1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA sinh học 8 T Chí

182 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được phương pháp đặc thù của môn học cơ thể người và vệ sinh - Rèn kỹ năng hoạt động, làm việc với SGK.. a/ Mục tiêu : HS thấy được con người có vị trí cao trong tự nhiên do cấu tạo

Trang 1

NS : TUẦN : 1

BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU :

- HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học Xác định được

vị trí của con người trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các hoạtđộng tư duy của con người

Nắm được phương pháp đặc thù của môn học cơ thể người và vệ sinh

- Rèn kỹ năng hoạt động, làm việc với SGK

- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh cơ thể

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp quan sát tranh, giảng giải, phân tích, vấn đáp,…

III CHUẨN BỊ :

1/ GV : Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn.

2/ HS : Sách vở, nội dung bài học.

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp.

2/ Mở bài : GV có thể lấy thông tin SGK để đi vào bài mới.

3/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Vị trí của con người trong tự nhiên

a/ Mục tiêu : HS thấy được con người có vị trí cao trong tự nhiên do cấu

tạo cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích

b/ Tiến hành :

-Em hãy kể tên các

ngành động vật dã

học ?

- Ngành động vật nào

có cấu tạo hoàn chỉng

nhất ?

- Cho ví dụ cụ thể ?

-Cong người có đặc

điểm nào khác biệt so

với động vật ?

-HS trao đổi nhóm vận dụngkiến thức lớp dưới trả lời câuhỏi

- Con người có tiếngnói , chữ viết, tư duytrừu tượng, hoạt động

Trường THCS Thiện Trung Giáo Án Sinh Học 8

Trang 2

- GV: nên ghi lại ý

kiến của nhóm để

đánh giá được kiến

thức của HS

- GV YC HS rút ra

kết luận về vị trí phân

loại của con người

hoàn thành bài tập mục tamgiác

- YC: Ô đúng :1,2,3,5,7,8 đạidiện các nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét bổ sung

Các nhóm trình bày và bổsung

có mục đích làmchủ thiên nhiên

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 2 : Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

a/ Mục tiêu : Hiểu được nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh.Biết đề racác biện pháp bảo vệ cơ thể

b/ Tiến hành :

Bộ môn cơ thể người

và vệ sinh cho chúng

ta hiểu biết những

điều gì ?

- Cho ví dụ về mối

quan hệ giữa bộ môn

cơ thể người và vệ

sinh với các môn

khoa học khác

-HS nghiên cứu thôngtin SGK Trng 5 .Tiếnhành trao đổi nhómtheo các yêu cầu sau :+ Nhiệm vụ bộ môn

+ Biện pháp bảo vệ cơthể người

- Một vài đại diện trìnhbày các nhóm khác bổsung cho hoàn chỉnh

- HS chỉ ra mối quan hệgiữa bộ môn với mônTDTT mà các em đãhọc

II Nhiệm vụ của môn cơthể người và vệ sinh

*Nhiệm vụ môn học :-Cung cấp những kiến thứcvề cất tạo và chức năngsinh lý của các cơ quantrong cơ thể

- Mối quan hệ giữa cơ thểvới môi trừơng để đề rabiện pháp bảo vệ cơ thể

- Thấy rõ mối quan hệ giữamôn học với các môn khoahọc khác

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 3 : Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh

a/ Mục tiêu : Chỉ ra được phương pháp đặc thù của bộ môn đó là học qua môhình tranh ảnh, thí nghịêm

b/ Tiến hành :

Trang 3

HĐGV HĐHS ND

-Nêu các phương

pháp cơ bản để

học tập bộ môn ?

- GV lấy ví dụ cụ

thể minh hoạ cho

các phương pháp

mà HS nêu ra

- HS nghiên cứuSGK tiến hànhtrao đổi nhómthống nhất câu trảlời

- Đại diện mộtvài nhóm trả lờinhóm khác bổsung

III. Phương pháp học tập bộ môn cơthể người và vệ sinh

- Quan sát tranh và mô hình tiêu bản,mẫu sống để hiểu rõ hình thái cấutạo

- Bằng thí nghiệm tìm ra chứcnăng sinh lý các cơ quan, hệ cơ quan

- Vận dụng kiến thức giải thích cáchiện tượng thực tế

c/ Tiểu kết : Như nội dung

V CŨNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cũng cố :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ( đáp án SGV )

- Đọc phần em có biết

2/ Dặn dò :

- Xem lại bài học

- Chuẩn bị bài 2 SGK

Trang 4

NS : TUẦN : 1

ND : CHƯƠNG I : TIẾT : 2

BÀI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh ?

- Nêu những phương pháp cơ bản học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh ?

( Đáp án nội dung bài học) 3/ Mở bài : GV có thể lấy thông tin SGK để đi vào bài mới.

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Cấu tạo cơ thể

a/ Mục tiêu : Chỉ rõ các phần của cơ thể Trình bày sơ lược thành phần,

chức năng các hệ cơ quan

b/ Tiến hành :

Trường THCS Thiện Trung Giáo Án Sinh Học 8

Trang 5

- Kể tên các động vật

thuộc lớp thú ?

- Trả lời mục câu hỏi

trong SGK trang 8

- GV tổng kết ý kiến

của các nhóm

- HS nhớ lại kiếnthức kể đủ 7 hệ cơquan

HS quan sát hìnhSGK và hình trênbảng

I Cấu tạo cơ thể

1/ Các phần cơ thể

KL :

- Da bao bọc toàn bộ cơ thể

- Cơ thể gồm ba phần : Đầu,thân, tay chân

- Cơ hoành ngăn khoang ngựcvà khoang bụng

2/ Các hệ cơ quan

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 2 : Sự phối hợp hoạt động của các hệ cơ quan

a/ Mục tiêu : Chỉ ra được vai trò điều hoà hoạt động các hệ cơ quan của hệthần kinh và nội tiết

b/ Tiến hành :

- Sự phối hợp hoạt

động của các cơ quan

trong cơ thể được thể

hiện như thế nào ?

-GV yêu cầu HS lấy

ví dụ một hoạt động

khác và phân tích

-GV giải giải :

+ Điều hoà hoạt động

điều là phản xạ

+………

+………

HS nghiên cứu thông tinSGK mục ô vuông trang 9tiến hành trao đổi nhóm

- Yêu cầu phân tích mộthoạt động của cơ thể đó làchạy

- Tim mạch, nhịp hô hấp

- Mồ hôi, hệ tuần hoàntham gia tăng cường hoạtđộng nhằm cung cấp đủôxi và chất dinh dưỡng cho

cơ thể hoạt động

- Đại diện trình bày nhómkhác bổ sung nếu cần

II Sự phối hợp hoạt độngcủa các hệ cơ quan

KL:

-Các hệ cơ quan trong cơthể có sự phối hợp hoạtđộng

- Sự phối hợp hoạt độngcủa các cơ quan tạo nênthể thống nhất dưới sựđiều khiển của HTK vàthể dịch

Trang 6

c/ Tiểu kết : Như nội dung.

V CŨNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cũng cố :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ( đáp án SGV )

- Đọc phần em có biết

2/ Dặn dò :

- Xem lại bài học

- Chuẩn bị bài 3 SGK Ôn tập lại cấu tạo TBTV

Trang 7

- CM được tế bào là đơn vị cấu trúc chức năng của cơ thể.

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, làm việc với SGK, kỹ năng quan sát nhậnbiết kiến thức

- Giáo dục ý thức học tập bộ môn

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp quan sát tranh, giảng giải, phân tích, vấn đáp,…

III CHUẨN BỊ :

1/ GV : Mô hình tranh vẽ cấu tạo tế bào thực vật.

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến

bài học

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi nội dung bài học trước.

( Đáp án nội dung bài học) 3/ Mở bài : Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị

nhỏ nhất là tế bào

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Cấu tạo tế bào

a/ Mục tiêu : HS nắm được thành phần chính của tế bào.

b/ Tiến hành :

-GV giảng giải saau đó dặt

câu hỏi :

- Một tế bào điển hình gồm

những thành phần cấu tạo

nào ?

- GV treo sơ đồ câm về cấu

tạo TB và các mảnh bìa

-HS quan sát minhhoạ và hình 31

ghi nhớ kiến thức

- Đại diện nhómlên bảnh gắn têncác thành phần cấutạo của TB HS

I Cấu tạo tế bào

-Tbgồm ba phần : + Màng

+ TB chất+ Nhân : NST, nhân con

Trường THCS Thiện Trung Giáo Án Sinh Học 8

Trang 8

tương ứng với tên các bảng

phụ

Sau đó gọi HS lên hoàn chỉnh

sơ đồ

- GV: Nhận xét và thông báo

đáp án đúng

khác nhận xét bổsung

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 2 : Chức năng các bộ phận trong tế bào

a/ Mục tiêu : HS nắm đựơc các chức năng quan trọng của các bộ phận của tếbào Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nhất giữa các bộphận của TB

b/ Tiến hành :

-GV nêu câu hỏi :

+ Một số chất có vai trò gì ?

+ Lưới nguyên chấc có vai

trò gì trong hoạt động sống

của tế bào

+ Mối quan hệ thống nhất

về chức nănggiữa màng

sinh chất, không bào, nhân

TB ?

+ Tại sao nói TB là đơn vị

chức năng của cơ thể ?

-HS nghiên cứu bảng3.1 SGK trang 11

- Trao đổi nhómthống nhất ý kiến

- HS có thể trả lời

TB cũng có quá trìnhtrao đổi chất, phânchia,……

II : Chức năng các bộphận trong tế bào

Chức năng các bộ phậntế bào

Nội dung như bảng 3.1( SGK trang 11)

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 3 : Thành phần hoá học của TB

a/ Mục tiêu : HS nắm được 2 thành phần hoá học của tế bào.

b/ Tiến hành :

Trang 9

- Cho biết thành phần hoá

học của TB ?

- GV nhận xét phần trả lời

của nhóm  thông báo đáp

án đúng

-HS tự nghiên cứuthông tin SGK trang

12  thống hất câutrả lời

- Đại diện nhóm trìnhbày nhóm khácnhận xét bổ sung

- Trao đổi nhóm trảlời

III Thành phần hoáhọc của TB

-TB gồm hổn hợpnhiều chất hữu cơ vàvô cơ

a/ Chất hữu cơ

+Prôtêin : C,H,N,O,S.+ Gluxit : C,H,O

+ Lipit : C,H,o

+Axit nuclêic : AND,ARN

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 4 : Hoạt động sống của tế bào

a/ Mục tiêu : HS nắm được các đặc điểm sống của TB đó là trao đổi chất,

lớn lên,…

b/ Tiến hành :

c/ Tiểu kết : Như nội dung

V CŨNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cũng cố :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ( đáp án SGV )

- Đọc phần em có biết

Trang 10

2/ Dặn dò :

- Xem lại bài học

- Chuẩn bị bài 4 SGK

Trang 11

NS : TUẦN : 2

ND : BÀI 4 : MÔ TIẾT : 4

I MỤC TIÊU :

- HS phải nắm được khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể

HS nắm được cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, làm việc với SGK, kỹ năng quan sát nhậnbiết kiến thức

- Giáo dục ý thức học tập bộ mô, bảo vệ giữ gìn sức khoẻ

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp quan sát tranh, giảng giải, phân tích, vấn đáp,…

III CHUẨN BỊ :

1/ GV : Tranh ảnh SGK, tranh một số loại tế bào.

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến

bài học

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào ?

- Hãy chứng minh trong tế bào có các hoạt động sống : Trao đổi chất, lớnlên, phân chia và cảm ứng ?

( Đáp án nội dung bài học) 3/ Mở bài : Mô là cơ quan tham gia cấu tạo nên cơ thể và đảm nhiệm

chức năng quan trọng Khi một mô nào đó bị tổn thương thì kéo theo các cơquan khác sẽ bị ảnh hưởng Để hiểu rõ chúng ta sẽ đi vào bài học

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu KN mô

a/ Mục tiêu : HS nắm được KN mô, cho được ví dụ mô ở thực vật.

b/ Tiến hành :

- GV có thể treo tranh

giới thiệu cho HS

xem qua

- Thế nào là mô ?

-HS quan sát tranh và ghi nhớ

- HS nắm được thông tin trongSGK trng 14 kết hợp với tranhhình trên bảng trao đổi nhóm

I KN mô

Mô là một tập hợp

TB chuyên hoá cócấu tạo giống nhau,

Trường THCS Thiện Trung Giáo Án Sinh Học 8

Trang 12

-GV giúp HS hoàn

thành khái niệm mô

và liên hệ trên cơ thể

người, thựv vật, động

vật

trả lời câu hỏi

- HS kể tên các mô ở thựcvật: Mô biểu bì, mô che chở,mô nâng đở ở lá

đảm nhiệm chức năngnhất định

Mô gồm : Tế bào vàphi bào

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về các loại mô

a/ Mục tiêu : HS phải chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng loại mô, thấy đượccấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại mô

b/ Tiến hành :

-Cho biết cấu tạo chức

năng các loại mô trong cơ

thể ?

- Tại sao máu lại được gọi

là mô liên kết lỏng

- Mô xương cứng có vai trò

như thế nào trong cơ thể ?

- Giữa mô cơ vân, mô cơ

tim, cơ trơn có điểm nào

khác nhau về cấu tạo và

chức năng ?

- Mô sợi thường thấy ở

những bộ phận nào của cơ

thể ?

-HS tự nghiên cứuthông tin SGK trang14,15,16

- Trao đổi nhóm, hoànthành nội dung phiếuhọc tập

- Trong máu phi bàochiếm tỉ lệ nhiều hơn

TB nên được gọi là môliên kết

II Các loại mô

Nôi dung trong phiếuhọc tập

c/ Tiểu kết : Như nội dung

V CŨNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cũng cố :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Gọi HS trả lời câu hỏi 1,2,4 SGK trang 17 ( đáp án SGV )

- Đọc phần em có biết

2/ Dặn dò :

- Xem lại bài học.Chuẩn bị bài 5 Quan sát tế bào và mô SGK

Trang 13

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, làm việc với SGK, kỹ năng quan sát nhậnbiết kiến thức, kỹ năng thực hành.

- Giáo dục ý thức học tập bộ mô

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp quan sát tranh, giảng giải, phân tích, vấn đáp, thựchành theo nhóm…

III CHUẨN BỊ :

1/ GV : Tranh ảnh SGK, tranh một số loại tế bào, kính hiển vi, bộ đồ mổ,

giấy thấm Eách sống tiêu bản thực vật

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến

bài học Chuẩn bị theo nhóm đã phân công

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi nội dung bài học trước.

( Đáp án nội dung bài học)

GV: Kiểm tra phần chuẩn bị theo nhóm của HS.

-Phát dụng cụ cho nhóm trưởng các nhóm

- Phát hộp tiêu bản mẫu

3/ Mở bài : GV có thể nêu mục tiêu của bài sau đó tiến hành hoạt động 4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Làm tiêu bản và quan sát TB mô cơ vân

a/ Mục tiêu : Biết làm được tiêu bản và quan sát TB mô cơ vân.

a/ Cách làm tiêu bản mô cơ vân.-Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ

- Dùng kim mũi nhọn rạch dọc

Trường THCS Thiện Trung Giáo Án Sinh Học 8

Trang 14

- Sau khi các nhóm

lấy được TB mô cơ

vân đặt lên lam

kính, GV hướng dẫn

cách đặt la men

- GV yêu cầu các

nhóm điều chỉnh

kính hiển vi

- GV hướng dẫn và

nắm được số nhóm

có tiêu bản đạt yêu

cầu và chưa đạt yêu

cầu

-Các nhóm thửkính, lấy ánh sángnét để nhìn gõ vật

- Đại diện nhómquan sát điều chỉnhcho đến khi nhìnrõ

- Cả nhóm quan sátvà nhận xét

- Thấy được màng,nhân, vân ngang

- Đậy la men, nhỏ axit axêtic

b/ Quan sát tế bào:

Thấy được các phần chính : Màng

TB chất, nhâ, vân ngang

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 2 : Quan sát tiêu bản các loại mô khác

a/ Mục tiêu : HS phải vẽ lại được hình TB của mô sụn, mô xương, mô cơ vân,mô cơ trơn, phân biệt đặc điểm khác nhau của các mô

b/ Tiến hành :

-GV yêu cầu quan

sát các mô và vẽ

hình

- GV: dành thời gian

giải thích đáp án

trước lớp những thắc

mắt của HS

-Trong nhóm khi đã chỉnh kínhđể thấy rõ tiêu bản thìo lầnlược các thành viên đều quansát và vẽ hình

- Nhóm thoả luận để thống nhấttrả lời

HS có thể nêu thắc mắc:

+ Tại sao không làm tiêu bản ởcác mô khác ?

+ Óc lợn rất mềm làm thế nàođể lấy được TB ?

II Quan sát tiêu bảncác loại mô khác

 Kết luận:

-Mô biểu bì : TB xếpxít nhau

- Mô sụn : Chỉ có 2 –

3 TB tạo thành nhóm

- Mô xương : TBnhiều

- Mô cơ : TB nhiều,dài

c/ Tiểu kết : Như nội dung

V NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ

Trang 15

- GV: Khen sự làm việc các nhóm.

- Phê bình nhóm chưa hoàn thành

- Đánh giá : Lý do nào làm cho mẫu của một số nhóm chưa đạt yêu cầu

VI DẶN DÒ.

- Về nhà mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo trang 19

- Ôn lại kiến thức về mô TK

Trang 16

NS : TUẦN : 3

ND : BÀI 6 : TIẾT : 6

PHẢN XẠ

I MỤC TIÊU :

- HS phải nắm được cấu tạo và chức năng của nơron

- HS chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền luồngxung thần kinh trong cung phản xạ

- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn sức khoẻ

2/ Kiểm tra bài cũ : Thu báo cáo thực hành của giờ trước.

3/ Mở bài: Ở người sờ tay vào vật nóng thì rút tai ra Nhìn thấy quả khế

thì tiết nước bọtvà đó là PX Vậy phản xạ được thực hiện nhờ cơ chế nào ? Cơsở vật chất của PX là gì ?

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron

a/ Mục tiêu : Chỉ rõ cấu tạo của nơron và các chức năng của nơron từ đó

thấy chiều hướng lan truyềnxung TK trong sợi trục

b/ Tiến hành :

-Hãy mô tả cấu tạo

của nơron điển hình ?

- GV: giải thích lưu ý

bao mêlin tạo nên

những eo chứ không

phải là nối liền

- HS nghiên cứuSGK kết hợp QShình 6.1 Trng 20trả lời câu hỏi lớpbổ sung , hoàn thệnkiến thức

I

a/ Cấu tạo nơron

-Nơron gồm :+ Thân : Chứa nhân, xung quanhlà tua ngắn gọi là sợi nhánh

+ Tua dài : Sợi trục có baomiêlin nơi nối tiếp nơron gọi là

Trường THCS Thiện Trung Giáo Án Sinh Học 8

Trang 17

- Nơron có chức năng

gì ?

