1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đại số 6 - Ước chung lớn nhất (t2)

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 137,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tìm ước chung của 2 hay nhiều số, ta viết tập hợp các ước của mỗi số bằng cách liệt kê, sau đó chọn ra các phần tử chung của các tập hợp đó.. Cách làm đó thường không.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 01/11/2019 Tiết 32 Ngày giảng: 06/11/2019

ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT ( Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm vững cách tìm ƯCLN, tìm ƯC thông qua cách tìm

ƯCLN

2 Kĩ năng: HS nắm vững cách tìm ƯCLN để vận dụng tốt vào bài tập.

3 Thái độ:

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; chính xác

5 Về phát triển năng lực học sinh:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng phụ

HS: Làm các bài tập.

III Phương pháp - kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, học tập hợp tác nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm

IV Tiến trình dạy học - GD :

1 Ổn định tổ chức : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

HS1: - Nêu cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố

- Áp dụng : Tìm ƯCLN(24, 36)

• - Đáp án: Cách tìm ƯCLN cuûa hai hay nhiều số lớn hơn 1:

B1 : Phân tích ra thừa số nguyên tố

B2 : Chọn các thừa số nguyên tố chung

B3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất Tích đó

là ƯCLN phải tìm

- Áp dụng : 24 = 23 3 ; 36 = 22 32

ƯCLN(24,36) = 22 3 = 12

3 Giảng bài mới:

Đặt vấn đề: ( 2 phút)

Trang 2

Để tìm ước chung của 2 hay nhiều số, ta viết tập hợp các ước của mỗi số bằng

cách liệt kê, sau đó chọn ra các phần tử chung của các tập hợp đó Cách làm đó

thường không

đơn giản với việc tìm các ước của 1 số lớn Vậy có cách nào tìm ước chung của

2 hay nhiều số mà không cần liệt kê các ước của mỗi số hay không? Ta qua bài

luyện tập sau:

Hoạt động 1: Cách tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN.

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu: + HS hiểu tất cả các ước chung đều là ước của ƯCLN

+ HS nắm vững cách tìm ƯC thông qua cách tìm ƯCLN

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV: Nhắc lại: từ ví dụ 1 của bài trước, dẫn đến

nhận xét muc 1: “Tất cả các ước chung của 12

và 30 (là 1; 2; 3; 6;) đều là ước của ƯCLN (là

6)

GV: Có cách nào tìm ước chung của 12 và 30

mà không cần liệt kê các ước của mỗi số

không? Em hãy trình bày cách tìm đó?

HS: Ta có thể tìm ƯC của hai hay nhiều số

bằng cách:

- Tìm ƯCLN của 12 và 30 sau đó tìm ước của

ƯCLN của 12 và 30 ta được tập hợp ƯC

HS: Lên bảng thực hiện

1 Cách tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN.

Ví dụ: Tìm ƯC(12, 30)

ƯCLN(12, 30) = 6 ƯC(12,30) =Ư(6) = {1; 2; 3; 6} + Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN (SGK /56)

Hoạt động 2: Bài tập

- Thời gian: 21 phút

- Mục tiêu: + HS nắm vững cách tìm ƯC thông qua cách tìm ƯCLN

+ HS nắm vững cách tìm ƯCLN để vận dụng tốt vào bài tập

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, học tập hợp tác nhóm

nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm

GV chiếu bài 1 lên màn hình và

cho HS trả lời:

2 Bài tập:

Trang 3

1 Cho a = 22 5 ; b = 22 3 5 Khi

đĩ UCLN ( a, b) bằng:

a) 60 b) 40 c) 20

2 Cho a = 23 5; b = 2.32 7 ; c =

3.5.7 Khi đĩ UCLN ( a, b, c)

bằng :

a) 72 b) 8 c) 1

3 Cho a = 180 b = 60

Khi đĩ UCLN ( a, b) bằng:

a) 180 b) 60 c) Đáp án

khác

4 Các số nào sau đây là cá số

nguyên tố cùng nhau:

a) 4; 8 và 3 b) 18; 20; 11 c) Cả

a và b đều đúng

GV chiếu bài 2

GV hướng dẫn HS cùng làm phần

a

GV: Cho HS thảo luận nhĩm phần

b Gọi đại diện nhĩm lên trình bày

HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV

GV: Cho cả lớp nhận xét.Đánh giá,

ghi điểm

GV chiếu bài tập 3 lên màn hình :

Tìm số tự nhiên x biết rằng 112 x;

140  x và 10 < x < 20

? 112  x ; 140  x Vậy x là gì

của 112 và 140 ?

