Đặc trưng nào là cơ bản nhất của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Tìm những từ ngữ thể hiện sự trân trọng, kính phục của Nguyễn Du với Từ Hải[r]
Trang 1
Trường: THPT Cái Bè Tuần lễ thứ: 29
Lớp: 10 Môn: Tiếng Việt Tiết thứ:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
SGV trang
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 2
Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 2
Bài tập Ngữ văn 10 – tập 2
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp : gợi tìm, trao đổi thảo luận, trả
lời các câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
Vào bài: (Trực tiếp)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngôn ngữ nghệ
thuật.
- Thao tác 1: Tìm hiểu ngữ liệu
+ GV: Trình chiếu 2 ví dụ.
Ví dụ 1: SGK trang 97 Ví dụ 2: SGK trang 98
"Chúng lập ra nhà tù
nhiều hơn trường học.
Chúng thẳng tay
chém giết những
người yêu nước
thương nòi của ta.
Chúng tắm các cuộc
khởi nghĩa của ta
trong những bể máu."
( HCM, Tuyên ngôn
độc lập)
“Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng
lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”.
( Ca dao)
+ GV: Khi đọc đoạn văn ở ví dụ 1, đoạn văn
đã gợi cho em những hình ảnh gì? Những
hình ảnh đó được thể hiện ở những từ ngữ
nào trong đoạn?
+ HS: nhà tù nhiều hơn trường học, thẳng
I NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:
1 Tìm hiểu ngữ liệu:
- Ví dụ 1: SGK tr 97
- Ví dụ 2: SGK tr 98
Trang 2tay chém giết , tắm , trong những bể máu.
+ GV: Những hình ảnh đó gợi cho chúng ta
những liên tưởng, cảm xúc gì?
+ HS: Phát biểu cá nhân.
+ GV: Đây là đoạn văn đề cập đến một lĩnh
vực chính trị Vậy đoạn văn thuộc loại văn
bản nào trong các loại văn bản mà em đã
được biết?
+ GV: Khẳng định: Mặc dù là văn bản chính
luận nhưng những ngôn từ mà Bác lựa chọn
và sử dụng có tính hình tượng và giàu sức
gợi cảm nơi người đọc
Ví dụ 1: SGK trang 97 Ví dụ 2: SGK trang 98
Văn bản chính luận
Người viết sử dụng
từ ngữ, câu văn có
tính hình tượng và
giàu sức biểu cảm.
+ GV: Tiếp tục cho học sinh đọc ví dụ 2
+ GV: Theo em, ngôn ngữ trong bài ca dao
có phải chỉ nhằm cung cấp thông tin về cây
sen như nơi sinh sống, cấu tạo, hương vị …
của cây sen? Nếu không nhằm thông tin thì
hình tượng cây sen trong bài ca dao gợi cho
người đọc điều gì?
+ HS: Không nhằm thông tin về nơi sinh
sống, cấu tạo, hương vị… của cây sen Đó là
chức năng của một bài học sinh học
Gợi lên phẩm chất đẹp đẽ, trong sạch của
cây sen
+ GV: Từ hình tượng cây sen, bài ca dao
muốn bộc lộ tư tưởng gì?
+ HS: Cái đẹp có thể tồn tại và bảo tồn ngay
trong môi trường của cái xấu.
+ GV:
Ví dụ 1: SGK trang 97 Ví dụ 2: SGK trang 98
Văn bản nghệ thuật
Những hình ảnh cụ thể khơi gợi cảm xúc thẩm mĩ nơi người đọc
+ GV: So sánh cách nói của bài ca dao với
cách nói thông thường ta sẽ thấy rõ điều đó
“Sen là loại cây sống trong ao đầm Sen có
lá màu xanh, hoa màu trắng (hoặc màu
hồng), nhị màu vàng.”
Cách nói của bài ca dao khơi gợi được cảm
xúc thẩm mĩ hơn
+ GV: Chốt lại vấn đề: Qua 2 ví dụ, ta thấy
những ngôn từ gợi hình, gợi cảm Đó là
Trang 3những ngôn từ có tính nghệ thuật Người
ta gọi đó là "Ngôn ngữ nghệ thuật"
Ví dụ 1: SGK trang 97 Ví dụ 2: SGK trang 98
Ngôn ngữ nghệ thuật + GV: Từ việc tìm hiểu 2 ví dụ trên, em thấy
ngôn ngữ nghệ thuật được sử dụng trong
những loại văn bản nào?
+ HS: Trả lời.
+ GV: NNNT được chia thành 3 loại:
o Ngôn ngữ tự sự: truyện, tiểu thuyết, bút kí,
kí sự, phóng sự,…
o Ngôn ngữ thơ: ca dao, hò,vè,…
o Ngôn ngữ sân khấu: kịch, chèo, tuồng,…
+ GV: Không chỉ chủ yếu được sử dụng
trong VBVN, NNNT còn được sử dụng trong
những loại văn bản nào khác?
