Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm qua, cơ chế quản lý quản kinh tế của nớc ta đã có những đổi mới sâu sắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trởng của nền kinh tế Kế toán với t cách là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính đã có những cải tiến và hoàn thiện từng bớc theo mức độ phát triển và yêu cầu của cơ chế quản lý
Sự phát triển tất yếu và mạnh mẽ của các doanh nghiệp trong nền kinh
tế hiện nay làm nảy sinh ra nhiều vấn đề khó khăn trong quá trình quản lý ngày càng chứng minh sự cần thiết của công cụ kế toán.Đặc biệt là quá trình tiêu thụ hàng hóa đợc coi là khâu rát quan trọng trong kinh doanh nên kế toán tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp cần đợc quan tâm thật sự thỏa đáng Vì thông qua tiêu thụ hàng hóa doanh nghiệp mới có điều kiện bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh và tiêu thu hàng hóa
Công ty TNHH Vang Pháp Vàng chủ yếu là kinh doanh về rợu ,mua bán các loại rợu rồi đem tiêu thụ trên khắp mọi miền đất nớc trải dài từ bắc vào nam , kể cả ở một số nớc anh em bạn bè nh : lào , campuchia Cùng tồn tại và…phát triển trong nền kinh tế thị trờng công ty đã và đang cố gắng để thích ứng với cơ chế của nền kinh tế hiện nay
Cũng giống nh các công ty khác , công ty TNHH Vang Pháp Vàng phần hành kế toán lu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa là công cụ hữu ích cho ngời quản trị doanh nghiệp và đợc công ty đặc biệt chú trọng
Nhận thức rõ tầm quan trọng của tổ chức kế toán lu chuyển hàng hóa
và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa về mặt lý luận cũng nh thực tiễn ,với mong muốn tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này, em đã chọn đề tài
“kế toán lu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa ”
Trang 2Chơng III: Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết qủa tiêu thụ tại Công ty TNHH Vang Pháp Vàng
Do thời gian hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót ,em rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô và bạn bè để em đợc hiểu biết nhiều hơn về vấn đề này
Với lòng biết ơn sâu sắc của mình em xin trân thành cảm ơn thầy giáo _Tiến sĩ Văn Bá Thanh đã tận tình chỉ bảo hớng dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập nghiệp vụ này
Em xin trân thành cảm ơn ban giám đốc ,các phòng ban đặc biệt là các anh chị ,cô chú trong ban kế toán tài chính của công ty TNHH Vang Pháp Vàng
đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty
Hà Nội ,ngày 9 tháng 5 năm 2006 Sinh viên thực hiện
Trang 3h-Thơng mại thực chất là quá trình trao đổi hàng hoá thông qua mua bán trên thị trờng Theo nghĩa rộng thơng mại là quá trình kinh doanh, là khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất và đợc coi là mạch máu của quá trình vận động nền kinh tế Thơng mại chính là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng.Hoạt động kinh doanh thơng mại thực hiện chức năng chủ yếu là mua, bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.
Mỗi doanh nghiệp là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, tự tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh của mình Đối với doanh nghiệp kinh doanh th-
ơng mại phải tổ chức rất nhiều hoạt động khác nhau nh tạo nguồn mua hàng, nghiên cứu thị trờng, quản lý dự trữ trong đó bán hàng là khâu quan trọng…nhất Chỉ có bán đợc hàng hoá doanh nghiệp mới thu hỏi đợc vốn kinh doanh, thực hiện đợc lợi nhuận và tái mở rộng kinh doanh
Đối tợng kinh doanh thơng mại là các loại hàng hoá, vật t, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán Lu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thơng mại có thể theo 1 trong 2 hình thứclà bán buôn hoặc bán lẻ
Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những đặc thù riêng, từ những đặc điểm hoạt động kinh doanh thơng mại khác với các doanh nghiệp khác, cụ thể:
- Nội dung chủ yếu của hạch toán trong doanh nghiệp thơng mại là hạch toán khâu mua vào và bán ra
- Chi phí kinh doanh là toàn bộ những chi phí để thực hiện nhiệm vụ mua bán, dự trữ hàng hoá của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định
- Tổng doanh thu của doanh nghiệp thơng mại gồm doanh thu từ tiêu thụ hàng hoá, doanh thu từ dịch vụ thơng mại và các nguồn thu khác
Trang 4Để có nét khái quát về hạch toán quá trình tiêu thụ trớc hết cần tìm hiểu lý luận chung về tiêu thụ hàng hoá.
II Lý luận chung về tiêu thụ hàng hoá
1 Khái niệm, ý nghĩa, yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ hàng hoá.
1.1 Khái niệm chung về tiêu thụ hàng hoá.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Thông quan tiêu thụ thì giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiệ, hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ (T - H - T’),doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra, vòng luân chuyển vốn đợc hoàn thành, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vố nói chung, đồng thời góp phần thoảmãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội Tình hình tiêu thụ hàng hoá và thu lợi nhận phản ánh năng lực kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp
Tiêu thụ nói chung bao gồm;
Tiêu thụ ra ngoài đơn vị: Là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc cá
nhân ngoài doanh nghiệp
Tiêu thụ nội bộ: Là việc bán hàng cho các đơn vị trực thuộc trong cùng
một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành.…
Quá trình tiêu thụ là chuyển giao hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng Hàng hoá đợc coi là tiêu thụ khi đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền Nh vậy, hạch toán tiêu thụ hàng hoá đồng thời là quá trình ghi nhận doanh thu bán hàng và thực hiện hạch toán kết quả tiêu thụ
- Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị thực hiện do việc bán hàng hoá, sản
phẩm, dịch vụ cho khách hàng Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá
đơn hay trên hợp đồng Thời điểm ghi nhận doanh thu sẽ tuỳ theo từng phơng thứcbán hàng nhng đều đợc xác định khi có bằng chứng xác nhận hàng hoá đã
đợc tiêu thụ hay doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng hoặc hoàn thành công việc theo hợp đồng và đợc ngời mua chấp nhận thanh toán
- Doanh thu bán hàng nội bộ : là số tiền thu đợc do bán hàng hoá, cung
cấp lao vụ, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty …
Trang 5- Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ nh: chi phí lơng nhân viên bán hàng, chi phí bao bì, quảng cáo…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có kiên quan đến
toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không thể tách riêng ra cho bất kỳ một hoạt động nào chi phí quản ký doanh nghiệp bao gồm: Chi phí kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác có liên quan đến cả doanh nghiệp
- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng với các
khoản giảm giá, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ, thuế xuất khẩu
- Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần với giá vốn
hàng bán
- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:là số chênh lêch giữa
doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.ý nghĩa
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng trong quá trình luân chuyển hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội Thông qua tiêu thụ tính hữu ích của hàng hoá mới đợc xác định hoàn toàn về số lợng, chủng loại, thời gian, phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng
Sản xuất ngày càng phát triển, ngày càng tạo ra nhiều loại sản phẩm hàng hoá thì mức độ cạnh tranh càng lớn Vì vậy, tiêu thụ là vấn đề mấu chốt và sống còn đối với doanh nghiệp, nó có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình tiêu thụ có đợc thực hiện tốt, đạt hiệu quả thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển, quy mô kinh doanh
đợc mở rộng, thị phần tiêu thụ tăng Ngợc lại nếu khâu tiêu thụ không tổ chức tốt sẽ dẫn đến doanh nghiệp không có thu nhập để bù đắp những khoản chi phí
đã bỏ ra, không có điều kiện tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng dẫn đến hoạt
động kinh doanh không có hiệu quả
Để kinh doanh có hiệu quả, đạt đợc kết quả mong muốn thì công tác hạch toán kế toán là thực sự cần thiết Đặc biệt với doanh nghiệp kinh doanh thơng mại việc hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá là hết sức quan trọng trong công tác kế toán, quản lý của doanh nghiệp Từ việc hạch toán tiêu thụ hàng hoá và
