+ Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hoá học của một số hợp chất và ngược lại?. - Xác định được công thức hoá học của hợp chất khi biết thà[r]
Trang 1Tiết 1
BÀI 1 MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I Mục tiêu:
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
1 Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
2 Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
3 Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?
* Khi học tập môn hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiến thức, xử líthông tin, vận dụng và ghi nhớ
* Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học
II Chuẩn bị:
- GV: - Tranh ảnh, tư liệu về vai trò của hóa học( Các ngành dầu khí, gang thép, xi măng, cao su…)
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ
- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt
III Định hướng phương pháp:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu học sinh
kiểm tra hóa chất, dụng cụ
GV Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
- GV: Chuyển ý hóa học nghiên cứu các chất, sự
biến đổi các chất,ứng dụng vậy hóa học có vai
GV: Treo tranh ảnh, học sinh nghiên cứu tranh
về vai trò to lớn của hóa học
GV: Đưa thêm thông tin về ứng dụng của hóa
học trong sinh hoạt, sản xuất, y học
? Em hãy nêu vai trò của hóa học trong đời
Trang 2- HS đọc SGK
? Quan sát thí nghiệm, các hiện tượng
trong cuộc sống, trong thiên nhiên
GV: Hệ thống lại nội dung toàn bài
1 Các thông tin cần thực hiện :
- Thu thập thông tin
- Xử lý thông tin
- Vận dụng
- Ghi nhớ
2 Phương pháp học tập môn hóa:
- Biết làm thí nghiệm, quan sát các hiện tượng, nắm vữngkiến thức có khả năng vận dụng kiến thức đã học
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất
(Chất có trong các vật thể xung quanh ta Chủ yếu là tính chất vật lí
của chất )
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của chất
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợpmuối ăn và cát
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinhbột
II Chuẩn bị:
- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nước khoáng, nước cất
- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh
Dụng cụ thử tính dẫn điện
- HS: một ít muối, một ít đường
III Định hướng phương pháp:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
Trang 3? Những vật thể cây cỏ, sông suối… khác với đồ
dùng, sách vở, quần áo ở những điểm nào?
GV: Thông báo về thành phần của một số vật
thể tự nhiên
? Các vật thể được làm từ vật liệu nào?
GV : Nhôm, chất dẻo, thủy tinh là chất còn gỗ,
thép là hỗn hợp một số chất
GV: Tổng kết thành sơ đồ chốt kiến thức
Hs trả lời
HS: Quan sát hình vẽ trong SG Vật thể
Tự nhiên Nhân tạoGồm có một số Được làm từ vật chấtkhácnhauliệu
- ở đâu có vật thể nơi đó có chất
Hoạt động 2: Tính chất của chất:
GV: yêu cầu HS quan sát ống đựng nước,
mẩu P đỏ, ít S, mẩu đồng, mẩu nhôm
?Các chất trên tồn tại ở dạng nào, màu
sắc , mùi, vị ra sao?
GV: Làm thí nghiệm:
Đun nước cất sôi rồi đo nhiệt độ
Nung S nóng chảy rồi đo nhiệt độ
? Bằng dụng cụ đo ta biết được tính chất
nào của chất?( nhiệt độ sôi, nóng chảy)
HS: Làm thí nghiệm hòa tan đường, muối
vào nước
? Quan sát hiện tượng, nêu nhận xét?
? Vậy biết được tính chất nào?
- Tính chất hóa học: là khả năng biến dổi chất này thànhchất khác
2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?
- Giúp nhận biết được chất
- -Bài 2 CHẤT <TIẾP THEO>
I Mục tiêu:
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất
(Chất có trong các vật thể xung quanh ta Chủ yếu là tính chất vật lí
của chất )
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
Trang 4Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của chất
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợpmuối ăn và cát
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinhbột
II Chuẩn bị:
- GV: Một số mẫu chất: chai nước khoáng, 5 ống nước cất
- HS: một ít muối, một ít đường
III Định hướng phương pháp:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
*.ổn định lớp:
*.Kiểm tra bài cũ:
1 Chất có ở đâu? Hãy nêu tính chất vật lý của chất?
Đáp án:ND hoạt động 1 tiết 2
1 Khám phá
2 Kết nối
Hoạt động 1: Hỗn hợp:
GV: Yêu cầu học sinh quan sát chai nước
Hoạt động 2: Chất tinh khiết:
- GV: Mô tả quá trình chưng cất nước tự nhiên
Tiến hành đo t0 sôi, t0 nóng chảy…của nước cất,
đưa ra thông số
GV: Khẳng định: Nước cất là chất tinh khiết
? Vậy những chất thế nào mới có những tính
GV Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm:
- Hòa tan muối ăn vào nước rồi cô cạn dung
dịch
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
- Các nhóm báo cáo nhận xét của nhóm về các
hiện tượng xảy ra
Trang 5- -BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 Bài 3 LÀM QUEN VỚI NỘI QUY TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
Kĩ năng
- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên
- Viết tường trình thí nghiệm
II CHUẨN BỊ:
- Hóa chất: S, P, parapin, muối ăn, cát
- Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn, nhiệt
Hoạt động 1: Qui tắc an toàn trong phòng thí nhiệm:
HS: Đọc phần phụ lục 1 trong sách giáo khoa: (quy tắc an toàn trong PTN)
- Giáo viên giới thiệu một số dụng cụ thường gặp như ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm
- Giáo viên giới thiệu với HS một số ký hiệu nhã đặc biệt ghi trên các lọ hóa chất: độc, dễ nổ, dễ cháy
- Giáo viên giới thiệu 1 số thao tác cơ bản như lấy hóa chất (bột, lỏng) từ lọ vào ống nghiệm, châm vàtắt đèn cồn, đun hóa chất lỏng đựng trong ống nghiệm
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm
1 Thí nghiệm 1
GV hướng dẫn lần lượt các thao tác TN
- Cho parapin và lưu huỳnh vào 2 ống nghiệm
- Cho ống nghiệm lên ngọn lửa đèn cồn Đun cho lưu huỳnh và parapin nóng chảy Đo t0 của lưuhuỳnh và parapin khi bắt đầu nóng chảy
- Chia lớp thành 4 nhóm
Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, quan sát các hiện tượng thấy được Giáo viên quan sát điều chỉnhcách làm của các nhóm
2 Thí nghiệm 2
Trang 6Hướng dẫn học sinh cách làm thí nghiệm GV làm thao tác mẫu.
