Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ : - HS: Chia bảng làm 3 phần cho 3 em học sinh mỗi em vẽ hình về các vị trí tương đối đã học .Trong mỗi trường hợp nêu các tính chất của đường nối tâm. PHẦ[r]
Trang 1Tuần : 9
Tiết : 18 § 1- SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN Chương II - ĐƯỜNG TRÒN
TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN
Soạn : Giảng:
I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần:
- Nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn
- Nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng, có trục đối xứng
- Biết dựng đường tròn qua 3 đIểm không thẳng hàng Biết chứng minh một điểm nằm trênđường tròn
- Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào tình huống thực tiễn đơn giản như tìm tâm của mộthình tròn; nhận biết các các biển giao thông hình tròn có tâm đối xứng có trục đối xứng
II/ PHƯƠNG PHÁP: Đặt và giải quyết vấn đề.
III/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm, compa.
IV/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ : khắc phục những tồn tại của bài kiểm tra.
PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 3 : Nhắc lại về đường tròn.
* Mục tiêu: Học sinh nắm khái niệm đường tròn, hình tròn; nhận biết vị trí tương đối một điểm
so với đường tròn.
- GV: Cho hs nhắc lại định nghĩa đường tròn,
hình tròn
- GV: Dùng hình vẽ trên bảng cho hs nhận biết
được vị trí tương đối của điểm M với đường
tròn (Bằng cách trực quan)
- HS: Nêu 3 vị trí tương đối
- GV: Dùng bảng phụ vẽ lại 3 vị trí tương ứng
- HS: Ghi các hệ thức tương ứng cho từng
trường hợp của mỗi hình trên bảng phụ
- HS: Làm BT ?1( Đứng tại chỗ trình bày lời
* Mục tiêu: Học sinh biết vẽ đường tròn qua hai điểm và ba điểm không thẳng hàng.
- GV: Nêu câu hỏi: Từ định nghĩa đường tròn
em hãy cho biết muốn có một đường tròn ta
cần có những điều kiện gì ? (Cần có tâm và bán
kính)
- GV: Giới thiệu khi biết đường kính của đường
tròn ta xác định một đường tròn
- GV: Đặt vấn đề ngoài các cách trên đường tròn
được xác định nếu biết bao nhiêu điểm của nó
- HS: (Hoạt động nhóm ) Làm BT ?2
- HS: Làm BT ?3
- HS: Rút ra kết luận
- GV: Có thể vẽ đường tròn qua 3 đỉnh của tam
giác không ? Làm thế nào xác định tâm ?
2/ Cách xác định đường tròn
(SGK)
*Đường tròn ngoại tiếp tam giác
(O): đường tròn ngoại tiếp, ABC là tamgiác nội tiếp
O R
M
O
C B
A
Trang 2- GV: Giới thiệu đường tròn ngoại tiếp tam giác.
- HS: Làm BT5 (sgk)
Hoạt động 5: Tâm đối xứng
* Mục tiêu: Học sinh nắm được tâm của đường tròn cũng là tâm đối xứng; hướng dẫn học sinh chứng minh tâm đường tròn là tâm đối xứng.
- HS : Làm bài tập ?4 Và tìm tâm đối xứng của
đường tròn
- H: Điểm O là tâm đối xứng của hình H khi
nào? GV hướng dẫn học sinh đi tìm tâm đối
xứng
3/ Tâm đối xứng : (sgk)
Hoạt động 6 : Trục đối xứng của đường tròn
* Mục tiêu: Học sinh nắm được đường kính là trục đối xứng của đường tròn và có vô sô trục đối xứng; hướng dẫn đường kính là trục đối xứng của đường tròn
- HS: Làm BT ?5 và cho biết trục đối xứng
của đường tròn
- Đường thẳng d là trục đối xứng của hình H
khi nào?
- GV: Hỏi thêm: Đường tròn có bao nhiêu tâm
đối xứng và có bao nhiêu trục đối xứng?