Trang 6dựng kế hoạch cho các kỳ kinh doanh tiếp theo để đạt đợc kết quả cao hơn Chính vì tầm quan trọng của việc hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh nên đặt ra những yêu cầu cụ thể
1.3 Yêu cầu của việc hạch toán tiêu thụ hàng hoá
Tiêu thụ là ghiai đoạn cuối cùng, kết thúc một chu kỳ kinh doanh và mở ra một chu kỳ tiếp theo của doanh nghiệp thơng mại Trong quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng, đồng thời thu đợc tiền hàng hoặc đợc quyền thu tiền bán hàng Thời điểm xác định doanh thu tuỳ thuộc vào từng phơng thức bán hàng.Điều đó
sẽ ảnh hởng tới việc hạch toán doanh thu và tiền bán hàng cũng nh việc thanh toán với khách hàng Do vậy nhằm nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ tiêu thụ nói riêng và kết quả kinh doanh nói chung, các doanh nghiệp phải thực hiện tốt các nghiệp vụ tiêu thụ đảm bảo những yêu cầu đặt ra là:
- Tổ chức hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, tránh bỏ sót, ghi chép trùng lắp, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Doanh nghiệp lựa chọn hình thức sổ kế toán để phát huy đợc u điểm của chùng và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu quản lý đơn giản và tiết kiệm
- Xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để kịp thời ghi nhận doanh thu và lập báo cáo bán hàng Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng loại hàng, từng hợp đồng kinh tế
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá cũng nh chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí còn lại cuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
1.4 Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ hàng hoá
Để tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chình xác cho nhà quản lý có những quyết định hữu hiệu và đánh giá dợc chất lợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hạch toán tiêu thụ hàng hoá có những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời và chi tiết sự biến động hàng bán ở trạng thái: hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gửi bán…
Trang 7- Phản ánh chính xác, kịp thời khối lợng hàng tiêu thụ và ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lợng hàng bán (giá vốn, doanh thu thuần ).…
- Phân bổ chi phí mua hàng hợp lý cho số lợng hàng đã bán và tồn cuối kỳ
- Lựa chọn phơng pháp và xác định đúng giá vố hàng xuất bán để đảm bảo
độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp
- Xác định kết quả bán hàng, thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá và báo cáo bán hàng, cung cấp kịp thời tình hình tiêu thụ để phục vụ cho doanh nghiệp
điều hành hoạt động kinh doanh
- Theo dõi và phán ánh kịp thời công nợ với khách hàng
2 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá.
Đặc điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp thơng mại với doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thơng mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá,
nó đóng vai trò trung gian giữa nhà sản xuất và ngời tiêu dùng Đặc biệt nền kinh tế thị trờng hiện nay tạo ra một môi trờng cạnh tranh khốc liệt, buộc các doanh nghiệp thơng mại phải vận dụng linh hoạt sáng tạo các phơng thức tiêu thụ hàng hoá để đạt mục đích bán đợc nhiều hàng hoá nhất Hoạt động tiêu thụ trong kinh doanh thơng mại gồm 4 phơng thức chính: phơng thức tiêu thụ trực tiếp, phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận, phơng thức bán hàng đại lý và ph-
ơng thức bán hàng trả góp
2.1 Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp và phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc chuyển trực tiếp cho khách hàng ngay sau khi mua hàng
về (không qua kho) của doanh nghiệp thơng mại Hàng hoá khi giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị mất quyền sở hữu số hàng này khi ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà doanh nghiệp đã giao Có các trờng hợp tiêu thụ trực tiếp sau:
Trang 82.1.1 Bán buôn hàng hoá
Bán buôn hàng hoá là bán cho mạng lới bán lẻ, cho sản xuất, tiêu dùng, xuất khẩu
Đặc điểm của bán buôn hàng hoá là:
- Đối tợng bán hàng hoá là doanh nghiệp thơng mại, doanh nghiệp sản xuất
và các tổ chức kinh tế khác
- Hàng hoá có thể là vật phẩm tiêu dùng hoặc t liệu sản xuất
- Khối lợng hàng bán ra mỗi lần thờng là lớn
- Thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền mặt mà thông qua ngân hàng và các hình thức thanh toán khác
∗ Các hình thức bán buôn hàng hoá:
- Bán buôn qua kho: Là hình thức bán hàng mà hàng hoá đợc đa về kho
doanh nghiệp rồi mới trực tiếp chuyển đi bán
+ Bán buôn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp tại kho
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa bên bán và bên mua thì bên mua phải cử cán bộ nghiệp vụ (ngời đợc uỷ quyền) đến nhận hàng tại kho của bên bán Bên bán giao chứng từ cho bên mua gồm hoá đơn giá trị gia tăng,hoá
đơn kiêm phiếu xuất kho Khi ngời nhận hàng đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và đợc coi là hàng tiêu thụ
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký giữa đơn vị bán buôn và đơn vị mua hàng thì bên bán phải chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm đã ghi trong hợp
đồng bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Bên bán gửi hoá đơn GTGT, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho trong đó ghi rõ số lợng và giá trị thanh toán của hàng dã chuyển đi Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào nhận đợc tiền hàng hoặc bên mua xác nhận là đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán thì mới đợc coi là tiêu thụ Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do bên mua phải trả tuỳ theo quy định trong hợp đồng ký giữa hai bên
- Bán buôn không qua kho (bán buôn vận chuyển thẳng): Đây là trờng
hợp tiêu thụ hàng hoá bán cho khách hàng không qua kho của doanh nghiệp mà
Trang 9thẳng là phơng pháp bán hàng tiết kiệm đợc chi phí lu thông và tăng nhanh sự vận động của hàng hoá Tuy nhiên phơng thức này chỉ đợc thựchiện trong điều kiện cung ứng hàng hoá có kế hoạch, hàng hoá không cần có sự phân loại, chọn lọc hay bao gói của đơn vị bán Bán buôn không qua kho có hai hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức
này bên bán buôn căn cứ vào hợp đồng mua hàng để nhận hàng của nhà cung cấp bán thẳng cho khách hàng theo hợp đồng bán hàng không qua kho của doanh nghiệp Nghiệp vụ mua và bán xẩy ra đồng thời Bên bán buôn vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp về hàng mua vừa tiến hành thanh toán với bên mua về hàng bán Nếu hàng hoá giao thẳng do doanh nghiệp chuyển đến bên mua theo hợp đồng thì số hàng đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chỉ đợc coi là tiêu thụ khi bên mua trả tiền hoặc thông báo đã nhận
đợc hàng và chấp nhận thanh toán Còn nếu bên mua cử ngời đến nhận hàng trực tiếp thì khi giao xong, hàng hoá đợc coi là tiêu thụ theo hình thức này bên bán giao cho bên mua là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng và chi phí vận chuyển bên bán buôn phải chịu
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Doanh nghiệp
bán buôn là đơn vị trung gian trong quan hệ giữa bên cung cấp và bên mua Công ty uỷ nhiệm cho bên mua nhận hàng và thanh toán tiền hàng với bên cung cấp về số hàng trong hợp đồng mà công ty đã ký kết với bên cung cấp Trong nghiệp vụ này, công ty không phát sinh nghiệp vụ mua hàng, bán hàng Tuy nhiên, tuỳ theo điều kiện đã ký kết trong hợp đồng mà bên bán buôn đợc hởng một khoản hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả Sau đó, bên cung cấp gửi cho doanh nghiệp bán buôn hoá đơn bán hàng để theo dõi việc thực hiện hợp đồng đã ký Theo hình thức này, doanh nghiệp không ghi nhận nghiệp vụ mua hàng cũng nh bán hàng
2.1.2 Bán lẻ hàng hoá
Bán lẻ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng của sự vận động hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, hàng hoá đợc bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng, kết thúc nghiệp vụ này hàng hoá đợc chuyển từ lĩnh vực lu thông sang lĩnh vực tiêu dùng Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện Bán lẻ hàng hoá là bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng, cho cơ quan xí nghiệp phục vụ nhu cầu sinh
Trang 10hàng này là hàng hoá bán ra với khối lợng ít, thanh toán ngay và hình thức thanh toán thờng là tiền mặt nên không lập chứng từ cho từng lần bán.
