cho mọi người gần gũi, yêu

thương nhau hơn, cuộc sống cũng vì thế mà

tươi đẹp hơn

- Nhận xét, dặn dò

Tiết 3

Tự nhiên – xã hội VỆ SINH THẦN KINH

I MỤC TIÊU:

* Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh

Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh

GDBVNMT:Học sinh biết một số việc làm có lợi cho sức khoẻ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình SGK/32;33

 Phiếu học tập (vở BT)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động thần kinh

 Khi bị bất ngờ giẫm phải đinh, Nam đã có phản ứng như thế nào? (co ngay chân lại, rút đinh rakhỏi dép …)

 Khi viết chính tả, những bộ phận nào của cơ thể phải làm việc? (tai phải nghe, mắt phải nhìn, tayphải viết …)

 Nhận xét

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Quan sát và thảo luận

+ Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm

thư ký ghi kết quả thảo luận + làm việc theo nhóm.+ nhóm trưởng điều khiển các bạn trong

nhóm quan sát hình SGK/32

+ Học sinh tự đặt câu hỏi cho từng hình, nêulợi - hại

Hình 1: “Một bạn đang ngủ” –có lợi vì khingủ, cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi

Hình 2: “Các bạn đang chơi trên bãi biển

- có lợi vì cơ thể được nghỉ ngơi, thần kinhđược thư giãn

- co hại vì nếu phơi nắng quá lâu, dễ bị ốm

Hình 3: “Một bạn đang thức đến 11 giờ đểđọc sách” – có hại vì thức quá khuya để đọcsách làm thần kinh mệt mỏi

Hình 4: “Chơi trò chơi điện tử”

- Có lợi vì nếu chơi trong chốc lát thì có tác

Trang 5

+ Giáo viên chốt lại ý đúng.

Đóng vai

- Tổ chức

+ Giáo viên chuẩn bị 4 phiếu, mỗi phiếu ghi

1 trạng thái tâm lý

Tức giận-vui vẻ-lo lắng-sợ hãi

+Thực hiện

+Trình diễn

Giáo viên rút ra bài học

Làm việc theo cặp

Làm việc cả lớp

dụng giải trí

- Có hại vì nêu chơi quá lâu mắt sẽ bị mỏi,thần kinh căng thẳng

Hình 5: “Xem biểu diễn văn nghệ” – có lợi

vì giúp giải trí, thần kinh thư giãn

Hình 6: “Bố mẹ chăm sóc bạn nhỏ trước khi

đi học”- có lợi vì khi được bố mẹ quan tâmchăm sóc, trẻ emluôn cảm thấy mình được antoàn trong sự che chở … điều đó có lợi chothần kinh

Hình 7: “Một bạn nhỏ đang bị bố hoặc ngườilớn đánh” – không có lợi cho thần kinh.+ Làm việc cả lớp

+ Đại diện nhóm trình bày

+ Các nhóm khác góp ý, bổ sung

+ Chia lớp thành 4 nhóm

+ Mỗi học sinh tập diễn đạt một vẻ mặt củangười có trạng thái tâm lý theo phiếu

+ các nhóm thực hiện

+ Cử đại diện nhóm trình diễn + Các nhóm khác quan sát, đoán xem bạnmình đang thể hiện trạng thái tâm lý nào?

2 học sinh cùng quan sát hình 9/SGK

+ Học sinh trình bày trước lớp

4 Củng cố & dặn dò:

+ Giáo viên chốt nội dung bài học Liên hệ giáo dục không dùng các loại thức ăn có hại cho sức khoẻ (ma tuý, rượu bia, thuốc lá …)

+ Nhận xét tiết học.

+ CBB: vệ sinh thần kinh (tiếp theo).

Tiết 5

Toán

Trang 6

LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU.

*Bước đầu thuộc bảng chia 7 và vạân dụng phép chia 7 trong giải toán

Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản

BT1, 2 (cột 1, 2, 3) , 3, 4

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 7

+ Gọi học sinh làm bài 1,2,3

+ Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

luyện tập, thực hành

* Bài 1:

+ Y/c học sinh suy nghĩ và tự làm

+ Khi đã biết 7 x 8 = 56, có thể ghi ngay kết

quả của 56 : 7 được không, vì sao?