+ HS: Trả lời để đạt hiệu quả cao trong
cách biểu đạt
+ GV: Cũng qua 2 ví dụ, em thấy NNNT có
mấy chức năng?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Những ngôn từ được sử dụng để tạo
ra NNNT được lấy từ đâu?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Gọi 1 học sinh đọc to phần Ghi nhớ 1
của SGK
* Hoạt động 2: Tìm hiểu phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật.
- Thao tác 1: Tìm hiểu tính hình tượng của
ngôn ngữ nghệ thuật.
+ GV: Yêu cầu học sinh so sánh, đối chiếu hai cách
diễn đạt sau:
Cách diễn đạt (1) Cách diễn đạt (2)
Ta đã lớn lên rồi trong
khói lửa
Chúng nó chẳng còn
mong được nữa
Chặn bàn chân một
dân tộc anh hùng.
Những bàn chân từ
than bụi, lầy bùn
Đã bước dưới mặt
trời cách mạng.
(Tố Hữu, Ta đi tới)
Dân tộc ta đã trưởng thành trong chiến tranh Kẻ thù không còn hi vọng để ngăn cản sự phát triển mạnh
mẽ, to lớn của một dân tộc từng bị áp bức ở hầm mỏ và nông thôn
+ GV: Trong 2 cách diễn đạt trên, cách diễn
đạt nào có những hình ảnh cụ thể, sinh
động? Đó là những hình ảnh nào?
+ HS:
o Cách diễn đạt (1) gợi lên những hình ảnh
2 Khái niệm:
Ghi nhớ 1 của SGK.
- NNNT : + thường được sử dụng trong các văn bản văn học như: truyện ngắn, bút kí, kí sự, thơ, kịch bản…
+ còn được dùng trong các loại văn bản khác : VB chính luận, VB báo chí…
- Chức năng :
+ thông tin + thẩm mĩ
- Ngôn từ :
+ tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện
từ ngôn ngữ thông thường + đạt được giá trị nghệ thuật - thẩm mĩ.
II PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:
1 Tính hình tượng:
- Ví dụ 3: SGK tr 99
Trang 4cụ thể, sinh động.
o Hình ảnh: khói lửa, bàn chân, than bụi,
lầy bùn, mặt trời cách mạng.
+ GV: Cách diễn đạt nào mang tính hàm
súc, thâm thuý (ít ngôn từ nhưng gợi ra
nhiều ý nghĩa)? Nhờ biện pháp tu từ nào?
+ HS:
o Cách diễn đạt (1) mang tính hàm súc,
thâm thuý hơn
o Nhờ các biện pháp tu từ : ẩn dụ và hoán
dụ (khói lửa, bàn chân, (hoán dụ); than bụi,
lầy bùn, mặt trời cách mạng (ẩn dụ)).
+ GV: Cách diễn đạt nào khơi gợi được
cảm xúc, liên tưởng cho người đọc? Cảm
xúc, liên tưởng đó là gì ?
+ HS:
o Cách diễn đạt (1) gợi cảm hơn
o Người đọc thông qua những hình tượng
cảm nhận, liên tưởng đến ý chí sắt đá, kiên
cường của dân tộc Việt Nam anh hùng, nhất
là trong chiến tranh gian khổ
+ GV: Chốt lại: Cách diễn đạt (1) là cách
diễn đạt có tính hình tượng so với cách diễn
đạt (2)
Cách diễn đạt (1) Cách diễn đạt (2)
Ân dụ + hoán dụ
Có hình tượng, gợi
cảm hơn
Lối nói thường, không hàm súc
+ GV: Như vậy, tính hình tượng trong tác
phẩm văn chương được thể hiện ở cách diễn
đạt như thế nào ?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Để tạo nên tính hình tượng, các nhà
văn, nhà thơ thường dùng những biện pháp
nghệ thuật gì?
+ HS: Phát biểu cá nhân.
+ GV: Nêu ví dụ của SGK và yêu cầu HS về
nhà tìm hiểu thêm
+ GV: Cũng từ hình tượng mà người đọc sẽ
có những liên tưởng, cảm nhận đến những
tầng lớp ý nghĩa sâu xa ngoài ngôn ngữ của
tác phẩm
Như vậy, xuất phát tính hình tượng mà ngôn
ngữ nghệ thuật có tính đa nghĩa và hàm súc.
