Sinh sản là một chức năng đặc biệt của sinh vật nói chung và con người nói riêng để duy trì nòi giống. Giai đoạn đầu của quá trình sinh sản là sự thụ tinh, thụ thai và phát triển của tha[r]
Trang 1Tiết 1 Ngày soạn : 13/8/2011
- HS nêu đợc mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học
- HS xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên và các đặc điểm tiến hóa của con ngời so với động vật
Vậy tìm hiểu về cơ thể ngời để làm gì ?
- Triển khai bài.
Trang 24 Kiểm tra đánh giá:
? Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa ngời và động vật thuộc lớp thú?
? Trình bày nhiệm vụ và các phơng pháp học tập bộ môn?
5 Dặn dò:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* HĐ1: Tìm hiểu vị trí của con ngời
? Vì sao loài ngời thuộc lớp thú?
? Những đặc điểm nào của con ngời khác
biệt với động vật?
- HS thảo luận nhóm trả lời:
+ Loài ngời thuộc lớp thú vì cơ thể ngời có
nhiều đặc điểm giống với thú ( H tự lấy
VD)
- GV cho HS làm bài tập mục và yêu cầu
HS trình bày
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* HĐ2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn học
cơ thể ngời và vệ sinh
- GV nêu câu hỏi:
? Bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh cho chúng
ta biết điều gì
- HS đọc mục ■, thảo luận trả lời:
I Vị trí của con ng ời trong tự nhiên
- Loài ngời thuộc lớp thú
- Con ngời có tiếng nói, chữ viết
và hoạt động có mục đích vì vậy làmchủ thiên nhiên
II Nhiệm vụ của môn cơ thể ng ời
và vệ sinh
- Cung cấp những kiến thức về cấu
Trang 3- Học bài theo cõu hỏi SGK.
- Kẻ bảng 2 (Trang 9) vào vở bài tập
- ễn tập kiến thức cơ bản của lớp Thỳ
Tiết 2 Ngày soạn: 17/8/2011
Ngày giảng 8a :20/8/2011 8b :19/8/2011
-Mở bài: ? Kể tên các hệ cơ quan của động vật thuộc lớp Thú
Con ngời có những hệ cơ quan giống nh Thú không? Bài học …
- Triển khai bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* HĐ1: Tìm hiểu về cấu tạo cơ thể
ng-ời
* VĐ 1: Tìm hiểu các phần cơ thể
- GV yêu cầu HS quan sát H2.1, H2.2 và
mô hình ngời kết hợp với tự tìm hiểu bản
thân, thảo luận các câu hỏi mục :
? Cơ thể ngời gồm mấy phần? Kể tên
các phần đó?
? Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng nhờ cơ quan nào?
? Những cơ quan nào nằm trong khoang
Trang 4bụng?
- HS trả lời
- G chốt kiến thức cho H trên tranh, mô
hình :
+ Cơ hoành, vị trí các cơ quan trong cơ
thể ngời giống với thú → chứng tỏ ngời
- Mỗi hệ cơ quan thực hiện một chức năng nhất định
Hệ cơ quan Các cơ quan trong hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến
tiêu hóa Biến đổi thức ăn cung cấp chất dinh dỡng cho cơ thểTuần hoàn Timvà hệ mạch Vận chuyển, trao đổi chất dinh d-
ỡng tới tế bào, mang chất thải CO2
từ tế bào tới cơ quan bài tiếtHô hấp Đờng dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí oxi và khí
cacbonnic giữa cơ thể và môi trờngBài tiết Thận, ống dẫn nớc tiểu và
Thần kinh Não, tủy, dây TK, hạch TK Điều hòa, điều khiển, phối hợp
hoạt động của các cơ quan
? Ngoài những hệ cơ quan trên còn có
những hệ cơ quan nào?
-HS nêu đợc: hệ sinh dục và hệ nội tiết
* HĐ2: Tìm hiểu về sự phối hợp hoạt
động của các hệ cơ quan
- GV yêu cầu HS đọc mục ■ trong SGK,
thảo luận phân tích một hoạt động của
nhanh và sâu, mồ hôi tiết ra nhiều
HS trình bày, nhận xét, bổ sung rồi
tự rút ra kết luận
II Sự phối hợp hoạt động của hệ các cơ quan
Trang 5- GV treo tranh vẽ H2.3, yêu cầu HS giải
thích sau đó trình bày, nhận xét và bổ
sung
- HS giảI thích sơ đồ
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS:
+ Điều hòa hoạt động đều là phản xạ
+ Kích thích từ môi trờng ngoài hay
trong cơ thể tác động đến cơ quan thụ
cảm TWTK Cơ quan phản ứng
+ Kích thích từ môi trờng Cơ quan
thụ cảm tuyến nội tiết tiết ra hooc
môn cơ quan để tăng cờng hay giảm
hoạt động
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sựphối hợp hoạt động tạo nên thể thốngnhất dới sự điều khiển của hệ thần kinh
và hệ nội tiết( Cơ chế thần kinh và cơchế thể dịch)
4 Kiểm tra đánh giá:
? Cơ thể ngời có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ
cơ quan?
? Sự phối hợp của các hệ cơ quan đợc thể hiện nh thế nào?
? Lấy VD phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các
hệ cơ quan trong cơ thể
? Vận dụng kiến thức giải thích hiện tợng : Thấy trời ma chạy nhanh về nhà
5 Dặn dò:
- Học bài và làm BT
- Ôn lại cấu tạo TBTV
Tiết 3 Ngày soạn: 20/8/2011
Ngày giảng 8a:23/8/2011 8b: 22/8/2011
- HS phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể
Trang 63 Bài mới
* Mở bài: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều đợc cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất là
TB Vậy TB có cấu tạo nh thế nào?
* Triển khai bài.
Trang 7Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* HĐ1: Tìm hiểu về cấu tạo của tế bào
- GV: y/c H đọc mục “ Em có biết?” SGK/13
khác nhau nhng đều có cấu tạo giống nhau
- GV: y/c HS q/s H3.1 SGK/11 ghi nhớ thảo
luận:
? Trình bày cấu tạo của tế bào?
