1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hình học 9 - GV: Tạ Chí Hồng Vân - Tiết 7: Luyện tập

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 114,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A MUÏC TIEÂU: Giuùp hoïc sinh: o Củng cố các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn.. Nắm vững các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.[r]

Trang 1

Giáo án Hình học 9

Tuần: 4 Tiết: 7

Gv: Nguyễn Tấn Thế Hoàng

Soạn: 20 - 09 - 2005

§2: LUYỆN TẬP

A) MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

o Củng cố các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Nắm vững các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

o Biết dựng góc  khi cho trước tỉ số lượng giác của góc 

B) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:

1) Giáo viên: - Thước thẳng, compa, phấn màu.

2) Học sinh: - Thước kẻ có chia khoảng, compa, ê ke

C) CÁC HOẠT ĐỘNG:

5’

36’

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- Phát biểu đ/lý về quan hệ của 2 góc

phụ nhau

- Làm bài tập 12 trang 76 Sgk

HĐ2: Luyện tập

 Sửa bài tập 13 trang 77 Sgk:

- Gv gọi 1 HS xung phong lên bảng

sửa bài

 Gv chốt: Khi biết trước tỉ số lượng

giác ta cần phải xác định đố chính là tỉ

số của 2 cạnh nào trong tam giác

vuông, từ đó ta dựng  vuông có các

cạnh sao cho phù hợp

 Làm bài tập 14 trang 77 Sgk:

- Với mọi góc nhọn  tuỳ ý ta có thể

dễ dàng tao ra tam giác vuông có

chứa góc nhọn đã cho, ta xét 1 tam

giác vuông như thế  Gv vẽ hình và

giới thiệu cạnh kề, cạnh đối, cạnh

huyền

- Hãy xác định các tỉ số lượng giác

của góc  theo định nghĩa?

- Căn cứ vào các tỉ số vừa xác định

- 1 HS lên bảng sửa bài

 Cả lớp nhận xét bổ sung

- HS đọc bài tập 14

+ sin  = C.đối

C.huyền + cos  = C.kề

C.huyền + tg  = C.đối

C.kề + cotg  = C.kề

C.đối

Tiết 7: LUYỆN TẬP

1) Bài tập 13:

b) Dựng góc vuông AxOy lấy 1 đoạn thẳng làm đơn vị, trên tia Ox lấy A sao cho OA = 3 vẽ (A,5) cắt Oy tại B, góc OAB bằng góc  cần dựng

ta có: cos  = = 0,63

5

2) Bài tập 14:

Xét 1 tam giác vuông có 1 góc nhọn bằng 

a) tg  = C.đối = =

C.kề

sin  cos 

cotg  = C.kề = =

C.đối

cos  sin 

A O

B

y

x

1

3

5

cạnh đối cạnh kề

cạnh huyền

Trang 2

 Gv chốt: Các đẳng thức mà chúng

ta vừa C/m được, đó là các công thức

biểu diễn quan hệ giữa các tỉ số lượng

giác của cùng 1 góc, sau này ta được

phép sử dụng để biến đổi làm bài tập

mà không phải C/m lại nữa

 Làm bài tập 15 trang 77 Sgk :

- Ta có kết luận gì về 2 góc B và C ?

- Từ đó cho thấy để có các tỉ số lượng

giác của góc C ta chỉ việc tìm các tỉ số

lượng giác của góc B là xong

- Biết: cos B = 0,8 sử dụng công thức

nào trong bài tập 14 ta có thể tính

được 1 trong 3 tỉ số lượng giác còn

lại?

- Biết sin B, cos B các em hãy sử dụng

công thức để tính tg B và cotg B từ đó

suy ra các tỉ số lượng giác của góc C

 Làm bài tập 16 trang 77 Sgk:

- Các em có nhận xét gì về tam giác

ABC ?

- AC là gì và được tính như thế nào?

- Các em hãy tính xem kết quả bằng

bao nhiêu?

- Ngoài cách tính đó ra thì ta cũng có

thể dùng tỉ số lượng giác để tính độ

dài cạnh AC, ta hãy thử tính theo cách

này

- Dùng tỉ số nào của góc 60 ta có thể

tính được độ dài cạnh AC?

 Gv chốt: Như vậy khi gặp tam giác

vuông có chứa các góc đặc biệt 30,

45, 60 các em có thể dùng tỉ số

lượng giác để tính nhanh các độ dài

cạnh của tam giác vuông đó

bày

 Cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc đề bài tập

15 Sgk

- 2 góc B và C phụ nhau

nên: sin góc này bằng cos góc kia, tg góc này bằng cotg góc kia và ngược lại

- sử dụng công thức:

sin2 B + cos2 B = 1 để tính cos B

- Cả lớp cùng tính và trả lời

- 1 HS đọc bài tập 16

- HS vẽ hình vào vở

- ABC là nữa  đều cạnh là BC

- AC là cạnh đối diện với góc 60 cũng chính là đường cao của  đều nói trên, cạnh đối diện với góc 60 bằng cạnh huyền nhân căn 3 chia 2

- kết quả bằng 4 3

- dùng tỉ số sin

 HS tính và trả lời

= (C.đối)2 + (C.kề)2

(C.huyền)2 = (C.huyền)2 =1

(C.huyền)2

4) Bài tập 15:

Ta có: sin2 B + cos2 B = 1  sin2 B = 1 - cos2 B = 1 – (0,8)2 = 0,36  sin B = 0 36, = 0,6

do và là 2 góc phụ nhau BA CA nên: sin C = cos B = 0,8 cos C = sin B = 0,6

tg C = sin C =

cos C

0 8 4

0 6 3

, ,   Cotg C = 3

4

4) Bài tập 16:

Gọi độ dài cạnh đối diện với góc 60

là x ta có:

sin 60 = x

8  x = 8 sin 60

= 8 = 4

B

C

A

60

x ? 8

Trang 3

HĐ3: HDVN - Ôn lại định nghĩa, định lý về tỉ số lượng giác, nắm vững cách dựng góc nhọn khi

cho trước tỉ số lượng giác của góc đó, ghi nhớ tỉ số lượng giác các góc đặc biệt và công thức biến đổi các tỉ số lượng giác

- Làm bài tập: 17 trang 77 Sgk ; bài tập: 31, 32, 36 trang 93, 94 SBT

- Hướng dẫn bài 17: Trước hết ta cần tính độ dài cạnh đối diện với góc 45, sau đó dùng Pitago để tính x

- Chuẩn bị: Máy tính CASIO fx-220, CASIO fx-500MS hoặc các máy có chức năng tương tự để tiết sau học

 Rút kinh nghiệm cho năm học sau:

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w