+ GV: Ví dụ: Hình tượng “bánh trôi nước”
trong bài thơ cùng tên của Hồ Xuân Hương:
o Miêu tả về món ăn dân tộc
o Ngụ ý nói đến thân phận của người phụ
nữ trong xã hội phong kiến
- Thể hiện ở : cách diễn đạt sinh động, hàm súc và gợi cảm trong một văn cảnh nhất định
- Sử dụng các phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ,
so sánh, nói quá để tạo nên tính hình
tượng
- Xuất phát từ tính hình tượng, NNNT có
tính đa nghĩa, tính hàm súc.
2 Tính truyền cảm:
Trang 5- Thao tác 2: Tìm hiểu tính truyền cảm của
ngôn ngữ nghệ thuật.
+ GV: Lưu ý cho học sinh: Gọi là tính truyền
cảm là để phân biệt với tính cảm xúc có
trong ngôn ngữ sinh hoạt.
+ GV: Trong ngôn ngữ sinh hoạt, tính cảm
xúc được biểu hiện qua những yếu tố nào?
+ HS: từ ngữ, ngữ điệu… mang tính cảm xúc
tự nhiên của lời nói
+ GV: Nêu ví dụ: Câu nói: “Bạn về đi!”
o Nếu nói với ngữ điệu nhẹ nhàng thì đó là
lời khuyên.
o Nếu nói với sự gằng giọng thì đó lại là lời
đuổi.
+ GV: Trình chiếu ví dụ và yêu cầu học sinh
tìm hiểu ví dụ
+ GV: Mỗi lần đọc hai câu thơ trên của
Nguyễn Du, ta cảm nhận được điều gì? Nhờ
những yếu tố nào?
+ HS: Nhờ từ ngữ, từ cảm thán mà ta cảm
nhận được:
o Cảm xúc của ND: Nỗi đau trước cách đối
xử bất công, tàn bạo của XHPK
o Từ đó ta cũng đồng cảm với thân phận
người phụ nữ trong XHPK bất công
lan truyền cảm xúc đến người đọc
+ GV: Như vậy, em hiểu thế nào là tính
truyền cảm của ngôn ngữ nghệ thuật?
+ HS:
o Người viết: sử dụng những ngôn từ diễn
tả cảm xúc của mình
o Lan truyền đến người đọc những cảm xúc
tương tự
- Thao tác 3: Tìm hiểu tính cá thể hoá của
ngôn ngữ nghệ thuật.
+ GV: Trong ngôn ngữ sinh hoạt, tính cá
thể hoá được thể hiện ở các yếu tố nào?
+ HS: đặc điểm cấu âm, giọng nói, từ ngữ,
- Ví dụ 4 : SGK tr 100
- Thể hiện ở sự bộc lộ cảm xúc trong ngôn ngữ nghệ thụât, đồng thời khơi gợi cảm xúc
ở người đọc, cùng xúc cảm với người viết
3 Tính cá thể hóa:
- Ví dụ 4
" Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung"
( Nguyễn Du)
- Ví dụ 4
Từ ngữ + từ cảm thán
=> gợi sự đồng cảm sâu sắc của tác giả đối với
thân phận người phụ nữ trong XHPK bất công
=> truyền cảm xúc ấy cho người đọc
Trang 6cách nói để ta có thể nhận biết người này
với người khác
+ GV: Yêu cầu học sinh so sánh, đối chiếu
đặc điểm ngôn ngữ thơ của Tú Xương và
Nguyễn Khuyến.
Thơ Tú Xương Thơ Nguyễn Khuyến
Sơ khảo khoa này
bác cử Nhu
Sách như hũ nút, chữ
như mù
Văn chương nào phải
là đơn thuốc
Chớ có khuyên xằng
chết bỏ bu
(Ông cử Nhu)
Tấm thân xiêm áo sao
mà nhẹ Cái giá khoa danh ấy mới hời
(Tiến sĩ giấy)
+ GV: Nêu nhận xét của em về đặc điểm
ngôn ngữ thơ trào phúng của Tú Xương và
Nguyễn Khuyến?
+ HS: Nhận xét
+ GV: Kết luận:
Thơ Tú Xương Thơ Nguyễn Khuyến
Đặc điểm ngôn ngữ
thơ trào phúng của Tú
Xương: mạnh mẽ,
sâu cay.
Đặc điểm ngôn ngữ thơ trào phúng của
Nguyễn Khuyến : nhẹ nhàng, thâm thuý.
+ GV: Như vậy, tính cá thể biểu hiện ở
những phương diện nào trong tác phẩm văn
học ?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Ngoài ra, tính cá thể hoá còn được thể
hiện ở những phương diện nào khác trong
tác phẩm? Nêu ví dụ?