- HS : thảo luận sau đó trình bày,nx,bs
+ Màng sinh chất có vai trò gì?
+ Lới nội chất có vai trò gì?
+ Năng lợng cần cho các hoạt động của tế
bào lấy từ đâu?
+ Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?
+ Giải thích mối quan hệ thống nhất về chức
năng giữa màng tế bào, chất tế bào, nhân?
+ Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của
tế bào?
(GV gợi ý:
+ Màng sinh chất thực hiện TĐC để tổng hợp
nên những chất riêng của TB Sự phân giải vật
chất để tạo NL cần cho hoạt động sống của TB
đợc thực hiện nhờ ti thể Nhân điều khiển mọi
hoạt động sống đó của TB
+ Cơ thể sống có 4 đặc trng: TĐC, sinh trởng,
sinh sản, di truyền đều đợc tiến hành ở TB)
- HS dựa vào bảng và trả lời
- GV chốt kiến thức
* HĐ3: Tìm hiểu thành phần hóa học của tế
bào
- GV y/c HS đọc thông tin trong SGK và thảo
luận trả lời câu hỏi:
+ Cho biết thành phần hóa học của tế bào?
+ Các chất hóa học cấu tạo nên tế bào có ở
đâu?
+ Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi ngời
cần có đủ Prôtêin, Gluxít, Vtm, muối khoáng?
- HS thảo luận nhóm trình bày, nx,bs
+ Chất hóa học cấu tạo nên TB có trong tự
+ Nhân: NSTvà nhân con
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào
+ Chất hữu cơ: P, L, G, aa
Trang 84 Kiểm tra đánh giá:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/13
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
5 Dặn dò:
- Học bài
- Đọc mục: Em có biết
- Ôn tập phần mô TV
Tiết 4 Ngày soạn: 24/8/2011
Ngày giảng 8a:27/8/2011 8b: 26/8/2011
Bài 4 : Mô
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS nêu đợc khái niệm mô, phân biệt đợc các loại mô chính trong cơ thể
- HS nắm đợc cấu tạo và chức năng từng loại mô trong cơ thể
? Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào?
? Trình bày các hoạt động sống của tế bào?
3 Bài mới
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về mô
- GV: ? Kể tên các TB có hình dạng
khác nhau mà em biết
- H: TB hình trứng, cầu, sao, sợi,…
- GV y/c HS n/c SGK và thảo luận:
+ Vì sao tế bào có hình dạng khácnhau?
thảo luận hoàn thành phiếu học tập
- HS thảo luận sau đó lên điền bảng phụ
->HS khác NX bổ sung-> GV NX chốt
đáp án đúng
I Khái niệm mô
- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định
- Mô gồm : Tế bào và phi bào
II Các loại mô
- Nội dung: phiếu học tập
Nội dung Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh
- Nằm ở dới da, gắn vào xơng, thành ống tiêu hóa
- Nằm ở tủy sống, tận cùng các cơ quan
Cấu tạo
- Chủ yếu là tế bào, không có phi bào
- Tế bào có nhiều hình dạng, các tế bào xếp xít nhau, gồm biểubì da, biểu bì
tuyến
- Gồm tế bào
và phi bào
- Có thêm canxi và sụn
- Gồm mô sụn, mô xơng, mô
sợi, mô mỡ, mô
máu
- Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít
- Tế bào có vân ngang hay không
có vân ngang
- Các tế bào xếp thành bó gồm mô
cơ vân, cơ trơn, cơ
tim
- Các tế bào thần kinh và TBTK đệm
- Nơ ron có các sợi trục vàsợi nhánh, có thân
Chức
năng
- Bảo vệ, che chở
- Hấp thụ, tiết
- Tiếp nhận KT
- Nâng đỡ, liên kết các cơ quan
- Dinh dỡng
- Cơ co giãn tạo nên sự vận động của cơ thể
- Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền,
xử lý TT, điềuhòa
- GV nêu câu hỏi:
+ Tại sao máu lại đợc gọi là mô liên
Trang 10- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá:
- Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và chức năng?
5 Dặn dò:
- Học bài và làm BT
-Nghiên cứu trớc bài 6
Tiết 5 Ngày soạn : 27/8/2011
Ngày giảng 8a:30/8/2011
8b:29/8/2011
Bài 6: Phản xạ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS nêu đợc cấu tạo và chức năng của nơron
- HS chỉ rõ 5 thành phần của một cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
* Mở bài: Vì sao khi chạm tay vào vật nóng thì tay ta rụt lại? Vì sao khi nhìn thấy
quả khế miệng ta lại tiết nớc bọt? Hiện tợng đó gọi là gì?
* Triển khai bài.
* HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng
+ Có mấy loại nơron? Cấu tạo và chức
I Cấu tạo và chức năng của nơron
+ Dẫn truyền: là khả năng lan truyềnxung thần kinh theo một chiều nhất
định từ nơi phát sinh và tiếp nhận về thân nơron và truyền đi dọc theo sợi trục
Trang 11năng của mỗi loại nơron?
- HS thảo luận trả lời
- GV chốt kiến thức cho HS
* HĐ2: Tìm hiểu cung phản xạ
VĐ 1: Tìm hiểu khái niệm phản xạ
- GV: Mọi hoạt động của cơ thể đều là
+ Sự tăng nhịp hô hấp và sự thay đổi nhịp
co bóp khi lao động, sự tiết mồ hôi khi
trời nóng, da tái lại, đều là PX của cơ
thể đáp ứng các kích thích của môi trờng
trong giúp cơ thể thích nghi cao với
thay đổi của môi trờng
+ PX có sự tham gia của TK còn tính cảm
ứng ở TV thì không
VD: hiện tợng cụp lá ở cây xấu hổ là do
hiện tợng trơng nớc ở TB gốc
VĐ 2: Tìm hiểu cung phản xạ
- GV y/c HS q/s H6.2 và thảo luận:
+ Nêu các loại nơron tạo nên một
- HS thảo luận trả lời
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- Cung phản xạ là con đờng mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua TWTK đến cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ
- Vòng phản xạ là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đờng phản hồi ( xung TK hớng tâm ngợc từ cơ quan thụ cảm và cơ quan phản ứng về TWTK)
- Vòng phản xạ điều chỉnh phản xạ nhờ luồng thông tin ngợc
4 Kiểm tra đánh giá;
- Phản xạ là gì? Cho ví dụ?
- Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ?
5 Dặn dò:
- Học bài và đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ : 1 con ếch, 1 mẩu xơng ống có đầu sụn và xơng xốp, thịt lợn lạc còn tơi
Trang 12Tiết 6 Ngày soạn : 1/9/2011
Ngày giảng 8a:
- HS chuẩn bị đợc các tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát đợc các tiêu bản, phân biệt đợc các bộ phận
Trang 13+ Nhỏ 1 giọt axit axêtic 1% vào cạnh la
men và dùng giấy thấm hút dung dịch
sinh lý để axit thấm vào dới lamen
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS viết thu hoạch
I Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
- Các bớc tiến hành:
+ Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ + Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ + Dùng ngón trỏ và cái ấn vào 2 bên mép rạch
+ Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi mảnh
+ Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0,65% + Đậy lamen , nhỏ dung dịch axit axêtíc
+ Quan sát dới kính hiển vi
II Quan sát tiêu bản các loại mô khác
- Mô biểu bì: các tế bào xếp xít nhau
- Mô sụn: chỉ có 2 – 3tế bào
- Mô xơng: tế bào nhiều
- Mô cơ: tế bào nhiều, dài
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV nhận xét giờ học, cho điểm nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm cha hoàn thành
- Yêu cầu HS làm vệ sinh lớp học
5 Dặn dò:
-Viết thu hoạch theo ND SGK
- ễn tập về bộ xương của thỏ
Trang 14Tiết 7 Ngày soạn : 4/9/2011
Ngày giảng 8a: 6/9/2011 8b: 9/9/2011
- HS phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹt về hình dạng và cấu tạo
Mở bài: Sự vận động của cơ thể đợc thực hiện nhờ bộ xơng và hệ cơ Vậy nhiệm vụ
của chơng là tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của cơ và xơng phù hợp với sự vận
động của con ngời nh thế nào?
* Triển khai bài.
giống và khác nhau? ý nghĩa?
- HS thảo luận sau đó trình bày, nhận
+ Xơng chi: x đai vai và các xơng tay, xơng đai hông và các xơng chân
- Chức năng: nâng đỡ cơ thể, bảo vệ
và là chỗ bám của các cơ
Trang 15- HS quan sát và thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV chốt kiến thức và ghi bảng
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
II Phân biệt các loại x ơng
- Khớp động: cử động dễ dàng
- Khớp bán động: cử động hạn chế
- Khớp bất động: Không cử động
4 Kiểm tra đánh giá:
- Nêu các phần của bộ xơng? Chức năng của bộ xơng?
- Phân biệt các loại xơng và các loại khớp xơng?
5 Dặn dò:
- Học bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 mẩu xơng đùi ếch, xơng sờn gà
Tiết 8 Ngày soạn : 7/9/2011
Ngày giảng 8a: 10/9/2011 8b: 9/9/2011
Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xơng
Trang 16- Nêu các phần của bộ xơng? Chức năng của bộ xơng?
- Phân biệt các loại xơng và các loại khớp xơng?
3 Bài mới:
Mở bài : Đọc mục “Em có biết?”SGK/31 Thông tin đó cho ta biết xơng có sức chịu
lực rất lớn Sức chịu đựng đó có liên quan đến cấu tạo của xơng
* Triển khai bài.
* HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của xơng
VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo xơng dài
- GV y/c HS quan sát H8.1 - 2, nghiên cứu
SGK, thảo luận:
+ Xơng dài có cấu tạo nh thế nào?
+ Cấu tạo hình ống và đầu xơng có ý
nghĩa gì với chức năng của xơng?Với cấu
tạo này khiến ta liên tởng đến kiểu kiến trúc
nào trong đới sống
- HS thảo luận nêu đợc:
+ Cấu tạo hình ống giúp xơng nhẹ và vững
chắc Nan xơng hình vòng cung → phân tán
lực → tăng khả năng chịu lực
+ Con ngời đã ứng dụng cấu tạo này trong
xây dựng để đảm bảo sự bền vững cho các
cây cầu, ngôi nhà, và tiết kiệm vật liệu
- GV: chốt và ghi bảng
VĐ 2: Tìm hiểu chức năng của xơng dài
- GV y/c HS đọc bảng thông tin 8.1 và thảo
luận:
+ Sụn bọc đầu xơng có vai trò gì?
+ Cấu tạo của mô xơng xốp có ý nghĩa
I Cấu tạo của x ơng
1 Cấu tạo x ơng dài
- Đầu xơng: - Sụn bọc đầu xơng
- Mô xơng xốp
- Thân xơng: - Màng xơng
- Mô xơng cứng
- Khoang xơng
Trang 17- HS nêu chính xác
- GV: chốt ghi bảng
- Mở rộng: TE sụn nhiều hơn ngời lớn, trong
quá trình lớn lên sụn sẽ tạo thành xơng
.Nh-ng đến tuổi trở.Nh-ng thành sụn khô.Nh-ng tạo thành
xơng nữa TE sẽ k cao nên đợc Đến tuổi
tr-ởng thành xơng chỉ to ra chứ k dài ra
* HĐ3: Tìm hiểu thành phần cấu tạo và
tính chất của xơng
- GV y/c HS làm TNo nh SGK và thảo luận:
+ Phần nào của xơng cháy có mùi khét?
+ Bọt khí nổi lên khi ngâm xơng là khí gì?
+ Vì sao khi ngâm xơng vào HCl thì xơng
lại dẻo và có thể thắt nút?
- HS làm TNo và thảo luận trả lời
- GV: ? Nêu thành phần hóa học của xơng
- H: rút ra KL
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
III Thành phần hóa học và tính chất của x ơng
- Chất vô cơ: muối Canxi
- Chất hữu cơ: Cốt giao
- Tính chất: Rắn chắc và đàn hồi
4 Kiểm tra đánh giá:
- Nêu câú tạo và chức năng của xơng dài?