GV: Kẽ bảng nhỏ ra

để HS hoàn thiện

HS nghiêu cứutrong SGK tự ghinhớ kiến thức

xináp

b/ Chức năng nơron :-Cảm ứng : là nhờ chức năngtiếp nhận các kích thích bằnghình thức phát xung TK

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về cung phản xạ

a/ Mục tiêu : HS hình thành kn phản xạ, cung phản xạ, biết giải thích một số PX

ở người bằng xung phản xạ và vòng PX

b/ Tiến hành :

-PX là gì ? Cho VD về

PX ở người và đv ?

- Nêu điểm khác nhau

giữa PX ở người và

tính cảm ứng ở tv ( rụn

lá )

- GV lưu ý khi đưa KN

PX HS hay quên vai trò

của hệ thần kinh

- Một PX thể hiện được

nhờ sự chỉ thị của bộ

- Đại diện nhómtrả lời nhóm khácbổ sung

- Yêu cầu :+ Phản ứng của cơthể

+ Nêu 3-5 PX ởngười, đv, tv

- TV không cóHTK thì do mộtthành phần…

II

a/ Phản xạ

-PX là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích từ môi trường dưới sự điều khiển của HTK.b/ Cung PX

- Cung PX để thực hiện PX

- Cung PX gồm gồm 5 khâu :+ Cơ quan thụ cảm

+ Nơron hướng tâm

- PX thể hiện chất xám hơn

- KL chung : c/ Tiểu kết : Như nội dung

V CŨNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cũng cố :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

Trang 18

- Gọi HS trả lời tranh câm về cung PX để cho HS chú thích cá`c khâu và nêu chức năng của từng khâu đó

- GV cho điểm nhóm làm tốt

- Đọc phần em có biết

2/ Dặn dò :

- Xem lại bài học.Chuẩn bị bài 7

Trang 19

NS : TUẦN : 4

ND : CHƯƠNG 3 : VẬN ĐỘNG TIẾT : 7

BÀI 7 : BỘ XƯƠNG

- Rèn kỹ năng quan sát tranh, nhận biết kiến thức

- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn bộ xương

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp quan sát tranh, giảng giải, phân tích, vấn đáp,…

III CHUẨN BỊ :

1/ GV : Tranh ảnh SGK có liên quan đến bài học.

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà.

Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ : Hãy cho ví dụ 1 PX và phân tích PX ?

(Đáp án nội dung bài học trước)

3/ Mở bài: Thông tin SGK hoặc SGV.

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vai trò của bộ xương

a/ Mục tiêu : Biết được vai trò của bộ xương đối với cơ thể.

HS trình bày ý kiến Lớp bổ sung hoàn

I

a/ Vai trò của bộ xương

-Tạo khung giúp cơ thể có hìnhdạng nhất định ( dáng đứngthẳng )

- Là chổ bám cho các cơ giúp cơthể vận động

- Bảo vệ các nội quan

Trường THCS Thiện Trung Giáo Án Sinh Học 8

Trang 20

xương ?

- Có mấy loại xương ?

- Dựa vào đâu để

phân loại các loại

xương ?

- Xác định các lại

xương đó trên cơ thể

người hay chỉ trên mô

hình ?

chỉnh kiến thức

HS nghiên cứuSGK trang 15 trảlời

Hs trả lời lớp bổsung

b/ Thành phần của bộ xương.Bộ xương gồm :

- Xương đầu :+ Xương sọ phát triển

+ Xương mặt ( lồi cằm)

- Xương thân :+ Cột sống : Nhiều đốt khớp lại,có 4 chỗ cong

+ Lồng ngực : Xương sường,xương ức

- Xương chi :+ Xương đai : Đai vai, đai hông.+ Các xương : Xương cánh ,ống,bàn, ngón tay, xương đùi, ống,bàn, ngón chân

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về các khớp xương

a/ Mục tiêu : HS chỉ rõ ba loại khung xương

- Nêu đặc điểm của

khớp bán động ?

- GV nhận xét kết quả

thông báo ý đúng sai

và hoàn chỉnh kiến

thức

- GV nhận xét kết quả

thông báo ý đúng sai

và hoàn chỉnh kiến

thức

-HS tự nghiên cứuthông tin trongSGK và quan sáthình 7.4 trang 26

- Trao đổi nhómthống nhất ý kiếncâu trả lời

Đại diện các nhómlần lược trả lời cáccâu hỏi trên hình

HS tự rút ra kếtluận

II Các khớp xương

- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương

- Loại khớp :+ Khớp động : Cử động dễ dàng

Hai đầu xương có lớp sụn Giữa là dịch khớp

Ngoài : Dây chằng

+ Khớp bán động : Giữa 2 đầu xương là đĩa sụn giúp hạn chế cử động

+ Khớp bất động : Các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa

Trang 21

c/ Tiểu kết : Như nội dung

V CŨNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cũng cố :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Gọi 1 vài HS lên xác định các xương ở mọi phần của bộ xương

- GV cho điểm HS có câu trả lời đúng

- Đọc phần em có biết

2/ Dặn dò :

- Xem lại bài học.Chuẩn bị bài 8

Trang 22

- Rèn kỹ năng quan sát tranh, nhận biết kiến thức, hoạt động nhóm.

- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn bộ xương

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp quan sát tranh, giảng giải, phân tích, vấn đáp,…

III CHUẨN BỊ :

1/ GV : Tranh ảnh SGK 8.1,2,3,4, hai xương đùi ếch sạch, dèn cồn, nước

lã cống đựng dung dịch HCL

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà.Xương đùi ếch hay xương lưỡi gà.

Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ : Bộ xương gồm mấy phần cho biết các xương ở mọi

phần đó ?

(Đáp án nội dung bài học trước)

3/ Mở bài: Thông tin SGK hoặc SGV.

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cấu tạo của xương

a/ Mục tiêu : Biết được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng

- Sức chịu đựng xương rất lớn

có liên quan gì đến cấu tạo

xương ? Để trả lời vấn đề đặt

HS có thể đưa ra ýkiến khẳng địnhcủa mình : Chắcchắn, xương pjảicó cấu tạo đặc

I Cấu tạo của xương a/ Cấu tạo và chức năngcủa xương dài

KL: Nội dung kiến thức ởbảng 8.1

Trường THCS Thiện Trung Giáo Án Sinh Học 8

Trang 23

ra GV cho tiếp câu hỏi :

- Xương dài có cấu tạo như thế

nào ?

- Cấu tạo hình ống và đầu

xương như vậy có ý nghĩa gì đv

chức năng của xương ?

