Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HIDROCACBON KHÔNG NO TÁC DỤNG VỚI
HIDRO MÔN HÓA HỌC 9 NĂM 2021-2022
A TỔNG QUAN KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
Liên kết π là liên kết kém bền vững, nên chúng dễ bị đứt ra để tạo thành liên kết với các nguyên tử
khác
Khi có mặt chất xúc tác như Ni, Pt, Pd, ở nhiệt độ thích hợp, hiđrocacbon không no cộng hiđro vào liên kết pi
PTTQ:
C n H 2n+2-2k + kH 2 → CnH 2n+2
(k là số liên kết trong phân tử)
Nhận xét:
Độ giảm số mol của hỗn hợp luôn bằng số mol H2 tham gia phản ứng
Tổng khối lượng chất tham gia bằng khối lượng của sản phẩm tạo thành
1 Tác dụng với lượng vừa đủ hidro
Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol
Bước 2: Viết PTHH
Bước 3: Đặt số mol vào PTHH , tìm số mol các chất có liên quan
Bước 4: Tính toán theo yêu cầu đề bài và kết luận
Ví dụ 1: Cho V lít khí C2H4 tác dụng vừa đủ với 3,36 lít khí H2 (đktc) trong điều kiện xúc tác Ni thu được
1 sản phẩm duy nhất Tính V
Ta có: nH2 = 3, 36
22, 4(mol)
PTHH: C2H4 + H2 → C2H6
P.ư 0,15<- 0,15
→ V= VC2H4 = 0,15.22,4 = 3,36 (lit)
2 Tác dụng với H 2 không hoàn toàn
Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol
Bước 2: Viết PTHH
Bước 3: Xác định số mol p.ư theo chất hết và nhân với hiệu suất
Bước 4: Tính toán theo yêu cầu đề bài và kết luận
Ví dụ 2: Hỗn hợp khí X gồm 0,2 mol H2 và 0,1 mol C2H4 Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y Tính số % thể tích từng khí trong Y biết hiệu suất phản ứng là 80%
PTHH: C2H4 + H2 → C2H6
Có: 0,1 0,2
→ Số mol tính theo C2H4
Theo lí thuyết: nC2H4 p/ư = 0,1 (mol)
Theo thực tế: nC2H4 p/ư = 0,1 80% = 0,08 (mol)
Trang 2→ Hỗn hợp Y gồm:
nC2H6 = nC2H4 p/ư = 0,08 (mol)
nC2H4 không pư = 0,1 – 0,08 = 0,02 (mol)
nH2 dư = 0,2 – 0,08 = 0,12 (mol)
% thể tích chính bằng phần trăm số mol
0, 08
0, 22
0, 02
0, 22
C H
C H
%H2 = 100% - 36,36% - 9,1% = 54,54%
3 Tác dụng với H 2 không hoàn toàn tạo ra hỗn hợp sản phẩm có tỉ khối
Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol
Bước 2: Tính khối lượng của chất tham gia Áp dụng BTKL : mSP = mtham gia
Bước 3: Tính tổng số mol của sản phẩm
Bước 4: Áp dụng : nH2 p.ư = Tổng số mol sản phâm – tổng số mol tham gia
Bước 5: Tính toán theo yêu cầu đề bài và kết luận
Ví dụ 3: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni
thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1 Tính số mol H2 phản ứng?
Ta có: mX = mH2 + mVinylaxetilen = 0,3.2 + 0,1.52 = 5,8 (g)
Ta có: d(Y/kk) =
29
Y
M
= 1 → MY = 29 (g/mol)
Mặt khác ta có : mY = mX = 5,8 (g)
→ nY = 0,2 (mol)
→ nH2 = (0,3 + 0,1) – 0,2 = 0,2 (mol)
2 LUYỆN TẬP
Bài 1: CH2=C(CH3)–CH=CH2 có tên thường gọi là :
A isopren
B 2-metyl-1,3-butađien
C 2-metyl-butađien-1,3
D 2-metylbuta-1,3-đien
Bài 2: 1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom ?
A 1 mol
B 1,5 mol
C 2 mol
D 0,5 mol
Bài 3: Đivinyl tác dụng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1:1, ở -80ºC tạo ra sản phẩm chính là :
A 1,4-đibrom-but-2-en
B 3,4-đibrom-but-2-en
Trang 3D 1,4-đibrom-but-1-en
Bài 4: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80ºC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là
A CH3CHBrCH=CH2
B CH3CH=CHCH2Br
C CH2BrCH2CH=CH2
D CH3CH=CBrCH3
Bài 5: Gọi tên hiđrocacbon có công thức cấu tạo sau:
A 6,7-đimetyloct-4-in
B 2-isopropylhept-3-in
C 2,3-đimetyloct-4-in
D 6-isopropylhept-4-in
Bài 6: Hidrocacbon X có công thức phân tử là C5H8 có thể cộng hợp với hidro tạo ra ankan mạch nhánh và
A có thể tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng Vậy tên của X là:
A 2-metylbut-1in
B 3-metylbut-1-in
C pent-1-in
D 2-metylbut-2-in
Bài 7: Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là :
A (–CH2=CH2–)n
B (–CH2–CH2–)n
C (–CH=CH–)n
D (–CH3–CH3–)n
Bài 8: Cho hợp chất sau : CH3-C≡C-CH(CH3)-CH3
Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là :
A 2-metylpent-3-in
B 2-metylpent-3-in
C 4-metylpent-2-in
D Cả A, B và C đều đúng
Bài 9: Kết luận nào sau đây là không đúng ?