- Sự to ra và dài ra của xơng là do đâu?
- Làm BT 1 trang 31
5 Dặn dò:
- Học bài và đọc mục “Em có biết”
- Đọc trớc bài mới
Trang 18Tiết 9 Ngày soạn : 10/9/2011
Ngày giảng 8a: 13/9/2011 8b: 12/9/2011
Bài 9 : Cấu tạo và tính chất của cơ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS trình bày đợc cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
- HS giải thích đợc tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu câú tạo và chức năng của xơng dài?
? Sự to ra và dài ra của xơng là do đâu?
3 Bài mới:
*Mở bài: Dùng tranh hệ cơ ngời giới thiệu :
Cơ thể ngời có khoảng 600 cơ, chia thành các nhóm chính: Cơ đầu cổ, cơ thân, cơ chi Cơ có nhiều hình dạng khác nhau, điển hình là bắp cơ có dạng hình thoi dài Vậybắp cơ có cấu tạo nh thế nào?
* Triển khai bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bắp
cơ và tế bào cơ
- GV yêu cầu HS quan sát H9.1, nghiên
cứu SGK, thảo luận:
+ Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào?
+ Tế bào cơ có cấu tạo nh thế nào?
HS quan sát và đọc SGK, thảo luận
sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết
luận
- GV giảng giải thêm về cấu tạo của bắp
cơ, tế bào cơ, nhấn mạnh: Vân ngang có
đợc là do đĩa sáng, đĩa tối
* Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của
cơ
- GV yêu cầu HS quan sát H9.2, nghiên
cứu SGK, thảo luận:
+ Cho biết thí nghiệm đạt kết quả gì?
I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
* Đơn vị cấu trúc: là giới hạn giữa tơ cơdày và tơ cơ mỏng(đĩa tối ở giữa, hai nửa đĩa sáng ở hai đầu)
II Tính chất của cơ
Trang 19
HS quan sát H9.2 và thảo luận sau
đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra
+ Khi cơ co, bắp cơ bị ngắn lại, vì sao?
HS quan sát H9.3 và thảo luận sau
đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra
+ Phân tích sự phối hợp hoạt động của
cơ 2 đầu và cơ 3 đầu ở cánh tay?
HS quan sát H9.4 và thảo luận sau
đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra
kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
- Cơ có tính chất co và dãn
- Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dầy → tế bào cơ ngắn lại → Bắp cơ phình to lên
- Cơ co chịu ảnh hởng của hệ thần kinh
III ý nghĩa của hoạt động co cơ
- Cơ co giúp xơng cử động làm cho cơ thể vận động, lao động, di chuyển
- Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ
4 Kiểm tra đánh giá:
- Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
- Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?
5 Dặn dò:
- Học bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Soạn bài mới, ôn 1 số kiến thức về lực, công cơ học
Tiết 10 Ngày soạn : 14/9/2011
Ngày giảng 8a:17/9/2911 8b:16/9/2911
- HS trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu đợc lợi ích của sự luyện tập cơ từ đó mà vận dụng vào đời sống thờng xuyên luyện tập TDTT
Trang 20III Tiến trình dạy học
1 ổ n định:
2.Kiểm tra bài cũ
? Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
? Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?
2 Bài mới
* Mở bài:Hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì?
* Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
+ Hoạt động của cơ phụ thuộc vào các
yếu tố nào? Phân tích một yếu tố đã
nêu?
HS đọc thông tin SGK và thảo luận
sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi
rút ra kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự mỏi cơ
- GV nêu câu hỏi:
+ Em đã bao giờ bị mỏi cơ cha? Nếu
bị mỏi cơ thì có hiện tợng gì?
- GV tiếp tục yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiệm và thảo luận:
+ Từ bảng 10, em hãy cho biết với
khối lợng nh thé nào thì công của cơ sản
ra lớn nhất?
+ Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cầu
nhiều lần có nhận xét gì về biên độ co
cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài?
+ Khi biên độ co cơ giảm đến ngừng
lại thì em gọi là gì?
HS nghiên cứu thí nghiệm, thảo luận
sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi
rút ra kết luận
- GV tiếp tục nêu câu hỏi:
+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
+ Sự mỏi cơ ảnh hởng nh thế nào đến
I Công cơ
- Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di chuyển tức là đã sinh
ra công
- Công sử dụng để vận động và lao
động
- Cách tính: A = F.s 1J = 1 N.m
- Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Trạng thái thần kinh + Nhịp độ lao động + Khối lợng của vật
Trang 21sức khỏe lao động?
+ Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao
động và học tập có kết quả?
+ Khi mỏi cơ cần phải làm gì?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết
luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 3: Thờng xuyên luyện tập
để rèn luyện cơ
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Những hoạt động nào đợc coi là sự
luyện tập cơ?
+ Luyện tập thờng xuyên có tác dụng
nh thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ
thể và dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ?
+ Nên có phơng pháp luyện tập nh thế
nào để có kết quả tốt?
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận
xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
- Sản phẩm tạo ra là axit lắctíc gây
4 Kiểm tra đánh giá:
- Nêu nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?
- Công của cơ là gì? Cánh tính công của cơ?
5 Dặn dò:
- Học bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Nghiên cứu bài mới
Trang 22Tiết 11 Ngày soạn : 17/9/2011 Ngày giảng 8a: 20/9/2011 8b: 19/9/2011
bài 12: Tiến hóa của hệ vận động
Vệ sinh hệ vận động
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Chứng minh đợc sự tiến hóa của ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng
- HS vận dụng đợc những hiểu biết về hệ cơ để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể chống các bệnh tật về cơ xơng thờng xảy ra với tuổi thiếu niên
2 Kiểm tra bài cũ
? Công của cơ là gì? Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào?
? Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?