I
D O
C
B A
- Muốn xét xem các điểm D, E, F có thuộc đường tròn
tâm M không ta cần đi so sánh các đoạn thẳng nào
MF = R Nên F thuộc đường tròn
ME > R Nên F nằm ngoài đường tròn
***************************
F E D
B A
Trang 3Tuần : 10
Tiết : 19 § 2 ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
Soạn : Giảng:
I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
- Nắm được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn Nắm được 2 định lý
- Biết vận dụng các định lý trên để c/m đường kính qua trung điểm dây, đường kính vuông góc với dây
- Rèn luyện tính chính xác trong việc lập mệnh đề đảo, trong chứng minh, trong suy luận
II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm, compa.
III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi 1: Hãy cho biết trong đường tròn có bao nhiêu trục đối xứng, trục đối xứng là đường
nào? Nêu các cách xác định đường tròn, làm bt 5/128 SBT.
PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 3 : So sánh độ dài của đường kính và dây
* Mục tiêu: Học sinh nắm được đường kính là dây lớn nhất của đường tròn; biết chứng minh đường kính là dây lớn nhất của đường tròn.
- HS: - Đọc bài toán ở sgk và nghiên cứu lời
giải trong sách
- Qua kết quả của bài toán phát biểu định lý
- GV: Cho hs phát biểu ĐL1 dưới dạng GT,
KL Và từ GT, KL phát biểu lại thành lời
1/ So sánh dài của đường kính và dây
Hoạt động 4 : Tìm mối quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung
* Mục tiêu: Học sinh nắm được quan hệ giữa đường kính và dây; học sinh biết cách chứng minh quan hệ giữa đường kính và dây của đường tròn.
- GV: Vẽ đường tròn lên bảng
- HS: - Hãy vẽ đường kính AB, vẽ dây CD
vuông góc với AB tại I (CD qua O và CD
không qua O) - Một em lên bảng còn cả lớp
vẽ vào giấy nháp
- H: Cho biết tam giác OCD là tam giác gì ?
(Trong trường hợp CD không qua O)
- Từ đó phát biểu đ/lí đường kính vuông góc
với dây cung bằng lời và ghi GT, KL
- GV: Đặt vấn đề nếu CD không vuông góc
với AB mà I là trung điểm của CD Ta có thể
suy ra quan hệ gì giữa AB và CD?
C
B A
Trang 4***************************
Trang 5Tuần : 10
Tiết : 20
Giảng: I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
- Biết c/m các điểm cùng thuộc đường tròn
- Biết vận dụng kiến thức về đường kính và dây cung để so sánh hai đoạn thẳng
- Biết vận dụng kiến thức về đường kính và dây cung để c/m hai đoạn thẳng vuông góc, hai
đoạn thẳng bằng nhau
II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm
III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức lớp
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:
Cho ( O ; 5cm) và dây AB không qua tâm Gọi I là trung điểm AB Tìm độ dài đoạnOI
PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 3 : Chứng minh các điểm cùng thuộc đường tròn, vận dụng kiến thức đường kính
là dây lớn nhất để so sánh hai đoạn thẳng
* Mục tiêu: Biết so sánh đường kính và dây trong đường tròn.
- HS: Đọc và phân tích đề , vẽ hình
- GV: Cho hs nhắc lại muốn chứng minh các
điểm thuộc đường tròn ta chứng minh như
thế nào ?
- HS: Nêu cách cm và ghi bài giải vào bảng
con (Chỉ cần c/m CE AB)
- GV: Nêu câu hỏi khi các điểm trên thuộc
đường tròn thì ED gọi là gì của đường tròn?
- H: Hãy so sánh ED và BC
- GV: Dùng bảng con cho cả lớp chữa bài của
hs Sau đó treo bảng phụ có lời giải sẵn để hs
tham khảo
Bài tập 10 :
a/ Δ BEC và Δ BDC là hai tam giác vuông
có chung cạnh huyền BC nên các điểm B; E; D; C
cùng thuộc đường tròn có đường kính BC b/ B; E; D; C cùng thuộc đường tròn đường kính BC ED là dây không qua tâm nên : ED<BC
Hoạt động 4 : Vận dụng kiến thức về đường kính và dây cung để thực hiện các bài tập
* Mục tiêu: Nắm được quan hệ giữa đường kính và dây.