∗ Các hình thức bán lẻ hàng hoá
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng chịu
trách nhiệm vật chất về số hàng nhận bán tại quầy, trực tiếp thu tiền và giao cho khách hàng đồng thời ghi chép vào thể quầy hàng Thẻ quầy hàng có thể mở cho từng mặt hàng, phản ánh cả số lợng và giá trị Cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm kê tiền bán hàng và kiểm kê hàng tồn quầy để xác định lợng hàng đã bán ra trong ca, trong ngày rồi sau đó lập báo cáo bán hàng Tiền hàng
đợc nhân viên bán hàn kê vào giấy nộp tiền nộp cho thủ quỹ của doanh nghiệp hoặc ngân hàng Báo cáo bán hàng là căn cứ để ghi nhận doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền
Hình thức này giúp cho việc bán hàng đợc nhanh hơn tuy nhiên, nó lại bộc lộ nhợc điểm:
+ Nếu quản lý không chặt chẽ thì sẽ xẩy ra hiện tợng lạm dụng tiền bán hàng.+ Do ngời bán hàng vừa thu tiền vừa bán hàng nên trong những giờ cao
điểm dễ gây nhầm lẫn, mất mát
- Bán lẻ thu tiền tập trung
Đối với thu tiền tập trung thì thì việc thu tiền và bán hàng tách rời nhau Mỗi quầy hàng, cửa hàng có một nhân viên thu ngân viết hoá đơn và thu tiền của khách hàng, sau đó giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng tại quầy hàng Nhân viên bán hàng chỉ có nhiệm vụ căn cứ vào hoá đơn hoặc tích
kê để giao hàng cho khách và chịu trách nhiệm về số hàng đã xuất ra Báo cáo bán hàng do nhân viên bán hàng lập, còn giấy nộp tiền do nhân viên thu ngân lập rồi nộp lên phòng kế toán Báo cáo bán hàng đợc lập căn cứ vào hoá đơn hoặc tích kê giao hàng hoặc kiểm kê hàng tồn cuối ca, cuối ngày để xác định l-ợng hàng bán ra Báo cáo bán hàng đợc coi là căn cứ để hạch toán doanh thu và
đối chiếu với số tiền đã nộp
Phơng pháp này tách giữa ngời bán hàng và ngời giữ tiền, do đó tránh đợc những nhầm lẫn, sai sót,mất mát và phân định rõ trách nhiệm
Tuy nhiên hình thức này cũng còn có nhợc điểm gây phiền hà cho khách hàng
Do vậy hiện này phơng pháp này ít áp dụng, chủ yếu là áp dụng với những mặt hàng có giá trị lớn
Trang 11Theo phơng thức này căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, đến ngày giao hàng bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ đã ghi trong hợp đồng bằng ph-
ơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi ngời mua thông báo đã nhận đợc hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao thì số hàng gửi bán đợc coi là tiêu thụ Chi phí vận chuyển tuỳ theo hợp đồng quy định mà bên mua hoặc bên bán chịu
2.3 Phơng thức bán hàng đại lý (ký gửi)
Đây lầ hình thức doanh nghiệp thơng mại xuất hàn nhờ bán hộ thông qua
đại lý (ký gửi) hoặc nhận hàng đại lý của doanh nghiệp khác để bán hộ
2.3.1 Đối với bên giao đại lý.
Theo phơng thức này, doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho bên nhận đại
lý, bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán cho doanh nghiệp thơng mại và đợc hởng hoa hồng do bên giao đại lý trả Hàng giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và cha xác định là hàng tiêu thụ Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu khi nhận đợc tiền thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán của bên giao đại lý
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không đợc trừ đi phần hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi nh một khoản chi phí và đợc hạch toán vào TK 641
II.3.2.Đối với bên nhận đại lý
Số hàng bán đại lý không thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp
có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ và đợc hởng hoa hồng theo hợp
đồng đã ký Số hoa hồng đó chính là doanh thu trong hợp đồng bán hàng hộ của doanh nghiệp Trờng hợp doanh nghiệp mua đứt bán gọn để hởng chênh lệch giá, thì doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế GTGT trên phần chênh lệch giá đó Ngợc lại nếu doanh nghiệp bán đúng giá do bên giao đại lý quy định và phần hoa hồng theo tỷ lệ thoả thuận thì toàn bộ số thuế GTGT do bên đại lý chịu, doanh nghiệp không phải chịu thuế GTGT trên phần hoa hồng đợc hởng
2.4 Phơng thức bán hàng trả góp
Theo phơng thức này, ngời mua sẽ trả tiền hàng làm nhiều lần Khách hàng
Trang 12phơng thức này là bán hàng trực tiếp kết hợp cho khách hàng vay vốn Thông thờng số tiền phải trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc (tính theo giá bán thu tiền một lần) và một phần lãi trả chậm tính vào thu nhập của hoạt động tài chính (TK 711) Vì vậy, gián bán theo phơng thức trả góp bao giờ cũng cao hơn giá bán thông thờng Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì hàng chuyển giao đã coi là hàng tiêu thụ nhng
về thực chất thì chỉ khi nào ngời mua trả hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu
2.6 Tiêu thụ nội bộ
Tiêu thụ nội bộ là phơng thức tiêu thụ mà việc mua bán hàng hoá, dịch vụ diễn ra giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập với nhau hay giữa các đơn
vị trực thuộc hạch toán độc lập với đơn vị cấp trên (trong công ty, Tổng công ty ), hay tr
… ờng hợp đơn vị cấp trên xuất bán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc Tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản hàng hoá, dịch vụ xuất biếu tặng, quảng cáo, tiếp thị , trả lơng, thởng, phục vụ sản xuất kinh doanh …
Để phản ánh chính xác kết quả tiêu thụ hàng hoá, yêu cầu đặt ra là phải xác
định đúng giá vốn hàng bán Có nhiều phơng pháp xác định giá vốn hàng bán, doanh nghiệp nên lựa chọn phơng pháp giá vốn cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình
3 Các phơng pháp xác định giá vốn.
Để xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp, cần phải xác định phơng pháp tính trị giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp Khi hàng hoá đã tiêu thụ và xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng hoá xuất kho hoặc gửi bán cũng đợc phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả
Trang 13và phơng pháp tính giá hàng xuất kho mà doanh nghiệp áp dụng trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc nhất quán trong kế toán tức là sử dụng phơng pháp thống nhất trong niên độ kế toán.
Trị giá mua hàng tồn kho đợc phản ánh vào tài khoản hàng tồn kho theo giá thành thực tế của hàng mua nhập kho bao gồm: trị giá mua thực tế phải trả cho ngời bán, chi phí vận chuyển, bốc dỡ trong quá trình mua hàng và thuế nhập…khẩu (nếu có) Doanh nghiệp có thể kế toán hàng tồn kho theo giá thực tế hoặc giá kế hoạch Trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại, hàng hoá xuất kho phải đợc thể hiện theo giá vốn thực tế Trị giá vốn của hàng xuất bán bao gồm: trị giá mua của hàng tiêu thụ thực tế và chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Để tính giá thực tế của hàng xuất kho, kế toán phải tách riêng hai bộ phận
nh mô hình trên Hơn nữa hàng mua về nhập kho có thể theo những giá khách nhau mỗi thời điểm khác nhau trong kỳ hạch toán nên để tính chính xác giá vốn của khối lợng hàng tiêu thụ là rất phức tạp Có thể khái quát trình tự tính giá vốn theo 3 bớc:
B1: Xác định số lợng hàng hoá tiêu thụ theo từng loại và theo từng khách hàng
B2: Xác định giá đơn vị của từng loại hàng xuất ra (theo đối tợng mua).B3: Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ theo các tiêu thức phù hợp (số lợng, doanh thu, trị giá mua ).…
3.1 Chi phí thu mua và phân bổ chi phí thu mua
3.1.1 Chi phí thu mua.
Chi phi thu mua (chi phí mua hàng) là những chi phí phát sinh trong quá trình doanh nghiệp mua hàng hoá để thực hiện nghiệp vụ kinh doanh của mình Chi phí này bao gồm những khoản sau:
- Chi phí bảo quản
- Chi phí thuê kho bãi để chứa hàng
- Chi phí bảo hiểm hàng hoá trong khâu mua hàng
- Hao hụt định mức trong khâu mua hàng
- Công tác phí ngời đi đờng
- Hoa hồng trả cho đơn vị nhận uỷ thác mua hoặc uỷ thác nhập khẩu
Trang 14Do chi phí thu mua hàng hoá có liên quan đến cả lợng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ và tồn kho cuối kỳ nên phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và hàng tồn kho cuối kỳ theo tiêu thức phù hợp Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ sẽ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể, nhng phải thực hiện nhất quán trong một niên độ kế toán.
Phân bổ chi phí thu mua cho hàng còn lại cuối kỳ gồm:
- Hàng mua đang đi đờng
- Hàng đang tồn kho
- Giá trị hàng gửi bán
Chi phí mua Chi phí mua hàng
Chi phí mua hàng hàng tồn đầu kỳ phát sinh trong kỳ
Để xác định đợc giá vốn hàng bán, trong các doanh nghiệp khác nhau thì việc sử dụng phơng pháp hạch toán giá mua hàng tiêu thụ cũng khác nhau
3.2 Phơng pháp tính trị giá mua hàng xuất bán
Doanh nghiệp phải tính chính xác giá vốn hàng hoá tiêu thụ vì mỗi lần hàng hoá đợc nhập với số lợng vàn đơn giá khác nhau Khi xuất hàng hoá tiêu thụ doanh nghiệp phải hạch toán giá trị hàng xuất theo một phơng pháp nhất
định để hạch toán tiết kiệm và rút ngắn đợc thời gian Xác định chính xác giá vốn sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng thu nhập và lãi thuần Các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong số những phơng pháp tính giá vốn sau đây:
3.2.1 Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Theo phơng pháp này giá thực tế hàng hoá xuất kho trong kỳ đợc tính theo giá bình quân: bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền), bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn), bình quân cuối kỳ trớc (bình quân đầu kỳ trớc)
+
x
Trị giá
mua hàng tồn cuối kỳ
Giá thực tế hàng
hoá xuất kho
Số lượng hàng hoá xuất kho (Giá đơn vị bình quân)Đơn giá bình quân
Trang 15- Phơng phaựp bỡnh quân cả kỳ dự trữ
Là phơng pháp tính đợc trị giá vốn của số hàng xuất bán ngày cuối kỳ trên cơ sở tính giá bình quân cả kỳ kinh doanh Trong kỳ, hàng hoá xuất kho không đợc ghi sổ, cuối kỳ căn cứ vào số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ kế toán tính giá thực
tế đơn vị bình quân
Công thức tính nh sau:
Theo phơng pháp này giá hàng hoá xuất kho tiêu thụ đợc tính một cách
đơn giản và phản ánh kịp thời sự biến động của giá hàng nhập trong kỳ Tuy nhiên, độ chính xác không cao, công việc tính toán dồn vào ngày cuối tháng, gây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung
- Phơng pháp bình quan sau mỗi lần nhập xuất (phơng pháp bình quân liên hoàn)
Theo phơng pháp này, trị giá vốn của hàng xuất tính theo giá bình quân của lần nhập liền trớc với nghiệp vụ xuất, sau mỗi lần nhập kho giá thức tế của hàng hoá đợc tính lại để làm cơ sở tính giá hàng xuất cho lần nhập sau đó Trị giá hàng xuất kho tiêu thụ đợc tính trên cơ sở giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập tại thời điểm tơng ứng:
Số lượng hàng nhập trong kỳ
Giá thực tế hàng hoá tồn
đầu kỳ
Giá thực tế hàng hoá nhập trong kỳ+
=
Trang 16Ưu điểm của phơng pháp này là không phải chờ đến cuối tháng mới xác
định đợc giá vốn hàng xuất bán mà sau mỗi lần nhập xác định đợc ngay giá đơn
vị bình quân.Với phơng pháp này thì giá vốn đợc tính chính xác, cập nhật
Tuy nhiên, phơng pháp này có nhợc điểm là đối với những doanh nghiệp có số lợng nhập xuất trong kỳ nhiều thì khối luơợng tính toán lớn và sau mỗi lần nhập
ta phải tính lại đơn giá hàng hoá Do đó phơng pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có số lợng nhập kho ít và áp dụng kế toán máy
Số lượng hàng hoá
nhập lần n
Trị giá mua thực
tế hàng hoá tồn trước khi nhập lần
n
Trị giá
hàng nhập lần n
=
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ trước
Số lượng hàng hoá tồn cuối kỳ trước
=
Trang 17thực tế vận động của hàng hoá và giá cả, công việc kế toán không bị dồn vào ngày cuối tháng Song phơng pháp này đòi hỏi tổ chức rất chặt chẽ, hạch toán chi tiết hàng tồng kho cả về số lợng và giá trị theo từng mặt hàng và từng lần mua hàng Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định và có xu h-ớng giảm
3.2.3 Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định những hàng nào mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, sau đó mới đến hàng nhập trớc đó
Cũng nh phơng pháp nhập trớc - xuất trớc, phơng pháp đảm bảo tính chính xác của giá trị hàng xuất Tuy nhiên, phơng pháp này đòi hỏi yêu cầu quản lý cao,
tổ chức hạch toán chi tiết hàng tồn kho Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp ít mặt hàng và giá cả có xu hớng tăng
3.2.4 Phơng pháp giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này giá thực tế hàng xuất kho tiêu thụ sẽ căn cứ vào đơn giá thực tế của hàng hoá nhập kho theo từng lần nhập Tức là hàng hoá nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó mà không quan tâm đến thời hạn nhập Do vậy phơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng pháp trực tiếp
Phơng pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất, nó đảm bảo cân đối giữa mặt giá trị và mặt hiện vật Tuy nhiên, công việc rất phức tạp nó đòi hỏi thủ kho phải quản lý chi tiết lô hàng, vì vậy nó đợc áp dụng cho các loại hàng hoá có giá trị cao, các loại hàng hoá đặc biệt Thờng thì phơng pháp này đợc áp dụng chủ yếu trong trờng hợp hàng giao bán thẳng, trong các trờng hợp hàng lu chuyển qua kho thì giá thực tế đích danh chỉ đợc áp dụng khi doanh nghiệp quản lý đợc kho hàng theo lợt nhập và xuất
3.2.5 Phơng pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực tế cuối cùng
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ Cơ sở của việc tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá mua thực tế lần cuối cùng, đến cuối kỳ hạch toán trớc hết phải kiểm kê số hàng tồn kho
Giá mua thực tế của Số lợng hàng Đơn giá mua lần
=
Trang 18Phơng pháp này tính toán đơn giản, nhanh chóng nhng độ chính xác không cao vì nó không phản ánh đợc sự biến động giá cả và doanh nghiệp khó xác định một cách chính xác giá trị hàng mất mát, h hỏng do đó phơng pháp này chỉ vận dụng trong điều kiện không tổ chức đợc kế toán chi tiết theo từng mặt hàng.
3.2.6 Phơng pháp giá hạch toán
Vì hàng hoá nhập kho từ nhiều nguồn với giá cả khác nhau Trong khi đó hàng hoá phải xuất bán để tăng nhanh vòng quay của vốn, cho nên để hạch toán kịp thời doanh nghiệp phải sử dụng giá hạch toán để phản ánh trị giá hàng xuất bán Toàn bộ biến động hàng hoá trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc giá ổn định trong kỳ) Giá hạch toán do doanh nghiệp tự quy định,
có tính chất ổn định và nó chỉ dùng để ghi sổ kế toán hàng ngày, chứ không có
ý nghĩa trong việc thanh toán Giá hạch toán đợc quy định thống nhất trong kỳ hạch toán
- Đối với hàng hoá nhập trong kỳ thì kế toán ghi trị giá hàng hoá theo hai loại giá: giá thực tế và giá hạch toán
- Đối với hàng hoá xuất kho trong kỳ thì kế toán chỉ phản ánh giá trị hàng hoá theo giá hạch toán cuối kỳ khi đẫn tính đợc giá thực tế hàng hoá sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán xuất kho trong kỳ về giá thực tế
Trong đó hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán đợc xác định bởi công thc sau:
Hạch toán theo phơng pháp này có u điểm là không mấy khó khăn, phức tạp Hơn nữa trong thực tế các nghiệp vụ xuất hàng hoá diễn ra liên tục, việc hạch toán theo giá thực tế sẽ phức tạp và mất nhiều thời gian Tuy nhiên, phơng
+ hoá nhập trong kỳGiá thực tế hàng
=
Trang 19pháp này có nhợc điểm là thông tin kế toán sẽ giảm độ tin cậy và đến cuối kỳ phải thực hiên bút toán đối chiếu.
4 Tài khoản, chứng từ hạch toán tiêu thụ hàng hoá
4.1 Tài khoản sử dụng hạch toán
4.1.1 Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyê n
TK 156 – Hàng hoá Dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hoá tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, quầy, nhóm, thứ hàng hoá
Bên nợ :
- Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoá (giá mua và chi phí thu mua) tại kho, quầy
Bên có:
- Trị giá mua của hàng xuất kho
- Trị giá hàng hoá trả lại ngời bán
- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
D nợ:
- Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy
- Chi phí thu mua hàng tồn kho
TK 156 chi tiết thành:
1561 - Giá mua hàng hoá TK này đợc sử dụngđể phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động của hàng hoá mua vào và đã nhập kho
1562 - Chi phi thu mua hàng hoá Phản ánh chi phí thu mua và phân bổ chi
phí thu mua cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ và tồn kho cuối kỳ
TK 157 - Hàng gửi bán TK này đợc sử dụng để theo dõi giá trị hàng hoá tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoá, hàng hoá gửi bán đại lý, ký gửi.ngời mua hàng cha chấp nhận thanh toán, số hàng hoá vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp TK này đợc mở chi tiết cho từng loại hàng, từng lần gửi hàng cho đến khi đợc chấp nhận thanh toán
Bên nợ:
- Giá trị hàng gửi bán (cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi)
- Giá trị hàng hoá đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc khách hàng chấp nhận
Trang 20- Giá trị hàng bán bị từ chối, trả lại.
D nợ: Trị giá hàng tồn cuối kỳ
TK 511 - Doanh thu bán hàng TK này đợc dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản làm giảm trừ doanh thu
Bên nợ:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu tính trên doanh số bán trong kỳ
- Số giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào kết quả hoạt động kinh doanh
Bên có: Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm trong kỳ
TK 511 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản sau:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 632 - Giá vốn hàng bán
Bên nợ: Trị giá vốn cùa hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Bên có: Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ vào TK xác
định kết quả kinh doanh
TK 632 cuối kỳ không có số d
TK3331 - Thuế GTGT phải nộp TK này sử dụng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách này nớc
Bên nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nớc
- Số thuế GTGT của hàng bán bị rả lại
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp cho hoạt đông tài chính, thu nhập bất thờng
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu
Trang 21Số d:
+ Bên có - Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ
+ Bên nợ - Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách nhà nớc
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh TK111, 112, 131, 334, 512 …
4.1.2.Đối với doanh nghiệp áp dụng kiểm kê định kỳ.
Các tài khoản sử dụng trong phơng pháp này có kết cấu giống kê khai ờng xuyên Tuy nhiên, có một số tài khoản có kết cấu khác:
th- TK 156 - Hàng hoá Phản ánh trị giá hàng tồn kho tồn quầy, chi tiết theo từng thứ từng loại…
- Bên nợ: Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy cuối kỳ
- Bên có: Kết chuyển trị giá hàng tồn kho, tồn quầy đầu kỳ
- D nợ: Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy
TK 611 - Mua hàng hoá TK này phản ánh trị giá hàng mua vào theo giá thực tế và đợc mở chi tiết theo từng thứ, từng kho, từng quầy hàng
Bên nợ:
- Kết chuyển trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ, hàng gửi bán, hàng đang đi đờng
- Trị giá hàng mua vào trong kỳ
Bên có:
- Giảm giá hàng mua và hàng bị trả lại
- Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
- Kết chuyển hàng tồn kho, hàng đang đi đờng, hàng gửi bán cuối kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số d
4.2 Thủ tục chứng từ ban đầu của hạch toán quá trình tiêu thụ
Hạch toán ban đầu là công việc đầu tiên cần thiết và quan trọng của kế toán Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, để phản ánh đồng thời và chính xác cả về
số lợng và chất lợng, giá cả, thời gian, địa điểm của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thông qua đó là việc sử dụng các loại chứng từ và luân chuyển chứng từ
Từ đó làm cơ sở cho việc hạch toán chi tiết và tổng hợp Quá trình luân chuyển chứng từ gồm các khâu sau:
- Lập chứng từ (tiếp nhận chứng từ) là nội dung các yếu tố đã quy định nh giao cho bên mua phải có chứng từ bán hàng và là thủ tục thanh toán
Trang 22- Bảo quản và sử dụng chứng từ trong hạch toán vì trong quá trình đối với công tác kế toán do vậy phải bảo quản và giữ gìn tốt chứng từ Nếu mất chứng
từ là không có cơ sở cho nghiệp vụ kế toán phát sinh
- Luân chuyển chứng từ vào dự trữ: Sau khi vào nhật ký, kế toán phải đóng chứng từ thành quyển đính kèm vào sổ nhật ký, sau đó chuyển vào lu trữ Khâu này có tác dụng là khi có sai sót về số liệu thì việc kiểm tra đợc dễ dàng, nhanh chóng và là cơ sở cho cán bộ quản lý kiểm tra khi cần thiết Tổ chức tốt khâu luân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán nói riêng và trong quản lý nói chung Điều này tăng cờng tính kịp thời và nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin Đồng thời tăng cờng việc kiểm tra hàng ngày đối với mại hoạt động kinh doanh
Chứng từ ban đầu là cơ sở cho việc ghi sổ kế toán, là cơ sở cho việc kiểm tra tài chính khi càn thiết, do đó các chứng từ ban đầu phải đợc tổ chức hợp lý
để phù hợp với công tác quản lý của các cấp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Nguyên tắc hạch toán là mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở bất cứ bộ phận nào trong doanh nghiệp đều phải lập chứng từ gốc theo đúng mẫu của Bộ Tài Chính quy định
∗Quá trình tiêu thụ hàng hoá thờng sử dụng các loại chứng từ sau:
- Hoá đơn GTGT: Hoá đơn này dùng cho việc bán hàng tịa kho hoặc tại
của hàng của doanh nghiệp Hoá đơn này do ngời bán lập làm 3 liên
+ Liên 1 lu tại quyển
+ Liên 2 giao cho khách hàng
+ Liên 3 dùng để thanh toán
- Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho: hoá đơn này dùng cho việc bán
hàng tại các kho của doanh nghiệp Hoá đơn này lập làm 3 liên
- Ngoài ra còn có bảng thanh toán tiền hàng đại lý ( ký gửi)…
Hoá đơn chứng từ của ngời bán xác nhận số lợng hàng hoá, đơn giá, số tiền
đã bán Hoá đơn là căn cứ để ngời bán xuất hàng cho ngời mua, là căn cứ để ghi
sổ kho, ghi sổ kế toán, xác định doanh thu bán hàng và xác định thuế GTGT Đối với ngời mua là căn cứ để vận chuyển hàng hoá trên đờng để nhập kho
Ngoài các chứng từ bán hàng, quá trình tiêu thụ còn sử dụng loại chứng từ tiền mặt khác nh: phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ…Chứng từ này dùng để xác định số tiền thực tế nhập quỹ, là căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán
Trang 23Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng hoá đợc mô tả dới dạng sơ đồ sau:
Căn cứ vào những chứng từ ban đầu gắn với các phơng thức tiêu thụ kế toán tiến hành tính toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
III Phơng pháp hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh
nghiệp thơng mại
1 Hạch toán chi tiết hàng hoá
Hạch toán chi tiết hàng hoá là việc ghi chép kịp thời đầy đủ sự biến động của hàng hoá cả hiện vật và giá trị, từ đó cung cấp thông tin chi tiết cho ngời quản lý Việc hạch toán đợc thực hiện ở hai nơi là kho và phòng kế toán Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong ba phơng pháp sau để hạch toán chi tiết hàng hoá
1.1 Phơng pháp thẻ song song
Đơn đặt hàng
Kế toán tiêu thụ
và thanh toán
Kế toán hàng hoá
chuyển
Bộ phận tài vụ
Bộ phận bán hàng
Trang 24- Tại kho: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập xuất hàng hoá thủ kho
ghi số lợng hàng hoá thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho liên quan, cuối ngày tính ra số tồn trên thẻ kho Mỗi chứng từ đợc ghi trên một dòng của thẻ kho.Thủ kho có nhiệm vụ thờng xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho vơío số hàng hoá còn lại trong kho, hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi song thẻ kho, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán
- Tại phòng kế toán: kế toán phải mở sổ chi tiết hàng hoá cho từng loại
t-ơng ứng với thẻ kho, nội dung của thẻ kế toán chi tiét tt-ơng tự thẻ kho nhng theo dõi cả về số lợng và giá trị
Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất hàng hoá do thủ kho chuyển lên kế toán phải kiểm tra từng chứng từ, ghi đơn giá và tính thành tiền sau đó ghi vào thẻ chi tiết có liên quan Cuối tháng, kế toán cộng thẻ tính ra tổng số nhập, xuất và tồn của từng hàng hoá rồi đối chiếu với thẻ kho Số
d cuối kỳ về lợng trên sổ chi tiết phải trùng với số d cuối kỳ trên thẻ kho Cột số
d cuối kỳ tiền mặt giá trị kế toán hàng hoá đối chiếu với kế toán tổng hợp, trên cơ sở đó lập bảng kê nhập - xuất - tồn về giá trị của từng loại hàng hoá
Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra, phù hợp với kế toán có trình độ thấp Song nhợc điểm của nó là ghi chép còn trùng lặp tốn thời gian nên không thích hợp với doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hoá trong điều kiện kế toán bằng tay
Trang 25Sơ đồ kế toán hàng hoá theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú:
1.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Theo phơng pháp này, ở kho vẫn mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng của từng loại hàng hoá giống nh phơng pháp thẻ song song