Cho vào ống nghiệm 3g hỗn hợp muối ăn và cát Rót 5 ml nước sạch, lắc nhẹ ống nghiệm cho muốitan trong nước
Gấp giấy lọc hình nón, đặt giấy lọc vào phiếu cho thật khít
Rót từ hỗn hợp nước muối cát vào phễu, đun nóng phần nước lọc trên ngọn lửa đèn cồn
HS: 4 nhóm làm thí nghiệm theo thao tác mẫu gv vừa làm, quan sát các hiện tượng xảy ra
So sánh chất rắn thu được vào muối ban đầu
So sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát ban đầu
D.Công việc cuối buổi thực hành
GV hướng dẫn HS làm từơng trình sau tiết thực hành theo mẫu sau:
- Làm bài thu hoạch- tường trình buổi thí nghiệm
- Chuẩn bị bài sau: Nguyên tử
Tiết 5:
- -Bài 4 NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU:
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏnguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và đượcsắp xếp thành từng lớp
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đốinhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện
(Chưa có khái niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L, M, N)
Kĩ năng
Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào
sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)
B Trọng tâm
- Cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electrron
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron
- Trong nguyên tử các electron chuyển động theo các lớp
Ta biết mọi vật thể đều được tạo ra từ chất này hoặc chất khác
Thế còn chất tạo ra từ đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu và khoa học đã trả lời thông qua bài học này
Hoạt động 1: Nguyên tử là gì
stt Tên thí nghiệm Nội dung thí nghiệm Hiện tượng quan sát
được
Giải thích vàviết ptpư
Trang 7GV yêu cầu hs đọc thông tin
? Nguyên tử có đặc điểm gì?
? Ơ vật lý 7 nguyên tử còn có đặc điểm gì?
? Trung hòa về điện nghĩa là gì?
? Nguyên tử có cấu tạo ntử?
HS làm bài tập 1 SGK
Hs đọc
- Hạt vô cùng nhỏ
- Trung hòa về điện
Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích (+) + Vỏ nguyên tử chứa 1 hay nhiều electron(e) mang điện tích (-)
Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử
Quan sát hình SGK và cho biết:
- Với Hiđro số p=? số e=?
Vậy KL: Số proton - Số electron
? Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt nào?
thể liên kết với nhau
- Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân vàsắp xếp theo lớp
- Nguyên tử có thể lên kết được với nhau nhờ e lớp ngoài cùng
- -Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang 8
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
B Trọng tâm
- Khái niệm về nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố dựa vào kí hiệu hóa học
- Khái niệm về nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lượng nguyên tử
II CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ 1.8 SGK
- HS các kiến thức về NTHH
III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A.ổn định lớp:
B.Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu tên, ký hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử đáp án : nội dung hoạt động 1 2 3 tiết 5
C Bài mới:
Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học là gì?
GV: Các em đã biết chất được tạo nên từ nguyên
tử
GV: Cho HS quan sát 1g H2O trong ống nghiệm
- Trong 1g H2O có tới ba vạn tỷ tỷ NT O2 và số
NT HH nhiều gấp đôi
? Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào
trong hạt nhân? (p)
GV: Nêu định nghĩa NTHH
GV: Hạt nhân tạo bởi p và n nhưng chỉ nói tới p
vì p mới quyết định.Những NT nào có cùng số p
trong hạt nhân thì cùng một nguyên tố do vậy số
Có thể dùng cụm từ khác nghĩa nhưng tương
đương với cụm từ: “ Có cùng số p trong hạt
nhân” trong định nghĩa NTHH đó là cụm từ A,
GV: Trong khoa học để trao đổi với nhau về
nguyên tố cần coa cách biểu diễn ngắn gọn Do
vạy mỗi NTHH được biểu diễn bằng KHHH
KHHH được thống nhất trên toàn thế giới
1 Định nghĩa:
- NTHH là tập hợp những nguyên tố cùng loại cócùng số p trong hạt nhân
- Số p là số đặc trưng của một NTHH
2 Ký hiệu hóa học:
Trang 9KHHH được viết bằng chữ in hoa
- Hãy viết tên và KHHH của những NT mà
nguyên tử có số p trong hạt nhân bằng 1 đến 10
- Hãy dùng chữ số và KHHH diễn đạt các ý sau:
Hai nguyên tử magie, hai NT natri, sáu NT
Ho t ạ độ ng 2: Có bao nhiêu nguyên t hóa h c: ố ọ
HS đọc phàn thông tin trong SGK
? Có bao nhiêu NT tự nhiên,NT nhân tạo?
? Những nguyên tố tự nhiên phổ biến là gì?
? nguyên tố nào có khối lượng lớn nhất?
- Có trên 100 nguyên tố hóa học trong đó 92 nguyên
tố có trong tự nhiên
D Củng cố - luyện tập:? Nhắc lại toàn bộ nội dung của bài
*HS nhắc lại nội dung của bài
E.Hướng dẫn về nhà: chuẩn bị bài sau.làm bài tập 3
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
B Trọng tâm
- Khái niệm về nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố dựa vào kí hiệu hóa học
- Khái niệm về nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lượng nguyên tử
II CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ 1.8 SGK
- HS các kiến thức về NTHH
III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A.ổn định lớp:
B.Kiểm tra bài cũ:
Hãy kể tên hoá học và kí hiệu của một số nguyên tố?
Đáp án: Y/c học sinh kể đúng một số nguyên tố theo bảng sgk trang 42.
C Bài mới:
Ho t ạ độ ng 1: Nguyên t kh i: ử ố
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
HS đọc phần thí dụ trong SGK
GV: Khối lượng nguyên tử quá nhỏ khjông
tiện sử dụng tính toán, thực tế cũng không cân
đong đo được nên lấy 1/12 khối lượng NTC =
? Hãy cho biết giữa NT C và NT Ca nguyên tử
nào nặng hơn? Nặng, nhẹ hơn bao nhiêu lần?
? Nguyên tử khối cho chúng ta biết điều gì?
2.Hoạt động 2 Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
*GVyêu cầu học sinh quan sát hình 1.8sgk
?Em hãy kể tên những nguyên tố chiếm tỉ lệ
- -Bài 6 ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ
I MỤC TIÊU:
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
Trang 11- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiệncác tính chất hoá học của chất đó.
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khốicủa các nguyên tử trong phân tử
Kĩ năng
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơn chất hayhợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
B Trọng tâm
- Khái niệm đơn chất và hợp chất
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
- Khái niệm phân tử và phân tử khối
II CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nước và muối ăn
- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2
III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Đặt vấn đề: ? Chất được tạo nên từ đâu?
Mỗi loại nguyên tử là một NTHH Vậy có thể nói “ Chất được tạo nên từ NTHH không” Tuỳ theo cóchất được tạo nên từ 1 NTHH hay 2 NTHH từ đó ngườii ta phân loại ra các chất đơn chất, hợp chất…chúng ta cùng tìm hiểu ở bài này
Hoạt động 1: Đơn chất:
GV: Cho HS quan sát H1.9 ; H1.10; H1.11 Cho
biết các chất trong hình được tạo nên từ NT nào?