OM // AH ( Cùng vuông góc với KH ) Nên OM là đường trung bình của hình thang HKBA
B A
K
C
B A
Trang 6I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
- Nắm được các định lý về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây trong một đường tròn.
- Biết vận dụng các định lý trên để so sánh độ dài hai dây, so sánh các khoảng cách từ tâm đến dây
II/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm
III/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ:
Bài tập : Cho hình vẽ biết OM AB và AB = 14 cm.Tính MA ,MB
PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 3 : Thông qua bài toán đi tìm mối liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm
* Mục tiêu: HS biết tính độ dài đoạn thẳng vận dụng định lí Py ta go, biết so sánh 2 đoạn thẳng (hai dây) dựa vào hia khoảng cách từ tâm đến dây và ngược lại.
- GV: Cho hs đọc đề bài toán Treo bảng phụ
đẳng thức trên còn đúng không hoặc một
trong hai là đường kính thì đẳng thức trên
Hoạt động 4 : Tìm mối liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm
* Mục tiêu: HS biết so sánh 2 đoạn thẳng và phát hiện định lý
O K H
D C B A
Trang 7- HS: Làm ?1 Dựa vào hình vẽ và điều kiện của
bài toán để lý luận
- HS: Hãy phát biểu định lý đó bằng lời và ghi
dưới dạng GT, KL
- GV: Đặt vấn đề: Nếu AB>CD hoặcCD>AB
thì OH, OK có quan hệ với nhau như thế nào ?
- HS: - Làm ?2 a
- Phát biểu ĐL bằng lời
- Làm ?2b
- Phát biểu ĐL bằng lời
- GV : Cho HS nêu hai ý trên thành định lý phát
biểu bằng lời và ghi GT, KL
2/ Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
Định lý 1:
GT (O,R) , AB , CD là hai dây OH,OK là khoảng cách từ O đến 1/ AB = CD
2/ OH = OK
KL 1/ OH = OK 2/ AB = CD
Định lý 2:
GT (O,R) , AB , CD là hai dây
OH , OK là khoảng cách từ O đến
AB , CD 1/ AB > CD 2/ OH <OK
KL 1/ OH < OK 2/ AB > CD
Hoạt động 5 : Củng cố
- HS hoạt động theo nhóm, cho một nhóm trình
bày lời giải và cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV: Treo bảng phụ có lời giải mẫu để HS tham
khảo, sửa sai và trình bày bài giải vào vở
- GV: Cho HS nhắc lại kiến thức hai dây bằng
nhau và khoảng cách đến tâm trong một đường
tròn Từ hình vẽ cho HS nhận xét kiến thức trên
được áp dụng cho hình ảnh nào trong hình vẽ
Do O là giao điểm 3 đường trung trực nên
O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giácABC
Mà OD > OE (GT) do đó AB < BC
OE = OF nên AC = BC
A
E O
K
H
D C
B A
Trang 8B
A M
Tuần : 11
I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
- Nắm được các định lý về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây trong một đường tròn.
- Biết vận dụng các định lý trên để so sánh độ dài hai dây, so sánh các khoảng cách từ tâm đến dây
II/ PHƯƠNG PHÁP: Đặt và giải quyết vấn đề.
III/CHUẨN BỊ : Sgk, bảng phụ, bảng nhóm
IV/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Cho (O;R), dây AB = 40cm, R=25cm Tính OM=?
PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 3 : Luyện tập về dây và khoảng cách từ tâm đến dây và ngược lại.
* Mục tiêu: HS biết tính độ dài đoạn thẳng vận dụng định lí Py ta go, biết so sánh 2 đoạn thẳng (hai dây) dựa vào hia khoảng cách từ tâm đến dây và ngược lại.
Bài tập 12/106-sgk.
- GV nêu yêu cầu bài tập 12/ 106 sgk
- HS vẽ hình và nêu yêu cầu cần chứng minh
- H: Để tính khoảng cách từ tâm O đến dây
Bài tập 12/106-sgk.
Giải.
a/ Kẻ OH AB
Trang 9AB ta làm như thế nào? GV yêu cầu một học
sinh thực hiện trên bảng
- H: Để chứng minh hai dây AB = CD ta cần
chứng minh điều gì?
