Nghiệp vụ: Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
Trang 1Nghiệp vụ: Kế toán lu chuyển hàng hóa và xác
định kết quả
tiêu thụ hàng hóa
Mục lục
Lời mở đầu 3
phần I: Lý luận cơ bản về hạch toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ 5
I.Khái quát chung 5
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thơng mại trong cơ chế thị trờng 5
2 ý nghĩa nhiệm vụ của hạch toán lu chuyển hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại 7
3 Nội dung của hạch toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ 9
II Hạch toán quá trình mua hàng 10
1 Các phơng thức mua hàng 10
2 Tính giá hàng hoá mua vào 11
3 Hạch toán chi tiết hàng hoá 12
4 Hạch toán tổng hợp quá trình mua hàng 16
5 Hạch toán chi phí thu mua 23
III Hạch toán quá trình bán hàng 25
1 Các phơng thức bán hàng và điều kiện xác định hàng hoá là tiêu thụ 25
2 Tính giá hàng xuất bán 28
3 Hạch toán tổng hợp quá trình bán hàng 30
IV-Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .36
1 Hạch toán chi phí bán hàng 36
2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 38
Trang 2V.Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó
đòi 41
1 Dự phòng và nguyên tắc trích lập hoàn lập dự phòng 41
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 42
3 Dự phòng nợ phải thu khó đòi 43
VI.Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá 46
1 TK sử dụng 46
2 Phơng pháp hạch toán 47
VII.Chứng từ sổ kế toán trong hạch toán luân chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh 48
1 Chứng từ sử dụng 48
2 Sổ kế toán sử dụng 49
Phần II thực trạng hạch toán lu chuyển hàng hoá và kết quả tiêu thụ hàng hóa ở công ty xnk nam đô 51
I Khát quát về công ty 51
1 Quá trình hình thành và phát triển 51
2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh 52
3 Tổ chức bộ máy quản lý 53
4 Chức năng của giám đốc và các phòng chức năng 54
5 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 55
6.Tổ chức bộ máy kế toán 55
7.Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán 56
8 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán ở công ty 58
II Thực trạng kế toán lu chuyển hàng hóa và kết quả tiêu thụ ở công ty XNK Nam Đô 61
1 Hạch toán quá trình lu chuyển hàng hoá ở công ty 61
2 Hạch toán chi phí kinh doanh 81
3 Hạch toán nghiệp vụ xác định kết quả tiêu thụ 82
Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán l-u chl-uyển hàng hóa và kết ql-uả tiêl-u thụ hàng hoá tại công ty XNK nam đô 86
Trang 32 Nh÷ng h¹n chÕ 87
II C¸c gi¶i ph¸p nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c h¹ch to¸n lu chuyÓn hµng hãa vµ kÕt qu¶ tiªu thô t¹i c«ng ty XNK Nam §« 89
lêi kÕt 91 Tµi liÖu tham kh¶o 93
Trang 4Lời mở đầu
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nớc ta
đã có những đổi mới sâu sắc và toàn diện Cơ chế mới đãtạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trởng của nềnkinh tế Mục tiêu phát triển của đất nớc đã có sự điều chỉnhphù hợp với yêu cầu, khả năng của từng thời kỳ, từng giai đoạn.Nhiều chính sách kinh tế, nhiều chế độ quản lý kinh tế- tàichính đã đang và còn tiếp tục đổi mới, ngày càng đợc hoànthiện Hạch toán kế toán với t cách là một bộ phận cấu thànhquan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế – tài chính,
đã có những cải tiến và hoàn thiện từng bớc theo mức độphát triển và yêu cầu của cơ chế quản lý Trong thời kỳ này
để phù hợp với cơ chế thị trờng, hạch toán kế toán phải hếtsức chặt chẽ và hạn chế tối đa các khe hở gây khó khăn choquá trình quản lý kinh tế – tài chính
Sự phát triển một cách tất yếu và mạnh mẽ của cácdoanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế hiện nay làm nảysinh ra nhiều vấn đề khó khăn trong quá trình quản lý càngchứng minh sự cần thiết của công cụ hạch toán Đặc biệt quátrình tiêu thụ đợc coi là khâu mấu chốt trong hoạt động kinhdoanh thơng mại, cho nên hạch toán nghiệp vụ kinh doanhtiêu thụ là một khâu hết sức quạn trọng cần phải đợc quantâm thoả đáng Nền kinh tế nhiều thành phần vận hànhtheo cơ chế thị trờng Sự cạnh tranh khốc liệt là đặc tínhcủa thị trờng này Các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển phải tìm mọi cách đa đợc sản phẩm hàng hoá tới tayngời tiêu dùng, đợc họ chấp nhận Từ đó thu đợc lợi nhuận từ
Trang 5thời kỳ kinh doanh sẽ cho doanh nghiệp có đợcc cái nhìntổng quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củamình một cách cụ thể qua các chỉ tiêu doanh thu và kết quảlãi lỗ Từ đó doanh nghiệp có biện pháp điều chỉnh lại cơcấu hàng hoá, hình thức kinh doanh, phơng thức quản lý chophù hợp và có hiệu quả hơn, hạn chế các thiệt hại có thể ớc
đoán đợc Tổ chức hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ sẽcung cấp những thông tin cần thiết giúp cho các nhà quản lýphân tích, đánh giá, lựa chọn các phơng án kinh doanh, đầu
t vào doanh nghiệp có hiệu quả nhất Qua quá trình học tập
và tìm hiểu thực tế tại công ty Xuất Nhập Khẩu Nam Đô cùngvới nhận thức đợc tầm quan trọng của tổ chức tiêu thụ hànghoá cũng nh công tác hạch toán tiêu thụ, em đã chọn chuyên
đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán lu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá ở công ty Xuất Nhập Khẩu Nam Đô”
Mục tiêu của chuyên đề này là làm rõ những nguyêntắc hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp kinhdoanh thơng mại, liên hệ với tình hình thực trạng của công
ty để thấy đợc những vớng mắc, tồn tại và có đợc nhữnggiải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác tiêu thụ ở côngty
Chuyên đề đợc trình bày với kết cấu gồm 3 phần:
phần I: Lý luân cơ bản về hạch toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
Phần II thực trạng hạch toán lu chuyển hàng hoá và kết quả tiêu thụ hàng hóa ở công ty XNK Nam Đô
Trang 6Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán lu chuyển hàng hóa và kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty XNK Nam Đô
phần I: Lý luận cơ bản về hạch toán lu chuyển hàng
hoá và xác định kết quả tiêu thụ
I.Khái quát chung
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thơng mại trong cơ chế thị trờng.
Từ lâu thơng mại đã ra đời phát triển do có sự phâncông lao động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất Thơng mạikhâu trung gian nối liền sản xuất và tiêu dùng, thực hiệnnhiệm vụ quan trọng là lu thông hàng hoá Bởi vậy, trong xãhội nếu còn sản xuất, còn tiêu dùng thì còn lu thông hànghoá
Theo nghĩa hẹp, hoạt động thơng mại là việc thực hiệnmột hoặc nhiều hành vi thơng mại của thơng nhân là phát
Trang 7bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thơng mại và các hoạt độngxúc tiến thơng mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiệncác chính sách kinh tế xã hội khác.
Trên góc độ vĩ mô, hoạt động kinh doanh thơng mại làhợp đồng lu thông hàng hoá trên thị trờng buôn bán của từngquốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia Do đó, chức năngcơ bản của thơng mại là mua bán, trao đổi hàng hoá, cungcấp dịch vụ để phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân
Hoạt động kinh doanh thơng mại có một số đặc điểmchủ yếu sau đây:
- Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinhdoanh thơng mại là lu chuyển hàng hoá lu chuyển hàng hoá
là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình mua, bán,trao đổi và dự trữ hàng hoá
- Về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thơng mạigồm các loại vật t, sản phẩm có hình thái vật chất mà doanhnghiệp mua về với mục đích để bán
- Về phơng thức lu chuyển hàng hoá: Quá trình luchuyển hàng hoá trong kinh doanh thơng mại có thể theomột trong hai phơng thức là lu chuyển hàng hoá bán buôn và
lu chuyển hàng hoá bán lẻ Trong đó lu chuyển bán buôn là luchuyển hàng hoá với số lợng lớn cho mạng lới bán lẻ cho ngời sảnxuất hay cho xuất nhập khẩu Hàng hoá lu chuyển trongkhâu bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông hàng hoá,cha chuyển sang ngời tiêu dùng Còn lu chuyển hàng hoá bán
lẻ là lu chuyển hàng hoá với số lợng nhỏ hơn, trực tiếp bánthẳng tới ngời sử dụng (cơ quan, xí nghiệp, dân c ) Đây là
Trang 8giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hoá từ nơisản xuất đến nơi tiêu dùng.
- Về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thơng mại
có thể theo nhiều mô hình khác nhau nh tổ chức Công tybán buôn, Công ty bán lẻ, Công ty kinh doanh tổng hợp, Công
ty môi giới
- Về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hànghoá trong kinh doanh thơng mại cũng không giống nhau, tuỳthuộc vào từng nguồn hàng và ngành hàng (hàng hoá luchuyển trong nớc hàng xuất nhập khẩu, hàng nông lâm sản,thực phẩm ) Đối vói doanh nghiệp thơng mại, chi phí thumua và thời gian lu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữacác loại hàng Vì thế tổ chức vận chuyển hàng hoá hợp lý sẽlàm giảm bớt các khâu trong vận động hàng hoá, tiết kiệmthời gian và giảm bớt chi phí lu thông hàng hoá
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, nhucầu về hàng hoá rất phong phú đa dạng và ngày một tăng cả
số lợng lẫn chất lợng Sản xuất phát triển mạnh mẽ nên thơngmại trong đó cũng không ngừng đợc mở rộng Thơng mại đãtrở thành một ngành kinh tế độc lập trong cơ cấu kinh tế
đóng góp không nhỏ vào tổng sản phẩm xã hội Hơn thế
th-ơng mại còn tạo điều kiện thúc đẩy lu chuyển hàng hoá kịpthời, khuyến khích sản xuất, chấn hng mối quan hệ hànghoá- tiền tệ, góp phần mở rộng giao lu quốc tế Điều này chophép đất nớc ta tận dụng đợc lợi thế so sánh, từng bớc đanền kinh tế hội nhập với thế giới và trong khu vc
Trang 92 ý nghĩa nhiệm vụ của hạch toán lu chuyển hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
a Lu chuyển hàng hoá
Nh đã nói ở trên, hoạt động thơng mại là hoạt độngtrung gian đa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.Các đơn vị kinh doanh thơng mại chính là một kênh phânphối quan trọng thực hiện chức năng lu chuyển hàng hoá
Lu chuyển hàng hoá là quá trình đa hàng hoá từ lĩnhvực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua các phơngthức mua bán và đợc thực hiện bởi các đơn vị kinh doanh th-
ơng mại
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, hoạt động luchuyển hàng hoá là hoạt động chủ yếu và thờng xuyên baogồm hai quá trình mua hàng và bán hàng không qua khâuchế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng hoá
Quá trình mua hàng ở các doanh nghiệp là quá trìnhvận động của vốn kinh doanh từ hình thái vốn bằng tiềnsang hình thái vốn hàng hoá Quá trình này hoàn tất khihàng mua đã đợc kiểm nghiệm nhập kho hoặc chuyển bánthẳng và tiền mua hàng đã thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán
Quá trình bán hàng là quá trình vận động vốn kinhdoanh từ vốn hàng hoá sang vốn tiền tệ và hình thànhh kếtquả tiêu thụ Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá đãgiao cho ngời mua và đã thu tiền hàng và đợc chấp nhậnthanh toán
b ý nghĩa nhiệm vụ của hạch toán lu chuyển hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
Trang 10Theo cơ chế kinh tế hiện nay các doanh nghiệp cóquyền tự chủ về hoạt động kinh doanh của mình tăng lợinhuận giảm chi phí luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanhnghiệp trong nền kinh tế nói chung và của các doanh nghiệpnói riêng Thu nhập của các doanh nghiệp thơng mại hìnhthành do có sự chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hoá.
Thu nhập đó là bao nhiêu lại phụ thuộc số lợng hàng hoátiêu thụ, giá cả hàng hoá và các yếu tố khác nh thị trờng tiêuthụ, thị hiếu ngời tiêu dùng Đây cũng là nguồn bù đắp tất cảcác khoản chi phí phát sinh trong kỳ Vì vậy việc kiểm tra sốlợng hàng hoá bán ra và giá cả của chúng có ý nghĩa quantrọng đối với việc xác đinh kết quả bán hàng trong doanhnghiệp Doanh nghiệp tìm đợc nguồn hàng tốt giảm đợc chiphí mua hàng cũng nh chi phí quản lý, đánh giá hàng tồnkho một cách khoa học chính là cơ sở cho việc nâng caodoanh thu và lợi nhuận
Qua đó có thể thấy rằng việc mua, bán dự trữ hàng hoá
là những hoạt động phức tạp, đòi hỏi công tác hạch toán luchuyển hàng hoá phải đợc tổ chức một cách hợp lý Bởi vì
đó không chỉ là điều kiện để quản lý chặt chẽ hàng hoá,
đảm bảo an toàn cho hàng hoá mà còn có ý nghĩa quyết
định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Hạch toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêuthụ trong đơn vị thơng mại cần thực hiện đầy đủ cácnhiệm vụ để cung cấp thông tin cho nhà quản lý ra quyết
định hữu hiệu, đó là:
Trang 11- Tổ chức tốt công tác lu chuyển chứng từ và sổ kế toánnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc chỉ đạo, quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh có hiệu qủa
- Phân bổ hợp lý chi phí thu mua cho số hàng đã bán vàhàng tồn kho cuối kỳ
- Phản ánh kịp thời số lợng hàng bán, ghi nhận đúngdoanh thu bán hàng và các chỉ tiêu khác có liên quan tới số l-ợng hàng bán
- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dựtrữ kho hàng hoá
- Lựa chọn phơng pháp và xác định đúng giá vốn hàngxuất bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp
- Xác định đúng kết quả tiêu thụ hàng hoá và thực hiệnchế độ báo cáo đầy đủ
- Theo dõi, thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp
và khách hàng
Tóm lại, với t cách là một công cụ, một bộ phận của quản
lý hạch toán, hạch toán lu chuyển hàng hoá trong đơn vị kinhdoanh thơng mại có vai trò quan trọng đối với hoạt độngquản lý, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, sự vận
động và chu chuyển hàng hoá cũng nh hiệu qủa sử dụngvốn lu động của doanh nghiệp, để từ đó có cơ sở tăngdoanh thu, lợi nhuận cùng nhiều chỉ tiêu tài chính khác
Kế toán lu chuyển hàng hoá phải đợc xây dựng theonhững chuẩn mực kế toán chung Đó là những quy định, h-ớng dẫn của pháp luật và chế độ (quyết định 1141-TCQDKTban hành ngày1/11/1995) và gần đây nhất là những điềuluật mới nh Luật Thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 12Đồng thời kế toán doanh nghiệp cần có sự vận dụng linh hoạt,sáng tạo để đạt hiệu quả nhất với doanh nghiệp của mình(nh chọn phơng pháp tính gía hàng nhập, xuất, phơng phápphân bổ chi phí, hình thức tổ chức sổ kế toán ) Dù đợc
tổ chức ra sao thì công tác kế toán, đảm bảo thực hiệnnhững chức năng quan trọng của kế toán trong nền kinh tếthị trờng
3 Nội dung của hạch toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ.
Quá trình lu chuyển hàng hoá bao gồm các khâu mua
và bán hàng không qua khâu chế biến, thực chất là quátrình vận động vốn kinh doanh nghiệp vụ mua, bán đó lạiliên quan đến việc thanh toán với các nhà cung cấp, cáckhách hàng, các hình thức thanh toán đối với từng nguồnhàng, mặt hàng Hơn nữa, do hàng hoá của doanh nghiệpthơng mại có đặc điểm là rất đa dạng và đợc bảo quản tạinhiều kho bãi, địa bàn tiêu thụ lại phân tán nên trong quátrình hạch toán lu chuyển hàng hoá có thể hạch toán chi tiếttheo từng cửa hàng, kho hàng hoặc từng mặt hàng
Nội dung của hạch toán lu chuyển hàng hoá và xác địnhkết quả tiêu thụ bao gồm:
- Hạch toán chi tiết hàng hoá: Là việc theo dõi chi tiếtcác loại hàng hoá mua vào, xuất bán và tồn kho doanhnghiệp
- Hạch toán quá trình mua hàng:
- Hạch toán quá trình bán hàng;
Trang 13- Hạch toán và xác định kết quả tiêu thụ: hạch toán giávốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp để xác định kết qủa.
II Hạch toán quá trình mua hàng.
Thu mua hàng hoá là giai đoạn đầu tiên trong quá trình
lu chuyển hàng hoá tại các doanh nghiệp kinh doanh thơngmại Thực chất của quá trình này là sự vận động vốn kinhdoanh từ hình thái vốn tiền tệ sang hình thái vốn hàng hoá
Các loại hàng hoá thu mua đợc phân chia theo ngànhhàng là:
- Hàng vật t, thiết bị
- Hàng công nghệ phẩm, tiêu dùng
- Hàng lơng thực, thực phẩm chế biến
1 Các phơng thức mua hàng.
Việc thu mua hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
đợc tiến hành theo nhiều phơng thức khác nhau Tuy nhiên,tuỳ theo điều kiện cụ thể, đặc điểm sản xuất kinh doanh
và loại hình kinh doanh mà các doanh nghiệp lựa chọnnhững phơng thức thích hợp nhất nhằm đạt hiệu quả tối u.Các phơng thức mua hàng thờng đợc chọn là:
- Phơng thức chuyển hàng: Theo phơng thức này, bênmua và bên bán phải ký kết hợp đồng kinh tế, trong đó quy
định rõ về chủng loại, quy cách, số lợng, giá cả của hàng hoá,phơng thức thanh toán, địa điểm giao nhận (do bên muaquyết định ) Căn cứ vào hợp đồng đã ký, bên bán vậnchuyển hàng cho bên mua tới địa điểm ghi trong hợp đồng
- Phơng thức nhận hàng trực tiếp tại kho bên bán: Theophơng thức này, doanh nghiệp mua hàng uỷ nhiệm cho cán
Trang 14xác nhân trên các chứng từ giao hàng Ngời nhận hàng phải
có trách nhiệm áp tải hàng đa về kho của doanh nghiệp kèmtheo chứng từ mua hàng Khi hàng hoá về, doanh nghiệp làmthủ tục kiểm nghiệm, nhập kho hàng hoá Phòng kế toán tiếnhành kiểm tra chứng từ và ghi sổ thanh toán
- Phơng thức mua hàng theo hình thức khoán: Theo
ph-ơng thức này, doanh nghiệp phải lập hợp đồng khoán với cán
bộ thu mua, trong đó quy định rõ số lợng, chủng loại, quycách, chất lợng, giá cả, địa điểm giao nhận hàng hoá
Sau đó doanh nghiệp tạm ứng tiền cho cán bộ thu muachịu trách nhiệm mua và đa hàng về nơi quy định Doanhnghiệp chỉ nhập kho số hàng đó và thanh toán tiền hàngkhi nhận thấy điều kiện phù hợp với những gì đã ghi tronghợp đồng khoán Cuối cùng doanh nghiệp tiến hành thanhtoán với cán bộ thu mua
Ngoài những phơng thức mua hàng nói trên, các doanhnghiệp còn có thể áp dụng phơng thức mua hàng khác nh:phơng thức đặt hàng, đổi hàng, mua hàng nông sản
2 Tính giá hàng hoá mua vào.
Trong kinh doanh thơng mại, số lợng hàng hoá lu chuyểnchủ yếu là mua ngoài từ nơi sản xuất Đơn vị cũng có thểnhập khẩu (đối với bán buôn ) Hoặc có thể thu mua từ các
đơn vị bán buôn (đối với bán lẻ hàng hoá ) Do đó trị gíathực tế hàng hoá mua vào đợc tính theo từng nguồn nhập
Kể từ ngày 1/1/1999 Luật thuế GTGT đợc chính thức
đ-ợc thực thi ở nớc ta Theo đó, trị giá thực tế hàng hoá muacòn tuỳ thuộc vào phơng pháp tính Thuế GTGT mà doanhnghiệp áp dụng Đối với doanh nghiệp tính Thuế GTGT theo
Trang 15phơng pháp khấu trừ, trong gía mua ghi trên hoá đơn khôngbao gồm Thuế GTGT đầu vào Còn đối với doanh nghiệptính thuế theo phơng pháp trực tiếp thì trong giá mua ghitrên hoá đơn bao gồm cả Thuế GTGT đầu vào.
Trong trờng hợp doanh nghiệp mua hàng của đơn vị ápdụng phơng pháp tính Thuế GTGT là phơng pháp trực tiếp,trên hoá đơn bán hàng không ghi rõ tiền thuế mà chỉ ghitổng giá thanh toán (bao gồm cả Thuế GTGT) thì doanhnghiệp không đợc khấu trừ Thuế GTGT đầu vào Giá thực tếnhập kho sẽ đợc tính dựa trên tổng giá thanh toán Nh vậythực chất là giá hàng hoá mua vào có bao gồm Thuế GTGTcủa nhà cung cấp
Riêng chi phí thu mua, do có liên quan đến cả số lợnghàng hoá tiêu thụ trong kỳ và tồn kho cuối kỳ nên cần đợcphân bổ cho cả hàng tiêu thụ và cha tiêu thụ Vấn đề này sẽ
đề cập đến ở những phần tiếp theo
3 Hạch toán chi tiết hàng hoá.
Hạch toán chi tiết hàng hoá phải theo dõi cụ thể cho
nhập khẩu (CIF)
Thuế nhập hàng
Chi phí thu mua nhập
Giảm giá hàng mua
-Giá thực
tế hàng
thuế hoặc tự
gia công
Giá mua hàng hoá
xuất gia công
Chi phí liên quan
đến việc gia công
Trang 16cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị Do đó tổ chức công táchạch toán chi tiết hàng hoá cần đợc kết hợp chặt chẽ giữa khohàng, quầy hàng và phòng kế toán của doanh nghiệp nhằmmục đích giảm bớt trùng lặp khi ghi chép sổ sách kế toán,tăng cờng kiểm tra giám sát của kế toán đối với hạch toán cácnghiệp vụ ở kho hàng, phục vụ công việc đối chiếu thờngxuyên số liệu ghi trên sổ kế toán với số thực tế kiểm kê Đây
là công cụ quản lý hàng hoá có hiệu quả cần thực hiện ở mỗidoanh nghiệp Trong thực tế, đơn vị có thể lựa chọn mộttrong 3 phơng pháp hạch toán chi tiết sau: Phơng pháp thẻsong song, phơng pháp sổ số d, phơng pháp sổ đối chiếuluân chuyển
3.1 Phơng pháp thẻ song song.
a Đặc điểm.
- Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh về mặt số ợng tình hình nhập, xuất, tồn kho, theo lô hàng hoặc theotừng mặt hàng
l-Cuối tháng, thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất,tính ra số tồn kho về mặt lợng theo từng danh điểm hànghoá
- Tại quầy hàng: Nhân viên bán hàng trực tiếp ghi chéptheo một trong hai phơng pháp hạch toán về mặt giá trịhoặc hạch toán về mặt số lợng Nếu hạch toán về mặt giátrị, nhân viên bán hàng phải mở sổ nhận hàng và thanhtoán Còn nếu hạch toán về mặt số lợng và giá trị thì nhânviên bán hàng phải mở thẻ quầy hàng để theo dõi tình hìnhbiến động theo từng mặt hàng
Trang 17- Phòng kế toán: Kế toán mở thẻ kế toán chi tiết chotừng loại hàng hoá tơng ứng với thẻ kho mở tại kho Thẻ này cónội dung tơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giátrị của hàng hoá.
b Ưu nhợc điểm điều kiện vận dụng:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho còn trùng lặp vềchỉ tiêu số lợng Việc kiểm tra đối chiếu thờng tiến hành vàocuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có ítchủng loại hàng hoá, nghiệp vụ nhập, xuất ít, không thờngxuyên
Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp thẻ song
Trang 18- Tại quầy hàng: Hạch toán giống phơng pháp thẻ songsong.
- Tại phòng kế toán: Địnhkỳ kế toán kho hàng phảixuống kho để theo dõi kiểm tra việc ghi chép thẻ kho củathủ kho và thu nhận chứng từ, tính giá theo từng chứng từ(giá hạch toán)
b Ưu nhợc điểm và điều kiện vận dụng:
- Phơng pháp này có u điểm giảm bớt công việc ghichép
- Nhợc: Phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị củatừng thứ
Mặt khác, phơng pháp này còn khó phát hiện những sai sót.Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
3.3 Phơng pháp sổ số đối chiếu luân chuyển.
g hợp hàng hoá
Bản
g tổn
g hợp nhập xuất tồn
Trang 19- Tại phòng kế toán: không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở
sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiềncủa từng loại hàng hoá theo từng kho Sổ này chỉ đợc ghimột lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từnhập, xuất, phát sinh trong tháng cuả từng loại hàng hoá, mỗithứ ghi trên một dòng sổ
Cuối tháng, kế toán đối chiếu số lợng hàng hoá trên sổ
đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và lấy số tiền của từng loạihàng hoá trên sổ này để đối chiếu với sổ kế toán tổnghơp
b Ưu nhợc điểm và điều kiện vận dụng:
Theo phơng pháp này công việc ghi chép kế toán chitiết theo từng danh điểm hàng hoá đợc giảm nhẹ nhng toàn
bộ công việc tính toán kiểm tra đều dồn hết vào ngày cuốitháng nên dễ xảy ra chậm trễ trong hạch toán và lập báo cáohàng tháng
Điều kiện vận dụng phơng pháp này cũng giống nh
ph-ơng pháp sổ số d
Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Trang 20§èi chiÕu kiÓm tra
Trang 214 Hạch toán tổng hợp quá trình mua hàng.
Để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tănggiảm các loại hàng hoá, tuỳ theo điều kiện cụ thể và đặc
điểm riêng của từng doanh nghiệp, kế toán sử dụng mộttrong hai phơng pháp hạch toán
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp: theodõi, phản ánh một cách thờng xuyên liên tục, có hệ thốngtình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá trên sổ kế toán Sựbiến động, tăng, giảm, số hiện có đợc ghi chép cập nhật trên
sổ kế toán Phơng pháp này thờng áp dụng trong các doanhnghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ: là phơng pháp khôngtheo dõi một cách thờng xuyên, liên tục về tình hình biến
động của các loại vật t, hàng hoá, trên các TK phản ánh hàngtồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳcủa chúng trên cơ sở kiềm kê cuối kỳ, xác định giá trị hànghoá dựa vào kết quả kiểm kê
Phơng pháp này có độ chính xác không cao mặc dù tiếtkiệm đợc công sức ghi chép Vì thế phơng pháp kiểm kê
định kỳ chỉ thích hợp đơn vị kinh doanh những chủng loạivật t, giá trị thấp thờng xuyên xuất dùng xuất bán
Mỗi phơng pháp hạch toán hàng hoá nói trên đều cónhững đặc điểm riêng về TK và trình tự hạch toán Nhiệm
Trị giá
hàng hoá
nhập khẩu trong kỳ
Trị giá hàng hoá tồn cuối kỳ
Trang 22-vụ của kế toán là xác định phơng pháp hạch toán thích hợp
và thực hiện nhất quán trong kỳ kinh doanh
4.1 TKsử dụng:
Kế toán sử dụng các TK sau:
* TK156- Hàng hoá: Dùng để phản ánh giá trị hiện cócủa
+ Hàng tồn kho, tồn quầy (theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ )
+ Hàng tồn kho, tồn quầy và nhập trong kỳ báo cáo theogiá trị nhập kho thực tế (theo phơng pháp kê khai thờngxuyên)
Nội dung kết cấu của TK 156 nh sau:
- Bên Nợ:
+ Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng gia thực tế hàng hoátại kho, quầy bao gồm cả giá mua và chi phí thu mua (theophơng pháp kê khai thờng xuyên )
+ Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy cuối kỳ (theo phơngpháp kiểm kê định kỳ)
- D Nợ: Thực tế hàng hoá hàng tồn kho, quầy
TK 156 đợc chi tiết thành hai tiểu khoản
Trang 23* TK 1562- Chi phí thu mua hàng hoá.
* TK 611(6112)- Mua hàng hoá: TKnày phản ánh giá trịhàng hoá mua vào theo gía thực tế và đợc mở chi tiết theotừng thứ hàng hoá, chỉ sử dụng tại các doanh nghiệp áp dụngphơng pháp kiểm kê định kỳ Kết cấu của TK6112 nh sau
- Bên Nợ: giá trị thực tế hàng hoá cha tiêu thụ đầu kỳ vàtăng thêm trong kỳ do các nguyên nhân (mua vào, nhận cấpphát nhận vốn góp)
- Bên Có:
+ Giảm giá và hàng mua trả lại
+ Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và còn lại cha tiêuthụ cuối kỳ
TK 6112 cuối kỳ không có số d
* TK 151- Hàng mua đang đi đờng: Đợc phản ánh giá trịhàng mua đã thuộc quyền sở hữu cuả doanh nghiệp nhngcha về nhập kho, còn đang trên đờng vận chuyển, ở bếncảng, kho bãi hoặc đã về doanh nghiệp nhng đang chở kiểmnhận để nhập kho TK151 có nội dung kết cấu nh sau:
- Bên Nợ: phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng
- Bên Có: phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trứơc đãnhập kho hay chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặcgiao cho khách hàng
- D Nợ: giá trị hàng đang đi đờng (đầu vào cuốikỳ)
* Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK nh:TK111,112,331,311
Đặc biệt kể từ ngày1/1/1999, trong các doanh nghiệptỉnh Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ kế toán sử dụng
TK 133 để phản ánh số Thuế GTGT đợc khấu trừ khi mua
Trang 24hàng TK133-Thuế GTGT đợc khấu trừ có nội dung kết cấu
- D Nợ: phản ánh số Thuế GTGT đầu vào còn đợc khấutrừ hay hoàn lại nhng cha nhận
TK 133 đợc chi tiết thành hai tiểu khoản
TK 1331- Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịchvụ
TK 1332: Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định
Nợ TK 156(1561): Trị giá mua của hàng nhập kho
Nợ TK 153(1532)- Trị giá bao bì nhập kho nếu có
Nợ TK 133(1331)- Thuế GTGT đầu vào
Có TK liên quan: (111,112,331, ): Số tiềnphải trả ngời bán theo gía thanh toán
- Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh
Nợ TK 156(1561) chi phí thu mua cha có Thuế
Trang 25Nợ TK 133(1331)- Thuế GTGT của chi phí thu mua.
Có TK liên quan (111,112,331 ): Tổng tiềnthanh toán
- Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại nếu
có
Nợ TK liên quan (331,111,226,1388 ): Tổng số giảmgiá hàng mua trả lại tính theo giá thanh toán
Có TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào
Có TK 156(1561): Số giảm giá giá trị hàngmua trả lại
- Riêng đối với chiết khấu mua hàng đợc hởng, trớc đâytrừ vào trị giá hàng mua, này tính vào thu nhập tài chính
Trang 26+ Phản ánh Thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
Nợ TK 133(1331)- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 3331(33312)- Thuế GTGT hàng nhậpkhẩu
- Trờng hợp phát hiện thừa, thiếu hàng hoá, căn cứ vàonguyên nhân thừa, thiếu, để giải quyết cho hợp lý
+ Đối với trờng hợp thừa khi kiểm kê:
Nợ TK 156- Giá trị thừa
Có TK 642- Giá trị thừa trong định mức
Có TK 338(3381)- Giá trị thừa cha rõ nguyênnhân
+ Khi có quyết định sử lý hàng hoá thừa ghi:
Có TK 156- Giá trị hàng hoá thiếu
b Trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Đầu kỳ kết chuyển hàng cha tiêu thụ
Nợ TK 611(6112)
Có TK 156: Hàng tồn kho, tồn quầy đầu kỳ
Có TK 157: Hàng gửi bán ký gửi đầu kỳ
Trang 27- Trong kỳ phản ánh giá trị hàng tăng thêm do cácnguyên nhân (thu mua nhận cấp phát , thuế nhập khẩu chiphí thu mua ).
- Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định hàng đãtiêu thụ và cha tiêu thụ cuối kỳ
+ Kết chuyển trị giá hàng còn lại
Nợ TK liên quan 151,156,157: Trị giá vốn hàng cha tiêuthụ cuối kỳ
Có TK 611(6112)
Trang 28+ Xác định trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
đầu kỳ
Trị giá
hàng tăng trong kỳ
Trị giá
hàng trả
lại giảm giá hàng mua
Trị giá hàng tồn cuối kỳ
Trang 29-Sơ đồ hạch toán quá trình mua hàng theo phơng pháp kê khai thờng
(1): Trị giá hàng đi đờng cuối tháng
(2): Hàng đi đờngvề nhập kho
(3): Hàng mua nhập kho (gía mua không có Thuế GTGT).(4): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
(5): Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Trang 30(11): Hàng thiếu so với hoá đơn.
Sơ đồ hạch toán quá trình mua hàng theo phơng pháp kiểm
(3): Thuế GTGT đầu vào (đối với doanh nghiệp tính ThuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ )
(4): Kết chuyển giá vốn hàng tồn kho, tồn quầy, hàng mua đi
đờng, hàng gửi bán
(5): Trị giá giảm giá, hàng mua trả lại trong kỳ
5 Hạch toán chi phí thu mua.
5.1 Khái niệm và chi phí phân bổ.
Trang 31Chi phí thu mua hàng hoá là biểu hiện bằng tiền củacác khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
đơn vị bỏ ra, có liên quan đến việc thu mua hàng hoá.Thuộc chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ,hoa hồng thu mua
Chi phí thu mua trong các đơn vị kinh doanh phụ thuộcvào các đơn vị kinh doanh thơng mại phụ thuộc vào loạihàng kinh doanh và đặc điểm kinh doanh của từng đơnvị
Đây là một bộ phận thuộc chi phi lu thông hàng hoá nên giảm
đợc chi phí tức là tối thiểu hoá chi phí, tăng hiệu quả kinhdoanh
Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hoátrong kỳ nên cần phải phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và hàngtồn kho theo phơng thức thích hợp
Công thức phân bổ nh sau:
Trong đó, tiêu thức phân bổ thơng đợc chọn là: trị giá muacủa hàng hoá hoặc số lợng, trọng lợng, doanh số của hànghoá Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp cần lựa chọn tiêu thứcnào cho hợp lý và chính xác, đảm bảo tính nhất quán trongniên độ
Phí thu mua của hàng hoá tồn đầu
kỳ và phí phát sinh.
Trang 325.2 Ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n chi phÝ thu mua.
- TËp h¬p chi phÝ thu mua thùc tÕ ph¸t sinh
Trang 33III Hạch toán quá trình bán hàng.
Quá trình bán hàng ở doanh nghiệp thơng mại là quátrình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sangvốn bằng tiền và hoàn thành kết quả tiêu thụ Quá trình bánhàng hoàn tất khi hàng hoá đã giao cho ngời mua và đã thu
đợc tiền bán hàng hoặc đợc chấp nhận thanh toán Nhiêm vụcủa kế toán là ghi chép phản ánh đúng đủ các chỉ tiêu liênquan đến quá trình bán hàng để cung cấp chỉ tiêu cho nhàquản lý
1 Các phơng thức bán hàng và điều kiện xác
định hàng hoá là tiêu thụ.
1.1 Một số khái niệm liên quan đến quá trình bán hàng.
a Doanh thu, doanh thu thuần.
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện cho việcbán sản phẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.Tổng số doanh thu là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng,trênhợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vu
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bánhàng với các khoản giảm trừ doanh thu
b Các khoản giảm trừ doanh thu.
Theo quy định mới của Bộ tài chính (thông t số63/1999/TTBTC ngày 7/6/1999 hớng dẫn việc quản lý doanhthu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanhnghiệp Nhà nớc.)
Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu không bao gồmchiết khấu bán hàng, mà chỉ bao gồm giảm giá và doanh thuhàng bán bị trả lại
Trang 34- Giảm giá hàng bán là số tiền ngời bán giảm trừ cho
ng-ời mua trên giá bán đã thoả thuận do hàng bán kém phẩmchất, không đúng quy cách, thời hạn đã đợc quy định tronghợp đồng kinh tế hoặc giảm giá cho khách hàng do mua sảnphẩm, hàng hoá, của doanh nghiệp với số lợng lớn
- Doanh thu hàng bán bị trả lại là giá trị tính theo giáthanh toán của số sản phẩm, hàng hoá, doanh nghiệp đã tiêuthụ, bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã camkết trong hợp đồng kinh tế nh hàng kém phẩm chất sai quycách, chủng loại
1.2 Các phơng thức bán hàng và điều kiện xác
định hàng hoá là tiêu thụ.
Hoạt động bán hàng trong kinh doanh thơng mại gồmhai phơng thức chủ yếu bán buôn và bán lẻ hàng hoá
- Bán buôn qua kho: là trờng hợp bán buôn hàng hoá tạikho bảo quản của doanh nghiệp, đợc tiến hành theo hai cách
+ Bán buôn trực tiếp qua kho: Dựa trên hợp đồng đã kýdoanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diệnbên mua tại kho của doanh nghiệp Khi nhận hàng xong, ngời
đại diện nhận hàng bên mua xác nhận vào hoá đơn bán
Trang 35hàng Hàng hoá đơc coi là tiêu thụ khi bên mua ký nhận đủhàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
+ Bán buôn chuyển hàng qua kho: Theo hình thức này,bên bán sẽ xuất hàng chuyển đến cho bên mua theo hợp
đồng đã ký kết Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp, chỉ khi nào thu đợc tiền hàng và bên muachấp nhận thanh toán mới đợc coi là tiêu thụ
- Bán buôn vận trờng hợp chuyển thẳng (không quakho): Là trờng hợp bán buôn trong đó hàng hoá sau khi muakhông qua kho mà đợc chuyển thẳng đến cho khách hàng.Phơng thức này cũng đợc thực hiện theo một trong hai cáchsau:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức trựctiếp: Doanh nghiệp mua hàng và giao bán thẳng cho ngờimua do đợc uỷ nhiệm mua đến nhận hàng trực tiếp tại nơicung câp cho bến bán Hàng hoá chỉ đợc coi là tiêu thụ khibên mua ký nhận đủ hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán cho doanh nghiệp
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyểnhàng Theo hình thức này, doanh nghiệp mua hàng vàchuyển thẳng cho ngời mua Hàng hoá vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp, chỉ khi ngời mua nhận đợc hàngthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (toàn bộ hay mộtphần giá trị thanh toán) thì mới coi là hàng hoá đã tiêu thụ
Thực hiện hai hình thức trên trong quá trình vậnchuyển thẳng, doanh nghiệp có thể tham gia thanh toánhoặc không thanh toán (giao tay ba)
b Bán lẻ hàng hoá.