+ HS: Thể hiện trong lời nói của từng nhân
vật Ví dụ: lời của nhân vật Quan Công thì
điềm đạm, lời nói của nhân vật Trương Phi
thì nóng nảy
+ GV: Nói thêm: Ngoài ra, còn thể hiện trong
cách diễn đạt từng sự vật, sự việc, con
người
Ví dụ: Nguyễn Du đã miêu tả sắc đẹp của
Thuý Vân khiến “mây” phải “thua”, “tuyết”
phải “nhường”; còn tài sắc của Thuý Kiều thì
“phần hơn”, làm cho “hoa ghen”, “liễu hờn”.
+ GV: Qua những điều đã tìm hiểu trên, em
hiểu thế nào là phong cách nghệ thuật?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: Nhận xét và chốt lại vấn đề.
=> Khái niệm:
Là phong cách được phân biệt bởi chức
năng thẩm mĩ thể hiện ở 3 đặc trưng cơ bản:
- Mỗi tác giả có khả năng tạo cho mình một giọng điệu, phong cách riêng
- Thể hiện ở : ngôn ngữ nhân vật, vẻ riêng của mỗi cảnh, mỗi sự việc, mỗi tình tiết,…
Trang 7- Tính hình tượng -> Đặc trưng cơ bản.
- Tính truyền cảm
- Tính cá thể hóa
+ GV: Giải thích về đặc trưng cơ bản nhất
của ngôn ngữ nghệ thuật:
“Cơ bản” nghĩa là chủ yếu, làm nền tảng
của những cái khác Trên cơ sở đó, ta thấy
tính hình tượng chính là đặc trưng cơ bản vì:
o Ngôn ngữ có tính hình tượng mới là ngôn
ngữ nghệ thuật.
o Tình cảm của tác giả thể hiện ở hình
tượng và hình tượng lại tác động đến tình
cảm của người tiếp nhận.
o Việc sử dụng từ ngữ để xây dựng hình
tượng thể hiện phong cách nghệ thuật riêng
của tác giả.
+ GV: Yêu cầu 1 học sinh đọc to phần Ghi
nhớ của SGK.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện tập.
- Thao tác 1: Bài tập 1 và 2.
+ GV: Yêu cầu học sinh xem yêu cầu bài tập
1 và 2
+ GV yêu cầu học sinh xem lại nội dung bài
học để trả lời
- Thao tác 2: Bài tập 3.
+ GV: yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập.
+ GV hướng dẫn:
o Từ thích hợp nhất là từ vừa biểu hiện
được nội dung, vừa thể hiện được cảm xúc
của câu văn, câu thơ (BT 3a)
o Từ thích hợp nhất còn phái là từ có hình
thức luật thơ phù hợp (BT 3b)
+ GV: Từ đó, em hãy lựa chọn từ thích hợp
nhất trong câu 3a?
+ HS: Từ “canh cánh” gợi cảm hơn so với
các từ còn lại
+ GV: Những từ nào thích hợp nhất để điền
vào các câu thơ trong bài tập 3b?
+ HS: Từ “rắc” và từ “Giết”
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập 3 ở nhà.
+ GV: Để thực hiện yêu cầu của bài tập, cần
thực hiện những thao tác sau:
o Đọc kĩ từng đoạn thơ và hiểu rõ nội dung
của đoạn thơ
o Xác định những từ ngữ nói về mùa thu ở
từng đoạn thơ
o So sánh những từ ngữ ấy ở ba đoạn thơ
để thấy được nét riêng của các tác giả khi
nói về mùa thu
o Chỉ ra nhịp điệu khác nhau trong mỗi
III LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 1 + Bài tập 2:
( Xem lại bài học)
2 Bài tập 3:
a Chọn từ « canh cánh »
b Chọn từ : « rắc » và từ « Giết »
3 Bài tập 3: (Ở nhà)
Trang 8đoan thơ.
o Chú ý đến hoàn cảnh ra đời của từng
đoạn thơ để thấy được tính cá thể hoá trong
từng đoạn
V Hướng dẫn học bài – Hướng dẫn chuẩn bị bài :
1 Hướng dẫn học bài :
- Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật ? Ngôn ngữ nghệ thuật có những chức năng nào ?
- Thế nào là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ? Đặc trưng nào là cơ bản nhất của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ?
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài :
- Hoàn thiện bài tập 3
- Soạn bài : « Chí khí anh hùng » (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
- Câu hỏi soạn bài :
+ Đọc đoạn trích và cho biết hàm nghĩa của các cụm từ « lòng bốn phương » và « mặt phi thường » Tìm những từ ngữ thể hiện sự trân trọng, kính phục của Nguyễn Du với Từ
Hải ?
+ Từ Hải đã bộc lộ lí tưởng anh hùng của mình qua lời nói với Thuý Kiều như thế nào ? + Nhận xét về cách miêu tả người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích ?