- HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện việc chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.. II.[r]
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: 20 / 10 / 2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2017
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Bài 15: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ trong bài cũng như nội dung của bài
- Cần biết quan tâm, chia sẻ nỗi buồn, niềm vui với mọi người thì cuộc sống củamỗi người sẽ tươi đẹp hơn
2 kĩ năng:
- Đọc đúng: lùi dần, sôi nổi, lễ phép, nặng nhọc, ốm nặng lắm, lòng tốt, ríurít, Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy đượctoàn bài, biết phân biệt lời dẫn truyện và lời các nhân vật
- Kể lại được câu chuyện theo lời của một bạn nhỏ trong bài Giọng kể tự nhiênphù hợp với diễn biến câu chuyện Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ:
- Yêu quý môn tiếng việt
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài
- Xác định giá trị
- Thể hiện sự cảm thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ ghi chép một số đoạn trong bài có câu kể và câu nói của nhân vậtIII CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A - Bài cũ.(5')
+ Đọc thuộc lòng bài "Bận" và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương
B - Bài mới.
1 - Luyện đọc.(15')
a) GV đọc toàn bài
- GV cho hs quan sát tranh minh hoạ
b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:
(+) Đọc từng câu:- GV chú ý phát âm từ
khó, dễ lẫn: lùi dần, sôi nổi, lễ phép, nặng
nhọc,ốm nặng lắm
(+) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Bài chia làm mấy đoạn? Nêu rõ từng
đoạn? - hs đọc nối tiếp nhau từng đoạn, GV
nhắc hs ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
+ GV kết hợp giải nghĩa từ: Sếu, u sầu, nghẹn
ngào - Đặt câu với từ nghẹn ngào
- Đọc từng đoạn trong nhóm: - GV yêu cầu
Trang 2hs đọc theo nhóm 4
- Cho hs thi đọc giữa các nhóm
2 - Tìm hiểu bài.(15')
+ Các bạn nhỏ đang chơi đá bóng ở đâu?
+ Trên đường về các bạn gặp chuyện gì?
+ Vì sao các bạn lại dừng cả lại?
+ Theo em vì sao không quen biết ông cụ
mà các bạn vẫn băn khoăn, lo lắng cho ông
cụ nhiều như vậy?
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
+ Vì sao khi trò chuyện với các bạn ông cụ
thấy nhẹ lòng hơn?
- Yêu cầu hs đọc câu hỏi 5, thảo luận để trả
lời câu hỏi này?
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
( Phần 1)
3- Luyện đọc lại.(7')
- Hướng dẫn hs luyện đọc lại
+ Luyện nhấn giọng ở 1số từ trong đoạn
+ Luyện đọc theo vai
+ Tổ chức thi đọc nhóm theo vai: Người
dẫn chuyện, ông cụ, bốn bạn nhỏ
Kể chuyện.(20')
- Nêu yêu cầu của bài?
+ Khi kể lại câu chuyện theo lời của bạn
nhỏ, cần xưng hô như thế nào?
- Hướng dẫn kề từng đoạn
+Yêu cầu hs nối tiếp nhau kể từng đoạn
theo lời của một bạn nhỏ
- Hướng dẫn kể theo nhóm đôi
- Tổ chức kể trước lớp: + Kể cá nhân
+ Kể theo vai
C- Củng cố - Dặn dò: ( 2')
- Câu chuyện trên rút ra bài học gì?
-GD: trong cs chúng ta cần phải biết quan
tâm, chia sẻ giúp đỡ mọi người xung quanh
ta Biết quan tâm giúp đỡ và chia sẻ nỗi
buồn , niềm vui với mọi người thì cuộc
sống của mỗi người mới tươi đẹp
+ Nhận xét giờ học
- Chơi bóng dưới lòng đường
- Gặp một cụ già ngồi ở vệ cỏ ven đường
- Trông thấy cụ già có vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu
- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu, muốn giúp đỡ ông cụ
- Vì bà lão bị ốm nặng, rất khó qua khỏi
- Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ
- Ông cảm thấy ấm lòng vì tình cảm của các bạn nhỏ
- Ông thấy được an ủi vì các bạn nhỏ quan tâm tới ông
- Hs thảo luận, báo cáo kết quả
+ Những đứa trẻ tốt bụng
+ Chia sẻ
- Cần quan tâm, giúp đỡ nhau
- Đọc yêu cầu của bài
- tôi, mình, em,
- Hs khá - giỏi kể nối tiếp bốn đoạn
- Kể truyện theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm kể trước lớp
- Hs kể lại câu chuyện trong lời một bạn nhỏ theo vai
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
TOÁN
Trang 3Tiết 36: GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Biết thực hiện bài toán giảm 1 số đi nhiều lần
- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải bài toán về giảm 1 số đi nhiều lần
3 Thái độ: - Tự tin, yêu thích môn toán.
1- Giới thiệu bài.(1') trực tiếp
2- Hd giảm 1 số đi nhiều lần.(10')
- Giáo viên nêu bài toán: SGK
+ Hàng trên có mấy con gà?
+ Số hàng dưới so với hàng trên như tn?
- Yc hs vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Hd hs vẽ sơ đồ tóm tắt và cách giải bài
toán
Bài 3 1 HS đọc đề.
? Bài toán cho biết gì.- Bài toán hỏi gì?
+ Khi muốn giảm một số đi nhiều lần ta
làm như tn?
Bài 4:HS tự vẽ doạn thẳng.
-HS tự chấm 1 điểm sao cho độ dài của
đoạn thẳng đó giảm đi 5 lần
- HS làm bài vào vở bài tập
- Học sinh đọc.- Phân tích bài toán
- Lấy số đó chia cho số lần
- HS tự làm.- HS kiểm tra chéo kq
- Hs nêu
AN TOÀN GIAO THÔNG.
Bài 6: AN TOÀN KHI ĐI Ô TÔ,XE BUÝT.
Trang 4I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- HS biết nơi chờ xe buýt Ghi nhớ những quy định khi lên xuống xe
2.Kĩ năng:
- Biết mô tả, nhận biết hành vi an toàn và không an toàn khi ngồi trên xe
- Biết thực hiện đúng các hành vi an toàn khi đi xe
3.Thái độ:
-Có thói quên thực hiện hành vi AT trên các phương tiện giao thông công cộng
* Nội dung:
- Chỉ lên xuống xe khi xe đã dừng hẳn
- Ngồi trên xe phải ngồi ngay ngắn, đúng quy định Phải đợi xe trên vỉa hè hoặc nhà chờ
- Không qua đường ngay khi vừa xuống xe
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: tranh , phiếu ghi tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: An toàn lên xuống xe buýt.
a- Mt: Biết nơi đứng chờ xe buýt, cách lên xuống
xe an toàn
b- Cách tiến hành:
- Em nào được đi xe buýt?
-Xe buýt đỗ ở đâu để đón khách?
- ở đó có đặc đIểm gì để nhận ra?
- GT biển:434
Nêu đặc điểm, nội dung của biển báo?
Khi lên xuống xe phải lên xuống như thế nào cho
an toàn?
*KL: Chờ xe dừng hẳn mới lên xuống.Bám vịn
chắc chắn vào thành xe mới lên hoặc xuống,
không chen lấn, xô đẩy.Khi xuống xe không được
qua đường ngay
HĐ2: Hành vi an toàn khi ngoài trên xe.
a-Mt:Nhớ được những hành vi AT giải thích được
vì sao phải thực hiện những hành vi đó
b- Cách tiến hành:
- Chia nhóm - Giao việc:
Nêu những hành vi AT khi ngồi trên ô tô, xe
buýt?
*KL:Ngồi ngay ngắn không thò đầu, thò tay ra
ngoài cửa sổ.Phải bám vịn vào ghế hoặc tay vịn
khi xe chuyển bánh Khi ngồi không xô đẩy,
- Đây là biển : Bến xe buýt
- Chờ xe dừng hẳn mới lên xuống.Bám vịn chắc chắn vào thành xe mới lên hoặc xuống
- Cử nhóm trưởng
- HS thảo luận
- Đại diện báo cáo kết quả
Trang 5không đi lại, đùa nghịch
-Khi đi ô tô, xe buýt em cần thực hiện các hành vi
nào để đảm bảo AT cho mình và cho người khác?
Thực hiện tốt luật ATGT
Thực hành các hành vi an toàn khi đi ô tô, xe buýt
- Hs nêu
Ngày soạn: 20 / 10 / 2017
Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2017
TOÁN Tiết 37: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Củng cố về gấp 1 số lên nhiều lần và giảm 1 số đi nhiều lần
- Áp dụng gấp 1 số lên nhiều lần và giảm 1 số đi nhiều lần để giải các bài toán cóliên quan Vẽ đoạn thẳng theo độ dài cho trước
- Vở bài tập, sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:(5')
- Tự nghĩ 1 bài toán về giảm 1 số đi nhiều
lần Giải vào giấy
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Trang 6- Yêu cầu hs làm bài vào vở.
- Hướng dẫn hs tìm hiểu đề toán Bài tập
thuộc dạng toán gì?
Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu.
- Trong hình vẽ có bao nhiêu quả cam?
- Tìm 1/5 số quả cam đó có bao nhiêu quả?
Bài 4: HS tự đo rồi viết số đo độ dài
- giảm một số đi nhiều lần
- Đọc yêu cầu của bài
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ.(5')
- Học sinh viết: nhoẻn cười, trống rỗng,
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn phải viết
hoa?
+Những dấu câu nào được dùng trong
đoạn văn
- Yêu cầu hs tìm các từ dễ viết sai và
- Hs viết từ vào bảng con
- Học sinh đọc lại bài
- Cuộc nói chuyện giữa cụ già và các bạn nhỏ
Trang 7hướng dẫn luyện viết.
- Giáo viên đọc bài chính tả
+ Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau
con: ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt.
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh đổi chéo vở soát lỗi
- Học sinh làm vào vở bài tập
a giặt – rát – dọc
b buồn – buồng - chuông
- 1 học sinh lên bảng chữa bài
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 15: VỆ SINH THẦN KINH
- Kể tên được 1 số thức ăn, đồ uống nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với
cơ quan thần kinh
- kỹ năng tìm hiểu và ứng xử thông tin, phân tích so sánh
* GDBVMT: HS biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không
khí
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Các hình trong sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A - Kiểm tra bài cũ.(5')
- Nêu vai trò của não trong hoạt động thần
kinh? Cho ví dụ
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương
B- Bài mới.
1 - Giới thiệu bài.(1')
2-Hđ 1:(10' Nêu được một số việc nên làm
và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh
- Yc hs quan sát các hình trong sgk, cho biết:
+ Các nhân vật trong mỗi hình đang làm gì?
+ Những việc làm đó có lợi hay có hại đối
với cơ quan thần kinh
- Hs nêu
1 HS lên thực hiện như H1 SGK.-Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình 1a, 1b và đọc mục bạn cần biết ở trang 28 SGK để TLCH
Trang 8Kết luận: Chúng ta làm việc nhưng cũng
phải thư giãn, nghỉ ngơi để cơ quan thần kinh
được nghỉ ngơi
3 Hđ 2:(10') Phát hiện những trạng thái
tâm lí có lợi hoặc có hại đối với cơ quan t/k.
- Yêu cầu hs tập diễn đạt vẻ mặt của người
có trạng thái tâm lí như trong sách gk
- Tổ chức thảo luận nếu 1 người luôn ở trạng
thái tâm lí như vậy thì có lợi hay có hại đối
với cơ quan thần kinh
Kết luận: Vui vẻ là trạng thái tâm lí có lợi
cho thần kinh
4- Hđ3:(8') Kể được tên 1 số thức ăn, đồ
uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với
cơ quan thần kinh.
- Yêu cầu quan sát hình 9 cho biết: Chỉ và
nói tên những thức ăn, đồ uống gây hại cho
cơ quan thần kinh
+ Trong số các thứ gây hại đối với cơ quan
thần kinh những thứ nào tuyệt đối phải tránh
xa kể cả trẻ em và người lớn
+ Kể thêm những tác hại do ma túy gây ra
đối với sức khoẻ
* GDBVMT: Các con cần làm gì để bảo vệ
cơ quan thần kinh?
- Kết luận: Cần luyện tập, sống vui vẻ, ăn
uống đủ chất, điều độ để bảo vệ cơ quan thần
kinh Tránh xa ma tuý để bảo vệ sức khoẻ
C - Củng cố - dặn dò:(1')
- một số việc nên làm và không nên làm để
giữ vệ sinh thần kinh
-Kể một số thức ăn đồ uống có hại cho cơ
quan thần
kinh NX tiết học, nhắc hs ghi nhớ nội dung bài
-ĐD nhóm T/bày KQ tl của N/mình Mỗi nhóm chỉ trình bày phần trả lời 1 câu hỏi, các nhóm nx-HS lắng nghe
- Học sinh lên trình diễn vẻ mặt củatừng người ở mỗi trạng thái tâm lí
- Báo cáo kết quả thảo luận
- Hc thảo luận theo nhóm đôi và trảlời
I.MỤC TIÊU
Trang 91.Kiến thức:
- Củng cố cách viết hoa chữ G (viết đúng, đều nét và nối chữ đúng qui định)thông qua bài tập ứng dụng :
2.Kĩ năng:
- Viết tên riêng ( Gia- rai) bằng cỡ chữ nhỏ
- Viết câu ứng dụng đúng kĩ thuật
1 Luyện viết chữ hoa(5’)
- Tìm các chữ hoa có trong bài ?
+ GV treo chữ mẫu
- Y/c HS nhắc lại qui trình viết
- GV viết chữ mẫu, kết hợp viết chữ
THỦ CÔNG :
Tiết 8: GẤP CẮT DÁN BÔNG HOA ( Tiết 2) I/ Mục tiêu:
- Kiến thức:HS gấp bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh
- Kỹ năng: Gấp được bông hoa theo qui trình hướng đần
- Thái độ: Trình bày sẩn phẩm , nhận biết cái đep
II/ Đồ dùng:
Trang 10- GV: SGK Hình mẫu
- HS : SGK, Kéo, hồ, giấy, màu
III/ Các hoạt động trên lớp.:
1/Ổn định
2/ KTBC: 5’ Kiểm tra sự chuẩn bị
của HS
3/ Bài mới: 30’
-GV giới thiệu mẫu đã làm sẵn
-Cho HS quan sát lại tranh qui
-Chuẩn bị dụng cụ thủ dông tiết
sau làm kiểm tra
Hát bài Quốc ca
SGK Kéo, hồ, giấy màu
-Gấp tờ giấy hình vuông làm 8 phần bằng nhau, sau đó vẽ và cắt theo đường cong rồi
mở ra ta được hoa 4 cánh
- Gấp tờ giấy hình vuông thành 16 phần bằng nhau, sau đó ta cắt theo đường cong rồi mở ra
- Giúp Hs củng cố bảng nhân 7 thông qua bài tập ứng dụng
- Rèn kĩ năng tính và giải toán cho HS
- GD ý thức tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy học.
- SGK, bảng phụ
III Các ho t ạ động d y h c.ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Kiểm tra bảng nhân, chia 7
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới: 30’
a Giới thiệu bài
2 HS đọc
Trang 111 HS đọc kết quả Lấy số đó nhân với số lần
1 HS lên trình bày lời giải
1 HS lên điền
2 HS phân biệt giữa nhiều hơn và gấp một số lên nhiều lần
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Nhận xét giờ học, tuyên dương
- về nhà ôn lại các bảng nhân, bảng chia đã học
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGLLBài 1: CHẤP HÀNH HIỆU LỆNH CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN
- Tranh ảnh về các hình ảnh của người điều khiển GT để trình chiếu minh họa
− Băng đỏ, còi, không gian sân trường để thực hiện hoạt động trò chơi đóng vai
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3
2 Học sinh
- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3.
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1Tr i nghi m: 5 ả ệ ’
Trang 12- H: Khi đi trên đường, em thường thấy những hiệu
lệnh giao thông nào?
- H: Bạn nào đã từng thấy người điều khiển giao
thông? Em thấy ở đâu?
