GIÁO ÁN THỰC HÀNH Tiết số: 7 TÊN BÀI: LÀM QUEN VỚI CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH I.MỤC TIÊU: Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau: - Phân biệt được bảng tính và trang tính, [r]
Trang 1Ngày soạn: /8/2010
Ngày giảng : /8/2010
Chương I : BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ
Tiết : 1 CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ?
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
- Hiểu được khái niệm chương trình bảng tính
- Nắm được các tính chất cơ bản của bảng tính, các thành phần cơ bản của màn hình làm việc Excel
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu , máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức(1’) :
7B1 ;7B2 ;7B3 ;7B4
2.Kiểm tra bài cũ (0)
3 Bài mới(43’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 :Bảng và nhu cầu xử lý thông tin dạng bảng.
Giáo viên giảng giải qua
các ví dụ thực tế: sổ đầu
bài, số điểm cá nhân…
Các thông tin được biểu
diễn dưới dạng bảng để tiện
theo dõi, so sánh, sắp xếp,
tính toán…
Giáo viên dùng máy chiếu,
chiếu ví dụ về bài mẫu
“Bảng điểm lớp 7A” (cấu
trúc của bảng tính), đàm
thoại nêu vấn đề: “bảng
tính này giúp ta những gì?”
Giáo viên tổng hợp các ý
kiến.
Giáo viên dùng máy chiếu,
chiếu ví dụ về bài mẫu
“Bảng theo dõi kết quả học
tập” (cấu trúc của bảng
tính), đàm thoại nêu vấn đề:
“bảng tính này giúp ta
những gì?”
Giáo viên tổng hợp các ý
kiến.
Giáo viên dùng máy chiếu,
chiếu ví dụ về bài mẫu
“Tình hình sử dụng đất”
(cấu trúc của bảng tính kèm
- HS: Lắng nghe, ghi chép
- HS: Quan sát, lắng nghe, tư duy và trả lời theo ý hiều
- HS: Lắng nghe, ghi chép
- HS: Quan sát, lắng nghe, tư duy và trả lời theo ý hiều
- HS: Lắng nghe, ghi chép
- HS: Quan sát, lắng
1.Bảng và nhu cầu xử lý thông tin dạng bảng.
VD1: Bảng điểm lớp 7A Tác dụng của bảng tính:
- Cho phép nhập điểm của học sinh, tính điểm trung bình
- Gúp theo dõi, phân loại học sinh
- Xác định kết quả học tập của học sinh
VD 2: Bảng theo dõi kết quả học tập
Tác dụng của bảng tính:
- Nhập điểm từng môn
- Theo dõi điềm TB cá nhân
- Thúc đẩy học tập
VD3: Bảng số liệu về tình hình sử dụng đất (có biểu đồ) Tác dụng của bảng tính: Nhập
dữ liệu
- Sử dụng dữ liệu có sẵn để tạo biểu đồ minh họa trực
Trang 2theo biểu đồ minh hoạ),
đàm thoại nêu vấn đề:
“bảng tính này giúp ta
những gì?”
Giáo viên tổng hợp các ý
kiến.
nghe, tư duy và trả lời theo ý hiều
- HS: Lắng nghe, ghi chép
quan, cô đọng
Hoạt động 2: Chương trình bảng tính.
Giáo viên đàm thoại
“Trong thực tế các bạn đã
làm quen với chương tình
nào trên máy tính giúp có
thể tính toán?”
Giáo viên nhận xét và liệt
kê một số chương trình
bảng tính đã có từ trước tới
nay.
Giáo viên đàm thoại gợi
nhớ: “Trong phần mềm
Word, màn hình làm việc
gồm các thành phần cơ bản
nào?”
Giáo viên tổng hợp các ý
kiến, bổ sung, liên hệ sang
các chương trình bảng tính
và khái quát các đặc điểm
chung nhất và chỉ rõ trên
màn hình máy tính.
Giáo viên giảng giải, lấy ví
dụ minh họa trên máy tính,
phân tích các thành phấn
cấu tạo của từng kiểu dữ
liệu.