3 Bài mới
* Mở bài :Con ngời có những đặc điểm tiến hoá hơn thú vậy đặc điểm đó là
gì->Nghiên cứu bài mới
* Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiến hóa
của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú
- GV yêu cầu HS quan sát H11.1
H11.3 và thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập: “ Sự khác nhau giữa bộ
x-ơng ngời và bộ xx-ơng thú”
- HS quan sát H11.1 H11.3 và
thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
tập: “ Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời
Lồng ngực Mở rộng sang 2 bên Phát triển theo hớng lng
bong
Trang 23Xơng chậu Nở rộng Hẹp
- GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận
câu hỏi:
+ Đặc điểm nào của bộ xơng ngời thích
nghi với t thế đứng thẳng, đi bằng hai
chân và lao động?
HS tiếp tục thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến hóa hệ
cơ của ngời so với thú
- GV yêu cầu HS quan sát H11.4, đọc
thông tin trong SGK và thảo luận:
+ Sự tiến hóa của hệ cơ ngời so với hệ
dụng các công cụ ngày càng tinh xảo, do
phải đi xa để kiếm thức ăn nên hệ cơ
x-ơng ở ngời đã tiến hóa đến mức hoàn
thiện phù hợp với chức năng ngày càng
phức tạp, kết hợp với tiếng nói và t duy
làm cho con ngời tiến hóa khác xa so với
động vật
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu vệ sinh hệ vận
động
- GV yêu cầu HS quan sát H11.5, thảo
luận các câu hỏi:
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế bản
thân đã thực hiện đúng yêu cầu trong
học tập cha
- GV hoàn thiện kiến thúc cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
- Bộ xơng ngời có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với t thế đứng thẳng và lao động
II Sự tiến hóa của hệ cơ ng ời so với hệ cơ thú
- Cơ nét mặt: biểu thị các trạng thái tình cảm khác nhau
- Cơ vận động lỡi: phát triển
- Cơ tay: phân hóa thành các nhóm cơ nhỏ nh cơ gập duỗi, cơ co duỗi các ngón
+ Có chế độ dinh dỡng thích hợp + Thờng xuyên tiếp xúc ánh sáng mặt trời
+ Rèn luyện TDTT, lao động vừa sức
- Để tránh cong vẹo cột sống:
+ Mang vác đều hai vai + T thế ngồi học, làm việc ngay ngắn
4 Kiểm tra đánh giá:
- Phân tích những đặc điểm của bộ xơng ngời thích nghi với t thế đứng thẳng và
đi bằng hai chân?
- Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ ở ngời?
5 Dặn dò:
- Học bài
Trang 24- Chuẩn bị cho bài thực hành sau theo nhóm nh trong SGK
Ngày giảng 8a: 24/9/2011 8b: 23/9/2011
Bài 12 : Thực hành
Tập sơ cứu và băng bó cho ngời bị gãy xơng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết đợc các nguyên nhân dẫn tới gãy xơng
- HS biết các bớc tiến hành sơ cứu và băng bó cố định khi gặp ngời bị gãy xơng
iII Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra: phần chuẩn bị của HS
3 Bài mới :
Mở bài: GV giới thiệu một số tranh ảnh về gãy xơng ở lứa tuổi HS → trong trờng
hợp đó ta phải làm gì?
Trang 254 Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá chung giờ thực hành, cho điểm các nhóm làm tốt
- Yêu cầu HS làm vệ sinh lớp học
5 Dặn dò:
- Học bài
- Nghiên cứu trớc bài 13
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân
gãy xơng
- GV nêu câu hỏi:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xơng?
+ Khi bị gãy xơng chúng ta cần làm
gì?
HS dựa vào hiểu biết thực tế của
mình thảo luận nhóm sau đó trình bày
nhận xét và bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS viết thu hoạch
I Nguyên nhân gãy x ơng
- Gãy xơng do nhiều nguyên nhân: tai nạn giao thông, leo trèo, tai nạn trong lao động và vui chơi
- Khi bị gãy xơng phải sơ cứu tại chỗ
đến gót chân, buộc cố định ở phần thân, buộc từ cổ chân vào
Trang 26Tiết 13 Ngày soạn : 24/9/2011 Ngày giảng 8a: 27/9/2011 8b: 26/9/2011
Chơng iii :
BàI 13: Máu và môi trờng trong cơ thể
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nêu đợc các thành phần của máu
- HS trình bày đợc các chức năng của hồng cầu và huyết tơng
- Phân biệt đợc máu , nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các bớc tiến hành sơ cứu và băng bó cố định?
3 Bài mới:
* Mở bài: Máu có vai trò rất quan trọng, nếu mất 1 nửa lợng máu thì ngời ta không
thể sống đợc
* Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu máu
+ VĐ 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo
của máu
- GV yêu cầu HS quan sát H13.1 và
đọc thông tin, thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập:
+ Máu gồm…và các tế bào máu
+ Các tế bào máu gồm…, bạch cầu
và …
HS quan sát H13.1 và đọc thông
tin , thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
sau đó lên bảng trình bày,NX, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết
I Máu
1 Thành phần cấu tạo của máu
- Máu gồm huyết tơng và các tế bào máu
- Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu,và tiểu cầu
Trang 27
+ VĐ 2: Tìm hiểu chức năng của huyết
tơng và hồng cầu
- GV yêu cầu HS đọc bảng 13 trong
SGK và thảo luận các câu hỏi:
+ Khi cơ thể bị mất nớc nhiều thì máu
lu thông dễ dàng không?
+ Các chất trong huyết tơng gợi lên
chức năng của nó là gì?
+ Vì sao máu từ phổi về tim rồi đến các
tế bào có màu đỏ tơi còn máu từ các tế
bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ
- GV yêu cầu HS quan sát H13.2 và
đọc thông tin, thảo luận:
+ Các tế bào sâu trong cơ thể có thể
trao đổi các chất trực tiếp với môi trờng
ngoài hay không?
+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ
thể với môi trờng ngoài phải gián tiếp
thông qua yếu tố nào?