GGV: Nêu định nghĩa đơn chất
GV: Lưu ý thông thường tên của đơn chất trùng
với tên của nguyên tố trừ 1 số ít các nguyên tố tạo
nên một số đơn chấtVD như cacbon tạo nên than
chì, than muội, kim cương…
GV: Cho HS quan sát Al, S đồng thời nhớ lại kiến
thức để hoàn thành phiếu học tập sau:
khác nhau giữa kim loại và phi kim
- Đơn chất là những chất được tạo nên từ 1 NTHH
- Kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim
- Phi kim: Không dẫn điện, không dẫn nhiệt, cóánh kim
Hoạt động 2: Hợp chất:
? Quan sát H1.10; H1.11 cho biết nguyên tử các
chất sắp xếp theo trật tự như thế nào?
1.Định nghĩa:
- Là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên
Trang 12? Khoảng cách giữa các kim loại và phi kim như
GV: Thông báo có 2 loại hợp chất: Hợp chất vô
cơ, hợp chất hữu cơ
? Quan sát H1.12, H.13 cho biết các nguyên tử
của nguyên tố liên kết với nhau như thế nào?
Đại diệncác nhóm báo cáo
GV: kết luận đưa ra thông tin phản hồi phiếu
học tập
2 Đặc điểm cấu tạo:
các nguyên tử của nguyên tố liên kết theo tỷ lệ vàthứ tự nhất định
- -Bài 6 ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiệncác tính chất hoá học của chất đó
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khốicủa các nguyên tử trong phân tử
Kĩ năng
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơn chất hayhợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
B Trọng tâm
- Khái niệm đơn chất và hợp chất
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
- Khái niệm phân tử và phân tử khối
II CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nước và muối ăn
- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2
III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.ổn định lớp;
Trang 132.Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu định nghĩa đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ?
GV: Giới thiệu các phân tử hidro, oxi, nước
trong các mẫu hidrro, oxi, nước
HS đọc lại định nghĩa trong SGK
GV: Yêu cầu quan sát lại H1.10
HS: Đơn chất kim loại có vai trò như phân tử
- Là khối lượng của một phân tử tính bằng ĐVC
Hoạt động 2: Trạng thái của chất:
HS quan sát H1.14 sơ đồ trạng thái của các chất:
Trang 145.Hướng dẫn về nhà: chuẩn bị mỗi tổ 1 chậu và ít bông
Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí
- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu ở trên
- Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán củamột số phân tử chất lỏng, chất khí
- Viết tường trình thí nghiệm
B Trọng tâm
- Sự lan tỏa của một chất khí trong không khí
- Sự lan tỏa của một chất rắn khi tan trong nước
II CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm(2 cái) , kẹp gỗ, cốc thủy tinh (2 cái), đũa thủy tinh, đèncồn, diêm
- Hóa chất: DD amoniac đặc, thuốc tím, quì tím, iot, giáy tẩm tinh bột
- HS: Mỗi tổ một ít bông và một chậu nước
III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
1 Thí nghiệm 1: Sự lan tỏa của amoniac:
GV: Hướng dẫn HS các bước làm thí nghiệm:
- Nhỏ một giọt dd amoniac vào giấy quì để nhận biết giấy quì chuyển màu xanh
- Đặt giấy quì tảm nước vào đáy ống nghiệm
- Đặt miếng bông tẩm amoniac ở miệng ống nghiệm
- Đậy nút ống nghiệm
HS : Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm
? Quan sát hiện tượng và rút ra kết luận? Giải thích hiện tượng?
2.Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của thuốc tím:
GV: Hướng dẫn các bước làm thí nghiệm
- Lấy một cốc nước
- Bỏ 1- 2 hạt thuốc tím vào cốc nước
- Để cốc nước lặng yên
- HS các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn
? Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét?
3 Thí nghiệm 3: Sự thăng hoa của iot:
GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm theo các bước:
- Đặt 1 lượng nhỏ iot ( bằng hạt đậu) vào đáy ống nghiệm
- Đặt 1 miếng giấy tẩm tinh bột vào ống nghiệm Nút chặt sao cho khi đặt ống nghiệm thẳng đứng thìmiếng giấy tẩm tinh bột không rơi xuống và không chạm vào iot
- Đun nóng ống nghiệm
HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Trang 15? Quan sát miếng giấy tẩm tinh bột.
4.Công việc cuối buổi thực hành:
Thu dọn và viết bản tường trình theo mẫu:
STT Tên thí nghiệm Cách tiến hành thí
nghiệm Hiện tượng quan sátđược Giải thích-ViếtPTPƯ
- -Bài 7 BÀI LUYỆN TẬP 1
III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, gráp
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ:
1 Mối quan hệ giữa các khái niệm:
* GV yêu cầu hs hoàn thành sơ đồ sau theo nhóm (7 phút)
Tạo nên từ 1
Trang 162 Tổng kết về chất nguyên tử, phân tử
GV: Tổ chức trò chơi ô chữ
Chia lớp thành 4 nhóm
- GV giới thiệu ô chữ gồm 6 hàng ngang, 1 từ chìa khóa về các khái niệm cơ bản về hóa học
- GV phổ biến luật chơi:
Hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử mang điện tích +1.Từ chìa khóa: P
+ Hàng ngang 6: 8 chũa cái
Từ chỉ tập hợp những nguyên tử cùng loại (có cùng proton).Từ chìa khóa: T
HS đoán từ chìa khóa
Nếu không đoán được GV gợi ý
Từ chìa khóa chỉ hạt đại diện cho chất và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
Gọi HS làm bài GV chép lên bảng
GV: Dựa vào t/c vật lý của các chất để tách các
chất ra khỏi hỗn hợp
2- Bài tập 3
- HS đọc đề chuẩn bị 5 phút
? Phân tử khối của Hiđro
? Phân tử khối của hợp chất là?
? Khối lượng của 2 nguyên tử ntố X?
a) Phân tử khối của Hiđro:
1 x 2 = 2
- Phân tử khối của hợp chất là:
2 x 31 = 62b) Khối lượng 2 nguyên tử ntố X là
62 - 16 = 46
- Khối lượng 1 ntử ntố X là: 46 : 2 = 23
- Ntố là : NaĐáp án D
Trang 17? Sửa câu trên ntử để chọn đáp án C
Sửa ý 1: Nước cất là chất tinh khiết
Sửa ý 2: Vì nước tạo bởi 2 NT H và O
4- Bài tiếp
GV: Theo sơ đồ 1 số nguyên tử của ntố
Điền tiếp các nội dung vào bảng
( Mỗi lần 1 nhóm)
HS hoạt động theo nhóm (5,) HS báo cáo
GV treo bảng phụ các nội dung đã điền đủ
KHHH NTK Số e Số
lớpe
Số elớpngoàiA
BCDe
Phân tử một hợp chất gồm nguyên tử nguyên tố Yliên kết với 2 ngtử O Nguyên tố oxi chiếm 50% vềkhối lượng của các h/c
a Tính NHC, cho biết tên và KHHH của NT Y
- -Bài 9 CÔNG THỨC HÓA HỌC
I MỤC TIÊU:
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất
- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố (kèm theo sốnguyên tử nếu có)
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèmtheo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng
- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất
- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố cótrong một phân tử và phân tử khối của chất
- Cách viết công thức hóa học của một chất
- ý nghĩa của công thức hóa học
II CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ: Mô hình tượng trưng của một số mẫu kim loại đồng, khí hidro, khí oxi, nước, muối ăn
III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm,
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
Trang 183 Bài mới:
GV: Treo tranh mô hình tượng trưng của đồng,
hidro, oxi
? Số nguyên tử trong mộy phân tử ở mỗi mẫu
đơn chất trên?
? Nhắc lại định nghĩa đơn chất?
? Vậy CTHH dơn chất gồm mấy loại ?
? Có CT chung của đơn chất là An
? Hãy giải thích A, n
- CTHH đơn chất:
Công thức chung: AnTrong đó: A là KHHH
n là chỉ số
Ví dụ: Cu, H2, O2…
Hoạt động 2: Công thức hóa học của hợp chất:
? NHắc lại định nghĩa của hợp chất?
? Trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu
GV: Nếu có KHHH của các nguyên tố là A, B,
C Số nguyên tử lần lượt là x, y, z thì CTHH của
hợp chất đó được viết như thế nào?
? Hãy ghi lại CTHH của muối ăn và nước
GV: Phát phiếu học tập 1:
1 Viết CTHH của các chất sau:
a Khí metan biết trong PT có 1C, 4H
b Canxicacbonat biết trong PT có 1Ca, 1C, 3O
c Khí clo biết trong PT có 2Cl
d Khí ozon biết trong PT có 3O
2 Hãy chỉ ra đâu là đơn chất đâu là hợp chất:
HS làm việc theo nhóm khoảng 3’
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả HS nhóm
Hoạt động 3: ý nghĩa của công thức hóa học:
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
? Công thức hóa học trên cho chúng ta biết điều
- Nguyên tố nào tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong mộtphân tử chất
Trang 191Na, 1S, 4O1Mg, 2Cl
5.Hướng dẫn về nhà BTVN: 1, 2, 3, 4 SGK
Tiết 13
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất
cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
Kĩ năng
- Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể
- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặcnguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất
B Trọng tâm
- Khái niệm hóa trị
- Cách lập công thức hóa học của một chất dựa vào hóa trị
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ
III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm,
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
1 Viết công thức dưới dạng chung của đơn chất, hợp chất
2 Nêu ý nghĩa của CTHH
Qui ước gán cho H có hóa tri I Một nhuyên tử
khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì
nguyên tố dod có hóa trị bấy nhiêu
Ví dụ: HCl, NH3, CH4
? Hãy xác định hóa trị của Cl, N, C giải thích
GV: giới thiệu người ta còn dựa vaò khả năng
liên kết của nguyên tố khác với nguyên tố oxi
( hóa tri II)
? Hãy xác định hóa trị của nguyên tố S, K, Zn,
trong các hợp chất SO2, K2O, ZnO
GV: Giới thiệu cách xác định hóa trị của một
nhoma nguyên tử
Coi nhóm (SO4), (PO4) là một nguyên tử và XĐ
giống như cách xác định một nguyên tử
? Hãy xác định hóa trị của các nhóm SO4, PO4
1 Cách xác định:
- Một nhuyên tử khác liên két với bao nhiêu nguyên
tử H thì nguyên tố đó có hóa trị bấy nhiêu
Trang 20trong H2SO4, H3PO4
GV: yêu cầu HS về nhà học thuộc hóa trị của
các nguyên tố thường gặp
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết củanguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tốkhác
Hoạt động 2: Qui tắc hóa trị:
? Em hãy nêu qui tắc hóa trị
HS đọc lại qui tắc hóa trị
GV: Thông báo qui tắc này cũng đúng khi A
hoặc B là nhóm nguyên tử
Bài tập vận dụng:
GV: Gợi ý
- Viết biểu thức của qui tắc hóa trị
- Thay hóa trị, chỉ số của oxi, lưu huỳnh vào
2 Vận dụng :
a Tính hóa trị của một nguyên tố:
VD: Tính hóa trị của S trong hợp chất SO3
Ta có: a x = b y
1 a = 3 II
a = VIHóa trị của S trong SO3 là VI
b Biết hóa trị của H (I), O (II) Hãy xác định hóa trịcủa của các nguyên tố, nhóm nguyên tố trong cáccông thức sau:
H2SO4, N2O5, MnO2
- -Bài 10 HÓA TRỊ ( tiếp)
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất
cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
Kĩ năng
- Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể
Trang 21- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặcnguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất.
B Trọng tâm
- Khái niệm hóa trị
- Cách lập công thức hóa học của một chất dựa vào hóa trị
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc hoá trị?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập
GV gọi học sinh làm bài tập 2, 4 SGK
GV gọi học sinh kiểm tra lý thuyết
1) Nếu a=b thì x=y=1
2) Nếu a b và b tối giản thì x=b
GV sửa sai nếu có
Ví dụ: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi N(IV) và O(II)
+ viết CT dưới dạng chung + Viết biểu thức quy tắc hóa trị + Chuyển thành tỷ lệ
x b b, =
y a a,
+ Viết CTHH đúng
- Giả sử CT H/c là NxOy
- Theo quy tắc htrị: x IV = y II
x II 1 =
y IV 2
- CT đúng: NO2BTập 2: Lập CTHH của h/c gồm:
a) Kali (I) và nhóm CO3 (II)b) Nhôm (III) và (SO4)BTập 3: Lập CT của các hợp chất sau:
a) K(I) ; S(II)b) Fe(III) và OH (I)c) Ca(II) và SO4 (II)d) P(V) và O(II)
4 Củng cố – luy n t p: Ki m tra 15 phút ệ ậ ể
Trang 221 Hãy cho biết các công thức sau đâyđúng hay sai? Nếu sai sửa lại.
Các CT đúng: K2O, NaCl, Al(NO3)3, FeCl2, : 1đ/ công thức
- các CT sai: K(SO4)2 sửa lại K2(SO4)2 : + Tìm được công thức sai: 1đ/CT CuO2 CuO + Sữa sai đúng : 1đ/ công thức
- HS: ôn các kiến thức: CTHH, ý nghĩa của CTHH, hóa trị, qui tắc hóa trị
III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Các kiến thức cần nhớ:
? Nhắc lại công thức chung của đơn chất, hợp
chất?
? Nhắc lại định nghĩa hóa trị?