GV nhận xét và bổ sung

Ứng dụng trong xây dựng đảm

bảo tính bền vững và tiết kiệm

vật liệu

biệt

- Cá nhân nghiêncứu thông tinSGK, qs hình8.1,2 ghi nhớ kiếnthức

HS nghiên cứuthông tin trongSGK và hình 8.3

b/ Cấu tạo và chức năngcủa xương ngắn và xươngdẹt

Cấu tạo : + Ngoài là mô xương cứng+ Trong là mô xương xốp -Chức năng : Chứa tuỷ đỏ

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về thành phần hoá học và tính chất của xương

a/ Mục tiêu : Thông qua thí nghiệm, HS chỉ ra được thành phần cơ bản củaxương có liên qan đế tính chất của xương

b/ Tiến hành :

-GV: có thể biể diễn

thí nghiệm trước lớp

GV đưa ra câu hỏi :

-Phần nào của xương

cháy có mùi khét ?

- Bọt khí nổi lên khi

ngâm xương đó là khí

gì ?

- Tại sao khi ngâm

xương lại dẻo và có thể

ké dài, thắt nút ?

-HS biểu diễn thí nghiệmhoặc xem thí nghiệm,

- Kẹp xương đùi ếch đốttrên đèn cồn HS cả lớpquan sát các hiện tượngxảy ra ghi kết quả

- Thả một xương đùi ếchđốt trên đèn cồnvào cốc ddHCL 10%

- Nhóm thí nghiệm yêucầu cả lớp cho biết kết quảthí nghiệm

II Thành phần hoá họcvà tính chất của xương

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 3 : Sự lớn lên và ra dài của xương

a/ Mục tiêu : HS chỉ ra được xương dài ra do sunï tăng trưởng

b/ Tiến hành :

-Xương dài ra và to lên -HS nghiên cứu thông II Sự lớn lên và ra dài của

Trang 24

là do đâu ?

GV: đánh giá phần trao

đổi của các nhóm và

bổ sung giải thích để

HS hiểu như SGV

tin trong SGK qs hình8.4 và 8.5 trang 29,30ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm trảlời câu hỏi

xương

 KL:

- Xương dài ra do sự phân chia các TB ở lớp sụn tăng trưởng

- Xương to thêm nhờ sự phânchia của các TB màng

xương

- KL chung SGK c/ Tiểu kết : Như nội dung

V CŨNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cũng cố :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Đọc phần em có biết

- Trả lời câu hỏi cuối bài Đáp án SGV

2/ Dặn dò :

- Xem lại bài học.Chuẩn bị bài 9

Trang 25

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của TB cơ và của bắp cơ.

- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa củasự co cơ

- Rèn kỹ năng quan sát tranh, nhận biết kiến thức, hoạt động nhóm, thu thậpthông tin, khái quát quá vấn đề

- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh hệ cơ

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp quan sát tranh, giảng giải, phân tích, vấn đáp,…

III CHUẨN BỊ :

1/ GV : Nếu có điều kiện GV cho HS xem băng hình về thí nghiệm hình

9.2 SGK, tranh phóng to hình 9.1 SGK tranh chi tiết về các nhóm cơ

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà.

Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi nội dung bài học trước.

(Đáp án nội dung bài học trước)

3/ Mở bài: Thông tin SGK hoặc SGV.

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cấu tạo bắp cơ và TB cơ

a/ Mục tiêu : HS chỉ rõ cấu tạo của TB cơ liên quan đến các vân ngang b/ Tiến hành :

-GV đưa câu hỏi :

- Bắp cơ có cấu tạo như thế

nào ?

- TB cơ có cấu tạo ntn ?

GV nên kết hợp với tranh sơ

HS nghiên cứuthông tin và hình9.1 trong SGK traođổi nhóm trả lờicâu hỏi

-TB Có 2 loại tơ

I Cấu tạo bắp cơ và TB

*Bắp cơ :-Ngoài là màng liên kết,

2 đầu thon có gân, phầnbụng phình to

Trường THCS Thiện Trung Giáo Án Sinh Học 8

Trang 26

đồ 1 đv cấu trúc của TB cơ

để giảng giải như SGK

GV cần nhấn mạnh : Vân

ngang cấu trúc vì có đĩa sáng

và đĩa tối

GV nhận xét phần thảo luận

của HS sau đó giảng giải vì

đây là kiến thhức khó

-

- Đại diện nhóm trình bày đáp án, nhópm khác bổ sung

- Trong : Có nhiềi sợi tậptrung thành bó cơ

* TB cơ:

-Tơ cơ dài

- Tơ cơ mảnh

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tính chất của cơ

a/ Mục tiêu : HS thấy rõ được tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và dãn cơ

b/ Tiến hành :

-Tính chất của cơ là gì ?

GV cho biết kết quả của TN

hình 9.2

- Vì sao cơ co được ?

- Tại sao khi co cơ bắp cơ bị

ngắn lại

- GV: Giải thích thêm chu

kỳ co cơ hay nhịp co cơ như

SGV

-HS nghiên cứu thínghiệm SGK trang32

HS chỉ rõ các khâuđể thực hiện phảnxạ co cơ

HS tự rút ra kếtluận qua các hoạtđộng

II Tính chất của cơ

 Kết luận :-Tính chất của cơ là co dãncơ

- Cơ co theo nhịp gồm ba pha

+ Pha tiềm tàng

+ Pha co

+ Pha dãn

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 3 : Ý nghĩa của hoạt động co cơ

a/ Mục tiêu : HS chỉ ra được ý nghĩa của hoạt động co cơ

- Trao đổi nhóm trảlời câu hỏi

II Ý nghĩa của hoạt động cocơ

* KL:

- Co cơ giúp xương cử động

Trang 27

hoạt động co dãn giữa

2 cơ đầu ?

GV: Đánh giá phần trả

lời của của nhóm

- Đại diện nhóm trìnhbày

- HS rút ra kết luận

 cơ thể vận động , lao động di chuyển

- Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ

c/ Tiểu kết : Như nội dung

V CŨNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cũng cố :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Đọc phần em có biết

- Trả lời câu hỏi cuối bài Đáp án SGV

2/ Dặn dò :

- Xem lại bài học.Chuẩn bị bài 10

Trang 28

- Nêu lợi ích của sự luyện tập cơ.

- Rèn kỹ năng quan sát tranh, nhận biết kiến thức, hoạt động nhóm, thu thậpthông tin, khái quát quá vấn đề

- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn, rèn luện cơ

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp quan sát tranh, giảng giải, phân tích, vấn đáp,…

III CHUẨN BỊ :

1/ GV : Máy ghi công của cơ và các loại quả cân.

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà.

Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Đặc điểm cấu tạo của cơ phù hợp với chức năng của cơ ?

- Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗimột bộ phận cơ thể cũng có tối đa hoặcduỗi tối đa ? Vì sao ?

(Đáp án nội dung bài học trước)

3/ Mở bài: Thông tin SGK hoặc SGV.

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu công của cơ

a/ Mục tiêu : HS chỉ ra được cơ co sinh ra công, công của cơ sử dụng vào

các hoạt động

b/ Tiến hành :

-GV yêu cầu HS làm bài

tập phần tam giác SGK

- Từ bài tập trên em có

nhận xét gì về sự liên

HS tự chọn từ trong khung để hoàn thành bài tập

I Công cơ

* KL : -Khi cơ co tạo một lựctác động vào vật làm vật

Trường THCS Thiện Trung Giáo Án Sinh Học 8

Trang 29

quan giữa : cơ – lực và co

cơ ?

- Thế nào là công của cơ ?

- Cơ phụ thuộc vào yếu tố

HS tiếp tục nghiên cứuthông tin trong SGK tiến hành trao đổi nhóm

di chuyển tức là đã sinh

ra công

- Công của cơ phụ thuộcvào các yếu tố :

+ Trạng thái TK

+ Nhịp độ lao động

+ Khối lượng của vật

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về sự mỏi cơ

a/ Mục tiêu : HS chỉ rõ nguyên nhân của sự mỏi cơ, từ đó có được biện pháp rènluyện, bảo vệ cơ giúp cơ lâu mỏi, bền bỉ

b/ Tiến hành :

-GV nê vấn đề dưới dạng :

- Em đã bao giờ bị mỏi cơ

chưa ? Nếu bị mỏi thì có

hiện tượng như thế nào ?

- Khi ngón tay trỏ kéo rồi

thả càng nhiềulần, có nhận

xét gì về biên độ co cơ

trong quá trình thí nghiệm

kéo dài ?

- Nguyên nhân nào dãn đến

mỏi cơ ?

- Khi biên độ co cơ giảm

ngừng em sẽ gọi là gì ?

- GV: Hãy rút ra kết luận

về sự mỏi cơ ?

-HS có thể traođổi nhóm lựachọn hiện tượngnào trong đờisống là mỏi cơ

HS đọc thôngtin trong SGKtrang 35 trả lờicâu hỏi

HS trả lời Đáp án như nội dung

II Sự mỏi cơ

KL: Mỏi cơ là hiện tượng cơlàm việc nặng và lâu biênđộ co cơ giảm ngừng

1/ Nguyên nhân của sự mỏi cơ:

-Lượng ôxy cung cấp cho cơthiếu

- Năng lượng cung cấp ít

- Sản phẩm tạo ra là axitlactictích tụ, đầu độc cơ mỏi cơ.2/ Biện pháp chống mỏi cơ.-Hít thở sâu

- Xoa bóp cơ, uống nướcđường

- Cần có thời gian lao động,học tập, nghỉ ngơi hợp lý

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 3 : Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ

Trang 30

a/ Mục tiêu : Thấy được vai trò quan trọng của luyện tập cơ và chỉ ra các biệnpháp luyện tập phù hợp.

b/ Tiến hành :

-Những hoạt động nào được

coi là sự luyện tập ?

- Luyện tập thường xuyên có

tác dụng như thế nào đến

các hệ cơ trong cơ thể ?

- Hãy liên hệ bản thân Em

đã chọn cho mình một hình

thức rèn luyện nào chưa ?

Nếu có thì hiệu quả như thế

nào ?

-HS dựa vàokiến thức ở hoạtđộng một vàthực tế  traođổi nhóm thốngnhất câu trả lời

HS liên hệ thựctế bản thân đểtrả lời

III Thường xuyên luyện tậpđể rèn luyện cơ

-Thường xuyên luyện tập TDTT vừa sức đẫn tới :+ Tăng thể tích cơ (cơ phát triển)

+ Tăng lực co cơ hoạt động tuần hoàn, tiêu hoá, hôhấp có hiệu quả tinh thần sản khoái  lao động cho năng suất cao

c/ Tiểu kết : Như nội dung

V CŨNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cũng cố :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Đọc phần em có biết

- Trả lời câu hỏi cuối bài Đáp án SGV

2/ Dặn dò :

- Xem lại bài học.Chuẩn bị bài 11 tiêu hoá hệ vận động, vệ sinh hệ vận động

Trang 31

- Vận dụng được những hhiểu biết về hệ vận động

- Rèn kỹ năng quan sát tranh, nhận biết kiến thức, hoạt động nhóm, thu thậpthông tin, khái quát quá vấn đề, tư duy lôgic

- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp quan sát tranh, giảng giải, phân tích, vấn đáp,…

III CHUẨN BỊ :

1/ GV : Tranh SGK, làm phiếu trắc nghiệm như SGV.

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà.

Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Hãy phân tích công của cơ khi sách một túi gạo 5 kg lên cao 1mcôngcủa cơ được sử dụng vào mục đích nào ?

- Giải thích vì sao vận động viên bơi lội dễ bị chuột rút ?

(Đáp án nội dung bài học trước)

3/ Mở bài: Thông tin SGK hoặc SGV.

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú

a/ Mục tiêu : HS chỉ ra đượcnhững nét tiến hoá cơ bản của bộ xương

người so với bộ xương thú Chỉ rõ sự phù hợp với dáng đứng thẳng, laođộng của hệ vận động ở người

b/ Tiến hành :

-GV yêu cầu HS hoàn HS quan sát hình I Sự tiến hoá của bộ

Trường THCS Thiện Trung Giáo Án Sinh Học 8

Trang 32

thành bài tập ở bảng 11.

- Đặc điểm nào của bộ

xương người thích nghi với

tư thế thẳng đứng, đi bằng

2 chân và lao động ?

- Sự tiến hoá bộ xương

người so với bộ xương thú

+ Lồng ngực phát triển

+ Tay chân phân hoá

+ Không linh hoạt tay giải

phóng

11.111.3 trang 37SGK

- Cá nhân hoàn thànhbài tập của mình 

HS tự hoàn thiện kiếnthức

- Nhóm tiếp tục thảoluận : Đặc điểm thíchnghi với dáng thẳngđứng và lao động

xương người so với bộxương thú

SS giữa bộ xương và bộxương động vật ( bảng 11SGK đã hoàn chỉnh )

* KL : Bộ xương ngườicó cấu tạo hoàn toàn phùhợp với tư thế đứngthẳng và lao động

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 2 : Sự tiến hoá hệ cơ người so với hệ cơ thú

a/ Mục tiêu : HS chỉ ra được hệ cơ ở người phân hoá thành các nhóm nhỏ phùhợp với các hoạt động tác lao động khéo léo của con người

b/ Tiến hành :

-Sự tiến hoá của hệ cơ ở

người so với hệ cơ ở thú thể

hiện như thế nào ?

GV: Nhận xét và hướng dẫn

HS phát hiện từng nhóm cơ

GV: Hãy rút ra nhận xét về

Sự tiến hoá hệ cơ người so

với hệ cơ thú

-Cá nhân tựnghiên cứuthông tin trongSGK và quansát hình 11.4 vàmột số tranh cơ

ở người  Traođổi nhóm trả lờicâu hỏi  nhómkhác bổ sung

II Sự tiến hoá hệ cơ người sovới hệ cơ thú

-Cơ nét mặt biểu thị trạng tháikhác nhau

- Cơ vận động lưỡi phát triển

- Cơ tay: Phân hoá làm nhiềunhóm nhỏ: Cơ gập dũi tay, cơ

co duỗi các ngón, đặc biệt là

cơ ở ngón cái

- Cơ chân lớn khẻo

- Cơ gập ngửa thân

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 3 : Vệ sinh hệ vận động

Trang 33

a/ Mục tiêu : Phải hiểu được vệ sinh ở đây là rèn luyện để hệ cơ hoạt động tốtvà lâu Chỉ ra nguyên nhân một số tật về xương và có biện pháp bảo vệ rènluyện hệ vận động.

b/ Tiến hành :

-GV yêu cầu HS làm

bài tập mục mô cơ

- GV nhận xét phần

thảo luận của HS và bổ

sung kiến thức

- Là học sinh để hạn

chế các tật về hệ vận

động cầ có những biện

pháp nào ?

- HS quan sát cáchình 11.5 SGKtrang 39

- HS rút ra kếtluận

- Không nhấtthiết phải trả lờiđúng hoàn chỉnhmà do thục tế các

em thấy

III Vệ sinh hệ vận động-Để có xương chắc khoẻ và hệ cơphát triển cân đối cần :

+ Chế độ dinh dưỡng hợp lý

+ Thường xuyên tiếp xúc với ánhnắng

+ Rèn luyện thân thể lao động vừa sức

- Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý :

+ Mang vác đều ở 2 vai

+ Tư thế ngồi học làm việc ngay ngắn không nghiên vẹo

c/ Tiểu kết : Như nội dung

V CŨNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cũng cố :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Đọc phần em có biết

- Trả lời câu hỏi cuối bài Đáp án SGV

2/ Dặn dò :

- Xem lại bài học.Chuẩn bị bài 12 Thực hành tập sơ cấp cứu và băng bó cho người gãy xương

Trang 34

- Rèn thao tác sơ cứu khi gập người gãy xương.

- Biết cố định xương tay chân khi bị gãy

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp quan sát tranh, giảng giải, phân tích, vấn đáp,…

III CHUẨN BỊ :

1/ GV : Nẹp, băng y tế, dây, vai, băng hình.

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà.

Chuẩn bị theo nhóm theo sự phân công của giáo viện

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi nội dung bài học trước.

(Đáp án nội dung bài học trước)

3/ Mở bài : GV có thể nêu lên mục tiêu yêu cầu cần đạt.

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Nguyên nhân gãy xương

a/ Mục tiêu : HS chỉ rõ các nguyên nhân gãy xương.

Biết được các điều lưu ý khi gãy xương.

b/ Tiến hành :

-Nguyên nhân nào dẫn

đến gãy xương ?

- Phân biệt các trường hợp

gãy xương ?

HS trao đổi nhómthống nhất câu trả lờiyêu cầu phân biệt cáctrường hợp gãy xương :Tai nạn, trèo cây, chạyngã,… nhất là cácnhóm yếu

GV: cho các nhómnhận xét đánh giá kếtquả

KL:

-Gãy xương do nhiềunguyên nhân

- Khi bị gãy xương phải

sơ cứu tại chỗ

- Không được nắn bópbừu bãi

Trường THCS Thiện Trung Giáo Án Sinh Học 8

Trang 35

c/ Tiểu kết : Như nội dung.

Hoạt động 2 : Tập sơ cứu và băng bó

a/ Mục tiêu : HS phải biết cách sơ cứu và băng bó cố định cho người bị nạn

b/ Tiến hành :

-Nếu có điều kiên cho cả

lớp xem băng hình

- GV có thể làm mẫu cho

các nhóm quan sát làm

theo

- GV chia ba nhóm làm

đúng và đẹp nhất đánh

giá, rút kinh nghiệm cho

các nhóm khác,

- GV hỏi : Em cần làm gì

khi tham gia giao thông,

lao động vui chơi tránh

cho mình và người khác

không bị gãy xương

- HS có thể xem nếucó băng hình

- HS quan sát và làm theo

HS chia ba nhóm và tiến hành làm

HS liên hệ thực tế bản thân trả lời GV có thể nhận xét để hướng các em vào mục tiêu của bài

*Băng bó cố định :-Với xương ở tay : Bôngbăng y tế quấn chặt từ tay racổ tay

 làm dây đeo vào cổ

- Với xương ở chân : Băng từcổ chân vào, nếu là xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến góc và buộc cố định ở phần chân

c/ Tiểu kết : Như nội dung

V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.

- GV đánh giá chung giờ thực hành về ưu nhược điểm

- Cho điểm nhóm làm tốt

- Yêu cầu dọn vệ sinh

IV DẶN DÒ

- Yêu cầu HS có thể về nhà tập làm ở nhà cho quen các thao tác

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo Bài 13 máu và môi trường trong cơ thể

Trang 36

NS : TUẦN : 7

ND : CHƯƠNG 3 : TUẦN HOÀN TIẾT : 13

BÀI 13 : MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

I MỤC TIÊU :

- HS cần phân biệt được các thành phần của máu Trình bày được chức năngcủa huyết tương và hồng cầu

- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết

- Rèn kỹ năng quan sát tranh, hoạt động nhóm, thu thập thông tin, khái quátquá vấn đề

- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp quan sát tranh, giảng giải, phân tích, vấn đáp,…

III CHUẨN BỊ :

1/ GV : Tranh TB máu, tranh phóng to hình.

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà.

Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ :GV có thể hỏi về kiến thức của bài thực hành.

(Đáp án nội dung bài học trước)

3/ Mở bài: Thông tin SGK hoặc SGV.

