1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 tuần 21 bài: Tựa Trích diễm thi tập Hoàng Đức Lương

9 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP” “Trích diễm thi tập” tự - Hoàng Đức Lương A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: -Hiểu được niềm tự hào sâu sắc và ý thức trách nhiệm của tác giả trong việ

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10

TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”

( “Trích diễm thi tập” tự - Hoàng Đức Lương )

A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Hiểu được niềm tự hào sâu sắc và ý thức trách nhiệm của tác giả trong việc bảo tồn di sản văn học của dân tộc

-Nắm được nghệ thuật lập luận của tác giả

B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1/KIẾN THỨC:

-Ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn di sản văn học của tiền nhân và nhắc nhở các thế hệ sau hãy biết trân trọng và yêu quý di sản văn học của dân tộc mình

-Cách lập luận chặt chẽ kết hợp với tính biểu cảm

2/ KĨ NĂNG: Rèn kĩ năng lập luận chặt chẽ thể hiện quan điểm của người viết

một cách thuyết phục

3/ THÁI ĐỘ: Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của tác giả

C/ PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp vấn đáp; Phương pháp nêu & giải quyết vấn

đề; Phương pháp thuyết trình, bình giảng

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

10A1………

10A2………

………

2/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Em hãy chỉ ra một số biện pháp nhằm đảm bảo sự chuẩn xác của văn bản thuyết minh?

Trang 2

-Để văn bản thuyết minh được hấp dẫn, thu hút người nghe, người đọc, cần chú

ý những yêu cầu gì?

………

………

3/ BÀI MỚI:

a/ Lời vào bài: Thi ca Việt Nam từ xưa đến nay rất phong phú Nhiều người

viết thơ nhưng số lượng các tác phẩm lưu lại đến ngày nay rất ít Nguyên nhân vì đâu? Và đã có mấy người tâm huyết với việc sưu tầm lại những áng thơ văn để lưu truyền cho hậu thế Để hiểu thêm về những vấn đề này, ta sẽ tìm hiểu tiết học hôm nay: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”.

b/ Bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CHÍNH

TIẾT 1:

-Em hãy nêu vài nét về tác giả Hoàng Đức

Lương

GV: -Tác giả đặt tên cho tập thơ là “Trích

diễm thi tập” vì: Trong tiếng Hán, “Trích”

là chọn hái một bông hoa đẹp, hay tuyển

chọn “Diễm” chỉ sự kiều diễm, diễm lệ, chỉ

cái đẹp, cái hay đạt ở mức độ cao “Thi” là

thơ, “diễm thi” là những bài thơ hay 

“Trích diễm thi tập” là tập thơ tuyển chọn

những bài thơ hay

-“Tựa” là bài văn đặt ở đầu tác phẩm

văn học, sử học, địa lí, âm nhạc, hội họa…

nhằm giới thiệu mục đích, nội dung, quá

trình hình thành và kết cấu của tác phẩm ấy

Bài tựa có thể do tác giả viết, cũng có thể do

một ai đó vì yêu mến, thích thú tác phẩm mà

viết

I/ GIỚI THIỂU CHUNG:

1/ Tác giả: Hoàng Đức Lương ( ? - ? )

-Là một trí thức giàu lòng yêu nước, coi nền văn hiến dân tộc như là một bộ phận cấu thành của ý thức độc lập dân tộc

-Việc sưu tầm, biên soạn “Trích diễm thi tập”:

+Là một trong những minh chứng

cụ thể, tiêu biểu nhất cho ý thức dân tộc

+Nằm trong trào lưu phục hưng dân tộc, phục hưng văn hóa của các nhà văn hóa nước ta ở thế kỉ XV

Trang 3

-Lời tựa của tập thơ được tác giả viết vào

thơi gian nào?

-Có thể chia bố cục bài tựu thành mấy

phần? Nội dung các phần là gì?

Gợi ý: 2 phần

Phần 1: ( Từ đầu…rách nát tan tành ): Lí do

biên soạn “Trích diễm thi tập

Phần 2: ( còn lại ): Kể lại quá trình hình

thành “Trích diễm thi tập”, nội dung và kết

cấu tác phẩm

-Em hãy cho biết lí do mà Hoàng đức

Lương biên soạn “Trích diễm thi tập”?

Gợi ý: văn thơ không được lưu hành hết ở

đời

-Vậy, nguyên nhân nào khiến thơ văn không

được lưu hành hết ở đời?

Gợi ý: Có 6 nguyên nhân

2/ Tựa “Trích diễm thi tập”:

Là lời tựa cho tập thơ “Trích diễm thi tập”, được viết năm 1497

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1/ Đọc:

2/ Tìm hiểu văn bản:

2.1 Lí do biên soạn “Trích diễm thi tập”:

-Nguyên nhân khiến văn thơ không được lưu hành hết ở đời:

Nguyên nhân chủ quan:

(1) Chỉ có thi nhân biết được cái hay, cái đẹp của thơ ca

(2) Người có học thì ít để ý đến thơ ca

(3) Có người thích thơ văn, sưu tầm nhưng chỉ làm nửa chừng rồi bỏ dở  không đủ năng lực và kiên trì

(4) Nếu chưa được lệnh vua thì chưa được khắc ván lưu hành chính

Trang 4

-Việc sưu tầm thơ văn có phải là ý muốn

chủ quan của tác giả không?

Gợi ý: không phải là ý muốn chủ quan

của tác giả

-Hãy nêu rõ quá trình hình thành “Trích

diễm thi tập”?

+Động cơ nào khiến tác giả biên soạn

“Trích diễm thi tập”?

Tâm trạng của tác giả trước thực trạng

văn bản thơ ca của dân tộc: “Than ôi! Một

nước văn hiến…thương xót lắm sao?”

+Trong quá trình biên soạn, tác giả gặp

phải những khó khăn gì?

-Em hãy cho biết kết cấu của tác phẩm?

sách in ấn còn hạn chế

Nguyên nhân chủ quan:

(1) Thời gian làm hủy hoại sách vở (2) Chiến tranh, hỏa hoạn làm sách

vở rách nát, mai một -Việc sưu tầm thơ văn rất có ý nghĩa, là yêu cầu của thời đại không phải là ý muốn chủ quan của tác giả

2.2 Quá trình hình thành “Trích diễm thi tập”, nội dung - kết cấu tác phẩm:

-Quá trình hình thành “Trích diễm thi tập”:

+Động cơ biên soạn: Đau xót trước thực trạng văn bản thơ ca của dân tộc, thấy lòng tự tôn của dân tộc bị tổn thương

+Những khó khăn khi biên soạn: Thư tịch cũ không còn, tác giả phải:

“Tìm quanh hỏi khắp” để thu

lượm các tác phẩm thời trước

“Thu lượm thêm thơ của các vị hiện đang làm quan trong triều ”

rồi phân loại, chia quyển -Kết cấu tác phẩm:

Trang 5

-Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bài

tựa?

Gợi ý: +Lập luận chặt chẽ, tiêu biểu cho

thể nghị luận trung đại

+Chất nghị luận kết hợp với chất

tự sự nhuần nhuyễn Đây là một yếu tố quan

trọng góp phần cho sự thành công của bài

tựa

-Khái quát nội dung chính của bài tựa?

+Gồm 6 quyển, +Chia làm 2 phần:

Phần chính là thơ của các tác giả thời Trần, đầu Lê

Phần phụ lục là thơ ca của Hoàng Đức Lương

3/ Tổng kết:

3.1 Nghệ thuật:

-Cách lập luận chặt chẽ -Sự hòa quyện giữa chất trữ tình và nghị luận

3.2 Nội dung: Niềm tự hào sâu sắc,

lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm cao trong việc trân trọng bảo tổn di sản văn học của dân tộc

III/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

-Nhận xét nào dưới đây là chính xác

nhất về sức thuyết phục của bài Tựa

“Trích diễm thi tập”:

a/ Văn phong sắc sảo, tỉnh táo b/ Sự kết hợp hài hòa giữa chất trữ tình và nghệ thuật nghị luận

c/ Dẫn chứng sinh động

d/ Tình cảm chân thành, sôi nổi

-Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị viết bài

Trang 6

viết số 5 ( Văn thuyết minh)

ĐỌC THÊM:

HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA ( TRÍCH “BÀI KÍ ĐỀ DANH TIẾN SĨ KHOA NHÂM TUẤT,

NIÊN HIỆU BẢO ĐẠI THỨ BA )

Thân Nhân Trung

A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Thấy được quan niệm đúng đắn về vai trò của người hiền tài đối với vận mệnh đất nước và ý nghĩa của việc khắc bia biểu dương họ

-Hiểu được cách viết văn chính luận sắc sảo, lập luận, kết cấu chặt chẽ, thuyết phục người đọc, người nghe

B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1/KIẾN THỨC:

-“Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, mối quan hệ giữa hiền tài và vận mệnh nước nhà

-Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tướng sĩ

-Cách lập luận, kết cấu chặt chẽ, sử dụng ngôn ngữ chính luận

2/ KĨ NĂNG: Đọc – hiểu bài văn chính luận theo đặc trưng thể loại.

3/ THÁI ĐỘ: Cảm nhận được vai trò của người hiền tài đối với đất nước

C/ PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp vấn đáp; Phương pháp nêu & giải quyết vấn

đề; Phương pháp thuyết trình, bình giảng

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Lời vào bài: Người tài co1 vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển đất nước Ta

xa xưa, cha ông ta đã nhận thức rất rõ điều này Điều đó được thể hiện rõ qua đoạn trích “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CHÍNH

Trang 7

-Em hãy nêu vài nét về tác giả Thân

Nhân Trung?

Gợi ý:

+Thân Nhân Trung ( 1418 – 1499), tự

là Hậu Phủ, quê ở tỉnh Bắc Giang

+Năm 1469 đỗ tiến sĩ

+Nổi tiếng giỏi văn chương, từng

được vua Lê Thánh Tông phong là Tao

đàn phó nguyên súy của hội Tao Đàn –

một hội văn chương lớn nhất thời Lê

-Em hiểu thế nào là “hiền tài” và

“nguyên khí”? Khi nói “hiền tài là

nguyên khí quốc gia, tác giả muốn khẳng

định điều gì?

Gợi ý:

+Theo quan niệm thời phong kiến,

khái niệm “hiền tài” là chỉ người tài cao,

học rộng và có đạo đức

+“Nguyên khí” là chỉ khí chất ban

đầu làm nên sự sống còn và phát triển

của sự vật

+Khi nói như vậy, tác giả muốn

khẳng định tầm quan trọng có ý nghĩa

lớn lao của tri thức và người trí thức

trong xã hội Bởi vì: người tài cao, học

rộng là “khí chất” ban đầu làm nên sự

sống còn và phát triển của quốc gia, xã

hội

I/ GIỚI THIỆU CHUNG:

-Tác giả sgk/ 31

-Bài văn bia

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1/ Đọc:

2/ Tìm hiểu văn bản:

2.1 Vai trò của người hiền tài đối với đất nước:

-Hiền tài là người học rộng, tài cao, có đạo đức tốt, được mọi người tín nhiệm, suy tôn

Trang 8

-Vậy hiền tài có vai trò, vị trí quan trọng

đối với đất nước như thế nào?

-Tại sao nhà nước phải khắc bia ghi tên

tiến sĩ ?

Gợi ý: để lưu danh sử sách, lấy đó làm

gương cho người tài trong thiên hạ noi

theo

-Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia ghi

tên tướng sĩ đối với đương thời và các

thế hệ sau như thế nào?

Gợi ý:

-Đối với đương thời:

+Đề cao người tài, khiến họ “tự trọng

tấm thân mà ra sức báo đáp”, “đem văn

học, chính sự ra tô điểm cho cảnh trị

bình”.

+Khuyến khích mọi người noi gương

hiền tài“Khiến cho kẻ sĩ trông vào đó mà

phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết,

gắng sức giúp vua”.

+Ngăn ngừa điều ác : “kẻ ác lấy đó

mà răn”, “ý xấu bị ngăn chặn”.

-Đối với đời sau:

+Tôn vinh quá khứ để làm gương cho

thế hệ tương lai “dẫn việc dĩ vãng, chỉ

lối tương lai”.

+Tạo dựng truyền thống, làm cho

“nguyên khí quốc gia” thêm bền vững

-Hiền tài có vai trò quyết định sự hưng thịnh của đất nước, góp phần làm nên sự sống còn của quốc gia và xã hội

2.2 Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tướng sĩ:

-Thể hiện tinh thần trọng người tài của

các đấng minh vương “Khiến cho kẻ sĩ

trông vào đó mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua” Để

kẻ ác “lấy đó làm răn, người thiện theo

đó mà gắng”.

-Là lời nhắc nhở mọi người, nhất là trí thức nhận rõ trách nhiệm với vận mệnh dân tộc

Trang 9

“củng cố mệnh mạch của đất nước”.

-Hãy nhận xét nghệ thuật của đoạn

trích?

-Khái quát nội dung chính của đoạn

trích?

3/ Tổng kết:

3.1 Nghệ thuật:

-Lập luận chặt chẽ

-Có luận điểm, luận cứ rõ ràng

-Lời lẽ sắc sảo, thấu lí đạt tình

3.2 Nội dung:

-Khích lệ kẻ sĩ đương thời luyện tài, rèn đức, nêu những bài học cho muôn đời sau

-Thể hiện tấm lòng của tác giả đối với sự nghiệp xây dựng đất nước

III/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

-Phát hiện những luận điểm, luận cứ của văn bản

E/ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 19/05/2019, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w