? Nêu qui tắc hóa trị, Ghi biểu thức qui tắc hóa
Trang 23d Cu (II) và nhóm SO4 (II)
2 Tính PTK của các chất trên
Bài tập 2: Cho biết CTHH của hợp chất của NT
X với oxi là X2O CTHH của nguyên tố Y với
hidro là YH2 Hãy chọn công thức đúng cho hợp
chất của X, Y trong các hợp chất dưới đây:
Bài tập 4: Trong các công thức sau công thức
nào đóng công thức nào sai? Sửa lại công thức
- Trong CT X2O thì X có hóa trị I
- Trong CT YH2 thì Y có hóa trị II
- Công thức của hợp chất X, Y là X2Ychọn phương án B
- NTK của X, Y
X = (62 - 16): 2 = 23
Y = 34 - 2 = 32Vậy X là : Na
Y là : SCông thức của H/c là: Na2S
Giải : Công thức đúng: Al2(SO4)3Các công thức còn lại là sai:
Al(OH)2 sửa lại Al(OH)3AlO2 Al2O3AlCl4 AlCl3AlNO3 Al(NO3)3
Lập CTHH của hợp chất dựa vào hóa trị
5.Hướng dẫn về nhà: chuẩn bị KT 1 Tiết.
Tiết 16 KIỂM TRA MỘT TIẾT(Số 1)
- -I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đánh giá việc tiếp thu của học sinh ở chương I chất - nguyên tử - phân tử
2.Kĩ năng :Hoàn thành bài kiểm tra khoa học chinh xác
2.Thái độ :nghiêm túc khi làm bài
II Chuẩn bị
Đề bài + đáp án + thang điểm
III Tiến trình lên lớp
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
2 câu 1.5đ
1.5đ
1 ý 1.5đ
Trang 241 câu 2đ
1 câu 3đ
1 câu 1đ
1 câu 3đ
4 câu 10đ
Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đầu câu đúng:
1 a.Trong không khí có nguyên tử oxi tồn tại ở dạmg tự do
b.Trong không khí có nguyên tố oxi
c.Khí cacboníc gồm 2 đơn chất cacbon và oxi
d.Khí cacbonic tạo bởi 2 nguyên tố cacbon và oxi
A a, b, c, d B b,d C a, b, c D b, c, d
2 Từ CTHH của CuSO4 cho biết ý nào đúng:
a Hợp chất trên do 3 chất Cu, S, O tạo nên
b Hợp chất trên do 3 nguyên tố Cu, S, O tạo nên
c Hợp chất trên có PTK = 160 đvC
d Hợp chất trên có PTK = 120đvC
A a, b, d B b, c C a, c, d D a, b, c, d
3 Cho biết CTHH của hợp chất A với oxi là A2O nguyên tố B với hidro là BH3 Hãy chọn CTHH nào
là đúng trong các hợp chất A, B dưới đây
Câu 2: Hãy điền đúng(Đ) hoặc sai (S) vào ô trống:
NTHH tồn tại ở dạng hóa hợp
NTHH tồn tại ở dạng tự do
NTHH có thể tồn tại ở dạng tự do và phần lớn ở dạng hóa hợp
NTHH có ít hơn số chất
Câu 3: Hãy tính hóa trị của nguyên tố Mn, Al, Na trong các hợp chất sau: MnO2, Al2O3, Na2O.
Câu 4: Lập CTHH và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm Ca lần lượt liên kết với:
a SO4 (II) b Cl2 (I)
IV Đáp án: + Thang điểm
0,5đ0,5đ1đ0,5đ
1đ1đ1đ
1,5đ1,5đ0,5đ
4.Nhận xét giờ kiểm tra.
5.Hướng dẫn về nhà chuẩn bị bài sau.
Trang 25- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác.
- Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác
- Khái niệm về hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học
II CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị để HS làm thí nghiệm: Đun nước muối, đốt cháy đường
- HS: làm thí nghiệm: Bột sắt tác dụng với lưu huỳnh
- Hóa chất: Bột sắt, S, đường, nước, NaCl
- Dụng cụ: Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm, cốc thủy tinh
III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hiện tượng vật lý:
HS: Quan sát H2.1
? Hình vẽ nói lên điều gì?
? Cách biến đổi từng giai đoạn cụ thể?
GV: Trong quá trình trên có sự thay đổi về trạng
thái nhưng không thay đổi về chất
HS: Làm thí nghiệm: Hòa tan muối ăn vào nước
rồi đun
HS quan sát hiện tượng rồi ghi lại kết quả , nội
dung của quá trình biến đổi
? Sau 2 thí nghiệm em có nhận xét gì về trạng
thái và chất
Quá trình đó là hiện tượng vật lý.Vậy hiện tượng
vật lý là gì?
GV: Chuyển ý: Trong tự nhiên có nhiều quá
trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác
Đó là hiện tượng gì?
Quá trình biến đổi:
Nước Nước nướcRắn Lỏng hơi
Muối ăn hòa tan vào nước dd nước muối (l)
t Muối ăn(r)
Hiện tượng vật lý là quá trình biến đổi trạng tháinhưng không có sự thay đổi về chất
Ho t ạ độ ng 2: Hi n t ệ ượ ng hóa h c: ọGV: làm thí nghiệm biểu diễn:
- Trộn bột sắt với bột lưu huỳnh tỷ lệ 4:7
- Đưa nam châm lại gần một phần: nam châm
Bột sắt và bột lưu huỳnh đun Chất mới
Có sự thay đổi về chất
Trang 26hút sắt
- Đổ phần 2 vào ống nghiệm: Đun nóng
HS: Quan sát sự thay đổi màu sắc của hỗn hợp
? Hãy nhận xét hiện tượng xảy ra và nêu nhận
xét của mình về hiện tượmg quan sát được?
HS làm việc theo nhóm: - Cho một ít đường vào
ống nghiệm
- Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn?
? Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xêt?
? Các quá trình trên có phải là hiện tượng vật lý
không? Tại sao?
GV: Các hiện tượng đó là hiện tượng hóa học
vậy hiện tượng hóa học là gì?
? Muốn phân biệt hiện tượng hóa học và hiện
tượng vật lý dựa vào dấu hiệu nào?
Đường đun Nước
- Hiện tượng hóa học là quá trình biến đổi có sựthay đổi về chất tạo ra chất khác
4 Củng cố – luyện tập:
1 Trong quá trình sau quá trình nào là hiện tượng vật lý , quá trình nào là hiện tượng hóa học Giải thích?
a Dây sắt được cắt nhỏ thành đoạn và tán thành đinh
b Hòa tan axit axetic vào nước được dd axit axetic loãng dùng làm dấm ăn
c Cuốc, xẻng để lâu ngày trong không khí bị gỉ
d Đốt cháy gỗ, củi
2 Thế nào hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học
3 Dấu hiệu để nhân biết hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt
độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác
- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành
mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra…
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hoáhọc, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra
- Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học
- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành)
- Hình vẽ: Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hóa học giữa khí hidro và oxi tạo ra nước
III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, gráp
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.ổn định lớp:
Trang 272.Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt hiện tượng hoá học với hiện tượng vật lí?
