1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học 6

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 373,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ChuÈn bÞ cña thÇy vµ trß GV : Thước có chia khoảng , bảng phụ, phấn màu, sợi dây, một tờ giÊy tr¾ng HS : Thước có chia khoảng, mỗi bàn một sợi dây dài khoảng 2,5m, mét tê giÊy tr¾ng I[r]

Trang 1

Tuần 7 Ngày soạn : 30/09/08

Đoạn thẳng

I/Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần đạt đuợc :

Kiến thức :

- HS biết định nghĩa đoạn thẳng.

- Biết vẽ đoạn thẳng, nhận dạng đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia, cắt các đường thẳng Biết mô tả hình vẽ bằng nhiều cách khác nhau.

- Có tính chính xác, cẩn thận.

Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng vẽ đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

- Rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ

Thái độ :

- Có tính chính xác, cẩn thận.

II/Chuẩn bị của thầy và trò

GV : Bảng phụ

HS :

III/Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (2')

- Vẽ hai điểm A, B Từ đó vẽ đường thẳng AB.

B Bài mới

1) Đoạn thẳng AB là gì ? (14')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*)Hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng

AB như sgk

+ Vẽ hai điểm A,B

+ Đặt cạnh thước đi qua hai

điểm A, B.

+ Vạch theo cạnh thước từ A đến

B.

- Khi vẽ đoạn thẳng AB, thì đầu

chì ở những vị trí nào ?

- Đoạn thẳng AB là gì?

- Vẽ theo

- Đầu chì hoặc trùng với A, hoặc

trùng B, hoặc nằm giữa hai điểm

A và B

*) Nêu định nghĩa: SGK/115.

Trang 2

- Nói: Đoạn thẳng AB hay đoạn

thẳng BA

- Hai điểm A, B là hai mút (hoặc

hai đầu) của đoạn thẳng AB.

- Củng cố : Làm bài tập 33 - sgk

- Lắng nghe

- HS trả lời miệng bài tập 33

2) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng (14')

- Vẽ các hình 33, 34, 35 vào bảng

phụ

- Nêu vị trí của đoạn thẳng AB

trong các trường hợp trên ?

- Yêu cầu HS lên bảng vẽ các

trường hợp: Giao điểm trùng với

đầu mút của đoạn thẳng, hoặc

trùng với gốc của tia

HS: Quan sát hình vẽ.

*) Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau, giao điểm là I.

*) Đoạn thẳng AB và tia Ox cắt

nhau, giao điểm là K.

*) Đoạn thẳng AB và đường thẳng xy cắt nhau ở H.

C Củng cố - Luyện tập (14')

+) Giải bài tập 35 - sgk : Chọn D

+) Giải bài tập 36 - sgk:

a) Đường thẳng a không đi qua mút của đoạn thẳng nào b) Đường thẳng a cắt hai đoạn thẳng AB và AC.

c) Đường thẳng a không cắt đoạn thẳng BC.

+) Giải bài tập 37 - sgk:

x

B A

D Hướng dẫn về nhà (1')

- Hiểu và thuộc định nghĩa đoạn thẳng.

- Biết vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đường thẳng, tia.

- Làm các bài tập: 38, 39/116 ; 31 35 (sbt)

*******************************

Trang 3

Tuần 9 Ngày soạn : 07/10/08

độ dài đoạn thẳng

I/Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Kiến thức :

- HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?

- HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo độ dài đoạn thẳng Biết

so sánh độ dài hai đoạn thẳng.

Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng đo độ dài đoạn thẳng

Thái độ :

- Giáo dục HS tính cẩn thận Vận dụng vào thực tế cuộc sống.

II/Chuẩn bị của thầy và trò

GV : Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước gấp, thước xích.

HS : Thước thẳng có chia khoảng

III/Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (4')

- Đoạn thẳng AB là gì ? Vẽ đoạn thẳng AB.

B Bài mới

1) Đo đoạn thẳng (15')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Để đo đoạn thẳng người ta

dùng dụng cụ gì ?

- Yêu cầu mỗi HS dưới lớp vẽ một

đoạn thẳng  dùng thước đo độ

dài để đo đoạn thẳng đó  Nêu

cách đo ?

- Chú ý cách đo cho HS.

