1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng kế toán ngân hàng

99 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 6,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xử lý và kiểm soát trong quá trình phản ánh hệ thống thông tin kế toán tại NHTM MỤC TIÊU MÔN HỌC NỘI DUNG MÔN HỌC Chương 1: Tổng quan về kế toán ngân hàng 5 tiết Chương 2: Kế toán nghiệp

Trang 1

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường đại học ngân hàng TP.HCM

1 Hiểu, giải thích và vận dụng được các nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán và quy định chủ yếu trong phản ánh chi tiết và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại NHTM

2 Hiểu và vận dụng các phương pháp kế toán phản ánh hệ thống thông tin về các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tại NHTM

3 Xử lý và kiểm soát trong quá trình phản ánh hệ thống thông tin kế toán tại NHTM

MỤC TIÊU MÔN HỌC

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Tổng quan về kế toán ngân hàng 5 tiết

Chương 2: Kế toán nghiệp vụ tiền mặt 5 tiết

Chương 3: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn 5 tiết

Chương 4: Kế toán về dịch vụ thanh toán qua ngân

hàng

10 tiết

Chương 5: Kế toán nghiệp vụ tín dụng 10 tiết

Chương 6: Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ

và thanh toán quốc tế

5 tiết

Chương 7: Kế toán kết quả kinh doanh và phân

phối lợi nhuận

5 tiết

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

Thành phần đánh giá Phương thức đánh giá

Tỷ lệ (%)

Hoạt động giữa kỳ

Tham gia phát biểu tại lớp

20Tham gia bài tập tại lớp

Tham gia làm việc nhómKiểm tra viết cá nhân giữa kỳ 20

Kiểm tra cuối

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Nguyễn Thị Loan & Cộng sự (2017), Kế toán ngân

hàng (Lý thuyết - Bài tập - Bài giải), Nhà xuất bản Kinh

Tế Tp HCM

- Luật kế toán (Luật số 88/2015/QH13)

- Nguyên tắc, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Chương 1: “Tổng quan về kế toán ngân hàng”

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”

- Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015

- Nghị định hướng dẫn thi hành Luật kế toán

- Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng ban hành theo Quyết

định 479/2004/QĐ-NHNN và Thông tư 10/2014/TT-NHNN và

các quyết định bổ sung chỉnh sửa

- Quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN về Chế độ chứng từ

KTNH

- Quyết định số 1913/2005/QĐ-NHNN về Chế độ lưu trữ tài

liệu kế toán trong ngành ngân hàng

- Quyết định 32/2006/QĐ-NHNN về kế toán trên máy tính

Trang 3

1 Khái quát về kế toán ngân hàng

Khái niệm

Kế toán ngân hàng là việc thu thập, xử lý, kiểm

tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài

chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian

lao động.

Bao gồm:

 Kế toán tài chính ngân hàng

 Kế toán quản trị ngân hàng

Vai trò

Cung cấp các số liệu, thông tin kinh tế tài chính phản ánh toàn bộ diễn biến hoạt động kinh tế, đáp ứng yêu cầu cho quá trình ra các quyết định kinh tế của các đối tượng có quyền lợi liên quan.

Điều kiện ghi nhận

- Có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

- Giá trị được xác định một cách chắc chắn

TÀI SẢN

Trang 4

Điều kiện ghi nhận

 Chắc chắn NH sẽ dùng một lượng tiền để chi trả chonghĩa vụ hiện tại

 Giá trị khoản nợ phải được xác định một cách đángtin cậy

Trang 5

Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà NH

thu được từ hoạt động kinh doanh thông thường và

các hoạt động khác trong kỳ kế toán, góp phần làm

tăng vốn chủ sở hữu.

Điều kiện ghi nhận doanh thu

 Thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên

quan đến sự gia tăng TS hoặc làm giảm nợ phải trả

 Khoản thu đó được xác định một cách đáng tin cậy

KẾT QUẢ HĐKD

Khái niệm Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh

tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản và các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.

Điều kiện ghi nhận chi phí

 Giảm lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm TS hoặc tăng nợ phải trả

 Khoản giá trị giảm xuống này được xác định một cách đáng tin cậy

Trang 6

1 Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng tiền mặt: 10 tỷ đồng.

2 Cho vay ngắn hạn công ty Tấn Lợi bằng chuyển khoản để thanh toán cho người thụ hưởng C có tiền gửi tại cùng NHTMCP B là 20 tỷ đồng.

3 Mua thêm một số TSCĐ từ nguồn vốn điều lệ trả từ tài khoản TG tại NHNN, nguyên giá TSCĐ: 15 tỷ đồng

4 Thu nhập của NH bằng tiền mặt là 2 tỷ đồng, tổng chi phí là 1 tỷ đồng bằng tiền mặt.

Yêu cầu:

1 Lập bảng cân đối kế toán ban đầu

2 Cho biết ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế đến giá trị của bảng cân đối kế toán.

3 Lập bảng cân đối kế toán sau khi thực hiện các nghiệp vụ kinh tế.

- Môi trường kế toán

- Giới hạn và yêu cầu cơ bản của KTNH

- Nguyên tắc kế toán

- Chuẩn mực kế toán

2 Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán

 Môi trường kế toán:

Các yếu tố tác động đan xen lẫn nhau ảnh hưởng đếnhoạt động kế toán Bao gồm:

- Các yếu tố bên ngoài: thương mại, đầu tư, thâmnhập,…

- Các yếu tố bên trong: con người, yếu tố địa lý,…

- Môi trường, thể chế chính trị, kinh tế; luật pháp;

thuế; tài chính; nghề kế toán

- Văn hóa xã hội, văn hóa kế toán

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật,…

2 Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán

Trang 7

 Giới hạn và yêu cầu cơ bản của KTNH

 Giới hạn:

- Chủ thể kinh doanh: NH là một chủ thể kinh doanh độc

lập, BCTC chỉ phản ánh tình hình tài chính và kết quả

kinh doanh của chính NH

- Hoạt động liên tục: NH vẫn hoạt động và sẽ tiếp tục

hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần

- Đơn vị tiền tệ ổn định: thường là đơn vị tiền tệ chính

thức của quốc gia

- Kỳ kế toán: chia thời gian hoạt động thành những kỳ

bằng nhau để kế toán có thể lập BCTC

2 Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán

 Giới hạn và yêu cầu cơ bản của KTNH

 Yêu cầu cơ bản:

thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời

điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.

Trang 8

 Nguyên tắc kế toán

HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC

- Gỉa định NH đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp

tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương

lai gần, nghĩa là NH không có ý định cũng như

không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu

hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình.

 Nguyên tắc kế toán

PHÙ HỢP

Việc ghi nhận Doanh thu và Chi phí phải phù hợp

với nhau Khi ghi nhận một khoản DT thì phải

ghi nhận một khoản CP tương ứng có liên quan

đến việc tạo ra DT đó Chi phí tương ứng với

doanh thu bao gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu

và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả

nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.

 Nguyên tắc kế toán

NHẤT QUÁN

Các chính sách và phương pháp kế toán NH đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi

đó trong phần thuyết minh BCTC.

Trang 9

 Nguyên tắc kế toán

THẬN TRỌNG

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết

để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không

chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

- Không đánh giá cao hơn giá trị các tài sản và các khoản

thu nhập;

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải

trả và chi phí;

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng

chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế,

còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả

năng phát sinh chi phí

.

 Nguyên tắc kế toán TRỌNG YẾU

- Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin có thể làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC.

- Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính.

 Chuẩn mực kế toán

Chuẩn mực kế toán là những quy ước, nguyên tắc,

thủ tục được công nhận như những hướng dẫn cho

nghề nghiệp kế toán trong việc lựa chọn phương

pháp ghi nhận, đánh giá và công bố thông tin trên

BCTC và là cơ sở để đánh giá chất lượng công tác

kế toán

• Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)

• Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)

- Chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung

- Chuẩn mực số 10: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá

- Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác

- Chuẩn mức số 16: Chi phí đi vay

- Chuẩn mực số 21: Trình bày báo cáo tài chính

- Chuẩn mực số 22: Trình bày bổ sung báo cáo tài chínhcủa các Ngân hàng và Tổ chức tài chính tương tự,…

2 Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán

Trang 10

3 Tổ chức kế toán ngân hàng

Chứng từ kế toán

Khái niệm:

Là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh

nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, đã hoàn

thành làm căn cứ ghi sổ kế toán NH.

Ý nghĩa

- Là công cụ để tổ chức hạch toán KTNH, đảm

bảo thông tin kế toán trung thực, chính xác, phù

hợp.

- Là cơ sở để bảo vệ an toàn tài sản NH.

- Là tài liệu pháp lý cần thiết phục vụ cho các

cuộc kiểm tra, thanh tra tài chính và kế toán.

Phân loại:

+ Căn cứ vào trình tự lập chứng từ:

- Chứng từ gốc: được lập trực tiếp ngay khi nghiệp

vụ KT phát sinh hoặc đã hoàn thành Chứng từ gốc

sẽ là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán nếu chứng từ

đó đã được chấp hành và thường là CT kết hợp giữa

CT mệnh lệnh và chứng từ chấp hành.

- Chứng từ ghi sổ: được lập trên cơ sở các chứng từ

gốc Chứng từ ghi sổ có giá trị pháp lý để ghi vào sổ

kế toán khi có chứng từ gốc kèm theo

ánh các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Chứng từ phản ánh nghiệp vụ liên quan đến

3 Tổ chức kế toán ngân hàng

Trang 11

Phân loại:

+ Căn cứ hình thái vật chất của chứng từ:

- Chứng từ giấy

- Chứng từ điện tử: Là chứng từ kế toán mà các

yếu tố của nó được thể hiện dưới dạng dữ liệu

điện tử đã được mã hóa mà không có sự thay

đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính

hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các

loại thẻ thanh toán.

- Phải được lập đủ số liên, đầy đủ chữ ký và con dấutheo quy định Chứng từ điện tử sau khi xử lý phải in

của chứng từ và của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong

suốt quá trình xử lý, giải quyết nghiệp vụ kinh tế.

 Kiểm soát trước.

 Kiểm soát sau.

3 Tổ chức kế toán ngân hàng

Kiểm soát chứng từ:

Nhân viên thực hiện Nội dung kiểm soát

Kiểm soát trước Giao dịch viên

- Việc lập chứng từ;

- Tính hợp lệ hợp pháp của cácnghiệp vụ kinh tế phản ánh trênchứng từ;

- Đối chiếu số tiền trên chứng từvới số dư tài khoản

Kiểm soát sau Kiểm soát

viên

- Kiểm soát tính hợp lệ, hợp phápcủa chứng từ;

- Cách xử lý nghiệp vụ của GDV

3 Tổ chức kế toán ngân hàng

Trang 12

Luân chuyển chứng từ:

Nguyên tắc:

- Đảm bảo nguyên tắc ghi chép kế toán NỢ trước CÓ

sau

- Chứng từ kế toán phải được luân chuyển trong nội

bộ một NH, hoặc nội bộ hệ thống NH, không quay

lại khách hàng sau khi chứng từ đã được giao dịch

viên tiếp nhận, xử lý, trừ trường hợp đặc biệt

- Đảm bảo chứng từ được kiểm soát chặt chẽ và luân

chuyển nhanh chóng an toàn

 Tài khoản KTNH:

- Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ

thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế

- Mỗi tài khoản kế toán lưu trữ cho một loại số liệu kế toán, phản ánh tình hình tăng giảm và hiện có của từng khoản mục thuộc đối tượng kế toán: tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, các khoản mục của thu nhập, chi phí.

 Phân loại tài khoản KTNH:

Theo nội dung kinh tế

 Phân loại tài khoản KTNH:

Theo nội dung kinh tế

Cuối ngày 31/12, số dư các tài khoản này được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản lợi nhuận năm nay và không còn số dư

3 Tổ chức kế toán ngân hàng

CHI PHÍ

Trang 13

 Phân loại tài khoản KTNH:

 Theo quan hệ với bảng cân đối kế toán

+ Tài khoản trong bảng cân đối kế toán

- Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan

đến tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

- Hạch toán kép: NỢ - CÓ

+ Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán

- Phản ánh các nghiệp vụ không ảnh hưởng trực tiếp

đến tài sản và nguồn vốn của ngân hàng

- Hạch toán đơn: Ghi NỢ hoặc Ghi CÓ.

3 Tổ chức kế toán ngân hàng

 Phân loại tài khoản KTNH:

 Theo mức độ tổng hợp và chi tiết:

3 Tổ chức kế toán ngân hàng

 Hệ thống tài khoản KTNH

Là danh mục các TK được sử dụng để phản ánh

toàn bộ tài sản, nguồn vốn, sự vận động của chúng

trong quá trình hoạt động kinh doanh của NH.

Loại 1 Vốn khả dụng và các khoản đầu tưLoại 2 Hoạt động tín dụng

Loại 3 Tài sản cố định và các tài sản có khácLoại 4 Các khoản phải trả

Loại 5 Hoạt động thanh toánLoại 6 Nguồn vốn chủ sở hữuLoại 7 Thu nhập

Loại 8 Chi phíLoại 9 Các tài khoản ngoại bảng

3 Tổ chức kế toán ngân hàng

Trang 14

VÍ DỤ

Tại Ngân hàng A phát sinh các nghiệp vụ sau:

1 Cho KH A vay ngắn hạn bằng tiền mặt: 50 triệu

4 Công ty D đề nghị trích tài khoản tiền gửi để

thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty E là

30 triệu đồng (công ty E có tài khoản tại NH A)

Tập hợp những phương pháp và kỹ thuật ghi chép các NVKT phát sinh, phản ánh sự biến động của tài sản và nguồn vốn theo một trình tự nhất định và

có hệ thống, dựa trên cơ sở các chứng từ và sổ sách

kế toán trong mối quan hệ giữa các sổ sách kế toán với nhau.

- Quản lý sổ kế toán tổnghợp,…

3 Tổ chức kế toán ngân hàng

Tổ chức bộ máy kế toán:

 Trong toàn hệ thống ngân hàng

- Bộ máy kế toán tập trung

- Bộ máy kế toán vừa phân tán vừa tập trung

Trang 15

Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp

• Kế toán tổng hợp: Thu thập, xử lý, ghi chép và

cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh

tế, tài chính của đơn vị bằng đơn vị tiền tệ.

• Kế toán chi tiết: Phải thu thập, xử lý, ghi chép

và cung cấp thông tin chi tiết bằng đơn vị tiền tệ,

đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo

từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị kế

toán Kế toán chi tiết minh họa cho kế toán tổng

hợp.

57

3 Tổ chức kế toán ngân hàng

Báo cáo tài chính

• Bảng cân đối kế toán

• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Thuyết minh báo cáo tài chính

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Chương 2: “Kế toán nghiệp vụ tiền mặt”

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”

- Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015

- Nghị định hướng dẫn thi hành Luật kế toán

- Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng ban hành theo Quyếtđịnh 479/2004/QĐ-NHNN và Thông tư 10/2014/TT-NHNN vàcác quyết định bổ sung chỉnh sửa

- Quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN về Chế độ chứng từKTNH

- Quyết định số 1913/2005/QĐ-NHNN về Chế độ lưu trữ tàiliệu kế toán trong ngành ngân hàng

- Quyết định 32/2006/QĐ-NHNN về kế toán trên máy tính

Trang 16

1 KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT

• Tiền mặt thuộc nghiệp vụ ngân quỹ của NHTM, để đáp ứng yêu cầu chi trả tiền mặt của ngân hàng.

• Tiền mặt bao gồm: VND và ngoại tệ

1 KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT

NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

- Tiền mặt được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.

- Đảm bảo đầy đủ chứng từ khi thu chi tiền mặt

(Giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, bản kê nạp tiền)

- Cuối ngày kiểm quỹ, tồn quỹ tiền mặt trên sổ sách

phải bằng tồn quỹ tiền mặt trên thực tế.

2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP

VỤ TIỀN MẶT

 Tài khoản sử dụng

 Kế toán thu tiền mặt

 Kế toán chi tiền mặt

 Kế toán thừa, thiếu quỹ

Trang 17

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

• TK 1011 - Tiền mặt tại đơn vị

• TK 1019 - Tiền mặt đang vận chuyển

• TK 461 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý

• TK 3614 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

• TK 3615 - Các khoản phải bồi thường của nhân viên,

cán bộ của TCTD

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

Số tiền mặt thu vào Số tiền mặt chi ra

Số tiền mặt hiện có tại quỹ của TCTD

Nợ TK 1011 - “Tiền mặt tại đơn vị” Có

Số tiền xuất quỹ đến đơn vị

nhận tiền (Đơn vị nhận chưa

nhận)

Số tiền mặt đã vận chuyển đến đơn vị nhận tiền

Số tiền mặt đang vận chuyển

Trang 18

Số tiền thiếu quỹ ngân hàng còn

Trang 19

KẾ TOÁN THỪA, THIẾU QUỸ

Tại NHTM A trong ngày 15/2/Y phát sinh một số nghiệp vụ như sau:

1 Công ty B nộp giấy nộp tiền kèm số tiền mặt là 300 triệu đồng để nộp vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.

2 Khách hàng C nộp sổ tiết kiệm kèm CMND đề nghị lãnh tiền mặt là 10 triệu đồng từ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

3 Ngân hàng giải ngân bằng tiền mặt đối với khách hàng D là 75 triệu đồng, thời hạn 6 tháng, lãi suất cho vay 1%/ tháng.

4 Ngân hàng nộp tiền mặt vào tiền gửi tại ngân hàng nhà nước số tiền là

500 triệu đồng Ngân hàng đang chuyển tiền mặt đến ngân hàng nhà nước.

Yêu cầu: Hãy xử lý và định khoản các nghiệp vụ trên?

Biết rằng: Các tài khoản có liên quan có đủ khả năng thanh toán.

- Chương 7 “Kế toán nghiệp vụ huy động vốn”

- Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD (theo Quyếtđịnh 479/2004/QĐ-NHNN và Thông tư10/2014/TT-NHNN)

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 1: “Chuẩn mựcchung”

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16: “Chi phí đivay”

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22: “Trình bày bổsung BCTC của các NH và TCTD tương tự”

Trang 20

- Thông tư 23/2014/TT-NHNN và TT SĐBS

32/2016/TT-NHNN: Hướng dẫn việc mở và sử dụng TK thanh toán tại

tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN: Quy định phương

pháp tính và hạch toán thu, trả lãi của NHNN và các TCTD

- Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN và các QĐ SĐBS số

47/2006/QĐ-NHNN: Quy chế về tiền gửi tiết kiệm

- Thông tư số 48/2018/TT-NHNN qui định về tiền gửi tiết

kiệm và thông tư số 49/2018/TT-NHNN qui định về tiền

gửi có kỳ hạn hiệu lực từ 05/07/2019

- Thông tư 34/2013/TT-NHNN và TT SĐBS

16/2016/TT-NHNN: quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng

chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước

Nghiệp vụ huy động vốn thực chất là hoạt động thu hút

nguồn vốn nhàn rỗi của cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội

tạo nên 1 nguồn lực tài chính được ngân hàng sử dụng

để kinh doanh sinh lời và trả lại 1 phần lợi nhuận cho

người gửi thông qua công cụ lãi suất

HUY ĐỘNG VỐN

Tiền gửi của khách hàng

Vay NHNN và TCTD Phát hành GTCG HĐV thường xuyên HĐV không thường xuyên

Các hình thức huy động vốn

1 KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

Trang 21

TIỀN GỬI KHÔNG KỲ HẠN

 Nguồn vốn có chi phí thấp của NH

 Mục đích: Sử dụng dịch vụ thanh toán qua NH

 Đối tượng: Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp

 Đặc trưng:

 KH có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nào

 Lãi thấp hoặc không hưởng lãi

 Tính lãi theo phương pháp tích số và nhập vào vốngốc

 Thường thu phí khi khách hàng sử dụng các dịch vụngân hàng

 Mỗi KH được cấp số tài khoản giao dịch

 Nguồn vốn có chi phí thấp của NH

TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN

 Mục đích: Hưởng lãi, an toàn tài sản.

 Đối tượng: Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp

 Đặc trưng:

 KH gửi một lần và rút tiền một lần khi đáo hạn

 Lãi suất cao hơn tiền gửi KKH và tính theo phương

pháp số dư

 Là nguồn vốn khá ổn định của ngân hàng

TIỀN GỬI TIẾT KIỆM KHÔNG KỲ HẠN

khoản sau mỗi lần giao dịch

 Mục đích: Tích luỹ, an toàn tài sản

 Đối tượng: Cá nhân

Trang 22

TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÓ KỲ HẠN

 Mục đích: Tích lũy, hưởng lãi, dự thưởng

 Đối tượng: Cá nhân

 Đặc trưng:

 KH chỉ được rút vốn khi đáo hạn (hoặc theo thỏa

thuận)

 Lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

 Lãi được tính theo phương pháp số dư và không nhất

thiết nhập lãi vào vốn

 Nguồn vốn khá ổn định của ngân hàng

 NH có nghĩa vụ trả nợ vào một thời hạn nhất định

 Thoả thuận trước về điều kiện trả lãi và cam kết khác

 Đặc trưng:

 Xác định trước mệnh giá, thời hạn, lãi suất

 NH thanh toán khi đáo hạn

Trang 23

- Đảm bảo tính cân đối trên tài khoản tiền gửi giữa phát

sinh Nợ và phát sinh Có

- Phân chia trách nhiệm: Mở TK và Ghi sổ

- Chi phí lãi tiền gửi là chi phí đi vay do đó phải được chi

trả theo thực tế phát sinh, hạch toán đảm bảo tuân thủ

theo nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp

 Nguyên tắc kế toán

2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22:

- Phân biệt và trình bày tách biệt tiền gửi của NH với tiềngửi của các NH khác và của khách hàng tại NH

- Phân tích các khoản mục nợ phải trả theo các nhóm kỳhạn phù hợp

- Không được bù trừ bất kỳ khoản mục tài sản và nợ phảitrả với các khoản mục tài sản và nợ phải trả khác trongBCĐKT

2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI

- Bằng TM hoặc CK

- KH: thực hiện thủtục gửi tiền

- NH: kiểm tra thôngtin chứng từ, kiểmđếm tiền, mở tàikhoản cho KH

- Trả lãi cho KH (THtrả lãi trước)

- NH: định kỳ tínhlãi; thực hiện dự chi,phân bổ lãi vào CPhoặc trả lãi cho KHGiảm lãi dự chi, thuhồi lãi (nếu có)

- KH: nhận lãi bằngTM; chuyển vào TKTGKKH; nhập lãivào vốn gốc

- KH: rút tiền, sửdụng dịch vụ thanhtoán qua NH,…

- NH: kiểm tra thôngtin chứng từ, số dưTK; thực hiện chitrả; thanh toán theoyêu cầu KH, thu phí

Qui trình kế toán

2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI

Trang 24

 Tài khoản tiền gửi của khách hàng (TK 42)

- TK Tiền gửi không kỳ hạn (TK 4211, 4221, 4251, 4261)

- TK Tiền gửi có kỳ hạn (TK 4212, 4222, 4252, 4262)

- TK Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (TK 4231, 4241)

- TK Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (TK 4232, 4242)

hiện đang gửi tại ngân hàng

+ Tài khoản tiền gửi của khách hàng: Phản ánh số tiền mà

khách hàng đang gửi tại ngân hàng

Trang 25

VÍ DỤ

1 Ông Trần Văn Năm nộp 200trđ tiền mặt kèm CMND để

gửi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng có dự thưởng, lãi

suất 11%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ

2 Ông Trịnh Hà nộp 5.000 AUD kèm CMND đề nghị gửi tiền

gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ

hạn 3 tháng là 2%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ

3 Bà Nguyễn Bảo Chi đề nghị trích tiền từ tài khoản tiền gửi

không kỳ hạn để mở sổ tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng lãnh lãi

cuối kỳ, số tiền 500trđ, lãi suất 10%/năm

Yêu cầu:

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

- TG không kỳ hạn và TGTK không kỳ hạn: NH thường trả lãivào một ngày cố định trong tháng theo quy định hoặc theo thỏathuận với khách hàng

- TG có kỳ hạn và TGTK có kỳ hạn:

+ Trả lãi trước+ Trả lãi sau: gồm trả lãi định kỳ và trả lãi khi đáo hạn

Chi trả lãi tiền gửi

Thời điểm chi trả lãi

2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI

Nj: Số ngày tương ứng với số dư thứ i

r: Lãi suất ngày

Phương pháp tính lãi

Lãi tiền gửi = Di * Nj * r

n

i =1

Có tình hình tiền gửi không kỳ hạn của XNA trongtháng 12/Y tại NHTM A như sau (ĐVT: triệu đồng)

- Ngày 01/12: KH gửi vào 100 trđ

- Ngày 05/12: KH gửi vào 500 trđ

- Đầu ngày 1/12, số dư TK TG KKH XNA là 50trđ

- Ngân hàng tính lãi vào ngày cuối tháng

- Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn: 0,3%/ tháng

Trang 26

Tiền lãi = Số dư tiền gửi * Lãi suất * Thời hạn gửi

2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI

VÍ DỤ

Hãy tính tiền lãi khách hàng nhận được khi gửi tiết kiệm có

kỳ hạn lãnh lãi sau tại ngân hàng VCB với thông tin chi tiếtnhư sau:

- Ngày gửi tiền: 15/09/N

Định kỳ, tính và hạch toán dần vào TK chi phí trả lãi TG những

khoản lãi SẼ phải trả tại một thời điểm nhất định trong tương lai;

không phụ thuộc tại thời điểm tính và hạch toán, lãi vẫn chưa được

- Tính và hạch toán vào TK chi phí chờ phân bổ số tiền lãi ĐÃ chi

trả cho khách hàng tại thời điểm nhận tiền gửi

- Định kỳ, thực hiện phân bổ dần số tiền lãi này vào TK chi phí trả

lãi TG

CHI TRẢ LÃI TIỀN GỬI

 Tài khoản chi phí trả lãi tiền gửi (TK 801)

 Tài khoản lãi phải trả cho tiền gửi (TK 491)

 Tài khoản chi phí chờ phân bổ (TK 388)

Tài khoản sử dụng

2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI

Trang 27

TK lãi phải trả cho tiền gửi

(TK 491)

+ TK lãi phải trả cho tiền gửi (TK 491): phản ánh lãi phải trả

dồn tích tính trên số tiền gửi của KH đang gửi tại TCTD

- Số tiền lãi phải trả dồn

tích ()

- Số tiền lãi đã trả ()

Số dư Có: Số tiền lãi phải

trả dồn tích chưa thanhtoán

Tài khoản sử dụng

2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI

- Chi phí trả trước được

phân bổ vào trong kỳ ()

- Chi phí chờ phân bổ (chi phí trả

trước) phát sinh trong kỳ ()

Số dư Nợ: phản ánh các chi phítrả trước chờ phân bổ

TK chi phí chờ phân bổ (TK 388)

+ TK chi phí chờ phân bổ (TK 388): phản ánh các chi phí thực

tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả HĐKD của nhiều

- Số tiền thu giảm chi về trả lãi

tiền gửi ()

- Các khoản chi về trả lãi

tiền gửi ()

Số dư Nợ: Các khoản chi về

hoạt động HĐV trong năm

TK CP trả lãi tiền gửi (TK 801)

(3a) Phân bổ (3b) Phân bổ

2 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN GỬI

Trang 28

Có tình hình tiền gửi không kỳ hạn của XNA trongtháng 12/Y tại NHTM A như sau (ĐVT: triệu đồng)

- Ngày 01/12: KH gửi vào 100 trđ

- Ngày 05/12: KH gửi vào 500 trđ

- Đầu ngày 1/12, số dư TK TG KKH XNA là 50trđ

- Ngân hàng tính và hạch toán lãi vào ngày cuối tháng

- Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn: 0.3%/ tháng

TRẢ LÃI SAU

(1) dự chi

(2b) Thực chi (Chi lãi chưa dự chi)

TK CP trả lãi tiền gửi (TK 801)

TK lãi phải trả (TK 491)

TK thích hợp

(TK TM, TG KKH,…)

(2a) trả lãi đã dự chi

Hạch toán dự chi

Hãy xử lý và định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ lúcgửi tiền đến lúc thanh toán tiền gửi cho KH Nam tại ngânhàng VCB với thông tin chi tiết như sau:

- Ngày gửi tiền: 15/09/N

- Ngày đáo hạn: 15/12/N

- Số tiền gửi: 100.000.000đ

- Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng: 6%/ năm

- Ngân hàng tính và hạch toán lãi phải trả tiền gửi tiết kiệm có

kỳ hạn hàng quí vào ngày cuối quí

Trang 29

TRẢ LÃI SAU

Rút trước hạn

Giảm lãi dự chi

TK trả lãi tiền gửi (TK 801)

TK lãi phải trả

(TK 491)

TK thích hợp (TK TM, TG KKH)

Thu hồi lãi đã chi

Hạch toán dự chi

Tại NH TMCP ABC, ngày 20/06/20xx, KH A nộp300.000.000 đồng đề nghị mở TK tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng,lãi suất 0,7%/tháng, lãnh lãi khi đáo hạn, lãi suất rút vốntrước hạn là 0,2%/tháng

TH1: Ngày 20/09/20xx, KH xuất trình CMND và STK đề nghịtất toán STK KH đề nghị chuyển gốc, lãi vào TK TGKKHTH2: Ngày 15/07/20xx, KH xuất trình CMND và STK đề nghịtất toán STK KH nhận vốn, lãi bằng TM

Yêu cầu:

Hạch toán các NVKT phát sinh từ khi KH gửi tiền đến khi

KH rút tiền Biết rằng NH thực hiện dự chi lãi vào cuốitháng

114

VÍ DỤ

Tại NH TMCP ABC, ngày 20/06/20xx, KH A nộp

300.000.000 đồng đề nghị mở TK tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng,

lãi suất 0,7%/tháng, lãnh lãi định kỳ hàng tháng bằng tiền

mặt, lãi suất rút vốn trước hạn là 0,2%/tháng

Hạch toán các NVKT phát sinh từ khi KH gửi tiền đến khi

KH rút tiền Biết rằng NH thực hiện dự chi lãi vào cuối

tự động chuyển sang 1 kỳ hạn với lãi suất tương ứng cho

KH Biết rằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng vàongày 15/09/20XX là0.9%/tháng, lãi suất rút vốn trước hạn là0,2%/tháng

Ngày 20/10/20xx, KH xuất trình CMND và STK đề nghị tấttoán STK KH đề nghị chuyển gốc, lãi vào TK TGKKH

Yêu cầu:

Hạch toán các NVKT phát sinh từ khi KH gửi tiền đến khi

KH rút tiền Biết rằng NH thực hiện dự chi lãi vào cuối

Trang 30

Tại NH TMCP ABC, ngày 20/06/20xx, KH nộp 120.000.000đồng đề nghị mở TK tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, lãi suất0,65%/tháng, lãnh lãi trước (bằng tiền mặt), lãi suất rút vốntrước hạn là 0,2%/tháng.

TH1: Ngày 20/09/20xx, KH xuất trình CMND và STK đề nghịrút toàn bộ gốc (chuyển vào TK tiền gửi không kỳ hạn)TH2: Ngày 15/07/20xx, KH xuất trình CMND và STK đề nghịrút toàn bộ gốc (bằng tiền mặt)

Yêu cầu:

Hạch toán các NVKT phát sinh từ khi KH gửi tiền đến khi

KH rút tiền Biết rằng NH phân bổ lãi tính trước vào ngàycuối tháng

118

Đặc điểm:

- Bao gồm: kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu

- NH có nghĩa vụ thanh toán vào một thời điểm nhất định

- Xác định trước mệnh giá, thời hạn, lãi suất

- Có thể chuyển nhượng được

- Thỏa thuận trước các điều kiện trả lãi và các điều kiện khác

- Giá bán: theo mệnh giá có chiết khấu hoặc phụ trội

- Hình thức trả lãi: trả lãi trước, trả lãi sau (định kỳ, trả một lần

khi đến hạn)

- Phương pháp hạch toán lãi: thực hiện tương tự như phương

pháp hạch toán lãi tiền gửi

- Đồng tiền phát hành và thanh toán: đồng Việt Nam

3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCG

3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCGCác hình thức phát hành GTCG

+ Căn cứ vào giá bán của GTCG:

 Phát hành ngang mệnh giá

 Phát hành có phụ trội

 Phát hành có chiết khấu

+ Căn cứ vào thời điểm trả lãi:

 Trả lãi trước (khi phát hành)

 Trả lãi định kỳ

 Trả lãi sau (khi đáo hạn – thanh toán GTCG)

- Trong thời hạn của GTCG, NH sẽ theo dõi và phân bổ các khoảnchiết khấu, phụ trội vào chi phí theo định kỳ

- Khi GTCG được tất toán, phải tất toán tất cả các tài khoản liênquan đến GTCG đó

Trang 31

Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán

Chi phí trả lãi được hạch toán tuân thủ nguyên tắc cơ sở dồn tích và

nguyên tắc phù hợp

Kế toán phát hành GTCG phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 16

“Chi phí đi vay”.

+ Chiết khấu GTCG được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng

thời kỳ trong suốt thời hạn của GTCG.

+ Phụ trội GTCG được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng

thời kỳ trong suốt thời hạn của GTCG.

+ Việc phân bổ chiết khấu hay phụ trội có thể sử dụng phương pháp

lãi suất thực tế hoặc theo phương pháp đường thẳng (thường sử

- Chứng từ ghi sổ:

+ Phiếu thu+ Phiếu chi+ Phiếu chuyển khoản,…

Trang 32

xxx: Phụ trội GTCG chưa phân

- Số tiền lãi TCTD đã chi trả

Bằng mệnh giá

Lãi trả trước

Số tiền thực thu

Trang 33

BÀI TẬP SỐ 10 – Trang 199

• Ngày 1/10/N, NH phát hành kỳ phiếu theo

mệnh giá Số kỳ phiếu đã phát hành thu

bằng tiền mặt là 100.000 kỳ phiếu, kỳ hạn

6 tháng, lãi suất 4.5%/6 tháng, lĩnh lãi khi

đáo hạn, mệnh giá là 1.000.000đ/ kỳ phiếu.

Yêu cầu:

Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCG Khi phát hành

• Ngày 1/11/Y, NH phát hành trái phiếu có chiết

khấu với số lượng là 10.000 trái phiếu, người

mua trái phiếu thanh toán bằng chuyển khoản

tiền gửi tại NH Mệnh giá 1 trái phiếu là

1.000.000 đồng, kỳ hạn 2 năm, lãi suất

12%/năm, 6 tháng lĩnh lãi 1 lần, số tiền chiết

khấu là 5.000 đồng/ trái phiếu.

Yêu cầu:

Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCG Khi phát hành

Trang 34

BÀI TẬP SỐ 10 – Trang 199

• Ngày 1/2/N+1, NH phát hành trái phiếu theo

mệnh giá có phụ trội như sau: Mệnh giá 1 trái

phiếu là 1.000.000 đồng, kỳ hạn 5 năm, lãi

suất 5%/6 tháng, 6 tháng lĩnh lãi một lần, số

tiền phụ trội cho một trái phiếu là 20.000

đồng Số trái phiếu ngân hàng đã phát hành

thu bằng tiền mặt là 1.000 trái phiếu, số trái

phiếu NH phát hành khách hàng thanh toán từ

tài khoản tiền gửi tại NH là 2.000 trái phiếu.

Yêu cầu:

Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCG Khi phát hành

Số tiền lãi phát sinh trong kỳ

Số phân bổ chiết khấu trong kỳ

3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCG Chi phí trả lãi – Phân bổ phụ trội

Số phân bổ phụ trội

Trang 35

Tùy theo quy định của mỗi NH thế nào là chi phí nhỏ

(1)Nếu CP phát hành lớn thì ghi nhận vào CP chờ phân bổ và định kỳ

thực hiện phân bổ vào chi phí khác

(2)Nếu chi phí phát hành nhỏ thi có thể ghi nhận trực tiếp vào chi phí

khác

3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCG Khi đáo hạn

TOÁN QUA NGÂN HÀNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Chương 10: “Kế toán dịch vụ thanh toán” và 11: “Kế toán các nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng”

- Quyết định 44/2002/QĐ-TTg về chứng từ điện tử

- Quyết định 457/2003/QĐ-NHNN: Quy trình nghiệp vũ kỹthuật thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng

- Luật các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11

- Quyết định số 04/2007/QĐ-NHNN về việc thấu chi và chovay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngânhàng

- Thông tư 23/2011/TT-NHNN: Thực thi phương án đơn giảnhóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và cáclĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giảnhóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lýcủa NHNN Việt Nam

Trang 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Nghị định 101/2012/NĐ-CP và NĐ SĐBS 80/2016/NĐ-CP

về thanh toán không dùng tiền mặt

- Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử

dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ

thanh toán

- Thông tư 46/2014/TT-NHNN: hướng dẫn về dịch vụ thanh

toán không dùng tiền mặt

- Thông tư 23/2014/TT-NHNN: Hướng dẫn về việc mở và sử

dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ

1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN VỐN

Trang 37

Thanh toán vốn giữa các ngân hàng:

Là nghiệp vụ chuyển tiền để thanh toán các

khoản giao dịch phát sinh trong nội bộ hệ

thống ngân hàng hoặc giữa các ngân hàng với

KH phát lệnh

(Ghi NỢ)

KH thụ hưởng(Ghi CÓ)

Lệnh chuyển CÓ

Lệnh chuyển CÓ

Trang 38

Lệnh chuyển NỢ

Là lệnh thanh toán của người phát lệnh nhằm ghi

NỢ tài khoản của người nhận mở tại ngân hàng

mở tại ngân hàng phát lệnh.

Lệnh chuyển NỢ

KH phát lệnh(Ghi CÓ)

KH thanh toán(Ghi NỢ)

• Thanh toán từng lần qua Ngân hàng Nhà nước

Thanh toán liên hàng

• Khái niệm: Là quan hệ thanh toán nội bộ giữa

các chi nhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống.

Trang 39

Thanh toán liên hàng

TK 5111: Chuyển tiền đi năm nay

TK 5112: Chuyển tiền đến năm nay.

Thanh toán bù trừ

Khái niệm: Là phương thức thanh toán vốn giữa các ngân

hàng được thực hiện bằng cách bù trừ giữa tổng số phải thu vàphải trả để thanh toán số chênh lệch

Cuối mỗi phiên thanh toán, các NH thành viên sẽ nhận kết quảthanh toán từ NH chủ trì Và các NH thành viên thực hiệnthanh toán phần chênh lệch thông qua trích TK TGTT mở tại

NH chủ trì+ Nếu PS NỢ TK TTBT > PS CÓ TK TTBT: Phải thu+ Nếu PS NỢ TK TTBT < PS CÓ TK TTBT: Phải trả

• Tài khoản sử dụng :

TK 5012: Thanh toán bù trừ của ngân hàng thành viên

Cuối ngày giao dịch, TK TTBT phải có số dư bằng không

• Khái niệm:

Là phương thức thanh toán áp dụng cho các

ngân hàng có mở tài khoản tiền gửi tại NHNN

• Hình thức:

• Thanh toán bằng chứng từ giấy

• Thanh toán điện tử

• Tài khoản sử dụng:

TK 1113: Tiền gửi thanh toán tại NHNN

Tài khoản sử dụng

- TK Chuyển tiền đi năm nay (TK 5111)

- TK Chuyển tiền đến năm nay (TK 5112)

- TK Điều chuyển vốn (TK 5191)

- TK Thu hộ, chi hộ (TK 5192)

- TK Thanh toán khác (TK 5199)

- TK thanh toán bù của NH thành viên (TK 5012)

- TK tiền gửi thanh toán tại NHNN (TK 1113)

Trang 40

xxx: Chênh lệch số tiềnchuyển đến theo LCN >

(LCC + Lệnh hủy LCN)

Tài khoản sử dụng

Tài khoản Điều chuyển vốn ( TK 5191)

- Số vốn điều chuyển đi - Số vốn điều chuyển đến

xxx: Số vốn điều chuyển đi >

- Số tiền đã thu hộ đơn vị khác

- Số tiền phải trả các đơn vị khác

xxx: Số tiền còn phải thu các

đơn vị khác

xxx: Số tiền còn phải trả cho

các đơn vị khác

Ngày đăng: 25/05/2021, 10:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w