-> Người điều khiển giao thông có đặc điểm gì, họ là
những ai, họ điều khiển giao thông như thế nào? Để
biết được điều đó, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học
ngày hôm nay: Chấp hành hiệu lệnh của người điều
khiển giao thông.
- Đèn tín hiệu GT, người điều khiển GT, biển báo
GT, vạch kẻ đường…
- Em thường thấy ở ngã ba, ngã tư của đường
2 Hđ cơ bản: 17’ Chấp hành hiệu lệnh của người
điều khiển GT để đảm bảo an toàn
- GV k câu chuy nể ệ “Ngườ đ ềi i u khi n giao thông”ể
- GV cho HS thảo luận nhóm 4:
Câu 1: Tại sao ở ngã tư, khi không có tín hiệu đèn giao
thông nhưng ba Sơn và mọi người vẫn dừng xe? (Tổ
H: Khi đi trên đường, vừa có đèn tín hiệu giao thông,
vừa có người điều khiển giao thông thì em sẽ chấp
hành theo hiệu lệnh nào?
GV chốt ý: Ngoài đèn tín hiệu giao thông, còn có
người điều khiển giao thông trên đường Tất cả lái xe,
người đi bộ đều phải chấp hành nghiêm chỉnh hiệu
lệnh của người điều khiển giao thông, kể cả trong
trường hợp hiệu lệnh trái với tín hiệu của đèn điều
khiển giao thông, biển báo hiệu hoặc vạch kẻ đường
Có đèn tín hiệu giao thông
Có người điều khiển giao thông trên đường
An ninh trật tự phố phường
Chấp hành nghiêm chỉnh bốn phương an toàn
- GV cho HS xem một số tranh, ảnh minh họa về
người điều khiển giao thông trên đường
3 Hđ thực hành: 10
- GV cho HS quan sát hình trong sách và yêu cầu HS
nối hình vẽ ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng
GV cho HS thảo luận nhóm đôi để làm vào phiếu bài
– HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
ý kiến
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
- Hs thực hiện
Trang 13Tuân theo điều khiển giao thông
Chấp hành hiệu lệnh mới mong an toàn
4 Hđ ứng dụng: 5’; Trò chơi: Em là người điều
khiển giao thông
- GV vẽ trên sân trường ngã ba, ngã tư đường
- GV cho HS tham gia trò chơi:
- 1 HS đóng vai người điều khiển giao thông đeo băng
đỏ ở khoảng giữa cánh tay phải, đứng ngã ba hoặc ngã
tư đường Người điều khiển giao thông ra các hiệu
lệnh như ở phần thực hành Các học sinh khác đóng
vai người tham gia giao thông làm động tác như đang
lái xe Những học sinh ngồi sau xe, hai tay ôm eo
người lái Người tham gia giao thông phải chấp hành
hiệu lệnh của người điều khiển giao thông Người nào
làm sai là vi phạm pháp luật và phải dừng cuộc chơi
GV có thể cho HS thay phiên nhau làm người điều
khiển giao thông
H: Nếu chúng ta không chấp hành hiệu lệnh của người
điều khiển giao thông thì điều gì sẽ xảy ra? HS: Tai
nạn xảy ra, đường phố bị ùn tắc, bị xử phạt vì vi phạm
quy tắc giao thông…
H: Việc chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao
thông sẽ giúp ích cho chúng ta điều gì? Đảm bảo an
toàn cho mình và cho người khác Đảm bảo an ninh
trật tự xã hội…
GV NX tiết học Nhắc hs ghi nhớ, thực hiện bài học
HS CBBS: Lờn xuống xe buýt, xe lửa an toàn.
- Thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày
- 6hs lên lần lượt thực hiện
- Hs tham gia trò chơi theohướng dẫn
Hiệu lệnh giao thôngCủa người điều khiểnNhư thuyền đi biểnCần ngọn hải đăngNgười xe băng băngTìm về bến đỗĐường phố thông thoáng
An toàn nơi nơi
HS: Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông; người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông
Ngày soạn: 22 / 10 / 2017
Ngày giảng: Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2017
TẬP ĐỌC