- Viết : Nếu độ dài đoạn thẳng AB

bằng 17mm ta kí hiệu là:

AB = 17mm, hoặc BA = 17mm; ta

còn nói k/c giữa hai điểm A, B

bằng 17mm

- Khi có một đoạn thẳng thì có

A B

- Dụng cụ: Thước có chia khoảng mm.

- Một HS lên bảng thực hiện đo

độ dài đoạn thẳng AB trong phần kiểm tra bài cũ

- Cách đo:

+ Đặt cạnh thước đi qua hai

điểm A, B Vạch số 0 trùng với

điểm A.

+ Điểm B trùng với vạch nào thì đó là độ dài của đoạn thẳng AB.

Trang 4

mấy độ dài tương ứng với nó ? độ

dài đoạn thẳng có thể bằng 0

được không ?

- Khi điểm A trùng với điểm B thì

sao ?

- Yêu cầu HS thực hành đo chiều

dài, chiều rộng của SGK toán 6.

* HS nêu nhận xét: SGK/117

- Khi A trùng B  AB = 0, hay khoảng cách giữa hai điểm A và B bằng 0.

2) So sánh hai đoạn thẳng (12')

- Muốn so sánh 2 đoạn thẳng ta

làm thế nào ?

- GV: Vẽ 3 đoạn thẳng AB, CD,

EF trên bảng

- GV: Hướng dẫn HS ghi kí hiệu.

AB = CD ;

EF > AB hay AB < EF

EF > CD hay CD < EF.

- Củng cố :

?1

- GV hướng dẫn HS cách đánh dấu

giống nhau cho các đoạn thẳng

bằng nhau

?2

- GV cho HS quan sát hình ảnh ba

loại thước trong sách giáo khoa và

giới thiệu ba loại thước bằng dụng

cụ đã chuẩn bị sẵn

- Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời

?3

- Yêu cầu HS đo và cho kết quả

- Muốn so sánh 2 đoạn thẳng ta

có thể so sánh độ dài của chúng

- HS: Lên bảng đo độ dài và ghi như hình vẽ sau :

A 4 cm B

C 4 cm D

E 5 cm F

- HS làm ?1 ; ?2 ; ?3

?1 a) AB = 2,8cm; CD = 4cm; EF = 1,7cm; GH = 1,7cm; IK = 2,8cm

=> AB = IK; EF = GH b) EF < CD

?2 a) Thước dây b) Thước gấp c) Thước xích

?3

1 inch 2,54cm (= 25,4mm)

C Củng cố - Luyện tập (13')

- GV: Vẽ hình 44 ; 45 ; 46 lên bảng phụ

- HS: Làm bài tập 42 ; 43 ; 44/ Sgk: Ba em lên bảng đo và sắp xếp.

D Hướng dẫn về nhà (1')

- Nắm vững cách vẽ, cách đo, cách so sánh 2 đoạn thẳng.

- Làm bài tập: 40;41;45 - Sgk/119.

- Đọc trước bài khi nào thì AM + MB = AB ?

*******************************

Trang 5

Tuần 10 Ngày soạn : 21/10/08

Khi nào thì am + mb = ab ?

I/Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Kiến thức :

- HS hiểu nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì :

AM + MB = AB.

- HS nhận biết được điểm nằm giữa, hay không nằm giữa hai

điểm khác Bước đầu tập suy luận dạng: Nếu a + b = c và biết 2 trong

ba số đó thì suy ra số còn lại.

Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng đo đoạn thẳng

Thái độ :

- Giáo dục HS tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng, cộng độ dài

đoạn thẳng.

II/Chuẩn bị của thầy và trò

GV : Thước thẳng có chia khoảng, thước cuộn (vải và kim loại), thước chữ A

HS : Thước thẳng có chia khoảng

III/Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (6')

- Vẽ ba điểm thẳng hàng A, M, B trong đó điểm M nằm giữa hai

điểm A, B Trên hình vẽ đó có các đoạn thẳng nào ? Hãy đo độ dài mỗi

đoạn thẳng.

B Bài mới

1) Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng

AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB ? (22')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV: Hãy tính và so sánh :

AM + MB với AB ?

- GV: Thay vị trí của điểm M

Hãy tính và so sánh

AM + MB với AB ?

- HS : Thực hiện tại chỗ

- Cho điểm M nằm giữa hai điểm

A, B.

AM = 2cm ; MB = 3cm ; AB = 5cm

AM + MB = 2 + 3 = 5(cm)

=> AM + MB = AB

- HS: Lên bảng thực hiện so sánh

Trang 6

(Độ dài đoạn thẳng AB không đổi)

- GV: Khi nào AM + MB = AB ?

-GV: Nêu lại nhận xét, nhấn

mạnh nội dung nhận xét:

Điểm M nằm giữa 2 điểm A

và B  AM + MB = AB

* Ví dụ:

Cho M là điểm nằm giữa A và B

Biết AM = 4cm ; AB = 9cm Tính

MB ?

- Bài toán cho biết gì và yêu cầu

gì ?

- M nằm giữa hai điểm A, B suy

ra điều gì?

- Nêu cách tính MB ?

*) Bài tập 46/SGK

- Cho HS lên bảng vẽ phác hình

và tính IK.

- HS, GV nhận xét

*) Bài tập 47/SGK

- Cho HS lên bảng vẽ phác hình

và tính MF, sau đó so sánh EM

và MF.

- HS, GV nhận xét

AM = 1cm ; MB = 4cm ; AB = 5cm

AM + MB = 1 + 4 = 5(cm)

=> AM + MB = AB

* Nêu nhận xét: Sgk/120.

- HS: Lên bảng làm bài.

Giải:

- Vì M nằm giữa A và B nên :

AM + MB = AB

- Thay AM = 4cm ; AB = 9cm, có:

4 + MB = 9

=> MB = 9 - 4 = 5 (cm) Vậy: MB = 5(cm)

- Vì N nằm giữa I và K nên

IN + NK = IK

- Thay số, ta có 3 + 6 = IK

- Vậy IK = 9 cm

- Vì M nằm giữa E và F nên

EM + MF = EF

- Thay số, ta có 4 + MF = 8

MF = 8 - 4

MF = 4 (cm)

- Vậy EM = MF

2) Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất (8')

- Hãy kể tên một vài dụng cụ mà

người ta thường dùng để đo

khoảng cách giữa hai điểm trên

mặt đất ?

- Nghiên cứu sgk và nêu cách đo ?

- GV đưa ra các loại thước đo cho

- Thước thẳng (gỗ).

- Thước cuộn (Bằng vải hoặc bằng kim loại).

- Thước chữ A có khoảng cách giữa hai chân là 1m hoặc 2m.

*) HS: Trả lời như sgk.

Trang 7

C Củng cố (8')

- Khi nào thì AM + MB = AB ?

- Cho 3 điểm thẳng hàng A, B, C Ta chỉ cần đo mấy đoạn thẳng

mà biết được độ dài của ba đoạn thẳng ?

- Điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại trong 3 điểm: A, B, C biết.

a) AB = 4cm ; AC = 5cm ; BC = 1cm.

b) AB = 7cm ; BC = 2cm ; AC = 10cm.

D Hướng dẫn về nhà (1')

- Nắm vững khi nào thì AM + MB = AB và ngược lại.

- Làm các bài tập 48  52 (sgk/121) Bài tập 44  47 (sbt).

*******************************

Trang 8

Tuần 11 Ngày soạn : 28/10/08

Tiết 10 Ngày dạy : 05/11/08

Luyện tập

I/Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Kiến thức :

- Khắc sâu kiến thức: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì

AM + MB = AB qua một số bài tập.

Kĩ năng :

- Rèn kỹ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.

- Rèn kĩ năng vẽ hình, trình bày bài giải

Thái độ :

- Tập suy luận, chủ động, tích cực.

II/Chuẩn bị của thầy và trò

GV : Thước thẳng có chia khoảng

HS : Thước thẳng có chia khoảng

III/Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ

B Bài mới

Dạng 1: M nằm giữa A và B (24')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*) Bài tập 49/SGK

- Có thể xảy ra mấy trường hợp ?

- GV và HS cùng làm trường hợp 1

- M nằm giữa A và N ta suy ra

điều gì ? Tính và so sánh ?

-Đã kết luận được AM = BN chưa ?

- Trường hợp 2 gọi một HS lên

bảng trình bày

- HS, GV nhận xét

*) Bài tập 50/SGK

- Đọc bài, nêu tóm tắt nội dung.

- Lên bảng vẽ hình hai trường hợp a) M nằm giữa A và N

AN = AM + MN

BM = BN + MN Theo gt: AN = BM

=> AM = BN b) M nằm giữa B và N

AM = AN + MN

BN = BM + MN Theo gt: AN = BM

=> AM = BN

V, A, T thẳng hàng và TV + VA = TA

Trang 9

- Điểm nào nằm giữa hai điểm còn

lại trong ba điểm V, A, T ?