+ Y/c học sinh giải thích tương tự với các

trường hợp còn lại

+ Yêu cầu học sinh đọc từng cặp phép tính

trong bài

+ Cho học sinh tự làm tiếp phần b

* Bài 2:

+ Xác định yêu cầu của bài

+ Y/c học sinh tự làm bài

+ Học sinh lên bảng làm bài vừa làm bài vừa

nói cách tính

+ Nhận xét, chữa bài

* Bài 3:

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Y/c học sinh suy nghĩ và tự làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

+ 3 học sinh lên bảng

+ 3 học sinh

+ 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cảlớp làm vào vở

+ Khi đã biết 7 x 8 = 56 có thể ghi ngay 56 : 7

= 8 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽđược thừa số kia

+ Học sinh làm bài, sau đó 2 học sinh ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau

+ 4 học sinh lên làm bài, cả lớp làm vào vở

28 7

28 4 0

+ Cô giáo chia 35 học sinh thành các nhóm,mỗi nhóm có 7 học sinh Hỏi chia được baonhiêu nhóm?

Tóm tắt :

1 nhóm :7 học sinh

35 học sinh : ? nhóm Giải:

Số nhóm chia được là

35 : 7 = 5 (nhóm) Đáp số: 5 nhóm

Trang 7

* Bài 4:

+ Bài tập y/c chúng ta làm gì?

+ Hình a có tất cả bao nhiêu con mèo?

+ Muốn tìm 1/7 số con mèo có trong hình a ta

phải làm thế nào?

+ Hướng dẫn học sinh khoanh tròn 3 con mèo

trong hình a

+ Tiến hành tương tự với phần b

Củng cố, dặn dò

+ Nhận xét tiết học

+ Tìm 1/7 số con mèo có trong mỗi hình sau+ 21 con mèo

+ Lấy 21 : 7 = 3 (con mèo)

Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2010 Tiết 1

TỐN GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

A MỤC TIÊU.

*Biết thực hiện giảm đi một số lần và vận dụng vào giải toán

Biết phân biệt đi một số đơn vị với giảm đi một số lần

BT 1, 2 , 3

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như sau

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh đọc thuộc bảng chia 7

+ Gọi học sinh làm bài 1,2,3

+ Nhận xét, cho điểm học sinh

2 Bài mới:

Hướng dẫn hs cách giảm 1 số đi nhiều lần

+ Giáo viên nêu bài toán và gắn các hình

minh họa

+ Hàng trên có mấy con gà ?

+ Số con gà hàng dưới như thế nào so với số

gà hàng trên ?

+ Giáo viên hướng dẫn vẽ sơ đồ

+Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên

Chia đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau

Khi giảm số gà hàng trên đi 3 lần thì còn lại

mấy lần?

+Vậy vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng

dưới là 1 phần

+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tính số gà

+ 2 học sinh lên bảng+ 3 học sinh

+ Quan sát hình minh họa, đọc lại đề toán vàphân tích đề

+ Có 6 con gà+ Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì bằng sốgà hàng dưới

+ Số gà hàng trên đang là 3 phần, giảm đi 3lần thì được 1 phần

Trang 8

hàng dưới

+ Tiến hành tương tự với bài toán về độ dài

đoạn thẳng AB và CD

+ Vậy muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm

như thế nào?

Luyện tập-thực hành

* Bài 1:(GV chuẩn bị sẵn ở trên bảng HS có

thể viết hoặc trả lời miệng)

+ Y/c học sinh đọc cột đầu tiên trên bảng

+ Muốn giảm1 số đi 4 lần ta làm như thế

nào?

+ Hãy giảm 12 đi 4 lần

+ Muốn giảm 1 số đi 6 lần ta làm như thế

nào?

+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm tiếp các

phần còn lại

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2:

a.Gọi 1hs đọc đề bài

+ Y/c học sinh tự tóm tắt bài toán trong

SGK nêu bài tóan Giáo viên ghi trên bảng

và hướng dẫn học sinh cách trình bày bài

giải dạng toán mới

b.Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Y/c học sinh suy nghĩ tự vẽ sơ đồ và trình

bày bài giải

+ Chữa bài và cho điểm

* Bài 3:

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Muốn vẽ đoạn thẳng CD và MN ta phải

biết được điều gì trước

+ Y/c học sinh tính độ dài của đoạn thẳng CD

và MN

+ Y/c học sinh vẽ hình

+ Chữa bài

Củng cố, dặn dò

+ Khi muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm như

+ 1 học sinh đọc cột đầøu tiên

+ Gọi học sinh trả lời (lấy số đó chia cho 4 )+ 12 : 4 = 3

+ Lấy số đó chia cho 6

+ Học sinh làm bài, sau đó 2 học sinh ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau

+ Học sinh làm miệng

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cảlớp làm vào vở

Giải:

Thời gian làm công việc đó bằng máy là:

30 : 5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ

+ Độ dài của mỗi đoạn thẳng là bao nhiêucm?

+ Học sinh tính độ dài CD và MN+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vởkiểm tra bài của nhau

Trang 9

Tiết 4

Chính tả(n-v) CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I YC

Nghe – viết đúng bài CT;ø trình bài đúng hình thức bài văn xuôi không mắc quá 5 lỗi trong bài.Làm đúng BT(2) a/ b

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng phụ chép sẵn bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết

các từ sau:

+ nhoẻn cười, nghẹn ngào, trống rỗng, chống

chọi

+ nhoẻn cười, hèn nhát, trung kiên, kiêng nể.

- Nhận xét, cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài

- Trong giờ chính tả này các em sẽ viết 1

đoạn trong bài Các em nhỏ và cụ già và làm

bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi , uôn/ uông.

Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- GV đọc đoạn văn 1 lần

- Hỏi: Đoạn này kể chuyện gì?

b) Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

hoa?

- Lời của ông cụ được viết như thế nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS viết các từ trên

- 3 HS viết trên bảng lớp Cả lớp viết ra giấynháp

- Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại đoạn văn

- Cụ già nói lí do cụ buồn vì cụ bà ốm nặngphải nằm viện, khó qua khỏi Cụ cảm ơn lòngtốt của các bạn, các bạn làm cho cụ cảm thấylòng nhẹ hơn

- Đoạn văn có 3 câu

- Các chữ đầu câu

- Lời của ông cụ được viết sau dấu hai chấm,xuống dòng, gạch đầu dòng, viết lùi vào một

ô li

- ngừng lại, nghẹn ngào, nặng lắm, xe buýt.

- nghẹn ngào, xe buýt, qua khỏi, dẫu.

Trang 10

- Chỉnh sửa lỗi cho HS.

a) - Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

b) Tiến hành tương tự phần a)

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Trò chơi: Tìm các tiếng có âm đầu r/ d/ gi

hoặc vần uôn/ uông.

- GV làm trọng tài

- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

- Nhận xét tiết học

- Dặën dò HS về nhà học thuộc tất cả các từ

khó vừa tìm được HS nào viết xấu, sai 3 lỗi

trở lên phải viết lại bài cho đúng và chuẩn bị

bài sau

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vàobảng con

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp

- HS làm vào vở: giặt – rát – dọc.

- Lời giải: buồn – buông – chuông.

- Lớp chia làm 2 nhóm, viết từ theo hình thứctiếp nối (Mỗi HS viết 1 từ rồi chuyền phấncho bạn khác cùng đội) trong 4 phút

Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2010

Tiết 2

Toán LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU.

*Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán

BT 1(dòng 2), 2

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Học sinh làm bài 1,2,3

+ Nhận xét cho điểm học sinh

2 Bài mới:

Luyện tập, thực hành

* Bài 1:

+ Giáo viên viết bài mẫu lên bảng

+7 gấp 6 lần bằng bao nhiêu?

+ Vậy viết 42 vào ô trống thứ hai

+ 42 giảm đi 2 lần được mấy ?

+ 3 học sinh lên bảng làm bài tập

+ Gọi học sinh TL miệng, bằng 42+ Được 21

Trang 11

+ Vậy điền 21 vào ô trống thứ ba

+ Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2:

a) Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Buổi sáng cửa hàng bán đựơc bao nhiêu lít

dầu?

+ Số l dầu bán được như thế nào so với buổi

sáng?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tính được số l dầu bán được trong

buổi chiều ta làm như thế nào?

+ Y/c học sinh tự vẽ sơ đồ và giải

b Gọi học sinh đọc đề bài

+ Y/c học sinh tự giải vào vở

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Củng cố, dặn dò

+ Nhận xét tiết học

+ 3 học sinh lên bảng, học sinh cả lớp làmbài vào vở

+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau

+ Một cửa hàng buổi sáng bán được 60 lítdầu, số l dầu bán được trong buổi chiều giảm

đi 3 lần so với buổi sáng Hỏi buổi chiều cửahàng đó bán được bao nhiêu lít dầu?

+ Gọi học sinh trả lời, 60 lít dầu

+ Giảm đi 3 lần

+ Buổi chiều cửa hàng đó bán được baonhiêu l dầu

+ Lấy số l dầu trong buổi sáng chia cho3 Giải:

Cửa hàng buổi chiều bán được là:

60 : 3 = 20 (lít) Đáp số: 20 lít + Học sinh làm vào vở, 2 học sinh ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra của nhau khilàm bài xong

Tiết 3

Tập đọc TIẾNG RU

I YC

Đọc đúng, rành mạch, Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí

Hiểu YN: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí(trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài thơ

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Trang 12

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc Các em nhỏ và cụ già.

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài theo sách giáo viên

Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài thơ một lượt với giọng

chậm rãi, tha thiết, tình cảm

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn

+ Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa

từ khó:

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp

(Đọc 2 lượt)

- Giải nghĩa từ khó:

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc một khổ thơ

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

+ Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại bài một lượt

- Con ong, con cá, con chim yêu những gì? Vì

sao?

- Hãy nói lại nội dung hai câu cuối khổ thơ

đầu bằng lời của em

- Vì sao con người muốn sống lại phải biết

yêu thương đồng chí, anh em của mình

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp 2 khổ thơ cuối

bài

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2

- Em hiểu câu thơ Một thân lúa chín, chẳng

nên mùa vàng? Như thế nào?

- 3 HS lên bảng, mỗi HS đọc một đoạn và trảlời 1 trong các câu hỏi về nội dung bài

- Nghe GV giới thiệu bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 2 câu (1 câu 6 và một câu 8),tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn củaGV:

- Mỗi HS đọc một khổ thơ trước lớp Chú ýngắt giọng đúng nhịp thơ

- HS đọc phần chú giải trong SGK

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõibài trong SGK

- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc mộtkhổ trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc tiếp nối bài thơ

- Cả lớp cùng đọc bài

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm theo

- Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngạt giúpong làm mật Con cá bơi yêu nước, vì có nướccá mới sống được, bơi lội được Con chim cayêu trời vì chỉ có bầu trời cao rộng mới chochim có chỗ bay nhảy, hót ca

- HS nói : Con người muốn sống phải biếtyêu thương đồng chí, anh em của mình

- 1 HS đọc lại 2 khổ cuối Cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc

- HS xung phong phát biểu ý kiến:

+ Một thân lúa chín không làm nên mùavàng

+ Nhiều thân lúa chín mới làm nên mùavàng

- Một người không phải là cả loài người

Trang 13

- Em hiểu câu thơ: Một người đâu phải nhân

gian?/ Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi.

Như thế nào?

- Vì sao núi không nên chê đất thấp, biển

không nên chê sông nhỏ?

- Câu lục bát nào trong khổ thơ 1 nói nên ý

chính của cả bài thơ?

- GV: Đó chính là điều mà bài thơ muốn nói

với chúng ta Con người sống trong cộng

đồng phải biết yêu thương, đùm bọc đồng

chí, anh em, bạn bè

Học thuộc lòng bài thơ

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ

CỦNG CỐ, DẶN DỊ

- Nhận xét tiết học

Người sống một mình, cô đơn giống như đốmlửa sắp tàn rụi

- Nhiều người mới làm nên nhân loại Ngườisống một mình giống như đốm lửa tàn, khônglàm được việc gì, không có sức mạnh

- Núi không nên chê đất thấp vì núi nhờ cóđất bồi đắp mà cao lên được Biển không nênchê sông nhỏ vì biển nhờ có nước của muôndòng sông mà đầy

- HS đọc thầm lại cả bài và trả lời:

Con người muốn sống, con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.

- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ theo nhóm

Tiết 4

TẬP VIẾT Ôn chữ hoa G

 Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp

Vở Tập viết 3, tập một.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng

của tiết trước

- Gọi 2 HS lên bảng viết: Ê-đê, Em.

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

- 1 HS đọc: Ê-đê.

- 2 HS lên bảng, Học sinh dưới lớp viết vàobảng con

Trang 14

- Nhận xét, cho điểm từng HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài

- Trong tiết tập viết hôm nay các em sẽ ôn

lại cách viết chữ viết hoa G, C, K có trong từ

và câu ứng dụng

Hướng dẫn viết chữ viết hoa

a) Q.sát và nêu q.trình viết chữ hoa G,C,K.

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

- Treo bảng viết chữ cái viết hoa và gọi HS

nhắc lại quy trình viết đã học ở lớp 2

- Viết mẫu các chữ trên cho HS quan sát,

vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết

b) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết các chữ hoa GV đi chỉnh

sửa cho HS

Hướng dẫn viết từ ứng dụng

a) Giới thiệu từ ứng dụng

- Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu: Gò Công là tên một thị xã

thuộc tỉnh Tiền Giang, trước đây là nơi đóng

quân của ông Trương Định – một lãnh tụ

nghĩa quân chống thực dân pháp

b) Quan sát và nhận xét

- Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao

như thế nào?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng

nào?

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết từ ứng dụng:Gò Công.

GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho từng HS

Hướng dẫn viết câu ứng dụng

a) Giới thiệu câu ứng dụng

- Gọi HS đọc câu ứng dụng

- Giải thích: Câu tục ngữ khuyên anh em

trong nhà phải đoàn kết yêu thương nhau

b) Quan sát và nhận xét

- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao

như thế nào?

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết chữ Khôn, Gà vào bảng

con GV theo dõi và chỉnh sửa cho từng HS

Hướng dẫn viết vào vở tập viết

- Có các chữ hoa: G, C, K.

- 2 HS nhắc lại quy trình viết Cả lớp theodõi

- 4 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vàobảng con

- 1 HS đọc: Gò Công.

- Chữ G, C có chiều cao 2 li rưỡi, các chữ

còn lại cao 1 li

- Bằng một con chữ o

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vàobảng con

- 3 HS đọc:

Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

Trang 15

- Thu và chấm bài.

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Các chữ K, h, g, đ, G cao 2 li rưỡi, các chữ

còn lại cao 1 li

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vàobảng con

- HS viết

+ 1 dòng chữ G cỡ nhỏ

+ 1 dòng chữ C, kh cỡ nhỏ.

+ 2 dòng Gò Công cỡ nhỏ.

+ 2 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ

Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2010 Tiết 1

Toán

TÌM SỐ CHIA

A MỤC TIÊU.

*Biết tên gọi của một số thành phần trong phép chia

Biết tìm số chia chưa biết

BT 1, 2

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

 6 hình vuông bằng bìa

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Kỉêm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,2

+ Nhận xét,chữa bài

2 Bài mới:

Hướng dẫn tìm số chia

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 6

hình vuông, xếp như hình vẽ trong

SGK

+ Có 6 hình vuông, xếp đều thành hai

hàng, mỗi hàng có mấy hình vuông?

+ Hãy nêu tên gọi của thành phần và

kết quả trong phép tính 6 : 2 = 3

+ Giáo viên nêu: Có 6 ô vuông, chia

đều thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 ô

+ 2 học sinh.

+ Học sinh xếp như hình vẽ trong sgk

+ Mỗi hàng có 6 : 2 = 3 (hình vuông)

+ Trong phép chia; 6 : 2 = 3 thì 6 là số

bị chia, 2 là số chia, 3 là thương + Chia được hai nhóm như thế?

Ngày đăng: 26/04/2021, 15:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w