+ Môi trờng trong cơ thể gồm những
II Môi tr ờng trong cơ thể
- Bao gồm máu, nớc mô, bạch huyết
- Chức năng: giúp tế bào trao đổi chất với môi trờng ngoài
4 Kiểm tra đánh giá:
- Trình bày thành phần cấu tạo của máu? Chức năng của huyết tơng và hồng cầu?
- Môi trờng trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chức năng của môi trờng trong cơ thể?
5 Dặn dò: - Học bài
- Đọc mục “ Em có biết ,- Nhiên cứu trớc bài 14 SGK
Ngày giảng 8a: 1/10/2011 8b: 30/9/2011
BàI 14: Bạch cầu - Miễn dịch
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nêu đợc ba hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm
- HS nêu đợc khái niệm miễn dịch
- Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
2 Kĩ năng:
Trang 282 Kiểm tra bài cũ:
? Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của huyết tơng và hồng cầu?
? Môi trờng trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có quan hệ với nhau
nh thế nào?
3 Bài mới:
Mở bài: Khi bị mụn ở tay ban đầu tay sng tấy lên, sau đó thấy mủ trắng chảy ra Một
vài hôm rồi khỏi Vậy do đâu mà tay khỏi?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các hoạt
động chủ yếu của bạch cầu
- GV yêu cầu HS quan sát H14.1
H14.4 và đọc thông tin, thảo luận
+ Tế bào limphô T đã phá hủy các tế
bào cơ thể nhiễm vi kkhuẩn, vi rút
bằng cách nào?
HS tiếp tục thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 2: Tìm hiểu miễn dịch
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK và thảo luận:
+ Miễn dịch là gì?
+ Có những loại miễn dịch nào? Sự
khác nhau giữa các loại miễn dịch đó
là gì?
+Ở địa phương em thường tiờm chủng
I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
- Sự thực bào: là quá trình bạch cầu hìnhthành chân giả bắt và tiêu hóa vi khuẩn
- Tế bào B tiết kháng thể vô hiệu hóa các kháng nguyên theo cơ chế chìa khóa -
ổ khóa
- Tế bào T phá hủy tế bào đã nhiễm vikhuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc vàtiết protein đặc hiệu phỏ huỷ màng tế bàonhiễm
II Miễn dịch
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó
Trang 29những loại vỏc xin nào cho trẻ?Vỡ sao
phải tiờm phũng những loại vỏc xin
rút gây nên đặc biệt là bệnh AIDS
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
- Miễn dịch nhân tạo: Tạo khả năng miễn
dịch bằng cỏch tiờm văcxin
4 Kiểm tra đánh giá:
- Trình bày các hoạt động chủ yếu của bạch cầu?
- Miễn dịch là gì? Có các loại miễn dịch nào? Phân biệt các loại miễn dịch đó?
Ngày giảng 8a: 4/10/2011 8b: 3/10/2011
Bài 15: ĐễNG MÁU VÀ NGUYấN TẮC TRUYỀN MÁU A/ MỤC TIấU:
1 Kiến thức :
- Trỡnh bày được khỏi niệm,cơ chế và vai trũ của hiện tượng đụng mỏu trongviệc bảo vệ cơ thể
- Trỡnh bày được nguyờn tắc trruyền mỏu và cơ sở khoa học của nú
- Phõn biệt được hiện tượng đụng mỏu và ngưng kết mỏu
2 Kỹ năng:
- Phỏt triển kỹ năng làm việc theo nhúm và độc lập nghiờn cứu SGK
- Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch, giải thớch, khỏi quỏt hoỏ
3 Thỏi độ:
- Cú ý thức giữ gỡn, bảo vệ cơ thể
- Biết xử lý khi bị chảy mỏu và giỳp đỡ những người xung quanh
B/ CHUẨN BỊ:
Giỏo viờn: Đốn chiếu, phim trong cỏc hỡnh SGK trang 48 - 49, sơ đồ cõm trang 49
SGK
Trang 30Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, kẻ phiếu học tập
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2- Kiểm tra bài cũ:
Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào bạch cầu?
Kháng thể và kháng nguyên hoạt động theo cơ chế nào?
III Nội dung bài mới:
GV chiếu sơ đồ quá trình đông
máu, phân tích sơ đồ
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ, đọc
thông tin SGK, thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi lệnh SGK trang 48
HS đọc thông tin SGK, thảo luận
nhóm thống nhất câu trả lời
GV gọi đại diện nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung Yêu cầu
- Cơ chế:
TB máu Tiểu cầu vỡ EnzimMáu
lỏng Huyết Chất sinh ion Ca Tơ tương tơ máu máu
Tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tếbào máu tạo thành cục máu đông bịt kín vếtthương
- Khái niệm: Đông máu là hiện tượng hìnhthành khối máu đông bịt kín vết thương
- Vai trò: Giúp cơ thể tự bảo vệ, chống mấtmáu khi bị thương
2 Các nguyên tắc truyền máu
a Các nhóm máu ở người
Trang 31GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thí
nghiệm SGK của Karl Lansteiner
và cho biết:
+ Trong hồng cầu của người có
những loại kháng nguyên nào?
+ Trong huyết tương có những loại
kháng thể nào?
+ Loại kháng thể nào khi gặp
kháng nguyên nào thì gây phản ứng
kết dính
HS: Cá nhân nghiên cứu thông tin
SGK thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi
Nhóm khác bổ sung GV treo sơ đồ
thí nghiệm của K Lansteiner phân
tích sơ đồ, yêu cầu HS tiếp tục
hoàn thành bài tập lệnh trang 49
SGK
GV hỏi: Nhóm máu O, AB cho và
nhận được những nhóm máu nào?
Gọi tên cho hai nhóm máu này?
- Nhóm máu O: Nhóm máu chuyên cho
- Nhóm máu AB: Nhóm máu chuyên nhận
b Các nguyên tắc truyền máu
Trang 325- Dặn dũ:
- Học bài theo cõu hỏi SGK
- Đọc mục: "Em cú biết?"
