Môc tiªu: Häc sinh - Nhận biết bằng hình ảnh trực quan “Một phần tư”, biết đọc, viết.. - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau.[r]
Trang 1Tuần 24 Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011
Tiết 116:
Luyện tập I.Mục tiêu:
Học sinh
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng x x a = b; a x x = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)
II) Đồ dùng dạy – học:
- G: bảng phụ H: bảng con, phấn
III.Các hoạt động dạy học:
A.KTBC: (3’)
x x 3 = 12 3 x x = 21
B.Bài mới:
1,Giới thiệu bài: (1’)
2,Luyện tập : (34’)
Bài 1: Tìm x
a) x x 2 = 4 b) 2 x x = 12
x = 4 : 2 x = 12 : 2
x = 2 x = 6
Bài 2: Tìm y
a) y + 2 = 10 b) y x 2 = 10
y = 10 – 2 y = 10 : 2
y = 8 y = 5
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ trống
Bài 4:
Đáp số: 4 kg gạo
Bài 5: .
Đáp số: 5 bông hoa
3 Củng cố, dặn dò: 3’
H: Lên bảng làm bài H+G: Nhận xét, đánh giá
G: Nêu mục đích yêu cầu tiết học
H: Nêu yêu cầu BT H: Nêu cách tìm x 3H: Lên bảng làm bài H+G: Nhận xét, đánh giá
(Dành cho H khá giỏi)
H: Nêu yêu cầu BT; Nêu miệng cách làm
- Cả lớp làm bài vào vở
- Lên bảng chữa bài=> H+G:Nxét, đánh giá
H: Nêu yêu cầu BT; G: HD mẫu H: Làm bài vào vở
H: Lên bảng chữa bài( BP) H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Đọc đề bài H: Làm bài theo nhóm( phiếu HT) H+G: Nhận xét, đánh giá
(Dành cho H Khá giỏi)
H: Đọc đề bài H: Lên bảng làm bài H: Dưới lớp làm bài vào vở
H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Nhắc lại ND bài (2H) G: Nhận xét giờ học
Trang 2Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011
Tiết 117:
bảng chia 4
I Mục tiêu:
Học sinh
- Lập bảng chia 4 và học thuộc bảng chia này
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
II.Đồ dùng dạy – học:
G: bảng phụ, các tấm bìa có 4 chấm tròn
H: Bảng con
III.Các hoạt động dạy – học:
A KTBC: (3’)
- Bảng chia 3
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hình thành kiến thức mới: (14’)
a) Ôn tập phép nhân 4
3 x 4 = 12
b) HD học sinh lập bảng chia 4
12 : 4 = 3
Từ phép nhân 4: 4 x 3 = 12 ta có phép
chia 4: 12 : 4 = 3
Như vậy ta có thể lập bảng chia như sau
8 : 4 = 2
12 : 4 = 3
16 : 4 = 4
20 : 4 = 5
b)Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
Bài 2:
Bài giải
Mỗi hàng có số học sinh là:
32 : 4 = 8 ( học sinh )
Đáp số: 8 học sinh
Bài 3:
Bài giải
Số hàng xếp được là
H: Lên bảng đọc thuộc H+G: Nhận xét, đánh giá
G: Nêu mục đích yêu cầu tiết học
G: Lấy 3 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn H: thực hiện 3 x 4 = 12 chấm tròn
H+G: Nhận xét, bổ sung
G: Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 4 chấm tròn , hỏi có ? tấm bìa?
H: Viết phép chia G+H: Thực hiện tương tự như trên với các trường hợp còn lại( HS tự lập bảng chia 4) H: Đọc thuộc bảng chia 4
H: Nêu yêu cầu bài tập (1H) H: Dựa vào bảng chia 4 Nêu miệng kết quả của từng phép tính
H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Đọc đề bài G: Giúp học sinh phân tích đề và tóm tắt H: Lên bảng làm bài
H+G: Nhận xét, đánh giá
(Dành cho H khá giỏi)
H: Đọc đề bài G: Giúp học sinh phân tích đề và tóm tắt
Trang 332 : 4 = 8 ( hàng )
Đáp số: 8 hàng
3 Củng cố, dặn dò: 3’
H: Lên bảng làm bài H: Dưới lớp làm bài vào vở H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Đọc thuộc bảng chia 4 H: Nhắc lại ND bài (2H) G: Nhận xét giờ học
Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2011
Tiết 118:
một phần tư
I Mục tiêu:
Học sinh
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”, biết đọc, viết
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
II Đồ dùng dạy – học:
G: bảng phụ, 1 số hình vẽ thể hiện
H: Bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
A.KTBC: (3’)
- Đọc bảng chia 4
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hình thành kiến thức mới: (14’)
a) Giới thiệu một phần tư
- Đã tô màu hình vuông;
đọc là Một phần tư
b)Thực hành:
Bài 1: Đã tô màu hình nào?
- Hình A, B, C
Bài 2: Hình nào có số ô vuông được
tô màu
H: Đọc trước lớp H+G: Nhận xét, đánh giá
G: Nêu mục đích yêu cầu tiết học
G: Lấy hình vuông( như SGK) H: Quan sát thấy hình vuông được chia thành 4 phần bằng nhau trong đó có tô màu 1 phần ( Đó chính là 1/4 )
H: Đọc, viết 1/4
H: Quan sát hình vẽ SGK H: Nêu miệng kết quả
H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Quan sát hình vẽ SGK
Trang 4- Hình: A, B, D
Bài 3: Hình nào đã khoanh số con thỏ
- Hình a
3 Củng cố, dặn dò: 3’
H: Đếm số ô vuông Nêu miệng kết quả H+G: Nhận xét, đánh giá
(Dành cho H khá giỏi)
H: Quan sát hình vẽ SGK H: Nêu miệng kết quả
H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Nhắc lại ND bài (2H) G: Nhận xét giờ học H: Ôn lại bài và hoàn thiện BT
Thứ năm ngày 24 tháng 2 năm 2011 Tiết 119:
luyện tập
I Mục tiêu:
Học sinh
- Thuộc bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 4)
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
II Đồ dùng dạy – học:
G: bảng phụ H: Bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
A KTBC: (3’)
- Bảng chia 4
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Luyện tập : (34’)
Bài 1: Tính nhẩm
Bài 2: Tính nhẩm
4 x 3 = 12 4 x 2 = 8
12 : 3 = 4 8 : 4 = 2
12 : 4 = 3 8 : 2 = 4
Bài 3: Bài giải
Mỗi tổ có số học sinh là
40 : 4 = 10 ( học sinh)
Đáp số: 10 học sinh
Bài 4:
H: Đọc trước lớp H+G: Nhận xét, đánh giá
G: Nêu mục đích yêu cầu tiết học
H: Nêu yêu cầu BT H: Nối tiếp nêu kết quả
H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Nêu yêu cầu BT H: Nêu miệng kết quả
- Nhắc được mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia
H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Đọc đề bài H: Làm bài theo nhóm( phiếu HT)
- Lên bảng làm bài H+G: Nhận xét, đánh giá
(Dành cho H khá giỏi)
Trang 5Số thuyền cần để chở hết số khách là:
12 : 4 = 3( thuyền )
Đáp số: 3 thuyền
Bài 5: Hình đã khoanh số con hươu
là:
- Hình a
3 Củng cố, dặn dò: 3’
H: Đọc đề bài H: Lên bảng làm bài H: Dưới lớp làm bài vào vở H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Nêu yêu cầu BT G: HD học sinh cách tìm hình H: Nêu miệng kết quả
H+G: Nhận xét, chốt lại ý đúng
H: Nhắc lại ND bài (2H) G: Nhận xét giờ học H: Ôn lại bài và hoàn thiện BT
Thứ sáu ngày 25 tháng 2 năm 2011 Tiết 120:
bảng chia 5
I Mục tiêu:
Học sinh
- Biết cách thực hiện phép chia 5
- Lập được bảng chia 5
- Nhớ được bảng chia 5
- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5)
II Đồ dùng dạy – học:
G: bảng phụ, các tấm bìa có 5 chấm tròn
H: Bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
A.KTBC: (3’)
- Bảng chia 4
B.Bài mới:
1,Giới thiệu bài: (1’)
2,Hình thành kiến thức mới: (14’)
a) Ôn tập phép nhân 5
4 x 5 = 20
b)HD học sinh lập bảng chia 5
20 : 4 = 5
Từ phép nhân 5: 4 x 5 = 20 ta có phép
chia 5: 20 : 5 = 4
Như vậy ta có thể lập bảng chia như sau
10 : 5 = 2
15 : 5 = 3
20 : 5 = 4
25 : 5 = 5
H: Lên bảng đọc thuộc H+G: Nhận xét, đánh giá
G: Nêu mục đích yêu cầu tiết học
G: Lấy 4 tấm bìa, mỗi tấm có 5 chấm tròn H: thực hiện 4 x 5 = 20 chấm tròn
H+G: Nhận xét, bổ sung
G: Trên các tấm bìa có 20 chấm tròn, mỗi tấm có 5 chấm tròn , hỏi có ? tấm bìa? H: Viết phép chia
G+H: Thực hiện tương tự như trên với các trường hợp còn lại( HS tự lập bảng chia 5) H: Đọc thuộc bảng chia 5
Trang 6b)Thực hành:
Bài 1: Số
SBC 10 20 30 40 … … … …
Thương 2 4 6 8
Bài 2:
Bài giải
Mỗi bình có số bông hoa là:
15 : 5 = 3 ( bông hoa )
Đáp số: 3 bông hoa
Bài 3:
Bài giải
Cắm được số bình là:
15 : 5 = 3 ( bình )
Đáp số: 3 bình
3 Củng cố, dặn dò: 3’
H: Nêu yêu cầu bài tập (1H) H: Nêu cách tìm thương
- Nêu miệng kết quả của từng phép tính H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Đọc đề bài G: Giúp học sinh phân tích đề và tóm tắt H: Lên bảng làm bài
H+G: Nhận xét, đánh giá
(Dành cho H khá giỏi)
H: Đọc đề bài G: Giúp học sinh phân tích đề và tóm tắt H: Lên bảng làm bài
H: Dưới lớp làm bài vào vở H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Đọc thuộc bảng chia 5 G: Nhận xét giờ học H: Ôn lại bài và đọc thuộc bảng chia 5
Ngày 25 thỏng 2 năm 2011