bài giảng kế toán ngân hàng
Trang 1Môn học
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Giảng viên: Trần Thị Kỳ Trường ĐHNH, TP.HCM Khoa kế toán, kiểm toán
Trang 22
NỘI DUNG
Chương I: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Chương II: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
Chương III: KẾ TOÁN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Chương IV: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
Chương V: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH
NGOẠI TỆ
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Trang 33
MỤC TIÊU
Hiểu tổng quan về Kế toán ngân hàng
Hiểu kế toán một số nghiệp vụ ngân hàng:
Trang 4CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN
NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Trang 55
Chương 1: Tổng quan về KTNH
Chương 1, Giáo trình Kế toán ngân hàng
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 1, VAS 21, VAS 22, VAS 24
Luật kế toán (Luật số 03/2003/QH11)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6NỘI DUNG
1. Khái niệm, vai trò của KTNH
2. Đối tượng của KTNH
Trang 7hiệu quả hơn
Chương 1: Tổng quan về KTNH
Trang 81 Khái niệm, vai trò của KTNH
Kế toán ngân hàng bao gồm:
• Kế toán tài chính ngân hàng: cung cấp thông tin thông qua BCTC cho các đối tượng sử dụng thông tin của NH theo quy định của pháp luật
• Kế toán quản trị ngân hàng: cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý của các nhà quản trị, là căn cứ cho những quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ NH
Chương 1: Tổng quan về KTNH
Trang 99
Vai trò: KTNH cung cấp thông tin, là một trong các căn cứ cho quá trình ra quyết định kinh tế của các đối tượng có quyền lợi liên quan đến NH
Đối tượng phục vụ
Bên trong NHTM: Các nhà quản trị NH
Bên ngoài NHTM: cơ quan Nhà nước, NHNN, Khách hàng của NHTM( các DN, các cá nhân)…
Chương 1: Tổng quan về KTNH
1 Khái niệm, vai trò của KTNH
Trang 102 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
• Tài sản và Nguồn vốn hiện có tại thời điểm…
• Sự vận động của Tài sản và Nguồn vốn…
• Kết quả hoạt động kinh doanh
• Hoạt động khác (ngoài bảng cân đối kế toán)
Chương 1: Tổng quan về KTNH
Trang 1111
2 Đối tượng nghiên cứu
Tài sản: Là nguồn lực do NH kiểm soát và có thể
thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Lợi ích kinh tế trong tương lai là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của NH hoặc làm giảm bớt các khoản tiền
NH chi ra
Điều kiện ghi nhận Tài sản
Có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Giá trị được xác định một cách đáng tin cậy
Chương 1: Tổng quan về KTNH
Trang 12 Tài sản:
Tiền mặt tại quỹ
Tiền gửi tại NHNN
->>Tài sản được phản ánh trong bảng CĐKT theo thứ
tự tính thanh khoản giảm dần
2 Đối tượng nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về KTNH
Trang 1313
Nợ phải trả: Nghĩa vụ hiện tại của NH phát sinh từ
các sự kiện và giao dịch đã qua mà NH phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Điều kiện để ghi nhận một khoản Nợ phải trả:
Chắc chắn NH sẽ dùng một lượng tiền để chi trả cho nghĩa vụ hiện tại
Giá trị khoản nợ phải được xác định một cách đáng tin cậy
2 Đối tượng nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về KTNH Nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn CSH
Trang 14 Các khoản Nợ phải trả:
Tiền gửi của KBNN, của các TCTD khác
Tiền vay NHNN và các TCTD khác
Tiền gửi của khách hàng
Thuế phải nộp, lãi phải trả khách hàng
…
2 Đối tượng nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về KTNH
Trang 15 Chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá
Lợi nhuận chưa phân phối
2 Đối tượng nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về KTNH
Trang 1717
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận thuần (Lỗ thuần)
= Tổng doanh thu - Tổng chi phí
2 Đối tượng nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về KTNH
Trang 18 Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà
NH thu được từ hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác trong kỳ kế toán, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không gồm khoản góp vốn của chính chủ sở hữu)
Doanh thu của NH gồm:
- Thu từ hoạt động kinh doanh: hoạt động tín dụng, lãi tiền gửi, phí dịch vụ, kinh doanh ngoại hối, góp vốn,…
- Thu khác: nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, tiền phạt do KH vi phạm hợp đồng, …
2 Đối tượng nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về KTNH
Trang 1919
Chi phí: Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích
kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản và các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu
Chi phí của NH:
- Chi hoạt động kinh doanh: trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay, chi hoạt động kinh doanh ngoại hối, chi hoạt động kinh doanh dịch vụ NH, …
- Chi khác: chi thanh lý TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng,…
2 Đối tượng nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về KTNH
Trang 204 Lợi nhuận chưa phân phối
5 Công cụ TC phái sinh và
8 Tiền gửi của KH
9 Góp vốn, đầu tư dài hạn
Trang 2121
Trong 01/N+1 có tình hình như sau:
1 Phát hành kỳ phiếu đúng mệnh giá, số tiền thu được là 35 tỷ bằng
tiền mặt và 5 tỷ từ tài khoản của KH có tại NHTM A
2 Cho KH vay 30 tỷ đã giải ngân bằng tiền mặt
3 Góp vốn liên doanh vào các NHTM tại Tp.HCM trị giá 10 tỷ, chi trả
qua tài khoản Tiền gửi tại NHNN
4 Thu lãi từ tiền cho vay KH là 1 tỷ đồng bằng tiền mặt
5 Trả lãi tiền gửi không kỳ hạn cho KH là 0.5 tỷ đồng
6 Phát hành cổ phiếu bằng mệnh giá trị giá 5 tỷ đồng thu bằng tiền
mặt
7 Chia cổ tức cuối năm cho các cổ đông số tiền 0.8 tỷ Số cổ tức
này đã được Hội đồng quản trị NH thông qua trước ngày 31/12/N
Yêu cầu:
1 Lập bảng cân đối kế toán cuối ngày 31/12/N
2 Chỉ ra các biến động của bảng CĐKT sau mỗi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong 01/N+1
3 Lập bảng CĐKT cuối 01/N+1 và viết phương trình kế toán
Trang 23-10
+5
+1 TN
-0.5 CP +0.5
+5
vốn
+40 -0.8 +5.5 +10
Trang 2460 4.2 20.5
Trang 2525
Chủ thể kinh doanh
Các chi nhánh chỉ ghi chép và phản ánh các hoạt động kinh doanh trong giới hạn được ủy quyền của trụ sở chính (Hội sở)
Các thông tin từ các chi nhánh được tập hợp về trụ
sở chính Tại đây, kế toán NH lập các BCTC của NH với tư cách là một chủ thể kinh doanh độc lập
Chương 1: Tổng quan về KTNH
3 Các quy định và nguyên tắc kế toán
3.1 Các quy định
Trang 26 Hoạt động liên tục
Giả định NH hoạt động liên tục trong tương lai gần, không có ý định hoặc phải bị buộc ngừng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh đáng kể
Dự đoán tối thiểu 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán
Chương 1: Tổng quan về KTNH
3 Các quy định và nguyên tắc kế toán 3.1 Các quy định
Trang 2727
Tất cả các ngân hàng đều tổ chức công tác kế toán trên cơ sở đơn vị đo lường duy nhất là tiền tệ
Phân chia đời sống NH thành niên độ (Kỳ kế toán)
Kỳ kế toán lập Báo cáo tài chính (quý, năm)
VN: năm tài chính bắt đầu từ 1/1 đến 31/12
Chương 1: Tổng quan về KTNH
3 Các quy định và nguyên tắc kế toán 3.1 Các quy định
Trang 28 Tiêu chuẩn của thông tin KTNH
Trang 30 Nguyên tắc giá gốc
Tài sản được ghi nhận theo giá gốc
Giá gốc của TS là số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của TS đó vào thời điểm TS đó được ghi nhận
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nghiệp vụ liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn CSH, doanh thu, chi phí phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh , không căn
cứ vào thời điểm thực thu và thực chi
Chương 1: Tổng quan về KTNH
3.2 Nguyên tắc kế toán
Trang 3131
Nguyên tắc phù hợp : Ghi nhận phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Ghi nhận chi phí tương ứng với doanh thu
đã được ghi nhận
Chi phí tương ứng với doanh thu là chi phí của kỳ tạo ra doanh thu đó; chi phí kỳ trước hoặc chi phí kỳ sau có liên quan đến doanh thu đó
Chương 1: Tổng quan về KTNH
3.2 Nguyên tắc kế toán
Trang 32 Nguyên tắc trọng yếu
Thông tin trọng yếu: Nếu thiếu thông tin này hoặc
thông tin này thiếu chính xác sẽ dẫn đến sự sai lệch đáng kể của BCTC, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh
Giải trình lý do nếu có sự thay đổi và trình bày ảnh hưởng của sự thay đổi đó
Chương 1: Tổng quan về KTNH
3.2 Nguyên tắc kế toán
Trang 3333
Nguyên tắc thận trọng
Lập dự phòng rủi ro nhưng không quá lớn
Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản, thu nhập
Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả, chi phí
Chỉ ghi nhận thu nhập khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
Phải ghi nhận chi phí khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
Chương 1: Tổng quan về KTNH
3.2 Nguyên tắc kế toán
Trang 34Chứng từ Sổ Kiểm tra BCTC
Chương 1: Tổng quan về KTNH
Quy trình kế toán
Trang 3535
4.1 Khái niệm:
Chứng từ kế toán NH là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán
4.2 Ý nghĩa của chứng từ kế toán NH:
Là công cụ để tổ chức hạch tóan KTNH, đảm bảo thông tin kế toán trung thực, chính xác, phù hợp
Là cơ sở để bảo vệ an tòan tài sản ngân hàng
Là tài liệu pháp lý cần thiết phục vụ cho các cuộc kiểm tra, thanh tra tài chính và kế toán
Chương 1: Tổng quan về KTNH
4 CHỨNG TỪ KTNH
Trang 36 Chứng từ ban đầu ( chứng từ gốc ):
Được lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc đã hoàn thành
Chứng từ gốc được dùng làm căn cứ pháp lý để ghi
sổ kế toán nếu chứng từ đó đã được chấp hành
Chứng từ gốc thường là chứng từ kết hợp giữa chứng từ mệnh lệnh và chứng từ chấp hành
VD: Uỷ nhiệm thu, UNC, Giấy nộp tiền mặt, …
Chương 1: Tổng quan về KTNH
4 CHỨNG TỪ KTNH
4.3 Phân loại chứng từ kế toán NH
a Theo trình tự lập chứng từ
Trang 3737
Chứng từ ghi sổ ( chứng từ tổng hợp)
Là chứng từ được lập dựa trên chứng từ gốc
Dùng làm căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán nếu có chứng từ gốc kèm theo
VD: Phiếu thu, phiếu chi,…
Chương 1: Tổng quan về KTNH
4 CHỨNG TỪ KTNH
4.3 Phân loại chứng từ kế toán NH
a Theo trình tự lập chứng từ
Trang 38 Chứng từ nội bộ
Là chứng từ do NH lập để thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động nội bộ của NH
Chứng từ điều chuyển vốn nội bộ, phiếu xuất văn phòng phẩm
4.3 Phân loại chứng từ kế toán NH
b Theo địa điểm lập chứng từ
Trang 394.3 Phân loại chứng từ kế toán NH
c Theo nội dung nghiệp vụ kinh tế
phản ánh trên chứng từ
Trang 40 Chứng từ giấy
Chứng từ điện tử: là chứng từ kế toán mà
các yếu tố của nó được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử đã được mã hoá mà không có sự thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa
từ, các loại thẻ thanh toán
Chương 1: Tổng quan về KTNH
4 CHỨNG TỪ KTNH
4.3 Phân loại chứng từ kế toán NH
d Theo hình thái vật chất của chứng từ
Trang 41 Các chứng từ tiền mặt: Ngày ghi trên
chứng từ phải là ngày thực tế NH thu hoặc
chi TM
Chương 1: Tổng quan về KTNH
4 CHỨNG TỪ KTNH
Trang 42Chương 1: Tổng quan về KTNH
4 CHỨNG TỪ KTNH
4.5 Tổ chức luân chuyển chứng từ KTNH
Chứng từ cần được luân chuyển tới các bộ phận
có liên quan để phục vụ cho thông tin kinh tế, lấy số liệu ghi vào sổ kế toán và lưu trữ
Cần tổ chức trình tự luân chuyển phù hợp theo nguyên tắc
Trang 4343
Đảm bảo nguyên tắc ghi Nợ trước, Có sau
Nhanh chóng, kịp thời, không gây trở ngại cho công tác kế toán
Chứng từ phải được luân chuyển trong nội bộ một NH hoặc nội bộ một hệ thống NH, không quay lại KH sau khi đã được giao dịch viên tiếp nhận và xử lý (trừ trường hợp đặc biệt)
Chứng từ phải được kiểm soát chặt chẽ, nhanh chóng
Trang 4444
Khách hàng
Tiền, CMND, Phiếu mở sổ TK
4.5 Tổ chức luân chuyển chứng từ KTNH
4 CHỨNG TỪ KTNH
Kiểm soát ?
Trang 4545
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế
Mỗi TK KT lưu trữ một số liệu kế toán, phản ánh tình hình tăng giảm và hiện có của từng khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí
Chương 1: Tổng quan về KTNH
5 Hệ thống tài khoản KTNH
5.1 Tài khoản
Trang 465.2 Phân loại tài khoản KTNH
a Theo nội dung kinh tế
b Theo quan hệ với BCTC
c Theo mức độ tổng hợp hay chi tiết
Chương 1: Tổng quan về KTNH
5 Hệ thống tài khoản KTNH
Trang 4747
a Phân loại TK theo nội dung kinh tế
Các đối tượng kế toán có nội dung kinh tế gần nhau sẽ được phản ánh trong cùng một loại tài khoản
TK loại 1: Vốn khả dụng và các loại đầu tư
TK loại 2: Hoạt động tín dụng
TK loại 3: TSCĐ và TS Có khác
TK loại 4: Các khoản phải trả
TK loại 5: Hoạt động thanh toán
Trang 48b Phân loại TK theo quan hệ với BCTC
Tài khoản nội bảng: TK phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn CSH
Hạch toán kép
Tài khoản ngoại bảng: TK phản ánh các nghiệp vụ không ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản và vốn của NH
Hạch toán đơn
Chương 1: Tổng quan về KTNH
5.2 Phân loại tài khoản KTNH
Trang 4949
Tài khoản nội bảng gồm:
Tài khoản phản ánh tài sản
Tài khoản phản ánh nguồn vốn
Tài khoản vừa phản ánh tài sản, vừa phản ánh nguồn vốn
Chương 1: Tổng quan về KTNH
b Phân loại TK theo quan hệ với BCTC
5.2 Phân loại tài khoản KTNH
Trang 50Tài khoản phản ánh tài sản:
Luôn có số dư Nợ, phản ánh tình hình sử dụng vốn của NH (TK loại 1, 2, 3)
Tài sản
xxx xxx
Chương 1: Tổng quan về KTNH
b Phân loại TK theo quan hệ với BCTC
5.2 Phân loại tài khoản KTNH
Trang 5151
Tài khoản phản ánh nguồn vốn : Luôn có số
dư Có, phản ánh nguồn vốn và hoạt động huy động vốn của NH (TK Loại 4, Loại 6)
Nguồn vốn
xxx xxx
Chương 1: Tổng quan về KTNH
b Phân loại TK theo quan hệ với BCTC
5.2 Phân loại tài khoản KTNH
Trang 52Tài khoản vừa phản ánh TS vừa phản ánh
nguồn vốn: có số dư Nợ hoặc Có
TK TS-NV
xxx
xxx xxx
xxx
Chương 1: Tổng quan về KTNH
b Phân loại TK theo quan hệ với BCTC
5.2 Phân loại tài khoản KTNH
Trang 5353
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Nguyên tắc ghi sổ kép (Tài khoản nội bảng)
Trang 60c.Phân loại TK theo mức độ tổng hợp hay chi tiết
5.2 Phân loại tài khoản KTNH
Trang 6161
Chương 1: Tổng quan về KTNH
6.1 Bảng Cân đối tài khoản
6 Báo cáo tài chính của NHTM
Tên tài khoản Số
hiệu
TK
SD Đầu kỳ
Số PS SD
cuối kỳ
Nợ Có Nợ Có Nợ Có -TM bằng đồng VN
Trang 62
Chương 1: Tổng quan về KTNH
6.2 Hệ thống BCTC của NHTM
6 Báo cáo tài chính của NHTM
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 6363
a Bảng cân đối kế toán
- Phản ánh tình hình tài chính của NH thông qua công
bố các thông tin về tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn
chủ sở hữu tại một thời điểm
- Nhóm tài sản và nợ phải trả được trình bày theo bản chất và tính thanh khoản giảm dần
- Trình bày tách biệt các khoản tiền gửi của ngân hàng tại các Ngân hàng khác và tại các đơn vị khác trên thị trường tiền tệ với tiền gửi của khách hàng
Chương 1: Tổng quan về KTNH
6.3 Bản chất và yêu cầu lập BCTC
6 Báo cáo tài chính của NHTM
Trang 64a Bảng cân đối kế toán
- Ngân hàng không được bù trừ bất kỳ khoản mục tài sản và nợ phải trả với các khoản mục tài sản và nợ
phải trả khác trong BCĐKT, trừ trường hợp pháp luật quy định cho phép bù trừ
- Ngân hàng phải trình bày các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn
Trang 6565
b Báo cáo kết quả kinh doanh
- Cung cấp thông tin về các loại thu nhập, chi phí chủ
yếu, lãi/lỗ của NHTM trong một thời kỳ nhất định
- Mỗi loại thu nhập, chi phí chủ yếu phát sinh từ hoạt động kinh doanh NH được trình bày riêng biệt
- Một số giao dịch lãi, lỗ được trình bày trên cơ sở thuần như: kinh doanh chứng khoán, hoạt động kinh doanh ngoại hối
- Cơ sở số liệu: BCKQKD kỳ trước và các tài khoản loại
7, loại 8
Chương 1: Tổng quan về KTNH
6 Báo cáo tài chính của NHTM
6.3 Bản chất và yêu cầu lập BCTC