A Buta–1,3–đien và đồng đẳng có công thức phân tử chung CxH2x–2 (x ≥ 3)
B Các hiđrocacbon có công thức phân tử dạng CxH2x–2 với x ≥ 3 đều thuộc dãy đồng đẳng của ankađien
C Buta–1,3–đien là một ankađien liên hợp
D Trùng hợp buta–1,3–đien (có natri làm xúc tác) được cao su buna
Bài 10: Tên gọi của CT sau là:
Trang 4A 4-etyl-4,6-đimetylhept-2-en
C 4,6-đimetyl-4-etyl-hept-2-en
B 4-etyl-2,4-đimetylhept-5-en
D 4-etyl-4,6-đimetylhex-2-en
Bài 11: Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
A 1,1,2,2-tetrafloeten; propilen; stiren; vinyl clorua
B buta-1,3-dien; cumen; etilen; trans-but-2-en
C stiren; clobenzen; isoprene; but-1-en
D 1,2-điclopropan; vinylaxetilen; vinylbenzen; toluen
Bài 12: Đimetylaxetilen có tên gọi là:
A propin
B but-1-in
C but-2-in
D but-2-en
Bài 13: Hidro hóa hoàn toàn axetilen bằng lượng dư hidro có xúc tác Ni và đun nóng thu được sản phẩm là?
A Etylen
B etan
C eten
D etyl
Bài 14: Cho 4,2g anken X phản ứng với 25,28g dung dịch KMnO4 25% thì phản ứng vừa đủ Xác định công thức phân tử của X
A C5H10
B C3H6
C C4H8
D C6H12
Bài 15: Bốn hidrocacbon X, Y, Z và G đều là chất khí ở điều kiện thường Khi phân hủy mỗi chất trên thành cacbon và hidro, thể tích khí thu được đều gấp 2 lần lần thể tích ban đầu Vậy X, Y, Z và G là:
A Đồng đẳng của nhau
B Đồng phân của nhau
C Những hidrocacbon có số nguyên tử hidro bằng 4
D Những hidrocacbon có số nguyên tử cacbon bằng 4
Bài 16: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước brom?
A Butan
Trang 5C Cacbon đioxit
D Metyl propan
Bài 17: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Vậy A, B và C có thể là:
A đicloetan, axetilen và vinyl clorua
B điclometan, axetieln và vinyl clorua
C vinyl clorua, đicloetan và axetilen
D điclo etan, etilen và vinyl clorua
Bài 18: Khi hidro hoá but-2-in bằng lượng H2 dư với xúc tác là Pd/PbCO 3 cho sản phẩm chính là:
A butan
B trans-but-2-en
C Cis-but-2-en
D cả B và C
Bài 19: Hỗn hợp gồm các hidrocacbon có từ 6 đến 10 nguyên tử cacbon được gọi là:
A dầu lửa
B xăng
C dầu gozoin
D ligroin
Bài 20: Để chuyển hoá ankin thành anken ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác :
A Ni, tº
B Mn, tº
C Pd/ PbCO3, tº
D Fe, tº
Bài 21: Monome của sản phẩm trùng hợp có tên gọi là poli etilen (P.E) là:
A (-CH2-CH2-)n
B (-CH2(CH3)-CH-)n
C CH2=CH2
D CH2=CH-CH3
Bài 22: Đivinyl tác dụng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1:1, ở 40ºC tạo ra sản phẩm chính là :
A 1,4-đibrom-but-2-en
B 3,4-đibrom-but-2-en
C 3,4-đibrom-but-1-en
D 1,2-đibrom-but-3-en
Bài 23: Hidrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường tên gọi của X là:
A etilen
B xiclopropan
C xiclohexan
Trang 6Bài 24: Cho 3,12 gam ankin X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PdCO3, t°), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hidrocacbon Công thức phân tử của X là
A C2H2
B C5H8
C C4H6
D C3H4
Bài 25: Theo IUPAC ankin CH C-CH2-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là:
A isobutylaxetilen
B 2-metylpent-2-in
C 4-metylpent-1-in
D 2-metylpent-4-in
Bài 26: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Để điều chế được 2 tấn cao su buna thì khối lượng xenlulozo cần lấy là:
A 35,71 tấn
B 39,66 tấn
C 20,56 tấn
D 45,67 tấn
Bài 27: Đivinyl tác dụng cộng HBr theo tỉ lệ mol 1:1, ở 40 ºC tạo ra sản phẩm chính là :
A 3-brom-but-1-en
B 3-brom-but-2-en
C 1-brom-but-2-en
D 2-brom-but-3-en
Bài 28: Cho các chất sau: CH2=CH–CH2–CH2–CH=CH2; CH2=CH–CH=CH–CH2–CH3; CH3–C(CH3)=CH – CH3; CH2=CH–CH2 – CH = CH2 Số chất có đồng phân hình học là:
A 2
B 3
C 1
D 4
Bài 29: Số đồng phân anken ứng với công thức C4H8 là:
A 2
B 3
C 4
D 5
Bài 30: Theo IUPAC ankin CH3-C≡C-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là :
A 4-đimetylhex-1-in
B 4,5-đimetylhex-1-in
Trang 7D 2,3-đimetylhex-4-in
Trang 8Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí