Xử lý và kiểm soát trong quá trình phản ánh hệ thống thông tin kế toán tại NHTM MỤC TIÊU MÔN HỌC NỘI DUNG MÔN HỌC Chương 1: Tổng quan về kế toán ngân hàng 5 tiết Chương 2: Kế toán nghiệp
Trang 1KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường đại học ngân hàng TP.HCM
1 Hiểu, giải thích và vận dụng được các nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán và quy định chủ yếu trong phản ánh chi tiết và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại NHTM
2 Hiểu và vận dụng các phương pháp kế toán phản ánh hệ thống thông tin về các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tại NHTM
3 Xử lý và kiểm soát trong quá trình phản ánh hệ thống thông tin kế toán tại NHTM
MỤC TIÊU MÔN HỌC
NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Tổng quan về kế toán ngân hàng 5 tiết
Chương 2: Kế toán nghiệp vụ tiền mặt 5 tiết
Chương 3: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn 5 tiết
Chương 4: Kế toán về dịch vụ thanh toán qua ngân
hàng
10 tiết
Chương 5: Kế toán nghiệp vụ tín dụng 10 tiết
Chương 6: Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
và thanh toán quốc tế
5 tiết
Chương 7: Kế toán kết quả kinh doanh và phân
phối lợi nhuận
5 tiết
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Thành phần đánh giá Phương thức đánh giá
Tỷ lệ (%)
Hoạt động giữa kỳ
Tham gia phát biểu tại lớp
20Tham gia bài tập tại lớp
Tham gia làm việc nhómKiểm tra viết cá nhân giữa kỳ 20
Kiểm tra cuối
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Nguyễn Thị Loan & Cộng sự (2017), Kế toán ngân
hàng (Lý thuyết - Bài tập - Bài giải), Nhà xuất bản Kinh
Tế Tp HCM
- Luật kế toán (Luật số 88/2015/QH13)
- Nguyên tắc, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Chương 1: “Tổng quan về kế toán ngân hàng”
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”
- Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015
- Nghị định hướng dẫn thi hành Luật kế toán
- Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng ban hành theo Quyết
định 479/2004/QĐ-NHNN và Thông tư 10/2014/TT-NHNN và
các quyết định bổ sung chỉnh sửa
- Quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN về Chế độ chứng từ
KTNH
- Quyết định số 1913/2005/QĐ-NHNN về Chế độ lưu trữ tài
liệu kế toán trong ngành ngân hàng
- Quyết định 32/2006/QĐ-NHNN về kế toán trên máy tính
Trang 31 Khái quát về kế toán ngân hàng
Khái niệm
Kế toán ngân hàng là việc thu thập, xử lý, kiểm
tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài
chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian
lao động.
Bao gồm:
Kế toán tài chính ngân hàng
Kế toán quản trị ngân hàng
Vai trò
Cung cấp các số liệu, thông tin kinh tế tài chính phản ánh toàn bộ diễn biến hoạt động kinh tế, đáp ứng yêu cầu cho quá trình ra các quyết định kinh tế của các đối tượng có quyền lợi liên quan.
Điều kiện ghi nhận
- Có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Giá trị được xác định một cách chắc chắn
TÀI SẢN
Trang 4Điều kiện ghi nhận
Chắc chắn NH sẽ dùng một lượng tiền để chi trả chonghĩa vụ hiện tại
Giá trị khoản nợ phải được xác định một cách đángtin cậy
Trang 5Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà NH
thu được từ hoạt động kinh doanh thông thường và
các hoạt động khác trong kỳ kế toán, góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu.
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên
quan đến sự gia tăng TS hoặc làm giảm nợ phải trả
Khoản thu đó được xác định một cách đáng tin cậy
KẾT QUẢ HĐKD
Khái niệm Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh
tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản và các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
Điều kiện ghi nhận chi phí
Giảm lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm TS hoặc tăng nợ phải trả
Khoản giá trị giảm xuống này được xác định một cách đáng tin cậy
Trang 61 Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng tiền mặt: 10 tỷ đồng.
2 Cho vay ngắn hạn công ty Tấn Lợi bằng chuyển khoản để thanh toán cho người thụ hưởng C có tiền gửi tại cùng NHTMCP B là 20 tỷ đồng.
3 Mua thêm một số TSCĐ từ nguồn vốn điều lệ trả từ tài khoản TG tại NHNN, nguyên giá TSCĐ: 15 tỷ đồng
4 Thu nhập của NH bằng tiền mặt là 2 tỷ đồng, tổng chi phí là 1 tỷ đồng bằng tiền mặt.
Yêu cầu:
1 Lập bảng cân đối kế toán ban đầu
2 Cho biết ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế đến giá trị của bảng cân đối kế toán.
3 Lập bảng cân đối kế toán sau khi thực hiện các nghiệp vụ kinh tế.
- Môi trường kế toán
- Giới hạn và yêu cầu cơ bản của KTNH
- Nguyên tắc kế toán
- Chuẩn mực kế toán
2 Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán
Môi trường kế toán:
Các yếu tố tác động đan xen lẫn nhau ảnh hưởng đếnhoạt động kế toán Bao gồm:
- Các yếu tố bên ngoài: thương mại, đầu tư, thâmnhập,…
- Các yếu tố bên trong: con người, yếu tố địa lý,…
- Môi trường, thể chế chính trị, kinh tế; luật pháp;
thuế; tài chính; nghề kế toán
- Văn hóa xã hội, văn hóa kế toán
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật,…
2 Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán
Trang 7 Giới hạn và yêu cầu cơ bản của KTNH
Giới hạn:
- Chủ thể kinh doanh: NH là một chủ thể kinh doanh độc
lập, BCTC chỉ phản ánh tình hình tài chính và kết quả
kinh doanh của chính NH
- Hoạt động liên tục: NH vẫn hoạt động và sẽ tiếp tục
hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần
- Đơn vị tiền tệ ổn định: thường là đơn vị tiền tệ chính
thức của quốc gia
- Kỳ kế toán: chia thời gian hoạt động thành những kỳ
bằng nhau để kế toán có thể lập BCTC
2 Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán
Giới hạn và yêu cầu cơ bản của KTNH
Yêu cầu cơ bản:
thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời
điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.
Trang 8 Nguyên tắc kế toán
HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC
- Gỉa định NH đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp
tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương
lai gần, nghĩa là NH không có ý định cũng như
không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu
hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình.
Nguyên tắc kế toán
PHÙ HỢP
Việc ghi nhận Doanh thu và Chi phí phải phù hợp
với nhau Khi ghi nhận một khoản DT thì phải
ghi nhận một khoản CP tương ứng có liên quan
đến việc tạo ra DT đó Chi phí tương ứng với
doanh thu bao gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu
và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả
nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
Nguyên tắc kế toán
NHẤT QUÁN
Các chính sách và phương pháp kế toán NH đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi
đó trong phần thuyết minh BCTC.
Trang 9 Nguyên tắc kế toán
THẬN TRỌNG
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết
để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không
chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
- Không đánh giá cao hơn giá trị các tài sản và các khoản
thu nhập;
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải
trả và chi phí;
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng
chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế,
còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả
năng phát sinh chi phí
.
Nguyên tắc kế toán TRỌNG YẾU
- Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin có thể làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC.
- Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính.
Chuẩn mực kế toán
Chuẩn mực kế toán là những quy ước, nguyên tắc,
thủ tục được công nhận như những hướng dẫn cho
nghề nghiệp kế toán trong việc lựa chọn phương
pháp ghi nhận, đánh giá và công bố thông tin trên
BCTC và là cơ sở để đánh giá chất lượng công tác
kế toán
• Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
• Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)
- Chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung
- Chuẩn mực số 10: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá
- Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác
- Chuẩn mức số 16: Chi phí đi vay
- Chuẩn mực số 21: Trình bày báo cáo tài chính
- Chuẩn mực số 22: Trình bày bổ sung báo cáo tài chínhcủa các Ngân hàng và Tổ chức tài chính tương tự,…
2 Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán
Trang 103 Tổ chức kế toán ngân hàng
Chứng từ kế toán
Khái niệm:
Là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, đã hoàn
thành làm căn cứ ghi sổ kế toán NH.
Ý nghĩa
- Là công cụ để tổ chức hạch toán KTNH, đảm
bảo thông tin kế toán trung thực, chính xác, phù
hợp.
- Là cơ sở để bảo vệ an toàn tài sản NH.
- Là tài liệu pháp lý cần thiết phục vụ cho các
cuộc kiểm tra, thanh tra tài chính và kế toán.
Phân loại:
+ Căn cứ vào trình tự lập chứng từ:
- Chứng từ gốc: được lập trực tiếp ngay khi nghiệp
vụ KT phát sinh hoặc đã hoàn thành Chứng từ gốc
sẽ là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán nếu chứng từ
đó đã được chấp hành và thường là CT kết hợp giữa
CT mệnh lệnh và chứng từ chấp hành.
- Chứng từ ghi sổ: được lập trên cơ sở các chứng từ
gốc Chứng từ ghi sổ có giá trị pháp lý để ghi vào sổ
kế toán khi có chứng từ gốc kèm theo
ánh các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chứng từ phản ánh nghiệp vụ liên quan đến
3 Tổ chức kế toán ngân hàng
Trang 11Phân loại:
+ Căn cứ hình thái vật chất của chứng từ:
- Chứng từ giấy
- Chứng từ điện tử: Là chứng từ kế toán mà các
yếu tố của nó được thể hiện dưới dạng dữ liệu
điện tử đã được mã hóa mà không có sự thay
đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính
hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các
loại thẻ thanh toán.
- Phải được lập đủ số liên, đầy đủ chữ ký và con dấutheo quy định Chứng từ điện tử sau khi xử lý phải in
của chứng từ và của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
suốt quá trình xử lý, giải quyết nghiệp vụ kinh tế.
Kiểm soát trước.
Kiểm soát sau.
3 Tổ chức kế toán ngân hàng
Kiểm soát chứng từ:
Nhân viên thực hiện Nội dung kiểm soát
Kiểm soát trước Giao dịch viên
- Việc lập chứng từ;
- Tính hợp lệ hợp pháp của cácnghiệp vụ kinh tế phản ánh trênchứng từ;
- Đối chiếu số tiền trên chứng từvới số dư tài khoản
Kiểm soát sau Kiểm soát
viên
- Kiểm soát tính hợp lệ, hợp phápcủa chứng từ;
- Cách xử lý nghiệp vụ của GDV
3 Tổ chức kế toán ngân hàng
Trang 12Luân chuyển chứng từ:
Nguyên tắc:
- Đảm bảo nguyên tắc ghi chép kế toán NỢ trước CÓ
sau
- Chứng từ kế toán phải được luân chuyển trong nội
bộ một NH, hoặc nội bộ hệ thống NH, không quay
lại khách hàng sau khi chứng từ đã được giao dịch
viên tiếp nhận, xử lý, trừ trường hợp đặc biệt
- Đảm bảo chứng từ được kiểm soát chặt chẽ và luân
chuyển nhanh chóng an toàn
Tài khoản KTNH:
- Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ
thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế
- Mỗi tài khoản kế toán lưu trữ cho một loại số liệu kế toán, phản ánh tình hình tăng giảm và hiện có của từng khoản mục thuộc đối tượng kế toán: tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, các khoản mục của thu nhập, chi phí.
Phân loại tài khoản KTNH:
Theo nội dung kinh tế
Phân loại tài khoản KTNH:
Theo nội dung kinh tế
Cuối ngày 31/12, số dư các tài khoản này được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản lợi nhuận năm nay và không còn số dư
3 Tổ chức kế toán ngân hàng
CHI PHÍ
Trang 13 Phân loại tài khoản KTNH:
Theo quan hệ với bảng cân đối kế toán
+ Tài khoản trong bảng cân đối kế toán
- Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
- Hạch toán kép: NỢ - CÓ
+ Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
- Phản ánh các nghiệp vụ không ảnh hưởng trực tiếp
đến tài sản và nguồn vốn của ngân hàng
- Hạch toán đơn: Ghi NỢ hoặc Ghi CÓ.
3 Tổ chức kế toán ngân hàng
Phân loại tài khoản KTNH:
Theo mức độ tổng hợp và chi tiết:
3 Tổ chức kế toán ngân hàng
Hệ thống tài khoản KTNH
Là danh mục các TK được sử dụng để phản ánh
toàn bộ tài sản, nguồn vốn, sự vận động của chúng
trong quá trình hoạt động kinh doanh của NH.
Loại 1 Vốn khả dụng và các khoản đầu tưLoại 2 Hoạt động tín dụng
Loại 3 Tài sản cố định và các tài sản có khácLoại 4 Các khoản phải trả
Loại 5 Hoạt động thanh toánLoại 6 Nguồn vốn chủ sở hữuLoại 7 Thu nhập
Loại 8 Chi phíLoại 9 Các tài khoản ngoại bảng
3 Tổ chức kế toán ngân hàng
Trang 14VÍ DỤ
Tại Ngân hàng A phát sinh các nghiệp vụ sau:
1 Cho KH A vay ngắn hạn bằng tiền mặt: 50 triệu
4 Công ty D đề nghị trích tài khoản tiền gửi để
thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty E là
30 triệu đồng (công ty E có tài khoản tại NH A)
Tập hợp những phương pháp và kỹ thuật ghi chép các NVKT phát sinh, phản ánh sự biến động của tài sản và nguồn vốn theo một trình tự nhất định và
có hệ thống, dựa trên cơ sở các chứng từ và sổ sách
kế toán trong mối quan hệ giữa các sổ sách kế toán với nhau.
- Quản lý sổ kế toán tổnghợp,…
3 Tổ chức kế toán ngân hàng
Tổ chức bộ máy kế toán:
Trong toàn hệ thống ngân hàng
- Bộ máy kế toán tập trung
- Bộ máy kế toán vừa phân tán vừa tập trung
Trang 15Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp
• Kế toán tổng hợp: Thu thập, xử lý, ghi chép và
cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh
tế, tài chính của đơn vị bằng đơn vị tiền tệ.
• Kế toán chi tiết: Phải thu thập, xử lý, ghi chép
và cung cấp thông tin chi tiết bằng đơn vị tiền tệ,
đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo
từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị kế
toán Kế toán chi tiết minh họa cho kế toán tổng
hợp.
57
3 Tổ chức kế toán ngân hàng
Báo cáo tài chính
• Bảng cân đối kế toán
• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
• Thuyết minh báo cáo tài chính
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Chương 2: “Kế toán nghiệp vụ tiền mặt”
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”
- Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015
- Nghị định hướng dẫn thi hành Luật kế toán
- Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng ban hành theo Quyếtđịnh 479/2004/QĐ-NHNN và Thông tư 10/2014/TT-NHNN vàcác quyết định bổ sung chỉnh sửa
- Quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN về Chế độ chứng từKTNH
- Quyết định số 1913/2005/QĐ-NHNN về Chế độ lưu trữ tàiliệu kế toán trong ngành ngân hàng
- Quyết định 32/2006/QĐ-NHNN về kế toán trên máy tính
Trang 161 KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT
• Tiền mặt thuộc nghiệp vụ ngân quỹ của NHTM, để đáp ứng yêu cầu chi trả tiền mặt của ngân hàng.
• Tiền mặt bao gồm: VND và ngoại tệ
1 KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
- Tiền mặt được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.
- Đảm bảo đầy đủ chứng từ khi thu chi tiền mặt
(Giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, bản kê nạp tiền)
- Cuối ngày kiểm quỹ, tồn quỹ tiền mặt trên sổ sách
phải bằng tồn quỹ tiền mặt trên thực tế.
2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP
VỤ TIỀN MẶT
Tài khoản sử dụng
Kế toán thu tiền mặt
Kế toán chi tiền mặt
Kế toán thừa, thiếu quỹ
Trang 17TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
• TK 1011 - Tiền mặt tại đơn vị
• TK 1019 - Tiền mặt đang vận chuyển
• TK 461 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý
• TK 3614 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý
• TK 3615 - Các khoản phải bồi thường của nhân viên,
cán bộ của TCTD
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Số tiền mặt thu vào Số tiền mặt chi ra
Số tiền mặt hiện có tại quỹ của TCTD
Nợ TK 1011 - “Tiền mặt tại đơn vị” Có
Số tiền xuất quỹ đến đơn vị
nhận tiền (Đơn vị nhận chưa
nhận)
Số tiền mặt đã vận chuyển đến đơn vị nhận tiền
Số tiền mặt đang vận chuyển
Trang 18Số tiền thiếu quỹ ngân hàng còn
Trang 19KẾ TOÁN THỪA, THIẾU QUỸ
Tại NHTM A trong ngày 15/2/Y phát sinh một số nghiệp vụ như sau:
1 Công ty B nộp giấy nộp tiền kèm số tiền mặt là 300 triệu đồng để nộp vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.
2 Khách hàng C nộp sổ tiết kiệm kèm CMND đề nghị lãnh tiền mặt là 10 triệu đồng từ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
3 Ngân hàng giải ngân bằng tiền mặt đối với khách hàng D là 75 triệu đồng, thời hạn 6 tháng, lãi suất cho vay 1%/ tháng.
4 Ngân hàng nộp tiền mặt vào tiền gửi tại ngân hàng nhà nước số tiền là
500 triệu đồng Ngân hàng đang chuyển tiền mặt đến ngân hàng nhà nước.
Yêu cầu: Hãy xử lý và định khoản các nghiệp vụ trên?
Biết rằng: Các tài khoản có liên quan có đủ khả năng thanh toán.
- Chương 7 “Kế toán nghiệp vụ huy động vốn”
- Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD (theo Quyếtđịnh 479/2004/QĐ-NHNN và Thông tư10/2014/TT-NHNN)
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 1: “Chuẩn mựcchung”
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16: “Chi phí đivay”
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22: “Trình bày bổsung BCTC của các NH và TCTD tương tự”
Trang 20- Thông tư 23/2014/TT-NHNN và TT SĐBS
32/2016/TT-NHNN: Hướng dẫn việc mở và sử dụng TK thanh toán tại
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN: Quy định phương
pháp tính và hạch toán thu, trả lãi của NHNN và các TCTD
- Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN và các QĐ SĐBS số
47/2006/QĐ-NHNN: Quy chế về tiền gửi tiết kiệm
- Thông tư số 48/2018/TT-NHNN qui định về tiền gửi tiết
kiệm và thông tư số 49/2018/TT-NHNN qui định về tiền
gửi có kỳ hạn hiệu lực từ 05/07/2019
- Thông tư 34/2013/TT-NHNN và TT SĐBS
16/2016/TT-NHNN: quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng
chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước
Nghiệp vụ huy động vốn thực chất là hoạt động thu hút
nguồn vốn nhàn rỗi của cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội
tạo nên 1 nguồn lực tài chính được ngân hàng sử dụng
để kinh doanh sinh lời và trả lại 1 phần lợi nhuận cho
người gửi thông qua công cụ lãi suất
HUY ĐỘNG VỐN
Tiền gửi của khách hàng
Vay NHNN và TCTD Phát hành GTCG HĐV thường xuyên HĐV không thường xuyên
Các hình thức huy động vốn
1 KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
Trang 21TIỀN GỬI KHÔNG KỲ HẠN
Nguồn vốn có chi phí thấp của NH
Mục đích: Sử dụng dịch vụ thanh toán qua NH
Đối tượng: Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
Đặc trưng:
KH có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nào
Lãi thấp hoặc không hưởng lãi
Tính lãi theo phương pháp tích số và nhập vào vốngốc
Thường thu phí khi khách hàng sử dụng các dịch vụngân hàng
Mỗi KH được cấp số tài khoản giao dịch
Nguồn vốn có chi phí thấp của NH
TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN
Mục đích: Hưởng lãi, an toàn tài sản.
Đối tượng: Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
Đặc trưng:
KH gửi một lần và rút tiền một lần khi đáo hạn
Lãi suất cao hơn tiền gửi KKH và tính theo phương
pháp số dư
Là nguồn vốn khá ổn định của ngân hàng
TIỀN GỬI TIẾT KIỆM KHÔNG KỲ HẠN
khoản sau mỗi lần giao dịch
Mục đích: Tích luỹ, an toàn tài sản
Đối tượng: Cá nhân
Trang 22TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÓ KỲ HẠN
Mục đích: Tích lũy, hưởng lãi, dự thưởng
Đối tượng: Cá nhân
Đặc trưng:
KH chỉ được rút vốn khi đáo hạn (hoặc theo thỏa
thuận)
Lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Lãi được tính theo phương pháp số dư và không nhất
thiết nhập lãi vào vốn
Nguồn vốn khá ổn định của ngân hàng
NH có nghĩa vụ trả nợ vào một thời hạn nhất định
Thoả thuận trước về điều kiện trả lãi và cam kết khác
Đặc trưng:
Xác định trước mệnh giá, thời hạn, lãi suất
NH thanh toán khi đáo hạn
Trang 23- Đảm bảo tính cân đối trên tài khoản tiền gửi giữa phát
sinh Nợ và phát sinh Có
- Phân chia trách nhiệm: Mở TK và Ghi sổ
- Chi phí lãi tiền gửi là chi phí đi vay do đó phải được chi
trả theo thực tế phát sinh, hạch toán đảm bảo tuân thủ
theo nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc kế toán
2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22:
- Phân biệt và trình bày tách biệt tiền gửi của NH với tiềngửi của các NH khác và của khách hàng tại NH
- Phân tích các khoản mục nợ phải trả theo các nhóm kỳhạn phù hợp
- Không được bù trừ bất kỳ khoản mục tài sản và nợ phảitrả với các khoản mục tài sản và nợ phải trả khác trongBCĐKT
2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI
- Bằng TM hoặc CK
- KH: thực hiện thủtục gửi tiền
- NH: kiểm tra thôngtin chứng từ, kiểmđếm tiền, mở tàikhoản cho KH
- Trả lãi cho KH (THtrả lãi trước)
- NH: định kỳ tínhlãi; thực hiện dự chi,phân bổ lãi vào CPhoặc trả lãi cho KHGiảm lãi dự chi, thuhồi lãi (nếu có)
- KH: nhận lãi bằngTM; chuyển vào TKTGKKH; nhập lãivào vốn gốc
- KH: rút tiền, sửdụng dịch vụ thanhtoán qua NH,…
- NH: kiểm tra thôngtin chứng từ, số dưTK; thực hiện chitrả; thanh toán theoyêu cầu KH, thu phí
Qui trình kế toán
2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI
Trang 24 Tài khoản tiền gửi của khách hàng (TK 42)
- TK Tiền gửi không kỳ hạn (TK 4211, 4221, 4251, 4261)
- TK Tiền gửi có kỳ hạn (TK 4212, 4222, 4252, 4262)
- TK Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (TK 4231, 4241)
- TK Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (TK 4232, 4242)
hiện đang gửi tại ngân hàng
+ Tài khoản tiền gửi của khách hàng: Phản ánh số tiền mà
khách hàng đang gửi tại ngân hàng
Trang 25VÍ DỤ
1 Ông Trần Văn Năm nộp 200trđ tiền mặt kèm CMND để
gửi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng có dự thưởng, lãi
suất 11%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ
2 Ông Trịnh Hà nộp 5.000 AUD kèm CMND đề nghị gửi tiền
gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ
hạn 3 tháng là 2%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ
3 Bà Nguyễn Bảo Chi đề nghị trích tiền từ tài khoản tiền gửi
không kỳ hạn để mở sổ tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng lãnh lãi
cuối kỳ, số tiền 500trđ, lãi suất 10%/năm
Yêu cầu:
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
- TG không kỳ hạn và TGTK không kỳ hạn: NH thường trả lãivào một ngày cố định trong tháng theo quy định hoặc theo thỏathuận với khách hàng
- TG có kỳ hạn và TGTK có kỳ hạn:
+ Trả lãi trước+ Trả lãi sau: gồm trả lãi định kỳ và trả lãi khi đáo hạn
Chi trả lãi tiền gửi
Thời điểm chi trả lãi
2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI
Nj: Số ngày tương ứng với số dư thứ i
r: Lãi suất ngày
Phương pháp tính lãi
Lãi tiền gửi = Di * Nj * r
n
i =1
Có tình hình tiền gửi không kỳ hạn của XNA trongtháng 12/Y tại NHTM A như sau (ĐVT: triệu đồng)
- Ngày 01/12: KH gửi vào 100 trđ
- Ngày 05/12: KH gửi vào 500 trđ
- Đầu ngày 1/12, số dư TK TG KKH XNA là 50trđ
- Ngân hàng tính lãi vào ngày cuối tháng
- Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn: 0,3%/ tháng
Trang 26Tiền lãi = Số dư tiền gửi * Lãi suất * Thời hạn gửi
2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI
VÍ DỤ
Hãy tính tiền lãi khách hàng nhận được khi gửi tiết kiệm có
kỳ hạn lãnh lãi sau tại ngân hàng VCB với thông tin chi tiếtnhư sau:
- Ngày gửi tiền: 15/09/N
Định kỳ, tính và hạch toán dần vào TK chi phí trả lãi TG những
khoản lãi SẼ phải trả tại một thời điểm nhất định trong tương lai;
không phụ thuộc tại thời điểm tính và hạch toán, lãi vẫn chưa được
- Tính và hạch toán vào TK chi phí chờ phân bổ số tiền lãi ĐÃ chi
trả cho khách hàng tại thời điểm nhận tiền gửi
- Định kỳ, thực hiện phân bổ dần số tiền lãi này vào TK chi phí trả
lãi TG
CHI TRẢ LÃI TIỀN GỬI
Tài khoản chi phí trả lãi tiền gửi (TK 801)
Tài khoản lãi phải trả cho tiền gửi (TK 491)
Tài khoản chi phí chờ phân bổ (TK 388)
Tài khoản sử dụng
2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI
Trang 27TK lãi phải trả cho tiền gửi
(TK 491)
+ TK lãi phải trả cho tiền gửi (TK 491): phản ánh lãi phải trả
dồn tích tính trên số tiền gửi của KH đang gửi tại TCTD
- Số tiền lãi phải trả dồn
tích ()
- Số tiền lãi đã trả ()
Số dư Có: Số tiền lãi phải
trả dồn tích chưa thanhtoán
Tài khoản sử dụng
2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI
- Chi phí trả trước được
phân bổ vào trong kỳ ()
- Chi phí chờ phân bổ (chi phí trả
trước) phát sinh trong kỳ ()
Số dư Nợ: phản ánh các chi phítrả trước chờ phân bổ
TK chi phí chờ phân bổ (TK 388)
+ TK chi phí chờ phân bổ (TK 388): phản ánh các chi phí thực
tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả HĐKD của nhiều
- Số tiền thu giảm chi về trả lãi
tiền gửi ()
- Các khoản chi về trả lãi
tiền gửi ()
Số dư Nợ: Các khoản chi về
hoạt động HĐV trong năm
TK CP trả lãi tiền gửi (TK 801)
(3a) Phân bổ (3b) Phân bổ
2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI
Trang 28Có tình hình tiền gửi không kỳ hạn của XNA trongtháng 12/Y tại NHTM A như sau (ĐVT: triệu đồng)
- Ngày 01/12: KH gửi vào 100 trđ
- Ngày 05/12: KH gửi vào 500 trđ
- Đầu ngày 1/12, số dư TK TG KKH XNA là 50trđ
- Ngân hàng tính và hạch toán lãi vào ngày cuối tháng
- Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn: 0.3%/ tháng
TRẢ LÃI SAU
(1) dự chi
(2b) Thực chi (Chi lãi chưa dự chi)
TK CP trả lãi tiền gửi (TK 801)
TK lãi phải trả (TK 491)
TK thích hợp
(TK TM, TG KKH,…)
(2a) trả lãi đã dự chi
Hạch toán dự chi
Hãy xử lý và định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ lúcgửi tiền đến lúc thanh toán tiền gửi cho KH Nam tại ngânhàng VCB với thông tin chi tiết như sau:
- Ngày gửi tiền: 15/09/N
- Ngày đáo hạn: 15/12/N
- Số tiền gửi: 100.000.000đ
- Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng: 6%/ năm
- Ngân hàng tính và hạch toán lãi phải trả tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn hàng quí vào ngày cuối quí
Trang 29TRẢ LÃI SAU
Rút trước hạn
Giảm lãi dự chi
TK trả lãi tiền gửi (TK 801)
TK lãi phải trả
(TK 491)
TK thích hợp (TK TM, TG KKH)
Thu hồi lãi đã chi
Hạch toán dự chi
Tại NH TMCP ABC, ngày 20/06/20xx, KH A nộp300.000.000 đồng đề nghị mở TK tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng,lãi suất 0,7%/tháng, lãnh lãi khi đáo hạn, lãi suất rút vốntrước hạn là 0,2%/tháng
TH1: Ngày 20/09/20xx, KH xuất trình CMND và STK đề nghịtất toán STK KH đề nghị chuyển gốc, lãi vào TK TGKKHTH2: Ngày 15/07/20xx, KH xuất trình CMND và STK đề nghịtất toán STK KH nhận vốn, lãi bằng TM
Yêu cầu:
Hạch toán các NVKT phát sinh từ khi KH gửi tiền đến khi
KH rút tiền Biết rằng NH thực hiện dự chi lãi vào cuốitháng
114
VÍ DỤ
Tại NH TMCP ABC, ngày 20/06/20xx, KH A nộp
300.000.000 đồng đề nghị mở TK tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng,
lãi suất 0,7%/tháng, lãnh lãi định kỳ hàng tháng bằng tiền
mặt, lãi suất rút vốn trước hạn là 0,2%/tháng
Hạch toán các NVKT phát sinh từ khi KH gửi tiền đến khi
KH rút tiền Biết rằng NH thực hiện dự chi lãi vào cuối
tự động chuyển sang 1 kỳ hạn với lãi suất tương ứng cho
KH Biết rằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng vàongày 15/09/20XX là0.9%/tháng, lãi suất rút vốn trước hạn là0,2%/tháng
Ngày 20/10/20xx, KH xuất trình CMND và STK đề nghị tấttoán STK KH đề nghị chuyển gốc, lãi vào TK TGKKH
Yêu cầu:
Hạch toán các NVKT phát sinh từ khi KH gửi tiền đến khi
KH rút tiền Biết rằng NH thực hiện dự chi lãi vào cuối
Trang 30Tại NH TMCP ABC, ngày 20/06/20xx, KH nộp 120.000.000đồng đề nghị mở TK tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, lãi suất0,65%/tháng, lãnh lãi trước (bằng tiền mặt), lãi suất rút vốntrước hạn là 0,2%/tháng.
TH1: Ngày 20/09/20xx, KH xuất trình CMND và STK đề nghịrút toàn bộ gốc (chuyển vào TK tiền gửi không kỳ hạn)TH2: Ngày 15/07/20xx, KH xuất trình CMND và STK đề nghịrút toàn bộ gốc (bằng tiền mặt)
Yêu cầu:
Hạch toán các NVKT phát sinh từ khi KH gửi tiền đến khi
KH rút tiền Biết rằng NH phân bổ lãi tính trước vào ngàycuối tháng
118
Đặc điểm:
- Bao gồm: kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
- NH có nghĩa vụ thanh toán vào một thời điểm nhất định
- Xác định trước mệnh giá, thời hạn, lãi suất
- Có thể chuyển nhượng được
- Thỏa thuận trước các điều kiện trả lãi và các điều kiện khác
- Giá bán: theo mệnh giá có chiết khấu hoặc phụ trội
- Hình thức trả lãi: trả lãi trước, trả lãi sau (định kỳ, trả một lần
khi đến hạn)
- Phương pháp hạch toán lãi: thực hiện tương tự như phương
pháp hạch toán lãi tiền gửi
- Đồng tiền phát hành và thanh toán: đồng Việt Nam
3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCG
3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCGCác hình thức phát hành GTCG
+ Căn cứ vào giá bán của GTCG:
Phát hành ngang mệnh giá
Phát hành có phụ trội
Phát hành có chiết khấu
+ Căn cứ vào thời điểm trả lãi:
Trả lãi trước (khi phát hành)
Trả lãi định kỳ
Trả lãi sau (khi đáo hạn – thanh toán GTCG)
- Trong thời hạn của GTCG, NH sẽ theo dõi và phân bổ các khoảnchiết khấu, phụ trội vào chi phí theo định kỳ
- Khi GTCG được tất toán, phải tất toán tất cả các tài khoản liênquan đến GTCG đó
Trang 31Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán
Chi phí trả lãi được hạch toán tuân thủ nguyên tắc cơ sở dồn tích và
nguyên tắc phù hợp
Kế toán phát hành GTCG phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 16
“Chi phí đi vay”.
+ Chiết khấu GTCG được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng
thời kỳ trong suốt thời hạn của GTCG.
+ Phụ trội GTCG được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng
thời kỳ trong suốt thời hạn của GTCG.
+ Việc phân bổ chiết khấu hay phụ trội có thể sử dụng phương pháp
lãi suất thực tế hoặc theo phương pháp đường thẳng (thường sử
- Chứng từ ghi sổ:
+ Phiếu thu+ Phiếu chi+ Phiếu chuyển khoản,…
Trang 32xxx: Phụ trội GTCG chưa phân
- Số tiền lãi TCTD đã chi trả
Bằng mệnh giá
Lãi trả trước
Số tiền thực thu
Trang 33BÀI TẬP SỐ 10 – Trang 199
• Ngày 1/10/N, NH phát hành kỳ phiếu theo
mệnh giá Số kỳ phiếu đã phát hành thu
bằng tiền mặt là 100.000 kỳ phiếu, kỳ hạn
6 tháng, lãi suất 4.5%/6 tháng, lĩnh lãi khi
đáo hạn, mệnh giá là 1.000.000đ/ kỳ phiếu.
Yêu cầu:
Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCG Khi phát hành
• Ngày 1/11/Y, NH phát hành trái phiếu có chiết
khấu với số lượng là 10.000 trái phiếu, người
mua trái phiếu thanh toán bằng chuyển khoản
tiền gửi tại NH Mệnh giá 1 trái phiếu là
1.000.000 đồng, kỳ hạn 2 năm, lãi suất
12%/năm, 6 tháng lĩnh lãi 1 lần, số tiền chiết
khấu là 5.000 đồng/ trái phiếu.
Yêu cầu:
Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCG Khi phát hành
Trang 34BÀI TẬP SỐ 10 – Trang 199
• Ngày 1/2/N+1, NH phát hành trái phiếu theo
mệnh giá có phụ trội như sau: Mệnh giá 1 trái
phiếu là 1.000.000 đồng, kỳ hạn 5 năm, lãi
suất 5%/6 tháng, 6 tháng lĩnh lãi một lần, số
tiền phụ trội cho một trái phiếu là 20.000
đồng Số trái phiếu ngân hàng đã phát hành
thu bằng tiền mặt là 1.000 trái phiếu, số trái
phiếu NH phát hành khách hàng thanh toán từ
tài khoản tiền gửi tại NH là 2.000 trái phiếu.
Yêu cầu:
Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCG Khi phát hành
Số tiền lãi phát sinh trong kỳ
Số phân bổ chiết khấu trong kỳ
3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCG Chi phí trả lãi – Phân bổ phụ trội
Số phân bổ phụ trội
Trang 35Tùy theo quy định của mỗi NH thế nào là chi phí nhỏ
(1)Nếu CP phát hành lớn thì ghi nhận vào CP chờ phân bổ và định kỳ
thực hiện phân bổ vào chi phí khác
(2)Nếu chi phí phát hành nhỏ thi có thể ghi nhận trực tiếp vào chi phí
khác
3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCG Khi đáo hạn
TOÁN QUA NGÂN HÀNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Chương 10: “Kế toán dịch vụ thanh toán” và 11: “Kế toán các nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng”
- Quyết định 44/2002/QĐ-TTg về chứng từ điện tử
- Quyết định 457/2003/QĐ-NHNN: Quy trình nghiệp vũ kỹthuật thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng
- Luật các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11
- Quyết định số 04/2007/QĐ-NHNN về việc thấu chi và chovay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngânhàng
- Thông tư 23/2011/TT-NHNN: Thực thi phương án đơn giảnhóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và cáclĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giảnhóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lýcủa NHNN Việt Nam
Trang 36TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Nghị định 101/2012/NĐ-CP và NĐ SĐBS 80/2016/NĐ-CP
về thanh toán không dùng tiền mặt
- Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử
dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán
- Thông tư 46/2014/TT-NHNN: hướng dẫn về dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt
- Thông tư 23/2014/TT-NHNN: Hướng dẫn về việc mở và sử
dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ
1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN VỐN
Trang 37Thanh toán vốn giữa các ngân hàng:
Là nghiệp vụ chuyển tiền để thanh toán các
khoản giao dịch phát sinh trong nội bộ hệ
thống ngân hàng hoặc giữa các ngân hàng với
KH phát lệnh
(Ghi NỢ)
KH thụ hưởng(Ghi CÓ)
Lệnh chuyển CÓ
Lệnh chuyển CÓ
Trang 38Lệnh chuyển NỢ
Là lệnh thanh toán của người phát lệnh nhằm ghi
NỢ tài khoản của người nhận mở tại ngân hàng
mở tại ngân hàng phát lệnh.
Lệnh chuyển NỢ
KH phát lệnh(Ghi CÓ)
KH thanh toán(Ghi NỢ)
• Thanh toán từng lần qua Ngân hàng Nhà nước
Thanh toán liên hàng
• Khái niệm: Là quan hệ thanh toán nội bộ giữa
các chi nhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống.
Trang 39 Thanh toán liên hàng
TK 5111: Chuyển tiền đi năm nay
TK 5112: Chuyển tiền đến năm nay.
Thanh toán bù trừ
Khái niệm: Là phương thức thanh toán vốn giữa các ngân
hàng được thực hiện bằng cách bù trừ giữa tổng số phải thu vàphải trả để thanh toán số chênh lệch
Cuối mỗi phiên thanh toán, các NH thành viên sẽ nhận kết quảthanh toán từ NH chủ trì Và các NH thành viên thực hiệnthanh toán phần chênh lệch thông qua trích TK TGTT mở tại
NH chủ trì+ Nếu PS NỢ TK TTBT > PS CÓ TK TTBT: Phải thu+ Nếu PS NỢ TK TTBT < PS CÓ TK TTBT: Phải trả
• Tài khoản sử dụng :
TK 5012: Thanh toán bù trừ của ngân hàng thành viên
Cuối ngày giao dịch, TK TTBT phải có số dư bằng không
• Khái niệm:
Là phương thức thanh toán áp dụng cho các
ngân hàng có mở tài khoản tiền gửi tại NHNN
• Hình thức:
• Thanh toán bằng chứng từ giấy
• Thanh toán điện tử
• Tài khoản sử dụng:
TK 1113: Tiền gửi thanh toán tại NHNN
Tài khoản sử dụng
- TK Chuyển tiền đi năm nay (TK 5111)
- TK Chuyển tiền đến năm nay (TK 5112)
- TK Điều chuyển vốn (TK 5191)
- TK Thu hộ, chi hộ (TK 5192)
- TK Thanh toán khác (TK 5199)
- TK thanh toán bù của NH thành viên (TK 5012)
- TK tiền gửi thanh toán tại NHNN (TK 1113)
Trang 40xxx: Chênh lệch số tiềnchuyển đến theo LCN >
(LCC + Lệnh hủy LCN)
Tài khoản sử dụng
Tài khoản Điều chuyển vốn ( TK 5191)
- Số vốn điều chuyển đi - Số vốn điều chuyển đến
xxx: Số vốn điều chuyển đi >
- Số tiền đã thu hộ đơn vị khác
- Số tiền phải trả các đơn vị khác
xxx: Số tiền còn phải thu các
đơn vị khác
xxx: Số tiền còn phải trả cho
các đơn vị khác