- GV yêu cầu học sinh thực hiện vào vở; một
HS lên bảng thực hiện, lớp sửa sai, GV ghi
Hoạt động 4 : Luyện tập về dây và khoảng cách từ tâm đến dây và ngược lại.
* Mục tiêu: HS biết tính độ dài đoạn thẳng vận dụng định lí Py ta go, biết so sánh 2 đoạn thẳng (hai dây) dựa vào hia khoảng cách từ tâm đến dây và ngược lại.
Bài tập 13/106-sgk.
- GV nêu yêu cầu bài tập 12/ 106 sgk
- HS vẽ hình và nêu yêu cầu cần chứng minh
- H: Để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau ta
chứng minh như thế nào?
- H: Để chứng minh OH = OK ta dựa vào kiến
thức nào đã học?
- GV yêu cầu một HS lên bảng trình bày; Lớp
nhận xét sửa sai
- H: Như vậy muốn chứng minh AE = CE ta cần
chứng minh thêm yếu tố nào?
a) Ta có: HA= HB, KC = KD nên OHAB,
OK CD Vì AB=CD nên OH = OK
OEH = OEK (cạnh huyền-cạnh gócvuông) nên EH = EK (1)
Vì OH < OA
EF > BC
Hoạt động 5 : Củng cố & dặn dò:
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm tiếp các bài tập trong SBT
- Xem trước bài: “ Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn”
*Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 10I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
- Nắm được 3 vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếp điểm, nắm được các hệ thức
- Biết vận dụng kiến thức trong bài để nhận biết các vị trí tương đối của đường thẳng và
đường tròn
- Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế
II/ PHƯƠNG PHÁP: Đặt và giải quyết vấn đề.
III/CHUẨN BỊ : Sgk , bảng phụ , bảng nhóm
IV/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ :
Cho (O ;10cm) dây AB = 8cm Tính khoảng cách từ O đến AB
PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 3 : Cho hs phát hiện được 3 vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm cát tuyến , tiếp tuyến , tiếp điểm
* Mục tiêu: Học sinh nắm được 3 vttđ của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm, tiếp tuyến, các tuyến, tiếp điểm.
Trang 11- GV: Cho hs quan sát hình vẽ đầu bài trong
SGK và dùng thêm hình ảnh trực quan để
học sinh bước đầu hình thành được 3 vị trí
tương đối của đường thẳng và đường tròn
(Thước thẳng và đường tròn )
- HS: Làm Bài tập ?1
- GV: Giới thiệu căn cứ vào số điểm chung
của đường thẳng và đường tròn mà ta có
các vị trí tương đối sau
- HS : Cho biết hình ảnh nào ở đầu bài cho
ta đường thẳng cắt đường tròn ?
- HS: Làm ?2 (Đứng tại chỗ trả lời miệng)
- GV: Nếu OH tăng lên thì độ dài đoạn AB
ntn? Đến khi ABthì đường thẳng và
đường tròn có mấy điểm chung?
- GV cho cả lớp đi vào phần b
- GV : Giới thiệu các khái niệm tiếp tuyến ,
tiếp điểm ,
- HS : Xem nghiên cứu phần chứng minh và
phát biểu định lý
- GV: Dùng đồ dùng dạy học đưa ra hình
ảnh trực quan khi OH tăng lên nữa thì a và
đường tròn có mấy điểm chung ? Từ đó đi
qua vị trí tương đối c
- HS : So sánh OH và R
1/ Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn :
a/ Đường thẳng và đường tròn cắt nhau
Đường thẳng a gọi là cát tuyến của đường tròn
OH < R và HA = HB
R2 OH2
b/Đường thẳng và đườngtròn tiếp xúc nhau
Đường thẳng a gọi là tiếp tuyến
giao nhau
OH > R
Hoạt động 4 : Tìm hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến a
* Mục tiêu: Học sinh biết các thiết lập vị trí tương đối biết số điểm chung và hệ thức liên hệ.
