- Tăng HA kháng trị: Khi trị số HA >140/90 mmHg mặc dù đã sử dụng 3 hoặc nhiều hơn các thuốc thuộc nhóm thuốc khác nhau trong đó có một loại là lợi tiểu Thiazide.. + Tăng HA tiền sản giậ
Trang 1BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ
1 Tăng huyết áp (THA) là gì ?
1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán THA theo Phân Hội THA Việt Nam/Hội Tim mạch học Việt Nam 2014 (VSH/VNHA 2014):
- Tại phòng khám, khi bệnh nhân có trị số huyết áp (HA) ≥ 140/90 mmHg
- Tại nhà, khi đo nhiều lần đúng phương pháp với trị số HA >135/85 mmHg
- Đo HA bằng máy HA lưu động 24 giờ với trị số HA bình quân >130/80 mmHg
1.2 Phác đồ chẩn đoán THA theo VSH/VNHA 2015:
Khám THA lần1
Đo HA, hỏi tiền sử và khám thực thể
HA≥ 140/90 mmHg
Khám THA lần 2
HA≥ 140/90 mmHg có tổn thương cơ quan
đích, hoặc Đái tháo đường, hoặc Bệnh thận
mạn, hoặc HA≥ 180/110 mmHg
THA cấp cứu
≥ 180/120 mmHg
Có Chẩn đoán THA
Không
HA: 140-170/90-109 mmHg
Đo HA phòng
khám lần 3
≥ 140/90 mmHg
chẩn đoán THA
Đo Holter 24 h nếu có sẵn:
Chẩn đoán THA: HA ngày HATT≥ 135 mmHg hoặc HATTr≥ 85 mmHg
Tự đo HA tại nhà nếu có sẵn: HATB 5 ngày, chẩn đoán THA
HATT≥ 135 mmHg hoặc HATTr≥ 85 mmHg
Trang 22 Phân độ THA theo Tổ chức Y tế Thế giới/Hội Tăng huyết áp Quốc tế
2003 (WHO/ISH 2003):
* Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn HATT hay HATr cao nhất
3 Phân loại tăng HA:
3.1 Theo tính chất:
- Tăng HA thường xuyên
- Tăng HA dao động: HA có lúc cao, có lúc bình thường
- Tăng HATT đơn độc: Khi HATT ≥ 140 mmHg và HATTr <90 mmHg
- Tăng HATTr đơn độc: Khi HATT < 140 mmHg và HATTr ≥ 90 mmHg
Trang 3- Tăng HA áo choàng trắng và hiệu ứng áo choàng trắng: Một số bệnh nhân
HA thường xuyên tăng tại bệnh viện hoặc phòng khám bác sỹ trong khi HA đo tại nhà bình thường hoặc HA liên tục ban ngày bình thường
- Tăng HA ẩn dấu hoặc tăng HA lưu động đơn độc: HA bình thường tại phòng khám và tăng HA tại nhà hoặc tăng HA liên tục ban ngày
- Tăng HA áo choàng trắng (HA phòng khám) và tăng HA ẩn dấu được chẩn đoán bằng đo HA tại nhà hoặc HA liên tục ban ngày:
HA phòng khám (mmHg) HATT < 140 và
HATTr < 90
HATT ≥140 Hoặc HATTr ≥ 90 HATT < 135 hoặc
HATTr < 85
HA bình thường thật sự
Tăng HA áo choàng trắng
HA tại nhà hoặc
liên tục ban ngày
(mmHg) HATT ≥ 135 hoặc HATTr ≥ 85 Tăng HA ẩn giấu Tăng HA bền bĩ
- Tăng HA giả tạo: Trong một số ít bệnh nhân lớn tuổi, các động mạch nuôi
cơ ngoại biên trở nên cứng nên băng quấn phải có áp lực cao hơn để nén lại
- Tăng HA tiến triển: Tăng nhiều gần đây về trị số HA với tổn thương cơ quan đích
- Tăng HA khẩn cấp: Là những tình huống liên quan với việc tăng HA trầm trọng không có rối loạn chức năng cơ quan đích tiến triển
- Tăng HA cấp cứu: Là khi trị số HA >180/120 mmHg và phối hợp với tổn thương cơ quan đích
- Tăng HA ác tính: Là khi trị số HA >220/120 mmHg cùng hiện tượng phù gai thị khi soi đáy mắt và tổn thương cơ quan đích
- Tăng HA kháng trị: Khi trị số HA >140/90 mmHg mặc dù đã sử dụng 3 hoặc nhiều hơn các thuốc thuộc nhóm thuốc khác nhau trong đó có một loại là lợi tiểu Thiazide
- Tăng HA trong thai kỳ gồm 5 loại:
+ Tăng HA mạn tính: Là khi trị số HA >140/90 mmHg trước thai kỳ hoặc trước thai tuần thứ 20
+ Tăng HA tiền sản giật - sản giật: Là bệnh lý do thai nghén hoặc ảnh hưởng của một thai nghén rất gần gây nên với sự xuất hiện tăng huyết áp với protein niệu,
có hoặc không kèm theo phù Tiền sản giật – sản giật thường xảy ra sau tuần lễ thứ
20 của thai kỳ và chấm dứt sau 6 tuần sau đẻ Tiền sản giật: Tiền sản giật nhẹ, tiền sản giật nặng
+ Tiền sản giật trên tăng HA mạn tính: Tăng huyết áp mạn tính trước khi có thai nặng lên trong khi có thai Tăng huyết áp nặng lên thành tiền sản giật
+ Tăng HA thai nghén
+ Tăng HA thoáng qua: Thường là chẩn đoán hồi cứu HA trở về bình thường trong vòng 12 giờ sau sinh Là yếu tố tiên lượng tăng HA trong tương lai
3.2 Theo nguyên nhân:
Trang 4- Tăng HA nguyên phát (vô căn)
- Tăng HA thứ phát
4 Nguyên nhân tăng HA:
4.1 Tăng HA nguyên phát (vô căn): Chiếm khoảng 90% các loại tăng HA 4.2 Tăng HA thứ phát: Chiếm khoảng 5-10% các loại tăng HA, gồm có các loại:
- Tăng HA do bệnh tim mạch: Bệnh hẹp eo động mạch chủ, hở động mạch chủ, viêm hẹp động mạch chủ bụng do xuất phát động mạch thận
- Tăng HA do bệnh nội tiết: Bệnh tủy thượng thận, u tủy thượng thận, bệnh
vỏ tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, hội chứng Conn, cường aldosterone tiên phát…
- Tăng HA do bệnh thận: Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn hai bên do mắc bệnh thận đa nang, u thận làm tiết resnin, ứ nước bể thận, hẹp động mạch thận
- Tăng HA do nhiễm độc thai nghén
- Tăng HA do thuốc: Corticoides, Cyclosporine, các IMAO, thuốc chống trầm cảm vòng, các hormon ngừa thai, cam thảo, Carbenoxolone
- Các nguyên nhân khác: Bệnh cường giáp, bệnh Paget xương, bệnh Beri-beri, bệnh đa hồng cầu, hội chứng carcinoid, tăng áp sọ não, toan hô hấp
5 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng:
5.1 Triệu chứng lâm sàng:
- Đa số bệnh nhân tăng HA không có triệu chứng gì cho đến khi phát hiện bệnh Đau đầu vùng chẩm là triệu chứng thường gặp, hồi hộp, mệt, khó thở, hoa mắt, chóng mặt
- Có thể có nôn và buồn nôn
- Đo HA tại phòng khám thì HATT ≥ 140 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90 mmHg
- Tại nhà, khi đo nhiều lần đúng phương pháp với trị số HA >135/85 mmHg
- Đo HA bằng máy HA lưu động 24 giờ với trị số HA bình quân >130/80 mmHg
5.2 Cận lâm sàng:
a) Các xét nghiệm thường quy:
- Công thức máu
- Bilan lipid (Cholesterol, HDL - cholesterol, LDL - cholesterol, Triglycerid)
- Acid uric huyết tương
- K+ huyết tương
- Tổng phân tích nước tiểu
- Điện tâm đồ (ECG)
b) Các xét nghiệm khuyến cáo:
- Siêu âm tim
- Siêu âm động mạch cảnh và động mạch đùi
- CRP (C-Reactive Protein)
Trang 5- Albumin niệu vi thể
- Protein niệu
- Soi đáy mắt
c) Các xét nghiệm mở rộng:
- Tăng HA có biến chứng: Test chức năng não, tim và thận
- Chẩn đoán tăng HA thứ phát: Định lượng Renin, Aldosterone, Corticosteroid, Catecholamin, chụp động mạch, siêu âm thận
6 Chẩn đoán:
Chẩn đoán xác định THA khi có triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng như trên
7 Điều trị:
7.1 Chế độ ăn uống và sinh hoạt:
- Ăn muối dưới 5g/ngày, hạn chế ăn mỡ và các chất béo động vật, ăn các thức ăn bổ dưỡng như thịt, cá, trứng, tôm, cua , ăn niều rau xanh, củ, quả
- Nếu không có bệnh về tim mạch, suy thận và một số bệnh khác thì mỗi ngày uống 2-3 lít nước đun sôi để nguội hoặc nước có chất khoáng đã tiệt trùng
- Không uống rượu, bia, hạn chế uống các loại nước ngọt có ga, hạn chế dùng các chất kích thích như cà phê, tiêu, ớt
- Không hút thuốc lá
- Lao động trí óc hợp lí, tránh căng thẳng, không lo lắng nhiều
- Ngủ đúng giờ và mỗi ngày ngủ đủ 8 giờ, không thức khuya
- Tập luyện thể dục mức độ vừa, tập thể dục mỗi ngày 30 phút và ít nhất 5 ngày/tuần
7.2 Thuốc:
7.2.1 Các khuyến cáo (Guidelines) và phối hợp thuốc điều trị THA: a) Các khuyến cáo điều trị THA:
Theo Phân Hội THA Việt Nam/Hội Tim mạch học Việt Nam 2014-2015 (VSH/VNHA 2014-2015) thì điều trị THA có 5 nhóm thuốc: ƯCMC, CTTA, CKCa, BB, lợi tiểu
b) Phối hợp thuốc điều trị THA:
Theo VSH/VNHA 2015 thì các thuốc được phối hợp như sau:
Lợi tiểu thiazide
Chẹn Kênh Canxi
ƯCMC hoặc CTTA
Chẹn bêta đưa vào liệu trình nếu có chỉ định bắt buộc đốivới chẹn bêta
Trang 6c Chọn lựa thuốc điều trị THA:
- Chọn lựa thuốc điều trị THA đơn thuần, không có tình huống lâm sàng đi kèm:
Loại bệnh nhân
Thuốc đầu tiên*
nhưng xem xét ưu tiên
Thêm thuốc thứ 2 nếu cần đạt HA
<140/90 mmHg
Thêm thuốc thứ 3 cần đạt HA <
140/90 mmHg** THA: < 60 tuổi CTTA/ ƯCMC CKCa hoặc thiazide
CKCa + ƯCMC/CTTA + lợi tiểu thiazide
THA: > 60 tuổi
CKCa hoặc thiazide (mặc dù
ƯCMC/CTTA cũng thường hiệu quả)
CTTA/ƯCMC (hoặc CKCa hoặc thiazide, nếu ƯCMC/ CTTA đã
sử dụng đầu tiên)
CKCa + ƯCMC/CTTA + Lợi tiểu thiazide
Ghi chú:
CKCa: Chẹn kênh Canxi; ƯCMC: Ức chế men chuyển; CTTA: Chẹn thụ thể angiotensin II; BB: Chẹn bêta
*Chọn 1 trong 5 nhóm: ƯCMC, CTTA, CKCa, BB, Lợi tiểu thiazide
** Không đạt mục tiêu phối hợp 4 thuốc: Xem xét thêm chẹn bêta, kháng aldosterone hay nhóm khác (giãn mạch, chẹn alpha, kháng alpha trung ương…)
- Lựa chọn thuốc điều trị THA có tình huống lâm sàng đi kèm (Chỉ định bắt buộc): Loại bệnh nhân Thuốc đầu tiên ưu
tiên
Thêm thuốc thứ 2 nếu cần để đạt HA
< 140/90mmHg
Thêm thuốc thứ 3
để đạt HA <
140/90 mmHg* THA và Đái tháo
đường CTTA /ƯCMC CKCa hay thiazide
Thuốc thứ 2 thay thế (thiazide hay CKCa)
THA và Bệnh
CKCa hay lợi tiểu thiazide**
Thuốc thứ 2 thay thế (thiazide** hay CKCa) THA và Bệnh
động mạch vành
lâm sàng
BB*** + CTTA/ƯCMC
CKCa hay thiazide
Thuốc thứ 2 thay thế (thiazide hay CKCa)
THA và tiền sử
Lợi tiểu thiazide hay CKCa
Thuốc thứ 2 thay thế (CKCa hay lợi tiểu thiazide) THA và suy tim CTTA/ƯCMC + BB*** + Spironolactone khi suy tim độ II- IV + Lợi tiểu thiazide, quai khi ứ dịch CKCa nhóm
Dihydropyridine có thể thêm vào nếu cần kiểm soát HA Ghi chú:
Trang 7* Không đạt mục tiêu phối hợp 4 thuốc: Xem xét thêm chẹn bêta, kháng aldosterone hay nhóm khác (giãn mạch, chẹn alpha, kháng alpha trung ương…)
** Nếu mức lọc cầu thận < 40ml/phút một lợi tiểu quai (Furosemide) thay thế thiazide
***Các BB thế hệ mới có tính chọn lọc cao và giãn mạch: Bisoprolol, Metoprolol succinate, Carvedilol, Nebivolol được ưu tiên
7.2.2 Các thuốc điều trị THA:
Nhóm thuốc Liều
(mg)
Trình bày
Lượng /ngày Chống chỉ định
* Lợi tiểu:
- Thiazides và các dẫn xuất:
Hydrochlorothiazide
Bendroflumethiazide
Chlorthalidone
Chlorothiazide
Indapamide
- Lợi tiểu tác dụng lên quai
Henlé:
Bumetanide
Torsemide
Furosemide (Lasix)
- Lợi tiểu đối kháng
aldosteron (Lợi tiểu giữ
kali):
Amiloride
Canrenone
Eplerenone
Spironolactone
Triamterene
- Lợi tiểu hỗn hợp:
Aldactazine (Spironolactone
+ Altizide)
Cycloteriam (Triamterene +
Cyclothiazide)
Prestole (Triamterene +
Hydrochlorothiazide)
25-50 5-10 12,5-25 125-250 1,25-2,5
0,5-2 5-10 40-80 30-60 20-40
10-20 50-200
200 50-100 50-200 25-100 25+15 150+3 50+25
viên viên viên viên viên
viên viên viên nang ống
viên nang ống viên viên viên viên viên viên
1-2 1-2 1/2-1 1/2-1 1/2-2
1/2-2 1-2 1-2 1-2 1-2
2-4 1-4
1 1-2 1-4 1-4 1-2 1/2-1 1-3
Gút, hội chứng chuyển hóa, không dung nạp glucose, mang thai, tăng canxi máu, hạ kali máu Mẫn cảm với thuốc nhóm Thiazides
Mẫn cảm với thuốc lợi tiểu tác dụng lên quai Henlé, tiền hôn
mê gan, hôn mê gan,
vô niệu hoặc suy thận
do các thuốc gây độc với gan, thận
Tăng kali máu khi nồng độ kali trên 5,5 mmol/lít Dùng đồng thời với các thuốc giữ kali khác hoặc bổ sung kali Vô niệu, suy thận cấp hoặc mạn, có bệnh thận do đái tháo đường Quá mẫn với thuốc
Gút, suy thận, vô niệu, mang thai, mẫn cảm với các thuốc lợi tiểu phối hợp
Trang 8Isobar (Triamterene +
Methyclothiazide)
Moduretic (Amiloride +
Hydrochlorothiazide)
150+5 5+50
viên viên
1 1-2
* Chẹn kênh canxi:
- Nhóm Dihydropyridine:
Amlodipine
Felodipine
Isradipine
Nifedipine
Nitrendipine
- Nhóm
Nondihydropyridine:
Diltiazem
Verapamil
2,5-10 5-10 5-10 20-40 10-20
120-360 120-480
viên viên viên viên viên
nang viên
1-4 1-2 1-2 1-2 1-2
1-3 1-4
Nhịp tim nhanh, suy tim
Bloc A–V (độ 2 hoặc
3, 3 phân nhánh), rối loạn chức năng thất trái nặng, suy tim
* Chẹn bêta: Phân loại
thuốc chẹn bêta theo thế hệ
và chức năng
- Chẹn bêta thế hệ 1: Chẹn
bêta không chọn lọc trên
bêta 1 và 2:
Propranolol
Nadolol
- Chẹn bêta thế hệ 2: Chẹn
bêta chọn lọc trên bêta 1:
Acebutolol
Atenolol
Bisoprolol
Metoprolol succinate
Metoprolol tartrate
- Chẹn bêta thế hệ 3:
+ Chẹn bêta có chọn lọc
trên bêta 1:
Nebivolol
+ Chẹn bêta không chọn lọc
trên bêta 1 và 2:
Carvedilol
Labetalol
120-240 20-80
200-400 50-100 5-10 50-100 50-200
2,5-5
12,5-50 400-800
viên viên
viên viên viên viên viên
viên
viên viên
2-4 1-4
1-2 1-2 1-2 1-2 1-4
1/2-1
1-4 2-4
Sốc tim, hội chứng Raynaud, nhịp xoang chậm, Bloc A-V (độ
2 hoặc 3), hen phế quản,
Suy tim sung huyết, Bệnh nhược cơ
* Ức chế men chuyển:
Benazepil
Captopril
Enalapril
5-40 25-50 5-40
viên viên viên
1-8 1-2 1-8
Mang thai, phù mạch, tăng kali máu, teo hẹp động mạch thận hai bên, phụ nữ đang cho
Trang 9Fosinopril
Lisinopril
Perindopril
Quinapril
Ramipril
Trandolapril
Imidapril
10-40 10-40 4-8 5-40 2,5-10 1-8 5-10
viên viên viên viên viên viên viên
1-4 1-4 1-2 1-8 1-4 1/2-4 1-2
con bú
* Chẹn thụ thể agiotensin II:
Azilsartan
Candesartan
Eprosartan
Irbesartan
Losartan
Olmesartan
Telmisartan
Valsartan
40-80 2-16 300-600 150-300 50-100 10-40 40-80 80-160
viên viên viên viên viên viên viên viên
1-2 1-8 1-2 1-2 1-2 1-4 1-2 1-2
Mang thai, tăng kali máu, hẹp động mạch thận hai bên, phụ nữ đang cho con bú
* Ức chế renin trực tiếp:
Dị ứng với thuốc Aliskiren, tiền
sử phù mạch, mang thai, Đái tháo đường, bệnh thận
* Ức chế thụ thể alpha
Adrenergic:
Doxazosin
Prazosin
Terazosin
1-2 2-20 1-2
viên viên viên
1-2 1-10 1-2
Suy tim do tắc nghẽn như hẹp động mạch chủ, hẹp van 2 lá Mẫn cảm với thuốc thuộc nhóm
quinazolin.
* Dãn mạch:
Hydralazin
Minoxidil
40-100 5-40
viên viên
4-10 1-8
Tiền sử lupus ban đỏ
hệ thống, nhịp tim nhanh, quá mẫn với thuốc Phình mạch tách Suy tim có tăng lưu lượng tim, tâm phế mạn Hẹp van 2
lá hoặc van động mạch chủ, viêm màng tim co thắt
* Đối kháng alpha trung
ương:
Clonidine
Methyldopa
0,2-0,4 500-2000
viên viên
2-4 2-8
Mẫn cảm với thuốc Hội chứng suy nút xoang, viêm gan cấp
và xơ gan đang tiến
Trang 10triển U tế bào ưa crôm
* Giảm adrenergic:
Quá mẫn với Reserpin, viêm loét
dạ dày - tá tràng, loét đại tràng, sỏi đường mật, tiền sử trầm cảm, phụ nữ mang thai và cho con bú 7.2.3 Các thuốc điều trị THA cấp cứu:
tác dụng
Thời gian tác dụng Chỉ định
* Giãn mạch
Sodium
nitropusside
0,25-10µg/kg/ph truyền TM
Tức thì 1-2 phút Hầu hết THA cấp
cứu, cẩn thận khi
áp lực nội sọ cao hoặc tăng ure máu
Nicardipine 5-15 mg/giờ TM 5-10
phút
15-30 phút,
có thể quá
4 giờ
Hầu hết THA cấp cứu trừ suy tim cấp, cẩn thận khi thiểu năng vành Fenoldopam 0,1-0,3µg/kg/ph
truyền TM
<5 phút 30 phút Hầu hết THA cấp
cứu, cẩn trọng với glaucoma Nitroglycerin 5-100µg/ph truyền
TM
2-5 phút 5-10 phút Hầu hết THA cấp
cứu trừ tăng nhãn
áp, thiếu máu cơ tim
Enalaprilat 1,25-5mg mỗi 6 giờ
TM
15-30 phút
6-12 giờ Suy tim trái cấp,
nhánh trong nhồi máu cơ tim cấp Hydralazine 10-20mg TM
10-40mg TB
10-20 phút TM 20-30 phút TB
1-4 giờ TM 4-6 giờ TB
Sản giật
* Ức chế
Adrenergic