HS: x là ƯC của 112 và 140

? Để tìm ƯC( 112; 140) ta làm như

thế nào?

HS: GV gọi 1 HS lên bảng làm

HS dưới lớp làm vào vở và nhận

xét

GV: Chiếu bài 4 lên màn hình và

yêu cầu HS:

- Đọc đề bài

- Bài tốn cho biết gì và yêu cầu

gì?

Bài 1:

1 c

2 c

3 b

4 c

Bài tập 2:

Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC của:

a/ 16 và 24

16 = 24

24 = 23 3 ƯCLN(16, 24) = 23 = 8 ƯC(16, 24) = {1; 2; 4; 8}

b/ 60; 90; 135

60 = 22.3 5

90 = 2 32 5

135 = 33 5 ƯCLN(60,90,135) = 3.5 = 15 ƯC(60,90,135) = Ư(15)= {1; 3; 5; 15}

Bài tập 3:

Ta cĩ : 112  x ; 140  x Suy ra : x ƯC( 112,140)

112 = 24 7

140 = 22 5 7 ƯCLN(112, 140) = 22 7 = 28 ƯC( 112, 140) = Ư (28) = { 1; 2; 4; 7;14; 28}

Mà 10 < x < 20 Vậy x = 14

Bài 4:

Độ dài lớn nhất của cạnh hình vuơng là ƯCLN của 105 và 75

105 = 3.5.7

75 = 3 52

ƯCLN(100,75) = 3 5 = 15 Vậy: Độ dài lớn nhất của cạnh hình vuơng là: 15cm

Bài 5:

Gọi hai số phải tìm là a và b ( a b)

Ta cĩ: UCLN (a, b) = 6

 a = 6 a1 ; b = 6 b1

Trong đĩ ( ; )a b1 1 = 1

Trang 4

? Theo đề bài, độ dài lớn nhất của

cạnh hình vuông là gì của chiều dài

(105cm) và chiều rộng (75cm) ?

HS: Độ dài lớn nhất của cạnh hình

vuông là ƯCLN của 105 và 75

GV: Gọi 1 HS đứng tại chỗ trình

bày

GV chiếu bài 5: Tìm hai số tự

nhiên biết tổng của chúng bằng 84

và ước chung lớn nhất của chúng

bằng 6

? Bài toán cho biết gì và hỏi gì?

HS: Trả lời

GV: Nếu gọi hai số phải tìm là a và

b

( a b) Theo bài ra ta có điều gì?

HS: UCLN (a, b) = 6 và a + b = 84

? Vậy a ; b có quan hệ với 6 như

thế nào?

? a1 ; b1 là hai số như thế nào? Vì

sao?

? a + b = 84 và a = 6 a1 ; b = 6

1

b

Ta có điều gì?

GV vừa làm vừa hướng dẫn

Do a + b = 84

 6 a1+ 6 b2 = 84 6( a1 + b1) = 84

1

a + b1= 14

Mà a; b là các số nguyên tố cùng nhau

có tổng bằng 14 và a 1 b1 1

1

Vậy:

4 Củng cố: (4 phút)

GV: Củng cố qua sơ đồ tư duy

Trang 5

? Khi tìm ƯCLN để áp dụng nhanh ta cần lưu ý điều gì.

HS nêu được 3 chú ý của bài trước

5 Hướng dẫn về nhà: (3 phút)

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài 146; 147; 148/57 SGK

- Làm bài tập 178; 179; 180; 181; 182; 183; 184/24 SBT

- Chuẩn bị bài sau: Tiết sau LUYỆN TẬP

V Rút kinh nghiệm:

………

………

……

………

……

………

……

………

……

………

…… ………

Ngày đăng: 25/05/2021, 18:44

w