- GV: Nếu đặt OH = d các em so sánh d và R
trong từng vị trí tương đối
- GV : Giới thiệu các mệnh đề đảo cũng đúng
- HS : Đọc bảng tóm tắt ở SGK
2/Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính của đường tròn : ( SGK)
Hoạt động 5 : Củng cố
- HS: Làm bài tập ?3 Vẽ hìnhvào bảng con
- GV: Treo bảng phụ của hình vẽ trên Cho
một em lên trình bày lời giải tìm AB
- GV: Treo bảng phụ có lời giải sẵn để học
sinh đối chiếu sửa sai
a/ OH = d < R ( 3< 5 ) Nên a cắt đường tròn tại haiđiểm
b/ Tam giác OHCvuông tại H
O
H B A
5cm 3cm
O
H B a
C
Trang 12I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
- Củng cố mối quan hệ giữa đường kính và dây cung trong một đường tròn.
- Vận dụng thành thạo tính chất trên để giải toán.
II/ PHƯƠNG PHÁP: Đặt và giải quyết vấn đề.
III/CHUẨN BỊ : Sgk, bảng phụ, bảng nhóm
IV/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Phát biểu mối quan hệ giữa đường kính và dây cung.
Áp dụng: Tìm x biết: OB = 10cm; AB = 16cm và H là trung điểm của AB.
PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
- Hoạt động 3 : Hệ thống lí thuyết:
* Mục tiêu: Học sinh nắm được các tính chất đã học.
Trang 13- Hệ thống lại lí thuyết
- GV hướng dẫn hs phát biểu lại :
* Mối quan hệ đường kính và dây cung
* Quan hệ dây và khoảng cách từ tâm đến dây
Hoạt động 4: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
* Mục tiêu: Nắm được cách chứng minh vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
Bài tập 18/ 110 sgk
- GV treo bảng phụ bài tập 18/110 sgk
- Học sinh vẽ hình
- H: Bằng trực quan hãy nhận xét vị trí tương đối
của đường thẳng và đường tròn
- Vậy để chứng minh vị trí tương đối của đường
thẳng và đường tròn ta dựa vào cơ sở nào?
- Hai học sinh lên bảng trình bày chứng minh
O
B
A
Hoạt động 5 : Dặn dò
- Ôn luyện lí thuyết, dùng phản ví dụ để bác bỏ một mệnh đề toán học (GV lấy ví dụ minh hoạ)
- Xem lại bài và làm các bài tập: 16;17;19; 24;26(sbt)
*Rút kinh nghiệm
………
………
***************************
Trang 14Tuần : 13
Tiết : 25 § 5 – CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN Soạn : Giảng:
I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần:
- Nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Biết vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm trên đường tròn và điểm nằm ngoài đường tròn
- Thấy được một số hình ảnh về tiếp tuyến của đường tròn trong thực tế
II/ PHƯƠNG PHÁP: Đặt và giải quyết vấn đề.
III/CHUẨN BỊ : Sgk, bảng phụ, bảng nhóm
IV/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Cho em HS giải BT: Cho tam giác ABC vuông tại A CMR: AB là tiếp tuyến của
(C; AC)
Trang 15PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 3: Tìm các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến, cụ thể hoá dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
* Mục tiêu: Học sinh nắm được cơ sở để chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn; điều kiện để đường thẳng a là tiếp tuyến của (O)
- GV:Cho hs nhắc lại các cách nhận biết tiếp
tuyến
- GV:Vẽ hình như hình bên rồi hỏi hs: a có phải
là tiếp tuyến không ? Vì sao ?
- HS: Phát biểu ĐL bằng lời và ghi GT , KL
- HS: Thực hiện bài tập ?1
- GV: Nêu bài toán cho điểm A thuộc đường
tròn tâm O , Hãy vẽ tiếp tuyến tại A của đường
tròn với A là tiếp điểm
- HS: Đứng tại chổ nêu các bước dựng
- GV: Nêu tình huống: Nếu điểm A không thuộc
đường tròn thì làm thế nào để dựng được tiếp
BC là tiếp tuyến của (I)
Hoạt động 4 : Vận dụng dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến để dựng tiếp tuyến với đường tròn khi điểm A nằm ngoài đường tròn
* Mục tiêu: Học sinh có kỹ năng vẽ tiếp tuyến từ một điểm cho trướng nằm ngoài đường tròn.