Tại phòng kế toán không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở số đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng từng loại hàng hoá theo từng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng loại hàng hoá Mỗi loại hàng hoá chỉ ghi một dòng trong sổ vào cuối tháng, đối chiếu lợng hàng hoá với thủ kho và đối chiếu giá trị hàng hoá với kế toán tổng hợp, nếu phát hiện chênh lệch thì phải tìm ra nguyên nhân để điều chỉnh Phơng pháp này tránh đợc việc ghi cháp trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán, việc tính toán đơn giản Tuy nhiên, công việc bị dồn vào ngày cuối tháng, nếu có nhầm lãn thì dễ phát hiện Phơng pháp này thờng áp dụng ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủng loại hàng hoá ít, nhập - xuất không thờng xuyên
Sổ chi tiết hàng hoá
Ghi hàng ngàyGhi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 26Sơ đồ kế toán hàng hoá theo phơng pháp sổ đối chiếu
luân chuyển
1.3 Phơng pháp sổ số d
Trình tự hạch toán của phơng pháp này nh sau:
- Tại kho: hàng ngày hoặc địng kỳ sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho tập
hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong ngày, ký và phân loại theo từng nhóm hàng hoá quy định đồng thời lập phiếu giao nhận chứng từ (lập riêng cho chứng từ nhập, xuất) và giao cho kế toán kèm theo phiếu xuất, nhập Cuối tháng, thủ kho ghi số lợng hàng hoá tồn trong kho theo từng loại vào sổ số d sổ này đợc mở cho từng kho và mở cho cả năm, trớc ngày cuối tháng kế toán gửi cho thủ kho để ghi sổ, ghi xong thủ kho gửi về phòng kế toán để tính tiền
- Tại phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán xuống kho để kiểm tra,
h-ớng dãn việc ghi chép thẻ kho, thu nhận chứng từ, kiểm tra, tính ra số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thời ghi vào cột số tiền trên bảng kê nhập - xuất - tồn kho hàng hoá Cuối tháng sau khi tính giá và ghi
Thẻ kho
Kế toán tổng hợp
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi hàng ngàyGhi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm traGhi chú
Trang 27số tiền nhập, xuất lần cuối cùng trong tháng vào bảng kê, kế toán tính số tiền tồn kho theo từng nhóm, từng loại và đối chiếu với kế toán kế toán tổng hợp.Phơng pháp này đã kết hợp chặt chẽ giữa việc hạch toán nghiệp vụ của thẻ kho với việc ghi chép tại phòng kế toán Ưu điểm của nó là ghi sổ kế toán gọn nhẹ, tránh trùng lặp, công việc kế toán đều đặn trong tháng nên tạo điều kiện dễ kiểm tra, đảm bảo cung cấp kịp thời, chính xác số lợng kế toán khi cần thiết Nhng nó cũng có nhợc điển là kế toán không biết đợc sự biến động về số lợng từng loại hàng hoá vì kế toán ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị còn thủ kho ghi sổ theo chỉ tiêu số lợng Khi có sự sai sót nhầm lẫn thì khó phát hiện Phơng pháp này phù hợp với đơn vị có nhiều chủng loại hàng hoá, việc nhập, xuất hàng hoá theo giá hạch toán và đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ cao.
Sơ đồ kế toán hàng hoá theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú:
Phiếu nhập kho
Bảng luỹ kế
N – X – T kho hàng hoá
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 282 Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
2.1 Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
2.1.1 Phơng pháp tiêu thụ trực tiếp
∗ Bán buôn hàng hoá
- Bán buôn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp + Khi xuất giao hàng hoá cho ngời mua, kế toán phản ánh các bút toán:BT1) Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ TK 632: Trị giá mua của hàng tiêu thụ
Có TK 156 (1561): Bán buôn qua kho
BT2) Phản ánh doanh thu hàng tiêu thụ
Nợ TK liên quan (111,112, 131 ): Tổng giá thanh toán.…
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (Giá không có thuế GTGT)
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGTđầu ra
+ Trờng hợp doanh thu bằng ngoại tệ
Nếu doanh ngiệp sử dụng tỷ giá hạch toán:
Nợ TK 1112, 1122,131 Tổng giá thanh toán theo tỷ giá hạch toán…
Nợ (Có) TK 413: Chênh lệch tỷ giá tăng (giảm)
Có TK 511: Doanh thu theo tỷ giá thực tế
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu vào
Nếu doanh nghiệp không sử dụng tỷ giá hạch toán
Nợ TK 1112, 1122,131 Tổng doanh thu theo tỷ giá thực tế.…
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo tỷ giá thực tế
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
Trang 29Sơ đồ 1
Sơ đồ hạch toán tổng quát phơng thức tiêu thụ trực
tiếp
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
+ Khi chuyển hàng đến cho ngời mua kế toán ghi:
Nợ TK 157: Trị giá mua của hàng chuyển đi
Có TK 156 (1561): Trị giá mua của hàng chuyển đi
+ Nếu có bao bì kèm theo hàng hoá và đợc tính riêng, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng
Có TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng
+ Khi ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Nợ TK liên quan ( 111, 112 ): Tổng giá thanh toán.…
Có TK 511: Doanh thu bán hàng ( giá không có thuế GTGT)
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
Có TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng
Doanh thu bán hàng
Trang 30Sơ đồ 2
Sơ đồ hạch toán tổng quát phơng thức tiêu thụ theo
hình thức chuyển hàng
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Về thực chất doanh nghiệp thơng mại đứng ra làm trung gian, môi giới giữa bên mua và bên bán để hởng hoa hồng Bên bán chịu trách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán Khi nhận đợc hoa hồng môi giới, kế toán ghi các bút toán:
+ Phản ánh doanh thu, thuế GTGT phải nộp
Nợ TK lq (111,112,131 ) Tổng giá thanh toán.…
Có TK 511: Doanh thu bán hàng không có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
+ Phản ánh chi phí liên quan đến bán hàng
K/C giá
vốn hàng bán (CK)
K/C doanh thu thuần (CK)
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT đầu ra
TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112
TK 157
Trang 31Sơ đồ 3
Sơ đồ hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng không
tham gia thanh toán
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
BT1) Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
+ Nếu hàng mua đợc chuyển bán thẳng
Nợ TK 157: Trị giá mua cha thuế
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toán.…Khi ngời mua thông báo nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán thì phản ánh bút toán giá vốn của hàng chuyển bán thẳng:
Nợ TK 632: Trị giá mua thực tế cảu hàng bán thẳng
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán.…
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
Hoa hồng
được hưởng
Thuế GTGT phải nộp Kết chuyển chi phí bán hàng (CK)
Trang 32Sơ đồ 4Sơ đồ hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia
Nợ TK 156 - Chi tiết kho, quầy, cửa hàng nhận bán
Có TK 156 - Kho hàng hoá (kho chính)
- Cuối ngày khi nhận đợc báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và kết chuyển giá vốn
BT1) Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632: Giá vốn hàng hoá
Có TK 156 - Chi tiết kho, quầy hàng
BT2) Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán.…
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
+ Trờng hợp phát sinh thừa, thiếu tiền hàng phải tìm ra nguyên nhân, nếu
TK111,112…
DT bán hàng
VAT
đầu ra
Trang 33 Nếu nộp thừa so với doanh thu bán hàng
Nợ TK 111: Số tiền thực nộp
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): THuế GTGT đầu ra
Có TK 3381: Số tiền thừa cha rõ nguyên nhân
Nếu nộp thiếu tiền hàng
Nợ TK 111: Số tiền thực nộp
Nợ TK 1381: Số tiền thiếu cha rõ nguyên nhân
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
Sơ đồ 5
Sơ đồ hạch toán bán lẻ hàng hoá
2.1.2 Phơng thức bán hàng đại lý (ký gửi)
∗Tại bên giao đại lý
Theo phơng thức này thì số hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ Do đó về cơ bản các bút toán phản ánh giá vốn Giống nh phơng thức chuyển hàng, các bút toán về doanh thu và thuế giống nh phơng thức tiêu thụ qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng ngay tại kho Chỉ khác doanh nghiệp phải xác định hoa hồng phải trả cho cơ sở nhận bán hàng đại lý tính theo tỷ lệ quy định
BT1) Phản ánh hàng chuyển giao cho cơ sở nhận đại lý
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Có TK 156: Trị giá mua hàng giao đại lý
BT2) Khi bên nhận đại lý trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Kết Chuyển doanh thu (CK)
Kết chuyển giá
vốn (CK)
Doanh thu bán hàng
Vat
đầu ra
Trang 34BT3) Phản ánh doanh thu bán hàng và hoa hồng phải trả
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán trừ hoa hồng…
Nợ TK 641:Hoa hồng trả cho bên nhận đại lý
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
Đồng thời ghi Có TK 003: Trị giá số hàng đã bán của bên giao đại lý
- Khi thanh toán với bên giao đại lý kế toán ghi:
Nợ TK 331 (Chi tiết chủ hàng): Số tiền đã thanh toán
Kết chuyển giá vốn (CK)
Kết chuyển doanh thu (CK)
Doanh thu bán hàng
Tổng giá
trừ hoa hồng
Thuế GTGT
đầu ra
Hoa hồng
đại lý
Kết chuyển chi phí bán hàng
Trang 35Có TK 156 (15611): Trị giá mua của hàng tiêu thụ
- Phản ánh doanh thu của hàng bán trả góp
Nợ TK 111,112: Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu
Nợ TK 131: Tổng số tiền còn phải thu ở ngời mua
Có TK 511: Doanh thu bán hàng tính theo giá bán trả một lần
TK 33311
Phải trả bên giao đại lý
TK 331
TK 111, 112…
TK 511
Trang 36Có TK 156 - A: Trị giá hàng xuất khỏi kho để đổi hàng.
- Phản ánh doanh thu do đổi hàng
Nợ TK 131: Tổng giá trị phải thu khách hàng
Có TK 511: Doanh thu hàng đem đổi
Có TK 3331:Thuế GTGT đầu ra
K/C giá
vốn (CK)
K/C doanh thu
Tổng số tiền phải thu người mua Lợi tức
trả chậm
VAT phải nộp tính trên giá thu
thanh toán
Số tiền người mua trả lần đầu
Trang 37Sơ đồ 9 Sơ đồ hạch toán phơng thức hàng đổi hàng
2.1.5 Tiêu thụ nội bộ
∗Trờng hợp tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập với nhau hay giữa đơn vị hạch toán độc lập với đơn vị cấp trên.
Khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán độc lập trong công ty, tổng công ty kế toán ghi:…
BT1) Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 1561: Trị giá mua của hàng xuất
BT2) Phản ánh doanh thu nội bộ
Nợ TK 111,112,1368 Số tiền phải thu nội bộ.…
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
∗Hàng do đơn vị cấp trên xuất bán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc.
Hạch toán tại đơn vị cấp trên
+ Khi xuất hàng chuyển giao cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc (các chhi nhánh, cửa hàng ) kế toán lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ:…
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Thuế GTGT
hàng đem
đổi
Trị giá
hàng nhận về
Doanh thu
do đổi hàng
K/C giá
vốn ( CK)
K/C doanh thu (CK)
Thuế GTGT
được khấu trừ
Trang 38- Căn cứ vào bảng kê hoá đơn bán hàng do đơn vị hạch toán phụ thuộc lập
và chuyển đến cùng số tiền hàng, kế toán lập hoá đơn GTGT và phản ánh tiêu thụ nội bộ gửi cho các đơn vị phụ thuộc
BT1) Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Trị giá hàng gửi bán
BT2) phản ánh doanh thu nội bộ
Nợ TK lq (111, 112, 1368 ): Tổng giá bán nội bộ.…
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (không có thuế GTGT)
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Trờng hợp đơn vị cấp trên không muốn sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mà sử dụng ngay hoá đơn hoá đơn GTGT thì khi xuất hàng giao cho các đơn vị phụ thuộc kế toán ghi bút toán giống nh hạch toán giữa các đơn
vị trực thuộc hạch toán độc lập với nhau
Có TK 336: Phải thu nội bộ
+ Khi bán hàng do đơn vị chuyển đến thì đơn vị hạch toán phụ thuộc phải lập hoá đơn giá trị gia tăng kế toán phản ánh
TK 3331
Doanh thu bán hàng nội bộ
K/C doanh thu bán hàng nội bộ
K/C giá
vốn hàng bán
Thuế GTGT
đầu ra
Trang 39Nợ TK 156: Giá mua nội bộ.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK lq (336, 111 ): Tổng giá thanh toán nội bộ.…Sơ đồ 11
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ nội bộ tại đơn vị hạch toán
Thuế GTGT
đầu ra
Doanh thu bán hàng
Trị giá
hàng mua
K/C doanh thu
Trang 40∗Các trờng hợp đợc coi là tiêu thụ khác
- Trờng hợp dùng hàng hoá để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng…
BT1) Phản ánh trị giá vốn hàng xuất
Nợ TK 632:: Giá vốn hàng bán
Có TK 156 (1561): Trị giá hàng xuất dùng
BT2) Phản ánh doanh thu
+ Nếu dùng biếu tặng cho công nhân viên chức, cho khách hàng ( bù
đắp bằng quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng)
Nợ TK 431: Tính theo tổng giá thnah toán
Có TK 512: Doanh thu của hàng tơng đơng
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
+ Nếu dùng biếu tặng cho phục vụ sản xuất kinh doanh (khuyến mại, tiếp thị, quảng cáo, hội nghị khách hàng ) ghi theo giá bán t… ơng đơng tại cùng thời điểm:
Nợ TK 641, 642: Tính vào chi phí bán hàng, quản lý
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ ( giá không có thuế )
Đồng thời trong trờng hợp này kế toán phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp:
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT đầu ra
- Trờng hợp trả lơng cho công nhân viên chức bằng sản phẩm
BT1) Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 156: Trị giá hàng xuất
BT2) Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 334: Giá thanh toán với công nhân viên
Có TK 512: Giá thanh toán ( không có thuế GTGT)
Có TK 331 (33311): Thuế GTG đầu ra