- HS: Lắng nghe câu hỏi,
tư duy, nhớ lại trong kinh nghiệm của mình và trả lời câu hỏi
- HS: Lắng nghe, ghi chép
- HS: Nhớ lại kiến thức
cũ, tư duy và trả lời câu hỏi
- HS: Ghi chép
- HS: Lắng nghe, quan sát qua màn hình máy chiếu, ghi chép
2 Chương trình bảng tính.
- Một số chương trình bảng tính:
+ Quatro Pro, Lotus,MS Excel
a Màn hình làm việc
- Các đặc trưng cơ bản của chương trình bảng tính: Màn hình làm việc: gồm
Thanh tiêu đề: chứa tên file Các thanh công cụ và định dạng: Chứa một số nút lệnh để thực hiện các lệnh
Vùng làm việc chính: Toàn
bộ dữ liêu sẽ được nhập và chỉnh sửa tại đây Đặc trưng chung là dữ liệu và kết quả được lưu dưới dạng bảng biểu
b, Dữ liệu : + Dữ liệu trong bảng tính: Kiểu số: 0 – 9 (VD: 92, 1.1,
…) Kiểu chuỗi: A- Z (VD: lớp 7A…)
Kiểu công thức: Bắt đầu bằng dấu “=” (VD: = 5+ 7,
….)
Hoạt động 3 : Củng cố
Một số tác dụng của bảng?
Các thành phần cơ bản của
chương trình bảng tính?
Một số thao tác làm việc cơ
bản với chương trình bảng
tính?
Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
4.Hướng dẫn về nhà (1’)
BTập SGK trang 9
Trang 3Ngày soạn: /8/2010
Ngày giảng : /8/2010
GIÁO ÁN LÝ THUYẾT
Tiết số: 2
TÊN BÀI: CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ?
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
- Hiểu được khái niệm chương trình bảng tính
- Nắm được các tính chất cơ bản của bảng tính, các thành phần cơ bản của màn hình làm việc Excel
- Biết cách nhập và chỉnh sửa dữ liệu trong bảng tính một cách thành thạo
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 :
Hoạt động 1 : 2> Chương trình bảng tính
(tiếp).
+ Khả năng tính toán và sử dụng các hàm
có sẵn
Giáo viên giảng giải, lấy ví dụ minh hoạ
trực tiếp trên máy tính, phân tích ví dụ.
Thực hiện các phép toán từ đơn giản đến
phức tạp (VD: +, - , *, /, tìm kiếm, logic,…)
Khi có sự thay đổi dữ liệu, kết quả tính
toán được tự động cập nhật lại mà không
phải tính toán lại (VD: Điểm toán thay đổi,
điểm TB được tự động tính toán lại…)
Hỗ trợ các hàm tính toán có sẵn (VD:
Hàm SUM để tính tổng, hàm AVERAGE
tính trung bình cộng…)
+ Sắp xếp và trích lọc dữ liệu (VD: Sắp xếp
theo họ tên, theo tổng điểm,…)
+ Tạo biểu đồ: Các CTBT cung cấp công
cụ vẽ biểu đồ minh hoạ trực quan
Hoạt động 2: 3> Màn hình làm việc của
CTBT
Giáo viên đàm thoại gợi nhớ kiến thức vừa
học nêu trên, gọi học sinh nhắc lại một số
thành phần cơ bản của CTBT.
Giáo viên nhận xét, bổ sung thêm qua màn
hình làm việc trên máy tính, chỉ rõ vị trí các
thành phần cơ bản của CTBT Excel.
- HS: Lắng nghe, quan sát trến máy chiếu, ghi chép
- HS: Nhớ lại và trả lời
Trang 4Màn hình làm việc của CTBT Excel gồm:
- Thanh tiêu đề
- Thanh công cụ
- Thanh bảng chọn:
+ DATA: Bảng chọn về xử lý dữ liệu
- Thanh định dạng:
- Thanh công thức:
+ Cho biết toạ độ ô
+ Nhập và chỉnh sửa dữ liệu trên ô
Giáo viên gợi ý cho học sinh tự nêu khái
niệm về dòng cột qua việc quan sát trực tiếp
màn hình làm việc của Excel.