Trang 36Là phơng thức bán hàng với số lợng ít và phục vụ trựctiếp ngời tiêu dùng Đây là giai đoạn cuối cùng trong quá trìnhvận động của hàng hoá, hàng hoá chuyển sang lĩnh vực tiêudùng, giá trị hàng hoá đợc thực hiện Các hình thức bán lẻ baogồm.
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng vừa nhậntiền vừa giao hàng cho khách đồng thời ghi chép vào các thẻquầy hàng Cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàng có tráchnhiêm kiểm kê, lập báo cáo bán hàng và đối chiếu với số tiền
đã nộp theo giấy nộp tiền
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Phơng thức này tách rờinghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền Nhân viên thungân thu tiền, viết hoá đơn hoặc tích kê thu tiền và đacho khách hàng tới nhận hàng tại quầy do ngời bán giao Cuối
ca hoặc cuối ngày nhân viên thu ngân tổng hơp số tiềnkiểm tiền và xác định doanh thu bán hàng còn nhân viênbán hàng căn cứ vào số tiền đã giao theo hoá đơn hoặc tích
kê lập báo cáo bán hàng đối chiếu với số hiện có để xác
định số hàng thừa thiếu
- Bán hàng tự chọn: Ngời mua đợc quyền chọn lấy hàngmua rồi đem đến bộ phận thu nộp tiền Bộ phân thu ngântính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền bán hàng Cuốingày nộp vào quỹ
Ngoài các hình thức trên để tăng doanh số bán cácdoanh nghiệpcòn áp dụng hàng loạt các phơng thức bán hàngkhác nh bán hàng trả góp, ký gửi đại lý
Hàng hoá chỉ đợc coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp có
Trang 37thanh toán, hoặc chấp nhận thanh toán và doanh nghiệp mấtquyền sở hữu về hàng hoá thuộc diên kinh doanh
2 Tính giá hàng xuất bán.
2.1 Tính gía hàng xuất bán theo giá thực tế.
a Phơng pháp giá đơn vị bình quân.
Theo phơng pháp này giá thực tế hàng xuất trong kỳ
đ-ợc tính theo giá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ,bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình quân sau mỗi lần nhập)
Trong đó, giá đơn vị bình quân đợc tính theo ba cách sau:
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơngiản, dễ làm nhng độ chính xác không cao Hơn nữa côngviệc tính toán dồn vào cuối kỳ gây ảnh hởng đến công tácnói chung
Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập khắcphục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp vừa chính xác lạivừa cập nhật Tuy nhiên phơng pháp này có nhợc điểm là tốnnhiều công sức, tính toán nhiều lân Trên thực tế hiện nay
Giá thực tế
hàng hoá
xuất
Số l ợng hàng hoá
xuất
Giá đơn vị bình quân
Trang 38đối với các doanh nghiệp áp dụng kế toán này không mấy khókhăn.
Trang 39b.Nhập trớc xuất trớc(FIFO).
Phơng pháp này giả định lô hàng nào nhập kho trớc sẽ
đợc xuất bán trớc mới đến số nhập sau, theo giá thực tế củatừng số hàng xuất Giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giáthực tế mua vào sau cùng Phơng pháp nhập trớc xuấ trớc
đảm bảo việc tính giá vốn hàng bán kịp thời sát thực tế sựvận động của hàng hoá xong đòi hỏi tổ chức chặt chẽ kếtoán chi tiết hàng tồn kho cả về số lợng và giá trị theo từngmặt hàng và từng lần mua hàng Phơng pháp này thờng ápdụng với các mặt hàng có thời hạn sử dụng nh thực phẩm,thuốc chữa bệnh và thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn
định và có xu hớng giảm
c.Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO).
Phơng pháp này giả định lô hàng nhập kho trớc sẽ đợcxuất bán trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theogiá thực tế cuả số hàng xuất Giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ
sẽ là giá thực tế của số mua vào sau cùng Phơng pháp nhậptrớc xuất trớc đảm bảo giá vốn hàng bán kịp thời, sát thực tế
sự vận động sự của hàng hoá, xong đòi hỏi tổ chức chặtchẽ kế toán chi tiết hàng tồn kho cả về số lợng và giá trị theotừng mặt hàng và từng lần mua hàng Phơng pháp này thờng
đợc áp dụng với các mặt hàng có thời hạn thực phẩm vàthích hợp trong trờng hợp ổn định và có xu hớng giảm
d Phơng pháp giá thực tế đích danh (phơng pháp trực tiếp ):
Theo phơng pháp này, hàng hoá đợc xác định giá trịtheo đơn chiếc hay từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập
Trang 40vào cho đến lúc xuất(trừ trờng hợp điều chỉnh) Khi xuấthàng hoá nào sẽ tính theo gía thực tế của hàng hoá đó.
Phơng pháp này thờngđợc sử dụng trong điều kiện cácloại hàng hoá có giá trị cao và có tính tách biệt