*) Bài tập 50/SGK

- Điểm nào nằm giữa hai điểm còn

lại ? Hãy chứng minh điều đó ?

- Gọi một HS lên bảng trình bày

chứng minh

- HS, GV nhận xét

- Đọc bài toán, lên bảng vẽ hình.

Ta có: TA + VA = 1 + 2 = 3( cm)

VT = 3cm

=> TA + VA = VT => Điểm A nằm giữa hai điểm T và V.

Dạng 2 : Điểm M không nằm giữa A và B (15')

*) Bài tập 48/SBT

- Để chứng minh không có điểm

nào nằm giữa hai điểm còn lại, ta

cần chứng minh cụ thể những điều

gì ?

- GV: Gọi 3 HS lên bảng trình bày

+) HS1: C/m M không nằm

giữa A và B.

+) HS2: C/m A không nằm

giữa M và B.

+) HS3: C/m B không nằm

giữa A và M.

- Hãy giải thích tại sao ba điểm A,

M, B không thẳng hàng ?

- HS: Đọc, tóm tắt bài toán.

AM = 3,7cm ; MB = 2,3cm ; AB = 5cm

- Đứng tại chỗ phát biểu

a) Ta có AM + MB = 3,7 + 2,3 = 6

=> AM + MB AB

=> M không nằm giữa A và B.

- Tương tự AM + AB = 8,7 MB

=> A không nằm giữa M và B.

- Và MB + AB = 7,3 AM

=> B không nằm giữa A và M.

b) Theo câu a) không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.

=> 3 điểm A, M, B không thẳng hàng.

C Kiểm tra: 15 phút

Bài 1 (3 điểm) Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng.

Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại nếu : AB + AC = BC.

Bài 2 (4 điểm) Gọi O là một điểm của đoạn thẳng PQ

Biết PO = 2cm, OQ = 3cm Tính độ dài đoạn thẳng PQ.

Bài 3 (3 điểm) Cho ba điểm A, B, C

Biết AB = 7cm, CB = 3cm, AC = 4cm

Chứng tỏ rằng ba điểm A, B, C thẳng hàng.

D Hướng dẫn về nhà (1')

- Xem lại các bài tập đã làm.

- Làm các bài tập: 49,50,51 (sbt)

- Ôn lại các cách vẽ, đo đoạn thẳng.

*******************************

Trang 10

Tuần 12 Ngày soạn : 03/11/08

Tiết 11 Ngày dạy : 12/11/08

vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài

I/Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Kiến thức :

- HS biết vẽ một đoạn thẳng khi biết độ dài và hiểu rằng trên tia

Ox có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn vị độ dài), m > 0.

- Biết được rằng: Trên tia Ox nếu OM = a, ON = b và 0 <a < b thì

M nằm giữa O và N.

Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

Thái độ :

- HS cẩn thận, vẽ hình chính xác.

II/Chuẩn bị của thầy và trò

GV : Máy chiếu đa năng, thước có chia khoảng, com pa

HS : Thước có chia khoảng, com pa

III/Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (7')

HS1: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì ta có đẳng thức nào ?

- Trên đường thẳng a vẽ ba điểm A, B, C Hãy xác định độ dài

AB, AC => BC = ?

HS2: Vẽ đoạn thẳng AB Hãy nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng

AB ?

B Bài mới

1) Vẽ đoạn thẳng trên tia (16')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*)Ví dụ 1: Trên tia Ox, hãy vẽ

đoạn thẳng OM = 2cm

- Với đoạn thẳng OM ta đã biết

mút nào rồi ?

- GV hướng dẫn HS vẽ bằng máy

chiếu đa năng

- GV quy định đoạn đơn vị trên

bảng và cho một HS lên bảng thực

hiện, 1ĐV = 10cm

- Ta đã biết mút O, ta chỉ cần vẽ mút M là xong

- HS tự nghiên cứu sgk và đứng tại chỗ nêu cách vẽ

- Chú ý theo dõi trên màn hình

- HS dưới lớp vẽ hình vào vở, một

HS lên bảng thực hiện

Trang 11

- HS, GV nhận xét

- Trên tia Ox vẽ được mấy điểm M

như vậy ?