Giáo viên khái quát lại.
- Trang tính:
+ Dòng: tập hợp các ô theo chiều ngang
(tên: 1- 65536 dòng)
+ Cột: tập hợp các ô theo chiều đứng (tên:
A- Z, AA- AZ, …, ZA- ZZ, gồm 255 cột)
+ ô: Là giao điểm của dòng và cột, địa chỉ ô
xác định bởi tên cột và tên dòng
Giáo viên giảng giải, lấy ví dụ trực tiếp trên
máy tính.
VD: ô A1: giao của cột A, dòng 1
Hoạt động 3 : 4> Nhập dữ liệu vào bảng
tính
a Nhập dữ liệu.
Giáo viên giảng giải, lấy ví dụ trực tiếp trên
máy tính.
- Chọn ô cần nhập dữ liệu
- Đưa dữ liệu vào từ bàn phím
- Để kết thúc nhập dữ liệu ấn phím Enter
hoặc nháy chuột sang các vị trí khác
* Chú ý: Ngoài ra còn có thể nhập trên
thanh công thức hoặc dùng phím F2
b Chỉnh sửa dữ liệu.
Giáo viên giảng giải, lấy ví dụ trực tiếp trên
máy tính.
- C1: Nháy đúp chuột vào ô cần chỉnh sửa,
tiến hành các thao tác chỉnh sửa
- C2: Sử dụng thanh công thức
- C3: Sử dụng phím F2
c Di chuyển trong bảng tính.
Giáo viên giảng giải, lấy ví dụ trực tiếp trên
máy tính.
- C1: Dùng chuột và các thanh cuốn ngang
dọc
- C2: Sử dụng các phím trên bàn phím:
- HS: Quan sát trên máy chiếu, nhận biết các thành phần cơ bản của CTBT Excel, ghi chép
- HS: Quan sát, tư duy, đưa ra khái niệm về dòng, cột, ô
- HS: Ghi chép bài
- HS: Quan sát trên máy tính, lắng nghe, ghi chép
- HS: Quan sát trên máy tính, lắng nghe, ghi chép
- HS: Quan sát trên máy tính, lắng nghe, ghi chép
Trang 5+ Tab: qua ô kế tiếp.
+ Shift + tab: Về ô trước đó
+ Các phím mũi tên
d Gõ chữ tiếng việt trên bảng tính.
Giáo viên đàm thoại gợi nhớ: “Trong Word
để gõ chữ Tiếng việt ta dùng cách nào?”
Giáo viên khái quát lại
- Sử dụng chương trình hỗ trợ gõ tiếng Việt:
Vietkey, ABC
- Các cách gõ phổ biến hiện nay:
+ TELEX
+ VNI
- HS: Quan sát trên máy tính, lắng nghe, ghi chép
- HS: Nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi
- HS: Ghi chép
4 Củng cố
- Một số tác dụng của bảng
- Các thành phần cơ bản của chương trình bảng tính
- Một số thao tác làm việc cơ bản với chương trình bảng tính
5 Bài tập về nhà.
- BTập SGK trang 9
Trang 6GIÁO ÁN THỰC HÀNH
Tiết số: 3
TÊN BÀI: LÀM QUEN VỚI CTBT EXCEL
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
- Bước đầu làm quen với CTBT Excel
- Luyện tập một số thao tác cơ bản trong bảng tính
- Rèn luyện tính cẩn thận trong quá trình nhập dữ liệu
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án thực hành, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính, phòng máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
7B1 ;7B2 ;7B3 ;7B4
- Vệ sinh lớp
2 Bài mới
1 Hoạt động 1:
1> Hướng dẫn mở đầu
- Mục đích yêu cầu của bài thực hành
- Các kiến thức liên quan
+ Khởi động Excel
+ Lưu file và thoát khỏi Excel
+ Dòng, cột, ô trong trang tính
+ Nhập, chỉnh sửa, dữ liệu
+ Di chuyển trong bảng biểu
- Làm mẫu:
Tạo bảng theo dõi điểm cá nhân
2 Hoạt động 2
2> Hướng dẫn thường xuyên
- GV: Phân công vị trí thực hành
- Giao bài tập:
+ Tạo “bảng điểm lớp”
+ Tạo “Bảng điểm cá nhân”
- Làm bài tập thực hành trên máy
+ Tạo bảng biểm lớp
- GV: Giới thiệu
- HS: Lắng nghe
- GV: Đàm thoại gợi nhớ: “Cách khởi động một têp, lưu tệp,, thoát khỏi trong Word?”