- GV: Cho HS đọc đề bài toán và xem lời giải ở sgk
- ABBO ta có được kết quả gì? ABO 900điều đó
có ý nghĩa như thế nào?
- HS : Thực hiện bài tập ?2 Đứng tại chổ trả lời
- GV hướng dẫn học sinh cách vẽ tiếp tuyến của
-Từ A dựng tia Axd
- Dựng tia Iy AB ( I là trung điểm AB)
- Giao điểm Ax và Iy là tâm O cần tìm -Vẽ (O; OA) ta được đường tròn cần dựng
O H
I
B A
y x
d
A
Trang 16Tuần : 13
I/MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
- Nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
- Biết vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm trên đường tròn và điểm nằm ngoài đường tròn
- Biết áp dụng hệ thức lượng vào giải các bài toán
- Vận dụng dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến để tính toán và chứng minh
II/ PHƯƠNG PHÁP: Đặt và giải quyết vấn đề.
III/CHUẨN BỊ : Sgk, bảng phụ, bảng nhóm
IV/NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Trang 17H
O
C B
A
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi 1: Nêu dấu hiệu nhận biết tiết tuyến của đường tròn? Vẽ hình minh họa.
PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 3 : Rèn luyện kỹ năng sử dụng dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến để tính toán và
- HS: Tìm và nêu các yếu tố bằng nhau của
hai tam giác đó
- HS: Một em lên trình bày lời giải
- HS: Nhắc lại cách chứng minh đường thẳng
là tiếp tuyến của đường tròn
- GV: Ngoài cách dùng công thức như trong
bài, có thể dùng công thức nào khác để tính
OC?
- HS: Nêu các công thức có thể sử dụng để
tính được OC Nêu sơ lược cách tính
- GV: Trong hình vẽ trên có mấy tiếp tuyến ?
- Đó là các tiếp tuyến nào? Chúng có quan hệ
như thế nào với nhau ? giải thích
Bài 24
a/ Xét tam giác OAC
và tam giác OBC có
OA = OB (= R)
OC chung
AOC BOC (Do tam giác AOB cân vàOC làđường cao)
Do đó OACOBC Từ đó suy ra
0
ˆ ˆ 90
OAC OBC hay OBBCvà B thuộc đường tròn tâm O Nên BC là tiếp tuyến của (O)
b/ Gọi I là giao điểm OC và AB Tam giác OBC vuông tại B có BI là đường cao
ta có :
OI2 = OB2 - BI2 = 152 - 122
OI2 = 225 - 144 = 81 Nên OI =9cm
OB2 = OI OC ( Hệ thức lượng )
OC =
OB OI
2
=
159
2259
2
= 25 (cm)
Hoạt động 4 : Kỹ năng chứng minh tiếp tuyến và tính độ dài đoạn thẳng.
* Mục tiêu: Học sinh nắm cách vẽ tiếp tuyến của đường tròn Biết cách tính toán dựa vào hệ thức lượng.
- BT 25/ sgk
- GV: Cho HS đọc đề bài 25 Dành thời gian cho
các em vẽ hình
- GV treo bảng phụ có hình vẽ sẵn để HS tham
khảo, so sánh với hình vẽ của mình
- HS: Theo em dự đoán OBAC là hình gì ?
- GV: Muốn chứng minh OBAC là hình thoi cần
chứng minh như thế nào ?
- HS: Một em lên ghi lời giải câu a
- GV: Các em xem yêu cầu câu b giống với bài
toán nào em đã gặp ?
- HS: Tập trung theo nhóm Cho một nhóm lên
ghi lời giải, các nhóm còn lại nhận xét
- GV:Treo bảng phụ có lời giải câu b để các em
Bài 25/ sgk
a/ Gọi H là giao điểm OA và BC
Ta có HO =HA (gt) ; HB=HC(bk vuông góc dây )
Nên OBAC là hbh
Mà OABC
Do đó OBAC là hình thoi(hbh có hai đường chéo vuông góc)b/ OB2 = OH.OE
OE =
OB OH