Chất ban đầu còn gọi là chất tham gia
Chất mới sinh ra còn gọi là chất tạo thành hay
sản phẩm
GV: Giới thiệu PT chữ ở bài tập số 2
? Hãy chỉ ra đâu là chất tham gia đâu là sản
phẩm
? Hãy viết PT chữ ở bài tập số 3?
GV: Giới thiệu quá trình cháy của một số chất
trong không khí thường là tác dụng với oxi
GV: Giới thiệu cách đọc PT chữ
GV: Đưa bài tập:
Hãy cho biết các quá trình biến đổi sau quá trình
nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học
Sản phẩm : chất mới sinh ra
Bài tập 1:
1 Hiện tượng vật lý : b
2 Hiện tượng hóa học: a, c, dPhương trình chữ:
a Rượu etylic + oxi t cacbonic + nước
b Nhôm + oxi t Nhôm oxit
d Nước điện phân Hidro + oxi
Chất tham gia sản phẩm
d Điện phân nước ta thu được khí hidro và khí
oxi
HS làm việc cá nhân: nháp bài
GV: gọi HS lên chữa bài
GV: Hướng dẫn ghi điều kiện của PT chữ
Hoạt động 2: Diễn biến của phản ứng hóa học:
GV: Yêu cầu HS quan sát H2.5
Treo bảng phụ có hệ thống câu hỏi
1 Trước phản ứng có các phân tử , nguyên tử nào
liên kết với nhau?
2 Trong phản ứng các nguyên tử nào liên kết với
nhau? So sánh số nguyên tử hidro và oxi trong
phản ứng, trước và sau phản ứng
3 Sau phản ứng có những phân tử nào? các
nguyên tử nào liên két với nhau:
4 hãy so sánh chất tham gia và sản phẩm về: +
Số nguyên tử mỗi loại
+ Liên kết trong phân tử
? Em hãy nêu kết luận về bản chất của phản ứng
hóa học?
- Trong các phản ứng hóa học có sự thay đổi về liênkết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biếnđổi thành phân tử khác các nguyên tử được bảotoàn
4 Củng cố – luyện tập:
1 Nhắc lại nội dung chính của bài
2 Định nghĩa phản ứng hóa học
Trang 283 Diễn biến của phản ứng hóa học.
4 Làm bài tập số 2
5.Hướng dẫn về nhà: BTVN: 1, 3
Tiết 19:
- -Bài 13 PHẢN ỨNG HÓA HỌC (tiếp)
I MỤC TIÊU:
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt
độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác
- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành
mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra…
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hoáhọc, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra
- Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học
- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành)
- Hóa chất: Zn hoặc Al, dd HCl, P đỏ, dd Na2SO4, dd BaCl2, dd CuSO4
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra:
GV: Đặt vấn đề: Nếu bột sắt, bột than trong
không khí thì các chất có tự bốc cháy không?
HS làm thí nghiệm để đốt than hoặc P trong
không khí
? hãy quan sát hiện tượng, rút ra nhận xét?
GV: Yêu cầu học sinh liên hệ quá ttrình chuyển
hóa tinh bột thành rượu HS: rút ra kết luận
GV: giải thích chất xúc tác là gì?
GV: Yêu cầu HS nhắc lại “ khi nào có hiện
tượng hóa học xảy ra”
- Các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau
- Một số phản ứng phải đạt đến nhiệt độ thíchhợp
- Cần có mặt của chất xúc tác
Hoạt động 2: Khi nào phản ứng hóa học xảy ra
GV: Giới thiệu các loại hóa chất trước phản ứng
Trang 29Hướng dẫn học sinh các bước tiến hành thí
nghiệm
HS làm thí nghiệm theo nhóm:
1 Cho vài giọt BaCl2 vào dd Na2SO4
2 Cho dây sắt vào dd CuSO4
GV: Yêu cầu HS quan sát và ghi lại các hiện
tượng và rút ra nhận xét
? Qua các thí nghiệm vừa làm cùng các thí
nghiệm đã làm ở bài trước hãy cho biết làm thế
nào để có phản ứng hóa học xảy ra
GV: Tổng kết và chốt kiến thức
GV: làm thí nghiệm cho CaO vào nước
? Vậy dấu hiệu nào để nhận biết có phản ứng
hóa học xảy ra?
- Dấu hiệu: - Màu sắc
a Dấu hiệu nào cho thấy phản ứng hóa học xảy ra
b Viết PT chữ của phản ứng biết sản phẩm là canxi cacbonat, nước và cacbonioxit
5.Hướng dẫn về nhà: Làm BT 3,4 Chuẩn bị trước bài thực hành
Tiết 20
- -BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 Bài 14 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
VÀ DẤU HIỆU CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I MỤC TIÊU:
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm:
- Hiện tượng vật lí: sự thay đổi trạng thái của nước
- Hiện tượng hoá học: đá vôi sủi bọt trong axit, đường bị hoá than
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm nêu trên
- Quan sát, mô tả, giải thích được các hiện tượng hoá học
- Viết tường trình hoá học
B Trọng tâm
- Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra
II CHUẨN BỊ:
GV chuẩn bị cho 4 nhóm mỗi nhóm một bộ thí nghiệm sau:
- Dụng cụ: Giá thí nghiệm, ống thủy tinh, ống hút, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn
- Hóa chất: dd Na2CO3, dd nước vôi trong, KMnO4
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm:
- GV: Kiểm tra dụng cụ hóa chất thực hành thí nghiệm
- GV: Nêu mục tiêu của bài thực hành
Trang 30- Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Hòa tan và đun nóng KMnO4
- Mỗi nhóm có sẵn một lượng thuốc tím chia làm 2 phần:
- Phần1: Cho vào ống nghiệm đựng nước lắc cho tan
- Phần 2: Bỏ vào ống nghiệm 2
Dùng kẹp gỗ kẹp 2/3 ống nghiệm và đun nóng
Đưa que đóm tàn đỏ vào Que đóm bùng cháy tiếp tục đun đến khi que đóm ngừng cháy thìngừng lại
? Tại sao que đóm lại bùng cháy
? Tại sao thấy tàn đóm đẻ bùng cháy thí tiếp tục đun
? Hiện tượng que đóm không bùng cháy nữa nói lên điều gì?
HS: Đổ nước vaòp ống nghiệm 2 lắc kỹ
Qua sát rút ra kết luận: Ghi nhanh vào bản tường trình
? Quá trình trên có mấy biến đổi xảy ra? Những biến đổi đó là hiện tượng vât lý hay hiện tượng hóahọc? Giải thích?
Thí nghiệm 2: Dùng ống hút thổi lần lượt vào ống nghiệm 3 đựng nước cất và ống 4 đựng nước vôi
trong
? Trong ống nghiệm 3 và 4 trường hợp nào có phản ứng hóa học xảy ra? Giải thích?
GV: Hướng dẫn HS làm tiếp thí nghiệm:
Cho Na2CO3 vào dd nước vôi trong (5) quan sát hiện tượng và ghi kết luận
GV: Giới thiệu sản phẩm để Hs viết PT chữ:
ống 2: sản phẩm là: kalimanganat , mangandioxxit, oxi
ống 4: sản phẩm là: canxi cacbonat, nước
ống 4: sản phẩm là: canxi cacbonat, natrihidroxit
? Qua thí nghiệm trên các em củng cố những kiến thức nào?
4 Công việc cuối buổi thực hành:
Thu dọn lau chùi phòng thực hành và dụng cụ thí nghiệm
5.Hướng dẫn về nhà: Viết bản tường trình.
Tiết 21:
- -Bài 15 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể
- Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất cònlại
B Trọng tâm
- Nội dung định luật bảo toàn khối lượng
- Vận dụng định luật trong tính toán
II CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ: Cân, 2 cốc thủy tinh
- Hóa chất: dd BaCl2, dd Na2SO4
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thí nghiệm:
Trang 31HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV: Làm thí nghiệm biểu diễn
Cốc 1: đựng Na2SO4 Cho lên đĩa cân HS
? Em hãy giải thích tại sao?
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng cácsản phẩm bằng khối lượng các chất tham gia phảnứng
a Viết công thức khối lượng
b Tính khối lượng oxi đã phản ứngGiải:
Magie + oxi t Magie oxit
m magie + m oxi = m magie oxit
m oxi = m magie oxit - m magie
- Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học
- Các bước lập phương trình hoá học
- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân
tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng
Kĩ năng
- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm
- Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể
Trang 32B Trọng tâm
- Biết cách lập phương trình hóa học
- Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học và phần nào vận dụng được định luật bảo toànkhối lượng vào các phương trình hóa học đã lập
Hoạt động 1: Phương trình hóa học:
? Em hãy viết PT chữ khi cho khí hidro tác
dụng oxi tạo thành nước?
? Em hãy thay bằng các CTHH?
? Nhận xét số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2
vế? Có đúng với định luật bảo toàn khối lượng
? Vậy làm thế nào để dảm bảo địng luật bảo
toàn khối lượng
? Đã đảm bảo định luật bảo toàn khối lượng
NaCl + AgNO3 NaNO3 + AgCl
Khí hidro + khí oxi Nước H2 + O2 H2O
2H2 + O2 2H2O 2H2 + O2 2H2O 2H2 + O2 2H2O
- Phương trình hóa học biểu diền ngắn gọn phản ứng hóa học
Trang 331 Phương trình hóa học biểu diễn gì?
2 Sơ đồ phản ứng khác với PTHH ở điểm nào?
- -Bài 16 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (TIẾP)
I Mục tiêu:
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học
- Các bước lập phương trình hoá học
- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân
tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng
Kĩ năng
- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm
- Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể
B Trọng tâm
- Biết cách lập phương trình hóa học
- Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học và phần nào vận dụng được định luật bảo toànkhối lượng vào các phương trình hóa học đã lập
II Chuẩn bị:
Kiến thức về PTHH
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :Lập PTHH sau:
P2O5 + H2O H3PO4
Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
CaO + HCl CaCl2 + H2O
Zn + O2 ZnO
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ý nghĩa của PTHH:
? Vậy PTHH cho biết điều gì?
? Hãy cho biét tỷ lệ các cặp chất
Làm bài tập số 2b, 3b
HS viết PTHH, từ PTHH rút ra tỷ lệ số nguyên
tử , phân tử trong phản ứng hóa học
Bài tập số 5:
? Hãy viết PTHH của phản ứng?
? Hãy cho biết tỷ lệ số nguyên tử magie lần lượt
với số phân tử 3 chất khác?
4Al + 3O2 2 Al2O3
- PTHH cho biết tỷ lệ số nguyên tử , phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.Bài tập 5:
4P + 5O2 2P2O5
Trang 34Bài tập 6: làm tương tự như bài 5
1.Kiến thức: Củng cố các kiến thức sau:
- Phản ứng hóa học (định nghĩa, bản chất, điều kiện xảy ra và điều kiện nhận biết)
- Định luật bảo toàn khối lượng
- Phương trình hóa học
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân biệt hiện tượng hóa học
- Lập PTHH khi biết các chất tham gia và sản phẩm
3 Thái độ:
Nghiêm túc, tự giác khi luyện tập
II Chuẩn bị:
Nội dung kiến thức chương II
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :không kiểm tra
3 Bài mới
Ho t ạ độ ng 1: Ki n th c c n nh ế ứ ầ ớ
- Hãy điền đúng sai vào
Hiện tượng hóa học là sự biến đổi
chất này thành chất khác
Trong phản ứng hóa học tính chất
của các chất giữ nguyên
Trong phản ứng hóa học số nguyên
tử mỗi nguyên tố giữ nguyên
Trong phản ứng hóa học tổng khối
lượng chất tham gia bằng tổng khối
lượng sản phẩm
? PTHH biểu diễn gì?
? PTHH khác sơ đồ p/ư như thế nào?
? Nêu ý nghĩa của PTHH?
GV: Treo bảng phụ các PTHH còn khuyết HS lần lượt lêndán vào chỗ khuyết Cụ thể:
?Al + 3O2 2Al2O3 2Cu + ? 2CuO
Mg + ?HCl MgCl2 + H2 CaO + ? HNO3 Ca(NO3)2 + ?
Al + ? HCl 2AlCl3 + ?H2 ? + 5O2 2P2O5
O2 + ? 2H2O P2O5 + 3H2O ?H3PO4 Cu(OH)2 t CuO + H2O Các miếng bìa là: 4, 2, H2O, 2, O2, 6, 4P, 2H2, 2, H2O, 3
- - Mỗi miếng bìa 1đ, các nhóm chấm công khai lẫnnhau?
Ho t ạ độ ng 2: B i t p : à ậ
HS đọc dề bài số 3, tóm tắt đề Bài tập 3:
Trang 35? Hãy lập sơ đồ phản ứng?
? Theo định luật bảo toàn khối lượng
hãy viết công thức khối lượng?
? Theo PT hãy tính khối lượng của
a Viết công thức khối lượng
GV: Trong 280 kg đá vôi chứa 250 kg
GV: Xem xét kết quả làm việc của HS
dưới lớp, Xem kết quả của HS làm trên
bảng, sửa sai nếu có
b tính tỷ lệ % về khối lượng CaCO3 chứa trong đá vôi.Giải:
CaCO3 t CaO + CO2 mCaCO3 = m CaO + m CO2mCaCO3 = 140 + 110
mCaCO3 = 250 kg 250
% CaCO3 = 100% = 89,3%
280Bài tập 4:
C2H4 cháy tạo thành CO2 và H2O
4 Luyện tập - củng cố:
1 Làm bài tập 1, 2, 5
2 chuẩn bị để kiểm tra 45’
5 Hướng dẫn về nhà : chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
Ma trận + Đề bài + đáp án + thang điểm.
III Tiến trình dạy học
1 câu 0.5đ
3 câu 1.5đ CĐ2:PTPƯ 1 câu
2đ
1 câu4đ
2 câu
6đ
Trang 361 câu 0.5đ
2 câu 6.5đ
6 câu 10đ
Đề bài:
Câu 1: Cho biết Al có hóa trị III Hãy chọn công thức nào phù hợp qui tắc hóa trị trong công thức sau:
A AlO B Al2O C Al2O3 D Al3O2
Câu 2: Một chất M có thành phần khối lượng là 20% oxi là oxit của một nguyên tố có hóa trị II Oxit đó
có công thức là:
A CaO B CuO C FeO D MgO
Câu 3:Biết Zn có hóa trị II Nhóm PO4 hóa trị III Công thức nào là công thức đúng của hợp chất
A ZnPO4 B Zn3(PO4)2 C Zn2(PO4)3 D Zn(PO4)3
Câu 4: Hãy điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống:
Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
Trong phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng sản phẩm.Trong phản ứng hóa học tính chất của chất giữ nguyên
Hiện tượng hóa học là sự biến đổi chất này thành chất khác
Câu 5: Lập PTHH của các phản ứng sau:
AgNO3 + Ba(OH)2 AgOH + Ba(NO3)2
b Cho biết tỷ lệ số PT metan lần lượt với số PT oxi và PT nước
4 Thu bài ,nhận xét giơ kiểm tra
5.Dặn dò : chuẩn bị bài sau
Điền Đ, Đ, S, Đ mỗi ý điền đúng được
2AgNO3 + Ba(OH)2 2AgOH + Ba(NO3)2
Trang 37- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V).
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí
Kĩ năng
- Tính được khối lượng moℓ nguyên tử, moℓ phân tử của các chất theo công thức
- Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng cóliên quan
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí
B Trọng tâm
- ý nghĩa của mol, khối lượng mol, thể tích mol
- Biết cách chuyển đổi giữa mol, khối lượng, thể tích của chất
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sanh khối lượng các khí
GV: Một tá bút chì có bao nhiêu cái ?
Một gram giấy có bao nhiêu tờ?
Một yến gạo có bao nhiêu cân?
GV: Thông báo khái niệm mol trong SGK
GV: Con số 6.1023 gọi là con số Avogađro ký
hiệu là N
? Vậy 1 mol PT H2O chứa bao nhiêu PT?
? Vậy 1 mol PT oxi chứa bao nhiêu PToxi
Làm bài tập 1a, 1c
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặcphân tử chất đó
N = 6.1023 gọi là số Avôgđro
Hoạt động 2: Khối lượng mol:
HS tự tìm hiểu khái niệm mol tromg SGK
GV: Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử có
cùng trị số với số nguyên tử hay phân tử khối
? Em hiểu như thế nào khi nói M nguyên tử O
M của nguyên tử oxi và khối lượng của chúng
Hoạt động 3: Thể tích mol của chất khí:
Trang 38HS tự tìm hiểu khái niệm trong SGK
GV: Giới thiệu ở ĐKTC 1mol của tất cả các
chất khí đều bằng 22,4 l
HS hoạt động nhóm quan sát H 3.1 cho biết:
- Số phân tử của mỗi chất bằng bao nhiêu
- Khối lượng mol của mỗi chất là bao nhiêu?
- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V)
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí
Kĩ năng
- Tính được khối lượng moℓ nguyên tử, moℓ phân tử của các chất theo công thức
- Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng cóliên quan
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí
B Trọng tâm
- ý nghĩa của mol, khối lượng mol, thể tích mol
- Biết cách chuyển đổi giữa mol, khối lượng, thể tích của chất
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sanh khối lượng các khí
II Chuẩn bị:
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : 1 Nêu các khái niệm mol, khối lượng mol
áp dụng tính khối lượng của 0,5 mol H2SO4; 0,1 mol NaOH
2 Nêu khái niệm thể tích mol của chất khí
Tính thể tích ở ĐKTC của 0,2 mol H2 ; 0,75 mol CO2
3 Bài mới
Ho t ạ độ ng 1: Chuy n ể đổ i gi a l ữ ượ ng ch t v kh i l ấ à ố ượ ng ch t: ấ
Quan sát phần bài tập 1 HS vừa làm
? Muốn tính khối lượng khối lượng của một chất
khí khi biết số mol làm thế nào?
? Nếu có số mol là n, khối lượng là m Hãy rút
ra biểu thức tính khối lượng?
? Hãy rút ra biểu thức tính lượng chất?
m = n.M m
n =
M
Áp dụng:
1 Tính khối lượng của:
a 0,15 mol Fe2O3 b 0,75 mol MgO
Trang 39HS làm bài tập vào vở
GV: GOị 2 HS lên bảng làm bài tập
GV sửa sai hoặc bổ sung
2 Tính số mol của :
a 2 g CuO b 10 g NaOHGiải:
b M NaOH = 23 + 1 + 16 = 40
n NaOH = 10: 40 = 0,25 mol
Hoạt động 2: Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào:
HS quan sát phần kiểm tra bài cũ 2
? Muốn tính thể tích của một lượng chất khí
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài
GV: sửa sai nếu có
V = n 22,4 V
n = 22,4
V 5,6 nH2 = = = 0,25 mol 22,4 22,4
V V nCO2 = = = 1,5 mol 22,4 22,4
Trang 402 Kiểm tra bài cũ : 1 Em hãy viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng
áp dụng tính khối lượng của 0,35 mol K2SO4 , 0,15 mol BaCl2
2 Hãy viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí
áp dụng: Tính thể tích của 0,75 mol NO2; 0,4 mol CO2
3 Bài mới
Ho t ạ độ ng 1: Ch a b i t p: ữ à ậ
GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập
GV: Xem xét sửa sai nếu có a m 28nFe = = = 0,5 mol
M 56
m 64nCu = = = 1 mol
M 64
m 5,4nAl = = = 0,2 mol
M 27
b VCO2 = n.22,4 = 0,175 22,4 = 3,92 lVH2 = n.22,4 = 0,125 22,4 = 28 lVN2 = n.22,4 = 3 22,4 = 67,2 l
c n h2 = nCO2 + n H2 + n N2 0,44
nCO2 = = 0,01 mol
44 0,04nH2 = = 0,02 mol
2 0,56nN2 = = 0,02 mol
28
n h2 = 0,01 + 0,02 + 0,02 = 0,05 molVhh khí = 0,05 22,4 = 11,2 l
Hoạt động 3: Luyện bài tập xác định CTHH khi biết khối lượng và lượng chất:
Hợp chất A có CTHH là R2O Biết rằng 0,25 mol hợp chất
A có khối lượng là 15,5g Hãy xác định công thức A
Giải:
m
M = n 15,5MR2O = = 62g 0,25
62 - 16
MR = = 23 g
2
R là Natri CT của R là : Na