Biết các phương pháp giải các dạng bài tập xác định công thức hoá học Giúp các em nhớ lâu và dễ nhớ các phương pháp thức hoá học Giúp các em nhớ lâu và dễ nhớ các phương pháp giải bài[r]
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ VỊ ĐẠI BiỂU, QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ CHUYÊN ĐỀ
Trang 3Chuyên đề gồm các phần:
I Tiết luyện tập “xác định công thức hóa học của
một chất”
II Báo cáo chuyên đề
III Thảo luận góp ý
IV Kết luận
Trang 4nghiệm chuyên nghiên cứu về các chất và sự biến đổi chất, nó gắn liền với thực tiễn đời sống sản xuất, do vậy bộ môn hoá học
ở trường trung học cở sở cần được quan tâm hơn nữa
Bộ môn hoá học ở cấp trung học cơ sở nhằm trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức hoá học cơ bản bao gồm: các khái niệm, công thức cấu tạo, tính chất hoá học, tính chất vật lý Việc nắm vững hoá cơ bản góp phần học nâng cao chất lượng đào tạo trung học cơ sở.
Trong quá trình dạy và học bộ môn hoá học, giải bài tập rất quan trọng Bài tập hoá học là phương tiện chủ yếu để rèn luyện
và phát triển tư duy học sinh, là công cụ để kiểm tra, đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh Do vậy có thể nói giải bài tập
là một trong những cơ bản của việc học tập bộ môn Mà bài tập trong môn hoá học rất đa dạng và phong phú.
Trang 5Có nhiều phương pháp giải toán hoá học mỗi phương pháp
có ưu điểm riêng Nên người dạy phải lựa chọn các phương pháp cho phù hợp với nội dung từng bài Để trang bị thêm cho các em một số kiến thức mở rộng trên nền kiến thức cơ bản đã học, biết vận dụng chúng trong việc giải toán hoá học.
Dạng bài xác định công thức hoá học của một chất xuyên suốt quá trình học hoá 8 và 9 Nó chiếm 1 vị trí quan trọng trong
chương trình hoá trung học cơ sở Đối với dạng bài tập này đa số
là làm bài tập tính toán Học sinh phải làm việc tích cực luôn suy nghĩ và giải toán làm cho tiết học nặng nề và căng thẳng Để tạo
một tâm lý thoải mái một tiết học thú vị nhưng cũng khắc sâu ghi nhớ kiến thức Tôi chọn trò chơi để học, một câu chuyện mô phỏng
cổ tích mà lứa tuổi các em rất thích giúp các em say mê học tập từ
đó thích môn hóa hơn, tìm tòi học nhiều hơn và sẽ giỏi môn hóa hơn Vì học sinh nào cũng thích chơi, thích chiến thắng và thích
phần thưởng.
Là một giáo viên còn non trẻ về tay nghề chưa có kinh nghiệm nên chuyên đề sẽ còn nhiều thiếu sót Tôi mong rằng các đồng nghiệp sẽ đóng góp giúp tôi hoàn thiện tốt hơn chuyên đề
này.
Trang 6II Mục đíchvà phương pháp
- Mục đích của chuyên đề các em sẽ nắm vững thêm kiến thức đã học Biết các phương pháp giải các dạng bài tập xác định công thức hoá học Giúp các em nhớ lâu và dễ nhớ các phương pháp giải bài tập này
- Phương pháp: Giáo viên đưa ra các dạng bài tập và tiến hành thực dạy cho học sinh lớp 9 yêu cầu các em rút ra phương pháp giải (có sự hỗ trợ của giáo viên)
III Giới hạn và phạm vi chuyên đề
- Vận dụng cho học sinh lớp 9
- Sách giáo khoa, sách bài tập hoá học lớp 8, 9
- Chuẩn kiến thức kỹ năng hoá học trung học cơ sở
- Một số tài liệu khác
IV Nội dung chính của chuyên đề
1 Cơ sở lý thuyết
Xác định công thức hoá học của một chất:
+ Dựa vào kết quả phân tích định lượng + Dựa theo phương trình hoá học
+ Bằng bài toán biện luận + Dựa trên tính chất vật lý và tính chất hoá học của chất đó
2 Các dạng chủ đề và các bài tập áp dụng
Trang 7Tiến trình bài học
Gv: Chia lớp thành 2 hoặc 4 nhóm các em sẽ tiến hành làm bài tập
theo nhóm hoặc cá nhân nếu bên nào làm đúng và nhanh nhất
sẽ nhận được bông hoa màu đỏ, nhóm làm đúng nhưng chậm nhận bông hoa màu xanh Sai không có hoa
Kết quả nhóm nào nhận nhiều hoa đỏ sẽ chiến thắng
Học sinh làm bài tập rồi đưa ra phương pháp giải hoặc giáo viên
đưa ra phương pháp giải nếu khó quá.
Trang 8Chuyên đề:
XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HOÁ HỌC
CỦA MỘT CHẤT
Trang 9VƯƠNG QUỐC KIM LOẠI
Ở một nơi rất xa có một vương quốc rất xinh đẹp tên là Kim Loại và đã bị phù thuỷ Clo giáng một lời nguyền làm cho cả vương quốc chìm trong giấc ngủ Chỉ
có một cách giải lời nguyền là vượt qua 4 thử thách của phù thuỷ Clo thì cả
vương quốc tỉnh dậy.
VẬY AI CÓ ĐỦ TRÍ TUỆ VÀ DŨNG CẢM DÁM VƯƠT QUA 4 THỨ THÁCH CỦA
NÀY?
Trang 10Thử thách mà các bạn phải vượt qua :
Thử thách1
Trang 11Thử thách 1:
VƯỢT QUA NÚI LỬA TÊN LÀ
“ XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA CHẤT
DỰA KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG”
Trang 12Bài 1: Thành phần khối lượng một hợp chất gồm 33,3 % Na, 20,29% N và 46,38% O Khối lượng phân tử của hợp chất bằng
69 đvC Tìm công thức phân tử của hợp chất
Gợi ý:
Đề bài cho ta biết những thông tin gì?
Thành phần phần trăm các nguyên tố và phân tử khối của hợp chất
A M x
M
Trang 13Bài 1: Thành phần khối lượng một hợp chất gồm 33,3 % Na, 20,29% N và 46,38% O Khối lượng phân tử của hợp chất bằng
69 đvC Tìm công thức phân tử của hợp chất
HC Na
Na M x
M
% 20, 29.69
1.100 14.100
HC N
N M y
M
% 46,38.69
2.100 16.100
HC O
O M z
M
Trang 14Bài 2:Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí với hiđro ứng với công thức chung RH3 trong hợp chất này H chiếm 17,64 %
về khối lượng Nguyên tố R đó là:
? Trong đề bài ta đã biết % chất nào? Chất nào chưa biết
Ta biết % H, % R chưa biết
Trang 15Bài 2:Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí với hiđro ứng với công thức chung RH3 trong hợp chất này H chiếm 17,64 % về khối lượng Nguyên tố R đó là
Trang 16Chúc mừng Bạn đã
Có một con Rồng để bay qua núi lửa
Trang 17Thử thách 1 VƯỢT QUA NÚI LỬA “ XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HOÁ HỌC DỰA VÀO
hoặc nếu cho thêm Mhợp chất
Trang 18Các bạn đã vượt qua thử thách 1 tiếp theo là thử thách 2
Thử thách 1 Thử thách 2
Trang 19Thử thách 2: Vượt qua cánh rừng tên là
“Xác định công thức hoá học dựa theo phương trình hóa học”
Muốn vượt qua cánh rừng bạn phải giải được 2 bài tập tìm tên kim loại và rút ra được phương pháp giải loại bài tập
này
Trang 20Bài 1: Cho 13,5g kim loại hoá trị III tác dụng với Cl 2 dư thu được 66, 75g muối Tìm kim loại đó.
Đề bài cho biết những thông tin gì?
Bài cho biết kim loại hoá trị III, m kim loại và m muối
Các em tính ẩn gì để tìm ra tên kim loại đó?
Tìm nguyên tử khối
Để tìm ra nguyên tử khối ta dựa vào phương trình hoá học để lập tỉ lệ về
số mol hoặc về khối lượng
Trang 21Bài 1: Cho 13,5g kim loại hoá trị III tác dụng với Cl2 dư thu được 66, 75g muối Tìm kim loại đó.
Trang 22Các bạn đã giành được phần thưởng là một khay
bánh ngọt
Trang 23Bài 2:X là một oxit sắt, biết 16g X tác dụng vừa đủ với 300ml dd HCl 2M vậy X là:
a FeO b Fe 2 O 3 c Fe 3 O 4 d Fe 4 O 3
Bài giải:
Gọi công thức oxit sắt là: Fe x O y
PTPU: Fe x O y + 2y HCl -> x FeCl 2y/x + y H 2 O (1)
Ta có :
n HCl = 0,3 2 = 0,6 ( mol) Theo phương trình (1) ta có: n Fe x O y = nHCl
= 0.6 16 2y = 0,6 ( 56x +16y)
33,6x = 22,4 y
=> x = 2, y = 3 Vậy công thức oxit sắt là Fe 2 O 3
Đáp án b
e
16 56x+16y
x y
16 56x+16y
Trang 24Bây giờ là chiếc La Bàn giúp các em vượt qua rừng
Trang 25Phương pháp:
- Đặt ẩn số cho các chất cần tìm
-Viết phương trình phản ứng xảy ra
Tìm mối quan hệ gữa các chất đã biết và chưa biết lập
phương trình
-Giải hệ phương trình tìm nguyên tử khối => tên nguyên tố và
tên chất
Trang 26Các bạn đã vượt qua thử thách 2 tiếp theo là thử thách 3
Thử thách1
Thử thách 2
Thử thách 3
Trang 27Thử thách 3: Vượt qua thác nước tên là
“xác định công thức hoá học bằng phương
pháp biện luận”
Trang 28Bài 1:Toàn bộ 2,52g một kim loại R cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí H2 (đktc) Tìm công thức phân tử kim loại.
Các em thử đoán xem muốn vuợt qua thác nước này ta
Trang 29Bài 1:Toàn bộ 2,52g một kim loại R cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí H2 (đktc) Tìm công
thức phân tử kim loại.
Trang 30Bài 1:Toàn bộ 2,52g một kim loại R cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí H 2 (đktc) Tìm công thức phân tử kim loại.
Trang 31Bài 2: Nhúng thanh kim loại B vào dung dịch có chứa 2,7g CuCl2 Khi phản ứng kết thúc, thấy thanh kim loại tăng 0,16g Biết kim loại Cu sinh ra đều bám vào thanh kim loại B Xác định kim loại B
? Bài toán giống dạng nào ta đã học
Bài toán tăng giảm khối lượng
? Vậy sau phản ứng thanh kim loại tăng hay giảm
Thanh kim loại tăng
? Ta có thể áp dụng công thức gì?
Công thức: mtăng = mkim loại giải phóng - mkim loại tan
Ta có: mtăng = 0.16
mkim loại giải phóng = mCu
mkim loại tan = mB
Trang 32Bài 2: Nhúng thanh kim loại B vào dung dịch có chứa 2,7g CuCl 2 Khi phản ứng kết thúc, thấy thanh kim loại tăng 0,16g Biết kim loại Cu sinh ra đều bám vào thanh kim loại B Xác định kim loại B
Bài giải:
Gọi n, B là hoá trị và khối lượng mol kim loại B
PTPU: nCuCl 2 + 2B -> BCl n + nCu Mol n 2 2
Trang 33Phần thưởng của các em
để vượt qua thác nước là:
Trang 34Các bạn đã vượt qua thử thách 3 tiếp theo là thử thách cuối cùng
Thử thách1 Thử thách 2
Thử thách 3 Thử thách 4
Trang 35Thử thách 4: Vượt qua sa mạc tên
Trang 36Bài tập 1:Muối X đốt cháy cho ngọn lửa màu vàng Đun nóng MnO 2 với hỗn hợp muối X và H 2 SO 4 đặc tạo ra khí Y có màu vàng lục Khí Y có thể tác dụng với dung dịch NaOH hoặc vôi bột để tạo ra 2 loại chất tẩy trắng A và
B Xác định X, Y, A, B
Điền từ “ đỏ, vàng, lục, tím” thích hợp vào các ô trống sau:
Đốt cháy kim loại hoặc muối kim loại Màu sắc Na
K Ca Ba
Đốt cháy kim loại hoặc muối kim loại Màu sắc
Trang 37Bài giải:
Muối X có chứa Na nên ngọn lửa cháy màu vàng:
Khí Y màu vàng lục tạo ra từ phản ứng muối X với MnO 2 là Cl 2
Vậy X là Cl 2
2NaCl + H 2 SO 4 đặc -> Na 2 SO 4 + 2HCl
4 HCl + MnO 2 -> MnCl 2 + Cl 2 + 2H 2 O Chất tẩy trắng A là nước Javen
Cl 2 + 2NaOH -> NaClO + NaCl + H 2 O Chất tẩy trắng B là Clorua vôi.
Cl 2 + Ca(OH) 2 -> CaOCl 2 + H 2 O
Bài tập 1:Muối X đốt cháy cho ngọn lửa màu vàng Đun nong MnO 2 với hỗn hợp muối X và H 2 SO 4 đặc tạo ra khí Y có màu vàng lục Khí Y có thể tác dụng với dung dịch NaOH hoặc vôi bột để tạo ra 2 loại chất tẩy trắng A và
B Xác định X, Y, A, B
Trang 38Các bạn được thưởng một
bình nước
Trang 39Bài tập 2: Kim loại X tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí
H2 Dẫn khí H2 đi vào ống đựng oxit kim loại Y, đun nóng,
oxit này bị khử cho kim loại Y X và Y có thể là:
a Cu và Pb b Pb và Zn
c Zn và Cu d Cu và Ag
Để làm nhanh bài tập này các em hãy nhớ lại kiến thức nào đã
học?
Dãy hoạt động hoá học kim loại và ý nghĩa của nó.
Dãy hoạt động hoá học của kim loại
K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb,H,Cu,Ag,Au.
Ý nghĩa
1,Mức độ hoạt động hóa học của kl giảm dần từ trái qua phải
2,Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở đk thường tạo thành kiềm
Trang 40Bài tập 2: Kim loại X tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H 2 Dẫn khí H 2 đi vào ống đựng oxit kim loại Y, đun nóng, oxit này bị khử cho kim loại Y X và Y có thể là:
Trang 41Các bạn được thưởng một
Con lạc đà
Trang 424 thử thách mà các bạn đã vượt qua :
Thử thách1 Thử thách 2
Thử thách 3 Thử thách 4
Trang 43CHÚC MỪNG CÁC BẠN HỌC SINH
ĐÃ VƯỢT QUA 4 THỬ THÁCH CẢ VƯƠNG QUỐC KIM LOẠI ĐÃ THỨC GIẤC
Trang 44Vua Platin thay mặt nhân dân vương quốc Kim Loại cảm
ơn các bạn học sinh đã cứu
vương quốc
Trang 45KẾT LUẬN: Qua chuyên đề rèn luyện kỹ năng giải bài tập thiết lập công thức hoá học của một chất, theo tôi gồm 4 dạng bài tập chủ yếu:
Trang 46và chưa biết lập phương trình Giải phương trình tìm nguyên tử khối
=> tên nguyên tố và tên chất
phương trình hoá học
Toán biện luận
PP: Đặt ẩn số cho các chất cần tìm -Viết phương trình phản ứng xảy ra Tìm mối quan hệ gữa các chất đã biết
và chưa biết lập phương trình Giải phương trình biện luận tìm nguyên
tử khối => tên nguyên tố và tên chất
là thành phần phần trăm của A,B,C thì : hoặc nếu cho thêm M hợp chất : : A : B : C
Trang 47KẾT LUẬN: Qua chuyên đề rèn luyện kỹ năng giải bài tập thiết lập công thức hoá học của một chất, theo tôi gồm 4 dạng bài tập chủ yếu:
Dạng 1: Thiết lập công thức hoá học của một chất dựa vào kết quả phân tích định lượng
Dạng 2: Thiết lập công thức hoá học của một chất dựa vào phương trình hoá học
Dạng 3: Thiết lập công thức hoá học của một chất bằng cách biện luận
Dạng 4: Thiết lập công thức hoá học của một chất dựa vào tính chất vật lý và tính chất hoá học
Vì đặc thù trường tôi có 1 giáo viên dạy môn Hoá học nên chuyên đề còn rất hạn chế Nên rất mong các thầy cô đóng góp ý kiến để
chuyên đề hoàn chỉnh hơn.
Trang 48CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC BẠN HỌC SINH ĐÃ
THAM GIA CHUYÊN ĐỀ