- ễn lại kiến thức về hệ tuần hoàn ở lớp thỳ
Ngày giảng 8a: 8/10/2011 8b: 7/10/2011 bài 16 : Tuần hoàn Máu và Lu thông bạch huyết
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về
hệ tuần hoàn máu
- GV yêu cầu HS quan sát H16.1 và
đọc chú thích, thảo luận các câu hỏi:
+ Hệ tuần hoàn gồm những thành
phần cấu tạo nào?
+ Mô tả đờng đi của máu trong vòng
tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn?
+ Phân biệt vai trò chủ yếu của tim
và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu?
I Tuần hoàn máu
* Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch
- Tim: có 4 ngăn gồm 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất, nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tơi, có chức năng co bóp tống máu tạo lực đẩy máu vào động mạch
- Hệ mạch: có chức năng dẫn máu từ tim
đến các tế bào và từ tế bào về tim bao gồm: + Động mạch: xuất phát từ tim
+ Tĩnh mạch: trở về tim
Trang 33+ Nhận xét về vai trò của hệ tuần
- GV giảng giải: Hệ tuần hoàn gồm
hai vòng tuần hoàn lớn và nhỏ
+ Vòng tuần hoàn lớn: Từ tâm thất
trái đi đến các cơ quan và về tâm nhĩ
phải
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Từ tâm thất
phải về phổi và về tâm nhĩ trái
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về hệ bạch
huyết
- GV yêu cầu HS quan sát H16.2 và
đọc chú thích, thảo luận các câu hỏi:
bạch huyết nh một máy lọc khi bạch
huyết chảy qua các vật lạ lọt vào cơ
thể đợc giữ lại Hạch thờng tập trung ở
cửa vào các tạng, các vùng khớp
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
+ Mao mạch: nối động mạch và tĩnh mạch
- Phân hệ nhỏ: thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể sau đó về tĩnh mạch
- Phân hệ lớn: thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể
* Hệ bạch huyết có vai trò cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trừng trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể
4 Kiểm tra đánh giá:
- Hệ tuần hoàn gồm những thành phần cấu tạo nào?
- Mô tả đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn?
- Hệ bạch huyết gồm các thành phần nào?
5 Dặn dò:
- Học bài
- Đọc mục “ Em có biết”
- Nghiên cứu trớc bài 17
Ngày giảng 8a: 11/10/2011 8b: 10/10/2011
bài 17 : TIm và mạch máu
Trang 34I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS chỉ ra đợc cấu tạo ngoài và trong của tim, phân biệt đợc các loại mạch máu
- HS trình bày đợc đặc điểm của các pha trong chu kỳ co giãn tim
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hệ tuần hoàn gồm những thành phần cấu tạo nào?
- Mô tả đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn?
- Hệ bạch huyết gồm các thành phần nào?
3 Bài mới:
* Mở bài: Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy đẩy máu Vậy tim có cấu tạo nh thế
nào để có thể thực hiện tốt vai trò “bơm” tạo lực đẩy máu đi trong hệ tuần hoàn của
mình…
* Triển khai bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1: Cấu tạo của tim
GV chiếu H.17.1 SGK,kết hợp quan sỏt
mẫu vật: Mụ tả cấu tạo ngoài của tim?
HS quan sỏt hỡnh, thảo luận nhúm trả lời
cõu hỏi
GV tiếp tục yờu cầu HS hoàn thành bảng
17.1->GV chữa bảng
I Cấu tạo tim
a Cấu tạo ngoài
- Màng tim bao bọc bờn ngoài
- Tõm thất lớn tạo thành đỉnh tim
b Cấu tạo trong
Các ngăn tim co Nơi máu đợc bơm tới
Tâm nhĩ trái co Tâm thất trái
Tâm nhĩ phải co Tâm thất phải
Tâm thất trái co Vòng tuần hoàn lớn
Tâm thất phải co Vòng tuần hoàn nhỏ
Trang 35GV tiếp tục yờu cầu HS trả lời cõu hỏi:
+ Hóy dự đoỏn xem ngăn tim nào dày
nhất và ngăn tim nào mỏng nhất?
+ Giữa cỏc ngăn tim và trong mặch mỏu
cú cấu tạo như thế nào để mỏu chỉ chảy
theo một chiều?
HS thảo luận nhúm, hoàn thiện cõu trả
lời,đại diện trỡnh bày GV ghi lại dự đoỏn
của HS
GV hướng dẫn HS thỏo rời mụ hỡnh tim,
quan sỏt, so sỏnh với dự đoỏn của mỡnh
- GV yêu cầu HS quan sát H17.2 và đọc
chú thích, thảo luận hoàn thành bảng
phụ: “ So sánh cấu tạo của các mạch
- Giữa TN với TT và giữa TT với cỏcmạch mỏu cú cỏc van tim cho phộp mỏuchỉ chảy theo một chiều
II Cấu tạo mạch máu
Thành mạch 3 lớp: Mô liên kết,cơ trơn, biểu bì 3 lớp: Mô liên kết, cơ trơn, biểu bì 1 lớp biểu bì mỏng
Dẫn máu từ khắp cơ
thể về tim Trao đổi chất với tế bào
Trang 36- GV nêu câu hỏi:
+ Cho biết có những loại mạch máu
- GV yêu cầu HS quan sát H17.3 và đọc
chú thích, thảo luận các câu hỏi:
+ Chu kì tim gồm mấy pha?
+ Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài
bao nhiêu giây?
+ Trong mỗi chu kì thì tâm nhĩ làm việc
bao nhiêu giây? Nghỉ bao nhiêu giây?
Tâm thất làm việc bao nhiêu giây? Nghỉ
bao nhiêu giây? Tim nghỉ ngơi hoàn toàn
bao nhiêu giây?
+ Thử tính xem trung bình mỗi phút
diễn ra bao nhiêu chu kì co dãn tim (nhịp
tim)?
- GV giảng giải thêm:
+ Khi tâm nhĩ co thì tâm thất dãn và
ng-ợc lại
+ Tim hoạt động suốt đời mà không mệt
mỏi là do có sự nghỉ ngơi hợp lý trong
các chu kì co dãn của tim
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
- Nh ND phiếu học tập
III Chu kì co dãn của tim
- Chu kì co dãn của tim gồm 3 pha + Pha co tâm nhĩ: (0,1 s) máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất
+ Pha co tâm thất:(0,3 s) máu từ tâm thất vào độmg mạch chủ
+ Pha dãn chung:(0,4 s) máu đợc hút
từ tĩnh mạch về tâm nhĩ và xuống tâm thất
4 Kiểm tra đánh giá:
- Nêu cấu tạo của tim?
- Trình bày cấu tạo của động mạch, tĩnh mạch, mao mạch?
- Trình bày các pha của một chu kì co dãn của tim?
Trang 37Tiết 18 Ngày soạn : 12/10/2011 Ngày giảng 8a: 15/10/2011 8b: 14/10/2011
bài 18 : Vận chuyển máu qua hệ mạch
Vệ sinh hệ tuần hoàn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
- HS trình bày đợc các tác nhân gây hại cũng nh các biện pháp phòng tránh và rèn luyện tim mạch
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: - Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tim mạch.
II Đồ dùng dạy học
- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H18.1, H18.2
iII.Tiến trình dạy học
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu tạo của động mạch, tĩnh mạch, mao mạch?
- Trình bày các pha của một chu kì co dãn của tim?
3 Bài mới:
* Mở bài: Các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động với nhau nh thế nào
để máu tuần hoàn liên tục trong hệ mạch?
* Triển khai bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận
chuyển máu qua hệ mạch
- GV yêu cầu HS quan sát
H18.1,H18.2 và đọc thông tin, thảo
luận các câu hỏi:
I Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
- Máu vận chuyển đợc liên tục và theo 1 chiều trong hệ mạch là nhờ lực đẩy(sức
đẩy) của tim,vận tốc máu, áp lực trong mạch (huyết áp)
Trang 38+ Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn
liên tục và theo một chiều trong hệ
mạch đợc tạo ra từ đâu?
+ Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ
mà máu vẫn vận chuyển đợc qua tính
mạch về tim là nhờ tác động chủ yếu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo
luận các câu hỏi:
+ Hãy chỉ ra tác nhân gây hại cho hệ
tim mạch? Hãy liên hệ thực tế?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó
- GV yêu cầu HS đọc bảng thông tin
và thảo luận các câu hỏi:
+ Cần bảo vệ tim mạch nh thế nào?
+ Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
+ Huyết áp: là áp lực của máu lên thành mạch, có huyết áp tối đa (khi tâm thất co)
và huyết áp tối thiểu (khi tâm thất dãn)+ ở động mạch: Vận tốc máu lớn là nhờ
sự co dãn của thành mạch+ ở tĩnh mạch: máu vận chuyển đợc là nhờ
sự co bóp của các cơ quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra, van 1 chiều
II Vệ sinh hệ tim mạch
1 Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
- Có nhiều tác nhân bên ngoài và trong
có hại cho tim mạch:
+ Khuyết tật tim, phổi xơ
+ Sốc mạch, mất máu nhiều, sốt cao, chất kích thích mạnh
+ ăn nhiều mỡ động vật + Do tập TDTT quá sức + Một số vi rút, vi khuẩn gây bệnh
- Cần rèn luyện thờng xuyên
4 Kiểm tra đánh giá:
- Máu đợc vận chuyển trong hệ mạch là nhờ đâu và vận chuyển nh thế nào?
- Nêu các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch và các biện pháp rèn luyện để bảo vệ
Trang 39- Giáo dục lòng say mê môn học, biết giữ vệ sinh cơ thể và rèn luyện sức khỏe.
ii đồ ding dạy học
G: Câu hỏi ôn tập, tranh vẽ, bảng phụ
2 KTBC : ? Trình bày cấu tạo của tim
? Hãy trình bày hoạt động co dãn của tim
3 Bài mới (43’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
1, Mô là gì ? Mô liên kết có cấu tạo và
nghĩa gì đối với chức năng của xơng?
4, Cơ có cấu tạo và tính chất nh thế
- Chức năng: Nâng đỡ, đệm liên kết các cơ quan, vận chuyển các chất
- Luồng TK bao gồm cung phản xạ và ờng phản hồi tạo nên vòng phản xạ
đ VD: Khi khát uống nớc cha hết khát
+TB cơ: gồm nhiều sợi tơ cơ, chia 2 loại:Tơ cơ mảnh, trơn vân sáng
Tơ cơ dầy có mấu sinh chất vân tối+ Tơ cơ mảnh và tơ cơ dầy xếp xen kẽ nhau tạo nên Đĩa sáng và Đĩa tối
- Đơn vị cấu trúc TB cơ (tiết cơ) gồm :
đĩa tối ở giữa và 2 nửa đĩa sáng ở 2 bên
- Tính chất của cơ là co và dãn: Khi cơ cotơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày TB cơ ngắn lại Bắp cơ phình to ra
- Cơ nét mặt: biểu hiện trạng thái tình
Trang 40Nguyên tắc truyền máu
9, Tim có cấu tạo nh thế nào ?
- Cơ chân lớn, khỏe đứng thẳng và đi bằng 2 chân
- Cơ gập ngửa thân
- Chế độ dinh dỡng hợp lý
- Thờng xuyên tiếp xúc với ánh nắng
- Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức
- Máu gồm:
+ Huyết tơng( 55%)+ TB máu ( 45%) : hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Hồng cầu : vận chuyển khí O2 và CO2 Bạch cầu : tham gia bảo vệ cơ thể bằng
Máu Lỏng
- Sơ đồ truyền máu:
A A
O O AB AB B
B
- Lựa chọn máu phù hợp
- Kiểm tra mầm bệnh trớc khi truyền
- Cấu tạo ngoài:
+ Màng tim bao bọc bên ngoài+ Tâm thất lớn phần đỉnh tim
- Cấu tạo trong:
+ Tim 4 ngăn + Thành tâm thất dầy hơn thành tâm nhĩ (thành tâm thất trái dày nhất)
- Giữa Tâm thất và tâm nhĩ, giữa tâm thất
và động mạch có van giúp máu chỉ chảy theo một chiều