*)Nhận xét/SGK : Dùng máy

chiếu giới thiệu

- Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ được

một và chỉ một điểm M sao cho

OM = a (đơn vị dài).

*) Ví dụ 2 :

- Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn

thẳng CD sao cho CD = AB.

- GV minh họa cách vẽ bằng máy

chiếu và đưa ra cách vẽ

- Vẽ tia Cy bất kỳ.

- Trên tia Cy lấy điểm D sao

cho CD = AB

duy nhất

- Một HS đứng tại chỗ đọc nội dung nhận xét trên màn hình

- HS tự nghiên cứu SGK và đứng tại chỗ nêu cách vẽ

- Chú ý theo dõi trên màn hình

- Một HS lên bảng dùng thước và com ba thực hiện vẽ đoạn thẳng

CD, HS cả lớp vẽ vào vở

2) Vẽ hai đoạn thẳng trên tia (8')

*) Ví dụ : Trên tia Ox vẽ hai

đoạn thẳng OM = 2cm,ON = 3cm

Trong ba điểm O, M, N điểm nào

nằm giữa hai điểm còn lại ?

- GV minh họa các bước vẽ hình

bằng máy chiếu cho HS quan sát

- Vậy điểm nào nằm giữa hai

điểm còn lại ? Vì sao ?

- Trên tia Ox, OM = a, ON = b,

nếu 0 < a < b thì ta suy ra điều gì

?

- Dùng máy chiếu đưa ra nhận

xét

- HS: Đọc bài, nêu tóm tắt bài toán.

- HS: Lên bảng vẽ hình.

- HS theo dõi lại các bước thực hiện trên màn hình

- Điểm M nằm giữa hai điểm còn lại vì: OM < ON

*) Nêu Nhận xét : Trên tia Ox,

OM = a, ON = b, nếu 0 < a < b thì

điểm M nằm giữa hai điểm O và N.

- Đọc lại nội dung nhận xét

C Củng cố - Luyện tập (13')

- Khi nào thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B ?

- HS: Làm bài tập 53, 55, 58/sgk

+ HS: Đọc bài => Vẽ hình

+ Giáo viên gợi ý => HS lên bảng làm bài.

D Hướng dẫn về nhà (1')

- Học bài theo vở ghi và sgk

- Xem kỹ các ví dụ và các bài tập đã làm.

- Làm các bài tập: 54 , 56 , 57 , 58, 59 (sgk), HD bài 59 bằng máy

*******************************

Trang 12

Tuần 13 Ngày soạn : 11/11/08

Tiết 12 Ngày dạy : 19/11/08

Trung điểm của đoạn thẳng

I/Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần đạt được :

Kiến thức :

- HS Hiểu thế nào là trung điểm của đoạn thẳng.

- Biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng, nhận biết được một

điểm có là trung điểm của một đoạn thẳng hay không.

Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng vẽ hình, tính toán, trình bày, phát biểu định nghĩa

Thái độ :

- Có tính cẩn thận , làm việc chính xác.

II/Chuẩn bị của thầy và trò

GV : Thước có chia khoảng , bảng phụ, phấn màu, sợi dây, một tờ giấy trắng

HS : Thước có chia khoảng, mỗi bàn một sợi dây dài khoảng 2,5m, một tờ giấy trắng

III/Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (7')

Trên tia Ax vẽ đoạn thẳng AM = 20cm ; AB = 40cm.

a) Trong ba điểm A, B, M điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ? b) Tính MB So sánh AM và MB ?

B Bài mới

1) Trung điểm của đoạn thẳng: (12')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*) Định nghĩa:

- GV: Giới thiệu trung điểm M

của đoạn thẳng AB.

- Điểm M thoả mãn những điều

kiện gì ?

- GV: Hướng dẫn HS dùng kí

hiệu, diễn đạt chính xác định

nghĩa trung điểm của đoạn

thẳng.

- Trung điểm của đoạn thẳng là

gì ?

*) Định nghĩa: (Sgk/124)

A M B

M là trung điểm của đoạn thẳng AB

 M nằm giữa A và B ; M cách

đều A và B  AM + MB = AB ;

MA = MB.

*) Chú ý: Một đoạn thẳng chỉ có một trung điểm (hay còn gọi là

điểm chính giữa)

Ngày đăng: 26/05/2021, 05:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w