- HS: Nhớ lại, trả lời câu hỏi
- GV: Nhắc lại
- HS: Lắng nghe
- GV: Trình diễn mẫu trực tiếp trên máy tính, hướng dẫn các bước làm cụ thể
- HS: Quan sát, ghi nhớ các bước
cụ thể
- GV: Phân công theo nhóm
- HS: Ngồi vị trí các máy theo các nhóm
- GV: Tài liệu phát tay
- GV: Quan sát, hướng dẫn, nhắc nhở, kiểm tra học sinh làm bài
4 Củng cố
- Một số tác dụng của bảng
Trang 7- Các thành phần cơ bản của chương trình bảng tính.
- Một số thao tác làm việc cơ bản với chương trình bảng tính
5 Bài tập về nhà.
- BTập SGK trang 9
Trang 8
Ngày soạn :
Ngày giảng :
GIÁO ÁN THỰC HÀNH
Tiết số: 4
TÊN BÀI: LÀM QUEN VỚI CTBT EXCEL
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
- Bước đầu làm quen với CTBT Excel
- Luyện tập một số thao tác cơ bản trong bảng tính
- Rèn luyện tính cẩn thận trong quá trình nhập dữ liệu
II Phương pháp giảng dạy
Đàm thoại, phân tích, tổng hợp, nhận xét
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án thực hành, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính, phòng máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV Thời gian.
7A, 7B
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
7B1 ;7B2 ;7B3 ;7B4
- Vệ sinh lớp
2 Bài mới
1 Hoạt động 1
1> Hướng dẫn mở đầu
- Mở tệp chứa “Bảng điểm lớp em”
- Lưu tệp với tên khác là “bảng theo dõi thể
lực”
- Nhập tiếp dữ liệu mới cho bảng dữ liệu trên
2 Hoạt động 2
2> Hướng dẫn thường xuyên (tiếp)
- Làm bài tập thực hành trên máy
+ Bài “Bảng điểm cá nhân”
3 Hoạt động 3: 3> Hướng dẫn kết thúc
- Đánh giá kết quả buổi thực hành
- Vệ sinh phòng máy
- GV: Nhắc lại kiến thức, yêu cầu học sinh thực hiện ngay thao tác trên máy tính
- HS:Chú ý lắng nghe, nhớ lại kiến thức, và thực hiện trực tiếp trên máy tính
- GV: Quan sát, hướng dẫn, nhắc nhở, kiểm tra học sinh làm bài
- GV: Tổng hợp, đánh giá kết quả buổi thực hành
- HS: lắng nghe
- GV: Nhắc nhở học sinh thực hiện
Trang 9GIÁO ÁN LÝ THUYẾT
Tiết số: 5
TÊN BÀI: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH
VÀ DỮ LIỆU TRÊN BẢNG TÍNH
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
- Hiểu và phân biệt được khái niệm bảng tính và trang tính
- Liệt kê được các thành phần chính trên một trang tính
II Phương pháp giảng dạy
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV Thời gian.
7A, 7B
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
7B1 ;7B2 ;7B3 ;7B4
- Vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- CH1: CTBT là gì? Lấy 1 ví dụ trên CTBT và nêu các tác dụng của CTBT?
- CH2: màn hình làm việc của Excel gồm những thành phần nào?
3 Bài mới
1 Hoạt động 1.
1> Bảng tính
- Một bảng tính gồm nhiều trang tính (sheet)
- Trong Excel, mỗi file được coi là một bảng
tính, khi mở một bảng tính mới mặc định
được cung cấp 3 sheet
- Các trang tính được phân biệt bởi tên nhãn
khác nhau: Sheet 1, Sheet 2,…
- Trang tính đang được kích hoạt có gì khác?
+ Có tên chữ đậm
+ Nhãn trang màu trắng
+ Cho phép nhập dữ liệu
- GV: Giảng giải, hình vẽ minh hoạ, dùng máy tính kết hợp máy chiếu đa năng giới thiệu cho học sinh
- HS: Quan sát, lắng nghe, ghi chép
- GV: Đàm thoại nêu vấn đề: “Qua quan sát hình vẽ, cho biết trang tính nào đang được lựa chọn và có đặc điểm gì khác so với các trang tính khác?”
- HS: Lắng nghe, quan sát trên sách hoặc trên máy chiếu, tìm các điểm
Trang 102 Hoạt động 2.
2> Các thành phần chính trên trang tính.
- Dòng: 65536 dòng
- Cột: 255 cột
- Ô: giao điểm của dòng và cột
- Hộp tên: Cho phép hiển thị, chỉnh sửa và
lựa chọn toạ độ ô
- Khối ô: Nhóm các ô liền kề nhau tạo thành
hình chữ nhật
- Thanh công thức:
+ Hộp tên
+ fx : cho phép chèn các hàm tính toán
+ khung texr: Hiển thị, nhập, chỉnh sửa nội
dung cho ô
khác biệt và trả lời câu hỏi
- GV: Nhận xét và khái quát
- HS: Lắng nghe, ghi chép
- GV: Đàm thoại gợi nhớ: “Bài trước
đã học về cấu tạo cơ bản của trang tính gồm những bộ phận nào?”
- HS: Lắng nghe câu hỏi, tư duy, nhớ lại và trả lời câu hỏi
- GV: Nhận xét
- GV: Giới thiệu, giảng giải trực tiếp trên máy tính và máy chiếu
- HS: Lắng nghe, quan sát, ghi nhớ
và ghi chép
Trang 11
GIÁO ÁN LÝ THUYẾT
Tiết số: 6
TÊN BÀI: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH
VÀ DỮ LIỆU TRÊN BẢNG TÍNH
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
- Hiểu và phân biệt được khái niệm bảng tính và trang tính
- Liệt kê được các thành phần chính trên một trang tính
- Biết cách chọn các đối tượng trên trang tính
II Phương pháp giảng dạy
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV Thời gian.
7A, 7B
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức :
7B1 ;7B2 ;7B3 ;7B4
- Vệ sinh lớp
2 Bài mới
1 Hoạt động 1.
3> Chọn các đối tượng trên trang tính.
- Chọn ô:
+ C1: Sử dụng chuột, nháy chuột vào ô cần
chọn
+ C2: Sử dụng bàn phím (các phím mũi tên,
tab, shift+ tab)
+ C3: Sử dụng hộp tên
- Chọn một dòng:
+ C1: Sử dụng chuột chọn tên dòng
+ C2: Sử dụng hộp tên
- Chọn một cột:
+ C1: Sử dụng chuột, nháy chuột vào tên
cột
+ C2: Sử dụng hộp tên
- Chọn một khối ô:
+ C1: Sử dụng chuột kéo thả chuột từ ô bắt
- GV: Giảng giải, đàm thoại gợi nhớ kiến thức vừa nêu về tác dụng của hộp tên và thanh công thức
- HS: Tư duy, trả lời câu hỏi
- GV: Tổng hợp, làm trực tiếp trên máy tính
- HS: Quan sát, ghi chép
- GV: Giảng giải, đàm thoại gợi nhớ kiến thức vừa nêu về tác dụng của hộp tên và thanh công thức
- HS: Tư duy, trả lời câu hỏi
- GV: Tổng hợp, làm trực tiếp trên máy tính
- HS: Quan sát, ghi chép