Trong bệnh lý hô hấp, các triệu chứng chính là: Đau ngực, ho, khó thở, khạc đờm và ho máu.. Đau ngực do bệnh lý phổi - màng phổi - Đau thường khởi phát đột ngột, kèm theo có các triệu c
Trang 2BỆNH HÔ HẤP, HEN SUYỄN
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
“Người ta không coi trọng sức khỏe cho tới kh i đau yếu ” - Thomas Puller
Thông thường, sức khỏe là m ột giá trị rất ít kh i được chúng ta quan tâm đến, cho dù đó là m ột giá trị cực k ỳ quan trọng và ảnh hường trực tiếp đến cuộc sống cùa ta Sự thiếu quan tâm này có lý do rất đơn giản, vì hầu hết chúng ta luôn xem việc có sức khỏe tốt chỉ là điều tất nhiên và quá thông thường, nên chỉ kh i nào ta “kém sức khỏe”, nghĩa là có bệnh, thì ta mới thấy cần quan tâm.
Sức khỏe của m ỗi chúng ta là m ột giá trị đặc biệt
vô cùng quý báu N ói như Mahatma Gandhi: “Chính sức khỏe mới là sự giàu có thực sự, không phải vàng và bạc” Sức khỏe chi phối trực tiếp cuộc sống của ta Ta không th ể sống thoải mái, vui vẻ với m ột thân th ể ốm đau bệnh hoạn Ta cũng không th ể vui sống k h i sức khỏe không cho phép ta làm được những điều ta muốn K h i có sức khỏe tốt, ta sẽ thấy trong người sảng khoái và dễ dàng có được sự lạc quan vui sống Vì vậy chúng ta cố gắng tuân thủ những nguyên tắc sau:
1 Hãy kiểm tra sức khỏe thường xuyên đ ể có thể phát hiện bệnh sớm và việc điều trị sẽ trở nên dễ dàng hơn.
2 Tuân thủ lời khuyên của bác sĩ k h i thực hiện các xét nghiệm trên theo đúng thời hạn.
3 Theo dõi kết quả khám sức khỏe định kỳ.
Ngày nay có nhiều khó khăn, thách thức mới như
B ền k fiỗ Ằấp, ỉư ĨI suỵển và cácẰ Jỉều tii 3
Trang 4mô hình bệnh tật thay đổi, các bệnh truyền nhiễm diễn biến phức tạp, các bệnh không lây nhiễm, dịch bệnh mới, bệnh lạ xuất hiện do sự ô nhiễm m ôi trường, các hóa chất độc hại, trong k h i chất lượng bệnh viện và chăm sóc y tế luôn là vấn đề được cả xã hội đặc biệt quan tâm, như tình trạng quá rải; thủ tục hành chính về khám, chữa bệnh còn phức tạp; rình trạng lạm dụng thuốc, xét nghiêm cận lâm sàng, lạm dụng k ỹ thuật chưa được kiểm soát chặt chẽ, tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh, đạo đức của m ột bộ phận cán bộ y tế ở nhiều bệnh viện chưa được cải thiện Vì vậy, bản thân m ỗi người trước hết tự cần trang bị cho bản thân m ột tri thức nhất định về các loại bệnh thông thường dễ mắc phải đê có hướng phòng ngừa và điều trị k h i cần thiết.
Vì vậy chúng tôi biên soạn cuốn 'Bệnh hô hấp, hen suyễn và cách điều tr ị” với các nguyên nhân, triệu chứng bệnh, các phương pháp điều trị cụ thê dựa vào Yhọc hiện đại và Yhọc cổ truyền Đặc biệt trong sách
có nhiều phương cách phòng tránh và chữa bệnh dựa vào các thực phẩm, thức ăn, bài thuốc dân gian và chế
độ sinh hoạt luyện tập thường ngày đã được các nhà chuyên môn có uy tín xác nhận.
X in trân trọng giới thiệu với bạn đọc.
NGƯỜI BIÊN SOẠN
4 LÈ ANH SƠN bièn i
Trang 5Phẩn 1 TÌM HIỂU VẾ BỆNH H ô HẤP
CÁC TRIỆU CHỨNG c ơ NĂNG
Các triệu chứng cơ năng là những triệu chứng do bệnh nhân tự cảm thấy khi mắc các bệnh hô hấp về bệnh kê lại Trong bệnh lý hô hấp, các triệu chứng chính là: Đau ngực, ho, khó thở, khạc đờm và ho máu Đây là những triệu chứng có ý nghĩa quan trọng giúp cho bác sĩ chẩn đoán bệnh
1 Đau ngực
1.1 Cơ chế: Phổi không có các nhánh thần kinh
cảm giác đau Đau ngực thường do tổn thương thành ngực (cơ, xương khớp), màng phổi, màng tim, thực quản và cây khí phế quản Khi bị tổn thưctog nhu mô phổi mà xuất hiện đau ngực là do màng phổi phản ứng với các tồn thưctog này
1.2 Đặc điểm: Những điểm quan trọng cần nắm
khi hỏi bệnh nhân:
- Vị trí đau có thể gỢi ý cơ quan bị tổn thương và
R ỉ n k kô hấp, íe n suyễn và cách ầiều tri 5
Trang 6bản chất của tổn thương.
- Đau ở phía trước sau xương ức: viêm khí phế quản hoặc hội chứng trung thất
- Đau ở mặt trước bên lồng ngực: viêm phổi hoặc
màng phổi Đau ở dưới vú thường gặp trong viêm phổi
- Mức độ đau thay đổi khi ho, khi thay đổi tư thế
thường ít có giá trị chẩn đoán Đau thường tăng lên khi ho hoặc hít vào sâu
1.3 Đặc điểm của đau ngực theo các cơ quan bị tổn thưcýng
1.3.1 Đau ngực do bệnh lý phổi - màng phổi
- Đau thường khởi phát đột ngột, kèm theo có các
triệu chứng lâm sàng
- Đau do viêm phổi cấp: đau dưới vú, đau tăng khi
ho, thường có các triệu chứng khác kèm theo như: Rét run, sốt, khám phổi có hội chứng đông đặc Loại đau ngực này cũng gặp trong nhồi máu phổi
- Đau do viêm khí phế quản: bệnh nhân có cảm giác đau nóng rát sau xương ức, đau tăng khi ho, có thể
có hoặc không khạc đờm, gặp trong viêm khí phế quan cấp hoặc do hít phải khói kích thích
- Đau do bệnh lý màng phổi; đau ở mặt bên và đáy của lồng ngực, cường độ đau thay đổi, tăng lên khi ho
và hít sâu Đau lan lên bả vai và thường kết hỢp với ho khan, thuốc giảm đau ít tác dụng và thường xuất hiện
6 LÈ ANH SƠN bic
Trang 7khi thay đổi iư thế Trong tràn dịch màng phổi đau thường kết hỢp với khó thở, lồng ngực bên bị bệnh giảm cử động và có hội chứng 3 giảm.
- Đau ngực do tràn khí màng phổi: đau đột ngột,
dữ dội “đau như dao đâm” đau ở mặt bên, bả vai, dưới
vú đôi khi giống như cơn đau thắt ngực Đau thường kèiri theo khó thở, ho khi thay đồi tư thế và có tam chứng Galliard Cảm giác đau như dao đâm còn gặp khi ổ áp xe phổi, áp xe dưới cơ hoành vỡ vào trong màng phổi
- Trong viêm màng phổi ở vùng thấp bao gồm cả phần ngoại vi của màng phổi hoành được chi phối bởi
6 dây thần kinh liên sườn dưới, đây là những dây thần kinh chi phối cho cả thành bụng Vì vậy khi viêm
màng phổi ở phần này có thể kèm theo đau ờ phần
trên bụng Phần trung tâm của cơ hoành được chi phối bởi dây thần kinh hoành (Cjjj và Cjv) khi viêm ở phần này bệnh nhân có thể có cảm giác đau ở vùng cồ hoặc mỏm vai
- Đau ngực do lao phổi thường là đau âm ỉ, dai dẳng
- Đau ngực trong ung thư phổi Đau không rõ ràng, vị trí có thể thay đổi, song cố định theo thời gian trong ngày, thuốc giảm đau ít có tác dụng, thường kèm theo ho, có thể ho ra máu ớ u đỉnh phổi đau lan từ ngực ra chi trên
1.3.2 Đau trong bệnh lý trung thất do viêm hoặc không do viêm
- Đau sau xương ức có thể kèm theo sốt.
- Đau mạn tính trong khối u trung thất;
+ Đau trong hội chứng chèn ép trung thất trước:
Ẽ ê n k kô Ẵáp, hen suyển và cách ầiều trí 7
Trang 8đau sau xương ức, đau giả cơn, đau thắt ngực kèm theo phù áo khoác, tím và tuần hoàn bàng hệ, tăng áp lực tĩnh mạch chi trên khi ho và gắng sức.
+ Đau trong hội chứng chèn ép trung thất giữa: đau kiểu “dây đeo quần” không thường xuyên và thường kèm theo khó thở rít, khò khè, ho khan, giọng đôi do liệt dây quặt ngược trái, nấc do chèn ép hoặc liệt thần kinh hoành
+ Đau trong hội chứng chèn ép trung thất sau: đau do chèn ép thần kinh liên sườn hoặc đau lan ra cánh tay do chèn ép vào các rễ thần kinh của đám rối cánh tay Cvni - Di-
- Tổn thương sụn sườn (hội chứng Tietze)
- Tổn thương cơ, đau cơ, viêm cơ
- Tổn thương thần kinh liên sườn: đau lan dọc theo xương sườn ở 1/2 lồng ngực
- Đau ngực ở những người chơi thể thao (tennis)
1.3.4 Đau do cắc nguyên nhân khác
- Đau do bệnh lý thực quản: đau sau xương ức,
8 LỀ ANH SƠN t,uẽn so ạn
Trang 9xuất hiện khi nuốt và nằm ngửa có thể kết hợp với khó nuốt.
1.3.5 Đau ngực không do bệnh lý của thành ngực
- Là đau từ nơi khác lan lên ngực.
- Đau xuất phát từ bụng: các bệnh lý gan, mật, dạ dày, tủy
4 Các dây thần kinh hướng tâm gồm dây thần kinh quặt ngược của dây X, dây thần kinh cơ hoành, dây thần kinh liên sườn, cơ bụng
2.3 Đặc điểm: Phân tích đặc điểm của ho có thể
giúp ích cho bác sĩ chẩn đoán
2.3.1 Hoàn cảnh và thời gian xuất hiện ho
- Tự phát.
- Xuất hiện khi gắng sức, thay đồi tư thế, khi nuốt (ho khi nuốt là triệu chứng đặc trưng của dò thực quản- khí quản)
- Ho buổi sáng ngủ dậy, ban ngày hay ho đêm
2.3.2 Ho kịch phắt hoặc dai dẳng, mạn tính' Ho
B ên h Ỉi6 hấp, ken suyễn và cách ẩiều tri 9
Trang 10mạn tính là ho kéo dài trên 3 tuần.
2.3.3 Nhịp điệu: Ho thành cơn hay ho húng hắng 2.3.4 Ầm sắc: Tiếng ho có thể cao hoặc trầm.
- Ho khàn hoặc ông ổng trong viêm thanh quản giống như tiếng chó sủa
- Ho giọng đôi: tiếng ho lúc cao, lúc trầm Gặp trong liệt dây thần kinh quặt ngược
2.3.5 Ho khan hay có đờm: Ho ra đờm nhầy là
chứng tỏ chất khạc ra là dịch tiết của phế quản (trẻ em
và phụ nữ thường không nhổ đờm ra ngoài mà nuốt xuống dạ dày)
2.4 Giá trị của ưiệu chứng
- Ho khan xuất hiện khi thay đồi tư thế gặp trong
tràn dịch màng phổi
- Ho khạc đờm kèm theo sốt, đau ngực, khó thở, trong viêm phổi cấp
- Ho khan kéo dài: bệnh thanh quản, bệnh phổi
kẽ, viêm tai xưctog chũm mạn tính, viêm họng hạt, loạn cảm họng, viêm mũi xoang
- Ho dai dẳng có khạc đờm trong viêm phế quản mạn, giãn phế quản
- Cơn ho kịch phát: có thể gặp do các nguyên nhânsau:
+ Ho gà: ho thành cơn, ho thường về đêm rũ rượi, gây nôn mửa, ho khạc đờm chảy thành dây
+ Nhiễm virút đường hô hấp
+ Dị vật đường thở: (cơn ho đầu tiên khi dị vật rơi vào đường thở trước đó đã bị bỏ qua) thường gặp ở trẻ em
10 LÈ ANH 5ƠN bic
Trang 11+ Ung thư phổi ở người lớn: ho thường kéo dài ở những người hút thuốc lá; triệu chứng này thường bị
bỏ qua do nhầm tưởng là ho do hút thuốc
+ Lao phổi: Theo chương trình chống lao quốc gia Việt Nam, khi ho trên 3 tuần cần đến y tế khám xem có bị mắc lao phổi hay không
+ Co thắt khí phế quản; thường gặp trong hen phế quản, ho kèm theo cơn khó thở, song cũng có khi hen phế quản chỉ biểu hiện bằng cơn ho khan, về gần sáng, hay gặp ở trẻ em
- Ho dẫn đến rối loạn ý thức: thường khởi phát đột ngột, có một hoặc nhiều cơn ho gây u ám ý thức tạm thời hoặc ngất (Cough Syncope), còn gọi là cơn đột quỵ thanh quản (Ictus Larynge) gặp trong suy hô hấp nặng, rối loạn vận động khí phế quản không điển hình
- Ho trong bệnh tim: ho về đêm kèm theo khó thở, trong hen tim do cao huyết áp có suy tim trái, hẹp van
- Đặc điểm của đờm được khạc ra từ cây khí quản
có ý nghĩa rất quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp Song trước tiên phải xác định có phải bệnh nhân thực sự ho khạc đờm hay không, c ầ n lưu ý những trường hỢp sau đây không phải là đờm:
+ Nhổ ra nước bọt: trắng trong và loãng
h ê n h Ịtô kấ p ken suyễn và cáck ầiều ízi 1 ỉ
Trang 12+ Khạc ra các chất từ mũi họng, hoặc các chất trào ngược từ thực quản, dạ dày.
- Cần xác định; thời gian, số lượng, màu sắc, mùi
vị có hôi thối không và thành phần của đờm
3.3 Đặc điểm của đờm theo bệnh lý p h ổ i p h ế quản
3.3.1 Viêm phế quản cấp: sau giai đoạn ho khan là
giai đoạn ho khạc đờm nhầy mủ vàng hoặc xanh
3.3.2 Viêm ph ế quản mạn: khi không có bội
nhiễm; đờm nhầy trắng hoặc hơi xám
3.3.3 Viêm phổi
- Viêm phổi thuỳ cấp ở người lớn do phế cầu: ho
khạc đờm thường ở ngày thứ 3 của bệnh, đờm dính khó khạc, có lẫn ít máu gọi là đờm “rỉ sắt”, kèm theo
có hội chứng đông đặc điển hình Sau cơn bệnh biến ở ngày thứ 9 của bệnh, đờm trở nên loãng, dễ khạc, trong dần và hết ở ngày thứ 15
- Viêm phổi do Klebsiella: Đờm thạch màu gạch
- Viêm phổi do trực khuẩn mủ xanh: Đờm xanh lè
- Đờm trong phế quản phế viêm: là đờm nhầy mủ xanh hoặc vàng
- Viêm phổi virus: thường ho khan hoặc có khạc đờm nhầy trắng Khi bội nhiễm có đờm nhầy mủ
3.3.4 Áp xe phổi: Khạc đờm là triệu chứng cơ bản
của áp xe phổi giúp cho chẩn đoán, theo dõi tiến triển
và định hướng căn nguyên gây bệnh Phải theo dõi số lượng và tính chất đờm hàng ngày
- Giai đoạn đầu ho khan hoặc khạc ít đờm nhầy
- Giai đoạn ộc mủ: thường xảy ra từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 10
12 LẼANH SƠN bk^n £oạn
Trang 13+ Tiền triệu: hơi thở ra có mùi thối, đôi khi có khái huyết.
+ ộ c mủ số lượng lớn: Bệnh nhân có cơn đau ngực dữ dội có cảm giác như xé trong lồng ngực, có thê bị ngất Sau đó là ho ộc mủ hàng trăm ml trào ra qua miệng đôi khi ra cả mũi
+ ộc mủ từng phần: bệnh nhân khạc ra lượng mủ khác nhau, nhiều lần trong ngày
+ Đờm núm đồng tiền: khi ngừng ho bệnh nhân khạc ra cục đờm dầy, hình đồng xu
+ Đờm mùi thối gỢi ý áp xe do vi khuẩn yếm khí.+ Đờm màu socola, hoặc màu cà phê sữa: áp xe do amíp
3.3.7 Phù phổi cấp: Đờm bọt màu hồng, số lượng
nhiều
3.3.8 Laophổi:Đ(ìm “bã đậu” màu trắng, nhuyễn,
lẫn với dịch nhầy có khi lẫn máu
Ẽ ênẴ kô hấp, ken suyển và cấck ầiều tri 13
Trang 143.3.9 Kén sán chó: Đờm loãng, trong vắt, có
những hạt nhỏ như hạt kê, màu trong, xét nghiệm có đầu sán chó
4 Ho ra máu
4.1 Đ ịnh nghĩa: Ho ra máu là hiện tượng máu từ
đường hô hấp dưới được thoát ra ngoài qua miệng Ho
ra máu thường là một cấp cứu nội khoa
4.2 Cơchế:Cịc cơ chế thường gặp là:
- Do loét, vỡ mạch máu trong lao: vỡ phình mạch Ramussen, giãn phế quản, vỡ mạch ở đoạn Von- Hayek, ung thư phổi
- Do tăng áp lực mạch máu; phù phổi huyết động, tăng tính thấm của mạch máu trong phù phổi tổn thương
- Tổn thương màng phế nang mao mạch: hội chứng Good Pasture
- Rối loạn đông máu, chảy máu, nhất là khi có bệnh phổi kèm theo
4.3 Đặc điểm
- Hoàn cảnh xuất hiện: sau gắng sức, xúc động,
phụ nữ đang trong giai đoạn hành kinh hoặc không có hoàn cảnh gì đặc biệt
- Tiền triệu: cảm giác nóng rát sau xương ức, ngứa họng, tanh mồm hoặc mệt xỉu đi
- Khạc ra máu đỏ tươi, có bọt, có thể chỉ có máu đơn thuần hoặc lẫn đờm
- Đuôi khái huyết: là dấu hiệu đã ngừng chảy máu, thường gặp trong lao phổi, máu khạc ra ít dần, đỏ thẫm rồi đen lại
14 LÈ ANH SƠN bièn I
Trang 154.4 Phần loại m ức độ ho ra máu
- Hiện nay, phân loại mức độ nặng nhẹ của ho ra
máu chưa thống nhất Trong thực tế, thường có 2 khả năng xảy ra đó là bệnh nhân đang ho, mới ho ra máu trong vài giờ hoặc đã ho ra máu trên 24h
- Vì vậy để giúp cho xử trí và tiên lượng phân loại như sau:
+ Mức độ nhẹ: ho từng bãi đờm nhỏ lẫn máu, tổng số máu đã ho ra < 50 ml, mạch và huyết áp bình thường.
+ Mức độ vừa; tổng số lượng máu đã ho ra từ 50 đến 200 ml., mạch nhanh, huyết áp còn bình thường, không có suy hô hấp
+ Mức độ nặng: lượng máu đã ho ra > 200 ml/lần hoặc 600 ml/48 giờ, tổn thưcíng phổi nhiều, suy hô hấp, truy tim mạch
+ Ho máu sét đánh; xuất hiện đột ngột, máu chảy khối lượng lớn, ồ ạt tràn ngập 2 phổi gây ngạt thở và tử vong
4.5 Chẩn đoán phân biệt: c ầ n phân biệt ho ra máu với máu chảy ra từ mũi, họng, miệng và nôn ra máu
+ Ho, đau ngực + Đau thượng vị
+ Ngứa họng, và ho + Buồn nôn và nôn
+ Máu đồ tươi lẫn bọt đờm + Máu thẫm lẫn thức ăn
+ Phân bình thường (có
thể phân đen nếu do nuốt
đờm máu)
+ Đi ngoài phân đen
B ê n k Iiỗ hấp, ken suyễn và cáck liề u fri 1 3
Trang 16- Chẩn đoán phân biệt giữa ho và nôn ra máu sẽ khó, khi bệnh nhân có ho ra máu kèm theo nôn ra chất nôn có lẫn máu, do nuốt đờm máu xuống dạ dày Khi
đó cần khám kỹ phổi và chụp X-quang, tìm hiểu kỹ bệnh sử về dạ dày; nếu cần thì soi phế quản hoặc soi
dạ dày để phát hiện tổn thương phổi
4.6 Các nguyên nhân chính của ho ra máu 4.6.1 Lao phổi: Là nguyên nhân hay gặp nhất, tất
cả các thể lao đều có thể gây ho ra máu từ ít đến nhiều Trong đó lao phổi tiến triển có hoại tử bã đậu chiếm
đa số Sau đó đến lao phế quản, rất ít gặp ở lao tiên phát và lao kê Ho ra máu có thể lẫn đờm bã đậu và thường có đuôi khái huyết
4.6.2 Ung thư phổi: Nguyên nhân thường gặp chủ
yếu ở ung thư phổi nguyên phát, ít gặp ở ung thư phổi thứ phát Đờm có lẫn các tia máu, có khi ho máu mức
độ vừa, thường ho vào buổi sáng màu đỏ tím (màu mận chín)
4.6.3 Giãn phế quản: Trong giãn phế quản thể
khô có thể chỉ biểu hiện bằng ho ra máu, máu đỏ tươi, tái phát nhiều lần, dễ nhầm với lao phổi
4.6.4 Bệnh tim mạch và các bệnh khác: Nhồi máu
phổi, hẹp van 2 lá, bệnh tim bẩm sinh, bệnh Good Pasture hoặc bệnh hệ thống Collagen Có thể gặp tất cả các mức độ của ho ra máu c ầ n chú ý: máu lẫn bọt màu hồng gặp trong phù phổi cấp
4.6.5 Viêm phổi: Viêm phổi cấp do vi khuẩn, áp
xe phổi
+ Viêm phổi thuỳ do phế cầu: đờm màu rỉ sắt.+ Viêm phổi hoại tử do Klebsiella đờm lẫn máu
16 LẺ ANH SƠN U
Trang 17keo gạch.
4.6.6 Các nguyên nhân hiếm gặp:
+ Nấm Aspergillus phổi phế quản
+ u mạch máu phổi
+ Ngoài ra còn gặp ho ra máu do chấn thương, vết thương phổi và do can thiệp các thủ thuật như soi phế quản, sinh thiết phổi qua thành ngực
5 Khó thở
5.1 Đ ịnh nghĩa: Khó thở là cảm giác khó khăn,
vướng mắc trong khi thở của bệnh nhân Khó thở làm thay đổi các đặc điểm hoạt động thở bình thường của bệnh nhân như tần số thở, thời gian của thì hít vào và thở ra, sự phối hcfp và tham gia của các cơ hô hấp Vì vậy để mô tả khó thở một cách đầy đủ cần kết hỢp với thăm khám bệnh
5.2 Đặc đ iểm
5.2 l.K iểu xuất hiện
- Khó thở kịch phát cấp tính.
- Khó thở dai dẳng mạn tính
5.2.2 Hoàn cảnh xuất hiện
- Khi nghỉ hoặc sau gắng sức, nhiễm khuẩn, chấn
Trang 185.2.5 Khó thờ kèm theo các triệu chứng cơ năng
và thực th ể khác: Tím tái (là dấu hiệu của suy hô hấp
cấp hoặc mạn tính), ho, đau ngực, khạc đờm, hoặc co kéo các cơ hô hấp phụ
Trang 195.4.3 Khó thờ do rối loạn chuyên hóa
- Khó thở Kussmaul: khó thở có chu kỳ 4 thì: Hít
vào ® ngừng ® thở ra ® ngừng do nhiễm toan chuyển hoá trong bệnh đái đường
- Khó thở kiểu Cheyne-Stockes: có chu kỳ: biên
độ tăng ® giảm ® ngừng gặp trong: Hội chứng phổi thận, béo phị, một số bệnh mạch máu não, suy tim nặng
5.5 Nguyên nhân gây khó thở
- Đường thở trên (thanh quản, khí quản): khó thở
hít vào kèm theo rút lõm hố trên ức và tiếng Stridor: là tiếng rít nghe chói tai và kéo dài, ở thì hít vào, do co thắt, phù nề nắp hoặc dây thanh âm, dị vật, viêm thanh quản, ung thư, hoặc tuyến giáp to chèn ép khí quản
+ Khí phế thủng trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: khó thở khi gắng sức, tăng dần, mạn tính
+ Hen phế quản ở cơn hen điển hình: ccfn khó thở kịch phát, khó thở ra, chậm, rít, tự hết hoặc sau dùng thuốc giãn phế quản, hay tái phát khi thay đổi thời tiết
- Nhu mô phổi:
+ Xơ phổi: tiến triển từ từ âm ỉ, lúc đầu xuất hiện khi gắng sức về sau thành mạn tính xuất hiện cả khi nghỉ
+ Viêm phổi: khó thở nhanh nông
+ Phế quản - phế viêm: khó thở nặng nhanh nông, thường kèm theo các biểu hiện của suy hô hấp, tím tái, mạch nhanh đặc biệt ở trẻ em, người già
- Bệnh màng phổi:
+ Tràn dịch màng phổi: khó thở nhanh nông,
BêiJ> Ji6 hấp, ken Buỵễn và cách điều tri 19
Trang 20táng khi vận động và khi ho.
+ Tràn khí màng phổi: khó thở đột ngột, nhanh nông, có khi kèm theo tím tái
+ u trung thất chèn ép khí quản: khó thở khi nằm, khò khè
- Do các bệnh lý của bộ máy hô hấp:
Các bệnh ở phổi gây ra khó thở gồm 2 loại chính:
Thứ nhất \k bệnh phổi tắc nghẽn: Hen phế quản,
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hẹp phế quản, khí quản do tổn thương trong lòng hoặc bị chèn ép từ bên ngoài; dị vật đường thở Người bệnh khó thở do đường thở hẹp, tắc
Thứ hai là bệnh phổi hạn chế: Viêm phổi, xẹp
phổi, tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi người bệnh khó thở do giảm diện tích hô hấp
do nguyên nhân tuần hoàn dễ nhầm với nguyên nhân
hô hấp, vì có những triệu chứng hô hấp và những thay đổi hình ảnh trên những phim chụp phổi
- Các nguyên nhân khác gây khó thờ là:
Nguyên nhân thần kinh cơ: Thường gặp thở
nhanh ở những người hay lo sỢ dẫn đến kìm hô hấp Những tổn thương ở các bệnh như viêm đa rễ thần kinh, béo phì Những tổn thương thần kinh trung ương: xuất huyết não, u não Còn tính đến u tuyến ức gây nhược cơ và các bệnh teo cơ khác
2 0 LÊ ANH 5ƠN biôn
Trang 21Nguyên nhân thay đổi các thành phần trong máu:
Thiếu máu mạn tính thường gây khó thở khi gắng sức Thiếu máu cấp tính gây sốc giảm thể tích tuần hoàn Toan máu chuyển hóa trong hôn mê đái tháo đường gây ra rối loạn nhịp thở hít vào và thở ra sâu, bằng nhau và đều đặn
CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN BỆNH HÔ HẤP
1 “N ghiện” rứỢu bia, thuốc lá
RưỢu, bia, thuốc lá là một trong những yếu tố hàng đầu làm tổn hại chức năng gan, thận, hệ hô hấp Trong khói thuốc lá có chứa hơn 4.000 loại hóa chất, trong đó có nicotine không chỉ gây hại cho phổi mà còn tác động xấu đến não người
2 Làm việc nặng nhọc, căng thẳng
Nếu cơ thể thường xuyên cảm thấy mệt mỏi do làm việc quá nhiều thì có thể là hệ miễn dịch đang suy giảm Khi đó, chỉ cần ăn một chút kem, hoặc không giữ ấm cơ thể là bạn có thể bị ho và viêm họng ngay
3 Chịu sức ép tinh thần
Tinh thần suy nhược, stress có ảnh hưởng đến hầu hết các bộ phận trong cơ thể như não, tim, phổi v.v Vì khi cơ thể bị stress sẽ kích thích tuyến thượng thận giải phóng các hormone adrenaline
Khi lượng hormone này tăng cao sẽ xuất hiện những hiện tượng khó thở, thở gấp, thở nông Điều này giải thích vì sao các nhà tâm lí học khuyên mọi
B ê n k hô hấp, hen suỵễn và cách ắiều tri 2 1
Trang 22người nên giừ bình tĩnh mỗi khi gặp căng thẳng bằng cách hít thở sâu và đều đặn.
Người bị stress nếu đã mắc bệnh hen suyễn hay các bệnh khác về đường hô hấp thì bệnh tình sẽ càng trở nên tồi tệ hơn
4 M ôi trường sống ô nhiễm
Ô nhiễm môi trường sống bao gồm ô nhiễm khói bụi, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm tiếng ồn, trong đó tình trạng ô nhiễm khói bụi ở các đô thị lớn là đáng lo ngại nhất
Khí thải từ ô tô, xe máy, các nhà máy và khu công nghiệp chứa nhiều hỢp chất độc hại là nguyên nhân gây ra một số bệnh mạn tính về đường hô hấp như hen suyễn, viêm phế quản mạn tính cho đến ung thư phổi Trong đó trẻ em và người già là hai đối tượng dễ mắc phải những căn bệnh này
Ô nhiễm môi trường là nguyên nhân chính khiến các bệnh về đường hô hấp tăng cao
5 Tiếp xúc với các chất kích ứng
Thường xuyên tiếp xúc với những chất kích thích như sơn dầu, lông vũ, cà ri hoặc những chất hóa học độc hại như clo, brom, amoniac dễ làm suy giảm chắc năng hô hấp
Các chất hóa học độc hại khi không được bảo quản cẩn thận, phát tán trong không khí, xâm nhập vào cơ thể qua da, khứu giác, thực phẩm v.v gây tồn hại đến phế nang, phổi
6 Lười vận động
Những người lười vận động, vô hình đã làm giảm
2 2 LÈ ANH SON biòn
Trang 23sức đề kháng của cơ thể trước sự thay đổi nóng lạnh đột ngột của thời tiết, nhất là trong giai đoạn giao mùa.Người lao động trí óc thường xuyên phải ngồi một chỗ trong nhiều giờ đồng hồ có nguy cơ mắc các bệnh
về đường hô hấp cao hơn so với những người lao động chân tay
Cách phòng tránh
1 Giữ không khí trong nhà luôn sạch
2 Hạn chế để những đồ vật có chất kích thích trong phòng
3 Không nên thường xuyên ăn các món xào, rán
6 Chú ý nghỉ ngơi, kết hỢp tập luyện thể thao để
có một cơ thể khỏe mạnh
B e n k kô k ấ p , ken suyễn và cácẤ Jỉều In' 2 3
Trang 24Phẳn II MỘT SỐ CHỨNG BỆNH H ô HÁP
Đặc điểm chủ yếu của bệnh là ho đờm nhiều, 50- lOOml/ngày, liên tục, nhất là buổi sáng và dễ ho, dễ khạc khi đổi tư thế Đờm có nhầy lẫn mủ, có khi chỉ có
mủ Ngập thở, khó thở, ho ra máu, ngón tay dùi trống.Theo Đông y, bệnh thuộc phạm trù các chứng bệnh khái thấu, khái huyết
ho đờm nhiều Ngoài ra, nhiệt tích tại phế lâu ngày gây tổn thương phế lạc sinh ho ra máu Bệnh kéo dài không trị khỏi, tỳ khí hư yếu không nhiếp được huyết,
2 4 LÈ ANH 5ƠN biên ỉoan
Trang 25ho ra máu nặng hơn Bệnh lâu ngày, chức năng thận củng bị ảnh hướng nên xuất hiện khó thở và phù.
về bệnh lý, cần chú ý 2 mặt đờm và ứ Người bệnh thường ho nhiều đờm Đờm nhiều ứ tụ lâu ngày gây trở ngại khí huyết lưu thông sinh ứ huyết, và ứ huyết cũng gây xuất huyết nên trong điều trị các chuyên gia
y học ngày xưa chú ý nhiều đến dùi g thuốc hoạt huyết Cho nên trong quá trình bệnh, 3 trạng thái bệnh lý đan xen nhau làm cho bệnh kéo dài lâu khỏi
3 Triệu chứng lâm sàng:
Bệnh bắt đầu thường là ho kéo dài, nhiều đờm, có lúc đờm lẫn mủ, theo sự phát triển của bệnh, ho nặng hơn và đờm nhiều hơn Dịch đờm để lắng thường chia làm 3 lớp: lớp trên là bọt, lớp giữa là dịch nhầy, lớp dưới là mủ và các tế bào tổ chức hoại tử, có mùi tanh hôi Phần lớn bệnh nhân khạc ra máu, ít là sỢi máu lẫn trong đờm Bệnh nhân thường ho có cơn, ho nhiều vào sáng sớm và lúc thay đổi tư thế Trạng thái ho đờm có thể nặng lên lúc thay đổi thời tiết hoặc mắc bệnh ngoại cảm Bệnh nặng có thể kèm theo phổi xơ, phế khí thũng, khó thở, ngón tay (chân) dùi trống
4 Chẩn đoán:
* Chẩn đoán chủ yếu dựa vào:
- Triệu chứng lâm sàng: Ho kéo dài, đờm nhiều có
mủ (lượng mỗi ngày có thể 60-400ml) để lắng chia 3 lớp (bọt, dịch nhầy, mủ), mùi thối, ho ra máu tái diễn nhiều lần, dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn phổi và đường
hô hấp, sốt, sụt cân Thiếu máu, bệnh lâu ngày có ngón tay dùi trống, dị dạng lồng ngực và có thể gây bệnh tâm phế mạn
H ênk hô hấp, ke n suyễn rà cách ẩiều trỉ 2 5
Trang 26^ Chẩn đoán phân biệt
Giãn phế quản cần phân biệt chẩn đoán với lao phổi, viêm phế quản mạn tính, áp xe phổi, nang phổi tiên thiên Chủ yếu biểu hiện khác hình ảnh chụp X- quang và mỗi loại bệnh đều có triệu chứng riêng
5 Điều trị:
5.1 Đờm n h iệt ủng p h ế (thời k ỳ cấp diễn)
- Triệu chứng Ho sốt, đờm nhiều đặc, ho ra máu,
khát muốn uống, nước tiểu vàng, táo bón, rêu vàng nhầy, mạch hoạt sác
- Pháp trị
Thanh nhiệt, hóa đờm
- Phương thuốc: Dùng bài Thanh kim hóa đờm gia giảm:
Dược liệu/K L (g)
- Cách làm: sắc uống
5.2 K h í âm h ư (thời k ỳ ổn định):
- Triệu chứng: Ho đờm ít, tiếng ho nhỏ, trong
đờm có sỢi máu, miệng khô, họng táo, tinh thần mệt mỏi, lưỡi đỏ sẫm, mạch hư tế
- Pháp trị:
+ ích khí, dưỡng phế âm, thanh nhiệt
2 6 LÈ ANH SƠN bic
Trang 27+ Phương thuốc; dùng bài Sinh mạch tán hợp tả bạch tán gia giảm
Đông y gọi là Bách nhật khái, kinh khái (ho cơn), thiên háo, dịch khái, kê khái, lô từ khái
B ê n í kô háp, ken suỵển và cáck điều tri 2 7
Trang 282 Nguyên nhân
Do vi khuẩn Hemophillus Pestuisis gây nên
Do tà khí qua mũi, miệng vào phế, làm cho phế khí bị bế tắc không thông, phế nghịch lên gây ho Bên trong có đờm nhiệt ẩn nấp sẵn ở phế, gây nên các cơn
ho dừ dội
3 Điều trị
3.1 Phong hàn (giai đoạn đầu)
Triệu chứng: Chảy nước mũi, ngạt mũi, ho liên
tục ngày nhẹ đêm nặng, rêu trắng mỏng
Sốt cao thêm; Hoàng cầm, tang bì
Châm cứu: Phong môn, Phế du; Xích trạch; Phong long, Liệt khuyết, Thiên đột
3.2 Đờm n h iệt (Giai đoạn ho cơn thường)
Triệu chứng: Sau khi mắc bệnh khoảng 1 tuần, ho
ngày càng nặng, ho cơn, sau khi ho có tiếng rít, nôn ra đờm dãi, thức ăn, nếu ho nhiều có thể ra máu, xuất huyết dưới giác mạc, mí mắt nề, rêu lưỡi vàng hoặc vàng dầy
Pháp trị: Thanh phế, tiết nhiệt hoá đờm
Mật gà 1 chiếc + 3g đường kính 1 tuồi ngày 1/3; 2 tuổi ngày 1/2 ; Trên 2 tuồi ngày 1 chiếc
Dược liệu / KL (g)
2 8 LÈANH SON 1
Trang 29Thạch cao 8-20 Trích thảo 4
Đờm nhiều thêm: bán hạ, bạch giới tử
3.3 P hế hư(G iai đoạn phục hồi)
Triệu chứng: Cơn ho giảm nhẹ dần, số lần ho ít
hơn, tiếng rít giảm dần đến hết, cơn ho yếu, thở ngắn,
tự hãn, khát nước, triều nhiệt, chất lưỡi đỏ
Pháp trị: Tư âm dưỡng phế âm, phế khí
2 Nguyên nhân
Theo Y học cổ truyền: chứng phế khí thũng thường có các nguyên nhân như:
- Phong hàn phạm vào phế khiến phế khí bị ủng tắc thăng giáng thất thường, Phong nhiệt từ đường hô hấp vào phế hoặc phong hàn bị uất lại hoá thành nhiệt
B ênẰ kô hấp, ken suyển và cáck Ẳiều tri 2 9
Trang 30không tiết ra được gây ngưng trệ ở phế.
- Do phế thận hư yếu gây nên ho lâu ngày hoặc bệnh lâu ngày làm phế bị suy, phế khí và đường hô hấp bị trở ngại, do thận hư yếu không nhuận được phế, không nạp được khí gây nên phế thũng
- Do tỳ hư sinh đờm thấp thịnh ứ đọng tại phế gây tắc phế lạc Khí đạo không thông làm cho khó thở Hoặc bệnh lâu ngày phế hư không chủ khí sinh khí nghịch khó thở
- Do ăn uống không điều độ hoặc bừa bãi làm ảnh hưởng đến công năng vận hoá của tỳ, tích trệ lại thấp đờm Trong thức ăn có những chất làm tổn thương tỳ
vị, tỳ vận hoá kém, thuỷ cốc dễ sinh thấp đờm ứ đọng tại phế gây tắc phế lạc
Ô phế thang, ngũ vị 2 Thuc đĩa 12
Trang 31Chủ trị: Thử ôn, thử nhiệt, thử tà, thu thử.
Ho ra máu có thể xảy ra đột ngột trong lúc người bệnh cảm thấy khoẻ mạnh, hoặc sau khi hoạt động mạnh, sau khi ăn nhiều, nói nhiều, xúc cảm mạnh, thay đổi thời tiết đột ngột hoặc trong giai đoạn hành kinh.Thông thường 90% trường hỢp ho ra máu là do bệnh lao đang tiến triển (nếu kèm ho kéo dài, sốt nhẹ, sút cân thì càng chắc chắn) Nếu ho ra máu chút ít lẫn trong đơm, tái phát một vài lần mà không có sốt hoặc sút cân cũng nên nghĩ đến bệnh lao kín đáo
2 Nguyên nhân
2.1 Theo Y h ọ c biện đại
- ớ phổi có thể do: Lao phổi, các bệnh nhiễm khuẩn gây tổn thương ở phổi (viêm phổi, áp-xe phổi, cúm)
- Các bệnh khác của đường hô hấp; Giãn phế quản, ung thư phổi, sán lá phổi, nấm phổi
- Bệnh ngoài phổi; tim mạch, tắc động mạch phổi,
vỡ phồng quai động mạch chủ
B ênẰ kô k ấ p , Ịu n suyễn và cách ắỉều trí 3 1
Trang 322.2 Theo Đông y
Từ rất xưa, sách N ội kinh đã đề cập đến tà khí bên
ngoài xâm nhập vào, tình chí không điều hoà có thể gây nên ho ra máu
Trên lâm sàng, theo Đông y, ho ra máu có thể do:+ Ngoại tà lục dâm xâm nhập vào phế gây nên ho, nếu tà khí làm tổn thương phế lạc, huyết tràn vào khí đạo sẽ gây nên ho ra máu
+ Can hoả phạm phế: Phế khí vốn suy yếu, nay do tức giận, tình chí không thoải mái, can uất hoá thành hoả, bốc lên làm tổn thương ngược lại phế, phế lạc bị tổn thương thì sẽ ho ra máu
+ Phế thận âm hư: Thận âm là gốc của âm dịch, phế âm là gốc của thận âm (Kim sinh Thuỷ), bệnh lâu ngày làm cho khí âm bị hao tổn gây nên âm hư, phế táo, hư hoả quấy nhiễu bên trong, làm cho lạc của phế
bị tổn thương, gây nên ho ra máu
+ Khí hư bất nhiếp; Khí là vị tướng coi sóc huyết, khí có tác dụng nhiếp huyết, nếu do lao thương quá sức hoặc do ăn uống không điều độ hoặc thất tình nội thương hoặc ngoại cảm lục dâm, bệnh kéo dài trị không khỏi đều có thể làm tồn thương chính khí, khí
hư không nhiếp được huyết, huyết có ai cai quản sẽ đi lên vào khí đạo, gây nên ho ra máu Sách “Cảnh nhạc toàn thư - thổ huyết luận” viết: “ưu tư quá mức làm hại tâm tỳ, gây nên thổ huyết, ho ra máu”
+ Uống nhiều loại thuốc cay, ấm, nóng: Do cơ thể vốn suy nhược, hoặc bệnh lâu ngày hư yếu mà lại thích
tư bổ và cường dương, uống những loại thuốc ôn, táo, nhiệt lâu ngày táo nhiệt sẽ sinh ra bên trong, hoá thành hoả, làm tổn thương tân dịch, gây thương tổn
3 2 LÈ ANH SƠN bi<
Trang 333, Triệu chứng:
Ngay trước khi ho, người bệnh cảm thấy có cảm giác nóng trong ngực, khó thở nhẹ, ngứa trong họng rồi ho
Giữa cơn ho khạc ra máu tươi lẫn bọt, thường lẫn trong đờm Mỗi lần có thể là:
- Một vài bãi đờm có lẫn máu
Cơn ho có thể kéo dài vài phút đến vài ngày Máu khạc ra dần dần có màu đỏ thẫm, nâu rồi đen lại, khi thấy màu đen là dấu hiệu kết thúc ho ra máu vì đó là máu đông còn lại trong phế quản được khạc ra ngoài sau khi máu đã ngừng chảy
4 Chẩn đoán phân biệt
- Nôn ra máu: Cảm giác trước khi nôn là nôn nao khác với ho ra máu là nóng và ngứa trong ngực và cổ
- Chảy máu cam: nên xem trong lỗ mũi có máu hay không
- Chảy máu trong miệng: Không nóng và ngứa trong ngực và cổ Nên khám miệng, niêm mạc miệng, lợi, lưỡi.
- Giãn phế quản: thường gặp nơi người lớn tuổi, dễ lầm với lao phổi
phế lạc sinh ra khái huyết.
B in h hô hấp, hen suỵễn và cách diều tri 33
Trang 34- Ung thư phế quản: Thường ra máu màu sẫm hoặc lờ lờ như máu cá, không đồ tươi như trong lao phổi.
- Viêm loét thanh quản: Không ra máu nhiều, kèm ngứa rát trong họng
- Viêm thuỳ phổi; Ra máu lẫn đờm màu rỉ sắt kèm sốt cao
- Áp-xe phổi: Khạc ra máu lẫn mủ
- Nhồi máu phổi: Kèm cơn đau ngực dữ dội và khó thở
5 Trên lâm sàng thường gặp
5.1 Phong hàn phạm p h ế
tiếng nặng, ho đờm xanh, trong đờm có máu, lưỡi hồng nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch phù khẩn hoặc phù hoãn
Điều trị: Sơ tán phong hàn, tuyên phế, chỉ huyết.
• Dùng bài Kim phất thảo tán gia giảm:
Dược liệu / KL (g)
Tây thảo
5.2 Phong n hiệt phạm p h ế
Triệu chứng: sốt nhiều, sỢ lạnh ít, ho nhiều đờm, đờm màu vàng, khó khạc đờm, trong đơm có lẫn máu, máu màu đỏ tươi, đầu đau, khát, họng đau, lưỡi đỏ, rêu
lưỡi vàng nhạt, mạch phù sác.
Pháp trị: Thanh nhiệt, tuyên phế, lương huyết, chỉ
3 4 LÈANH5ƠN bi<
Trang 35Dùng bài Ngân kiều tán gia giảm
Kinh giới tuệ Ngân hoa Lô căn
Bản lam càn Ngưu bàng
- Cách làm: sắc uống
Nếu ho ra máu thêm vân nam bạch dược hoặc tam thất (phấn) quấy vào uống để tăng tác dụng cầm máu Nếu đờm nhiệt ủng phế mà phát sốt, ho đờm nhiều, màu vàng, thêm thiên kim vi hành thang để thanh nhiệt, hoá đờm, tuyên phế Nếu tà ở biểu chưa giải, nhiệt thịnh làm tổn thương tân dịch thấy ho khan, không đờm hoặc ít đờm mà dính, lưỡi đỏ, ít tân dịch,
bỏ kinh giới huệ, bạc hà, thêm thiên môn, mạch môn, thiên hoa phấn, nguyên sâm để dưỡng âm, nhuận táo
5.3 Tăo n h iệt thương p h ế
Triệu chứng Ho khan, ít đờm, khó khạc đờm,
trong đờm có lẫn máu hoặc ho ra máu, mũi và họng khô, tâm phiền, khát, thân nhiệt, táo bón, lưỡi đỏ ít rêu hoặc rêu lưỡi vàng nhạt mà khô, mạch phù sác
Pháp trị: Thanh phế, nhuận táo, ninh lạc, chỉ
huyết
• Dùng bài Tang hạnh thang gia giảm:
Trắc bách diệp Bạch Mao căn Sa sâm
Trang 36táo Ra máu nhiều không cầm, có thể thêm tuyên hạc thảo, bạch cập, đại kế, tiểu kế, để lương huyết, cầm
để tăng cường tác dụng lương huyết, cầm máu.
5.4 Can hoả phạm phế
Triệu chứng: Ho, đờm có lẫn máu hoặc ho khạc ra
máu tươi, đầu đau, chóng mặt, ngực và hông sườn trướng, đau, phiền táo, dễ tức giận, miệng đắng, họng khô, tiểu ít, nước tiểu vàng, lưỡi đỏ, rêu lưỡi hơi vàng, mạch huyền sác
Pháp ír/.-Tả can, thanh phế, lương huyết, chỉ huyết.
• Dùng bài Tả bạch tán hỢp với Đại cáp tán gia giảm:
DifỢc liệu
Nếu can hoả nhiều quá, đầu váng, mắt đỏ, tâm phiền, dễ tức giận có thể dùng long đởm tả can thang thêm đơn bì, đại giả thạch đê thanh can, tả hoả
Nếu hoả thịnh làm cho huyết động khiến cho máu
ra không cầm, có thể dùng bài Tê giác địa hoàng thang gia giảm để thanh nhiệt, lương huyết
Nếu hông sườn đau, máu ra nhiều, màu đỏ tía Đó
là huyết kết tụ ở đởm Dùng phép sơ can, tiết nhiệt, lương huyết, tiêu ứ, dùng bài Đan chi tiêu dao tán thêm tam thất phấn, hải cáp xác, hải phù thạch để cầm
máu, tiêu ứ, tán kết ( Trungy cương mục).