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về máu

a/ Mục tiêu : HS chỉ ra được thành phần của máu : TB máu, huyết tương.

Thấy được chức năng của huyết tương và hồng cấu

b/ Tiến hành :

-GV có thể giảng giải liên

hệ thực tế ở nhà khi làm

gà vịt quan sát máu như

thế nào và tại sao có màu

đỏ giống máu người ?

-Máu gồm thành phần

HS quan sát mẫu máugà vịt đã chuẩ bị ở nhàtiến hành trao đổi vớinhóm trả lời :

+ Đặc, màu sẫm

+ Lõng : Màu vàng

- TB máu : Đặc, đỏ

Trường THCS Thiện Trung Giáo Án Sinh Học 8

Trang 37

nào ?

GV cho HS quan sát thí

nghiệm

- GV yêu cầu HS làm bài

tập mục phần tam giác

SGK trang 42

- GV đánh giá phần thảo

luận

- Sau khi HS làm bài tập

xong GV cho HS rút ra kết

luận về thành phần của

- Cá nhân đọc thôngtin theo dõi bảng 13

thẩmgồm hồng cầu, bạchcầu, tiểu cầu 45%

2/ Chức năng huyếttương và hồng cầu :

-Huyết tương : ( nước + …SGK ) tham gia vậnchuyển các chất trong cơthể

- Hồng cầu : Có Hb cókhả năng kết hợp ôxy vàCO2 để vận chuyển từphổi về tim tới các TBvà từ TB về phổi

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 2 : Môi trường trong cơ thể

a/ Mục tiêu : HS chỉ ra được vai trò của môi trường trong cơ thể giúp TB liênhệ với môi trường ngoài thông qua trao đổi chất

b/ Tiến hành :

-GV yêu cầu trả lời :

-Các tế bào sâu trong cơ thể

có thể trao đổi các chất trực

tiếp với môi trường ngoài hay

không ?

- Sự trao đổi chất của TB

trong cơ thể người với môi

trường ngoài thông qua các

yếu tố nào ?

- GV nhận xét phần trả lời và

rút ra kết luận

- Khi bị ngã xước da sớm

màu, có nước chảy ra, mùi

tanh đó là chất gì ?

HS nghiên cứuSGK trang 43trang đổi nhóm

Hs trả lời Gvnhận xét bổsung

HS rút ra kiếnthức

HS trả lời.GV nhận xét

II Môi trường trong của cơthể

- Môi trường trong gồm :Máu, nước mô và bạchhuyết

- Môi trường trong giúp TBtrao đổi chất với môitrường ngoài

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Trang 38

V CŨNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cũng cố :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Đọc phần em có biết

- Trả lời câu hỏi cuối bài Đáp án SGV

2/ Dặn dò :

- Xem lại bài học.Chuẩn bị bài 14 bạch cầu , miễn dịch

Trang 39

- KN miễn dịch Phân biết miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

- Rèn kỹ năng quan sát tranh, hoạt động nhóm, thu thập thông tin, khái quátquá vấn đề

- Giáo dục ý thức bảo vệ, rèn luyện cơ thể tăng khả năng miễn dịch

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp quan sát tranh, giảng giải, phân tích, vấn đáp,…

III CHUẨN BỊ :

1/ GV : Tranh TB máu và tư liệu về miễn dịch, tranh phóng to

hình.14.1,2,3 SGK

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà.

Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Thành phần của máu và chức năng của huyết tương và bạch cầu ?

- Môi trường trong có vai tró gì ?

(Đáp án nội dung bài học trước)

3/ Mở bài: Thông tin SGK hoặc SGV.

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về các hoạt động chủ yếu của bạch cầu :

a/ Mục tiêu :Chỉ ra ba hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tácnhân gây bệnh đó là đại thực bào, limphô B, liêm phô T

b/ Tiến hành :

-GV nêu câu hỏi :

+ Thế nào là kháng

nguyên, kháng thể ?

HS nghiên cứuthông tin quan sáthình 14.2 SGK

I Các hoạt động chủ yếu củabạch cầu

-Kháng nguyên là phân tử

Trường THCS Thiện Trung Giáo Án Sinh Học 8

Trang 40

+ Sự tương tác giữa

kháng nguyên và kháng

thể theo cơ chế nào ?

- GV nhận xét phần trao

đổi của các nhóm

- Quay trở lại vấn đề

mở bài

- GV sự thực bào là gì ?

Những loại bạch cầu nào

thường tham gia thực

bào ?

- GV liên hệ với căn

bệnh thế kỉ AIDS để HS

tự giải thích

- GV em có thể rút ra kết

luận gì về TB lim phô T

và lim phô B ?

trang 45 tự trả lờicâu hỏi sau đó rút

ngoại lai có khả năng kích thích

cơ thể tiết kháng thể

- Kháng thể : Là những phân tửprôtêin do cơ thể tiết ra chốnglại kháng nguyên

- Cơ chế : Chìa khoá, ổ khoá

- Bạch cầu tham gia bảo vệ cơthể bằng cách :

+ Thực bào : Bạch cầu hìnhthành chân giả bắt và nuốt vikhuẩn rồi tiêu hoá

+ LIM PHÔ B : Tiết kháng thểvô hiệu hoá vi khuẩn

+ LIM PHÔ T : Phá huỷ tếbàođã nhiễm vi khuẩn bàng cáchnhận miễn diện và tiếp xúc vớichúng

c/ Tiểu kết : Như nội dung

Hoạt động 2 : Miễn dịch

a/ Mục tiêu : HS nắm được KN miễn dịch Phân biết miễn dịch tự nhiên vàmiễn dịch nhân tạo

b/ Tiến hành :

-GV cho một ví dụ : Dịch đau

mắt đỏ có một số người mắc

bệnh Những người không

mắc bệnh đó có khả năng

miễn dịch với bệnh này ?

- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sung

II Miễn dịch

-Miễn dịch là khả năngkhông mắc một số bệnhcủa người dù sống ở môitrường có vi khuẩn gâybệnh

- Có 2 loại miễn dịch :+ Miễn dịch tự nhiên : Làkhả năng tự chống bệnh

Ngày đăng: 12/05/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu  khaồu phaàn. - GA sinh học 8 T Chí
Bảng s ố liệu khaồu phaàn (Trang 110)
1/ Hình thành PXCĐK. - GA sinh học 8 T Chí
1 Hình thành PXCĐK (Trang 131)
Bảng 54 SGV hoặc STK  trang 256. - GA sinh học 8 T Chí
Bảng 54 SGV hoặc STK trang 256 (Trang 141)
w