3 6 LẺ ANH SƠN biòn.
Trang 375.5 Âm h ư hoả vượng
Triệu chứng: Ho khan, ít đờm, họng khô, trong
đờm có máu hoặc ho ra máu, máu màu đỏ tươi, gò má
đỏ, sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay chân nóng, gầy ốm, đầu váng, tai ù, lưng đau, chân mỏi, lưỡi
đỏ, ít rêu, mạch tế sác
Điều trị:T\i âm nhuận phế, lương huyết, chỉ huyết
• Dùng bài Bách hỢp cố kim thang gia giảm:
Tây thảo Sinh địa Thục địa Bách hợpMạch môn Huyền sâm Bối mẫu Đương quiBạch thược Cam thảo Bạch cập Ngẫu tiết
Gò má đỏ, sốt về chiều, có thể thêm Thanh hao, Miết giáp, Địa cốt bì, Bạch vi để thanh thoái hư nhiệt
Mồ hôi trộm rõ, thêm Phù tiểu mạch, Mấu lệ, Ngũ bội
tử đê thu liễm, cố sáp Âm hư hoả vượng do phế lao có thể dùng bài Nguyệt Hoa Hoàn
5.6 Khí bất nhiếp huyết
Triệu chứng: sắc mặt không tươi, uể oải, mệt mỏi,
tiếng nói yếu, nhỏ, chóng mặt, tai ù, hồi hộp, ho, tiếng
ho nhẹ, trong đờm có máu hoặc máu ra thành sỢi hoặc
ho ra máu hoặc kèm theo chảy máu mũi, tiêu ra máu,
da có vết ban đỏ, lưởi nhạt, rêu lưỡi trắng mạch Trầm
Tế hoặc Hư Tế mà Khổng (Khâu)
Phấp trị: ích khí, nhiếp huyết.
• Dùng bài Chửng dưcfng lý lao thang gia giảmTam thất Nhân sâm Hoàng kỳ Bạch truậtCam thảo Đương qui Tiên hạc thảo Bạch cập
A giao Tây thảo
(Đây là bài Chửng dương lý lao thang bỏ nhục quế,
B in h kô hấp, lu n suyễn vá cách ẩiều tri 37
Trang 38Ngũ vị tử, Sinh khương, Đại táo thêm Tiên hạc thảo, Tây thảo, Tam thất, A giao và Bạch cập Dùng Nhân sâm, Hoàng kỳ để ích khí, nhiếp huyết; Trần bì lý khí, hoà vị; Bạch truật, Cam thảo kiện tỳ, ích khí; Đưctng quy, A giao dưỡng huyết, hoà huyết; Tiên hạc thảo, Tây thảo, Bạch cập, Tam thất lương huyết, tiêu ứ, chỉ huyết).
VIÊM MÀNG PHỔI
Viêm màng phổi xảy ra khi lớp màng kép lót trong khoang ngực và bao quanh phổi bị viêm Triệu chứng khó thở, đau ngực trong khi thở, ho khan, sốt và rét run, tuỳ theo nguyên nhân Cảm giác đau nhói thoáng qua trong ngực do viêm màng phổi thường rõ hcto khi
ho, hắt hơi, cử động và thở sâu Đau có thể lan lên vai Đau giảm đi khi nín thở hoặc khi ấn vào vùng bị đau.Khi viêm màng phổi có kèm theo tràng dịch màng phổi, đau thường hết do dịch có tác dụng như lớp đệm giúp hai lá màng phổi không cọ vào nhau Tuy nhiên khi dịch màng phổi nhiều có thể chèn ép phổi và gây khó thở Nếu dịch màng phổi bị nhiễm trùng, có thể xuất hiện triệu chứng ho khan, sốt và rét run
Theo Trung Quốc danh phương toàn tập dùng bài; “Đại hãm hung thang”: ( Thương hàn luận)
Dược liệu / KL (g)
Cách làm: sắc uống ngày 1 thang
Công hiệu: Tả nhiệt trục thủy,
và “Hãm hung thừa khí thang” ( Thông tựu phưcfng
3 8 LÈ ANH SƠNbic
Trang 39hàn luận)
Dược liệu / KL (g)
Xuyên hoàng liên 3 Phong hóa tiêu 5Sắc uống ngày 1 thang
Công hiệu: hóa đờm khoan hung, tả nhiệt thông
Theo Đông y, hen phế quản thuộc phạm vi chứng háo xuyễn đờm ẩm, là bệnh xảy ra ở người có tính trạng dị ứng, người bệnh thở gấp, nặng thì há mồm trỢn mắt mà không thở được, nằm ngồi không được
- Khi quá trình viêm bị kích thích bởi một số yếu
tố bên trong và bên ngoài, đường thở sẽ phù nề và ứ đàm
- Các cơ của phế quản sẽ co lại làm cho phế quản hẹp hcfn nữa
- Sự hẹp này làm cho khí khó có thể thoát ra được khỏi phổi (thở ra khó)
B ênẴ k ô kấ p , ken suyễn và cáck điều tri 3 9
Trang 40- Hiện tượng kháng lại lực thở ra (thở ra khó) này
là triệu chứng đặc trưng của bệnh hen
Vì hen gây ra sự đề kháng, hoặc tắc nghẽn, luồng không khí thở ra, nên nó được gọi là bệnh phổi tắc nghẽn Thuật ngữ y học chỉ tình trạng này là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hay COPD (chronic obstructive pulmonary disease) COPD là một nhóm bệnh trong đó bao gồm không chỉ có hen mà còn có viêm phế quản mạn tính và khí phế thủng
Cũng như các bệnh mạn tính khác, hen là một bệnh mà bạn phải chịu đựng nó hằng ngày trong suốt cuộc đời Bạn có thể bị lên cơn hen bất cứ khi nào bạn tiếp xúc với một trong những dị nguyên của bạn Không giống như các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khác, hen có thể phục hồi được
- Hen không thể chữa khỏi được nhưng có thể kiểm soát được
- Bạn có cơ hội kiểm soát được hen nhiều hơn nếu như được chẩn đoán sớm và bắt đầu điều trị ngay sau đó
- Nếu được điều trị thích hỢp, bệnh nhân hen có thể sẽ ít lên cơn hen hơn và các cơn hen nếu có xảy ra thì cũng sẽ ít nặng nề hơn
- Nếu không được điều trị, có thể bệnh nhân sẽ lên cơn hen thường xuyên và nặng hơn và thậm chí có thể
tử vong
Hiện nay, hen gặp nhiều hơn ở các nước phát triển Lý do chính xác vẫn chưa được biết rõ nhưng có thể có sự góp phần của những yếu tố dưới đây:
- Chúng ta trải qua một tuổi thơ ít phải chịu tiếp xúc với những tác nhân nhiễm trùng như ông bà ta lúc
4 0 LÈ ANH SƠN biên