1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG VĂN 7

121 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 741,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Củng cố cho học sinh những kiến thức và kỹ năng về thiết lập một văn bản tự sự để từ đó học sinh có thểlàm thành thạo một bài văn tự sự.. Sự việc trong văn tự sự: - Được trỡn

Trang 1

TUẦN 1 THÁNG 9

Ngày soạn: 25/08/2016.

Buổi 1+2: ễN TẬP VĂN TỰ SỰ.

A.

Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh những kiến thức và kỹ

năng về thiết lập một văn bản tự sự để từ đó học sinh có thểlàm thành thạo một bài văn tự sự

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng xây dựng các

bớc làm bài văn tự sự và viết bài cụ thể hoàn thiện

3 Thỏi độ: Học sinh có ý thức yêu môn văn từ đó say mê học tập

I) Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:

- Tự sự: Trỡnh bày diễn biến sự việc

- Miờu tả: Tỏi hiện trạng thỏi, sự vật, con người

- Biểu cảm: bày tỏ tỡnh cảm, cảm xỳc

- Nghị luận: nờu ý kiến đỏnh giỏ, bàn luận

- Thuyết minh: giới thiệu đặc điểm, tớnh chất, phương phỏp

- Hành chớnh - cụng vụ: trỡnh bày ý muốn, quyết định nào đú, thểhiện quyền hạn, trỏch nhiệm giữa người và người

II) Văn tự sự:

1 Thế nào là văn tự sự?

- Tự sự (kể chuyện) là phương thức trỡnh bày một chuỗi cỏc sự việc, sựviệc này dẫn đến sự việc kia, cuối cựng dẫn đến một kết thỳc thể hiện một ýnghĩa

- Tự sự giỳp người kể giải thớch sự việc, tỡm hiểu con người, nờu vấn đề

và bày tỏ thỏi độ khen, chờ

2 Sự việc trong văn tự sự:

- Được trỡnh bày một cỏch cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm

cụ thể; do nhõn vật cụ thể thực hiện, cú nguyờn nhõn, diễn biến, kết quả,…

- Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao chothể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt

3 Nhõn vật trong văn tự sự:

- Là người thực hiện cỏc sự việc và là người được thể hiện trong vănbản

- Nhõn vật chớnh đúng vai trũ chủ yếu trong việc thực hiện tư tưởngcủa văn bản

Trang 2

- Nhõn vật phụ chỉ giỳp nhõn vật chớnh hoạt động.

- Nhõn vật được thể hiện qua cỏc mặt: tờn gọi, lai lịch, tớnh nết, hỡnhdỏng, việc làm,…

4 Chủ đề

Là vấn đề chủ yếu, là ý chớnh mà người viết muốn nờu ra trong vănbản

5 Dàn bài của bài văn tự sự: thường cú 3 phần:

- Mở bài: giới thiệu chung về nhõn vật và sự việc.

- Thõn bài: kể lại diễn biến của sự việc.

- Kết bài: kể kết thỳc của sự việc.

6 Đoạn văn:

Là một phần của bài văn được biểu hiện bằng dấu chấm xuốngdũng, viết hoa đầu dũng, diễn đạt một ý lớn của văn bản, cú một cõuchủ đề Cỏc cõu cũn lại làm sỏng tỏ vấn đề

7 Lời kể: thường kể người và kể việc

- Kể người: giới thiệu tờn họ, kể lai lịch, tớnh tỡnh, tài năng, quan hệ, ý

nghĩ của nhõn vật

- Kể việc: kể hành động, việc làm và kết quả do hành động gõy ra.

8 Ngụi kể:

- Ngụi kể thứ nhất: người kể xưng tụi

Kể chyện theo ngôi thứ nhất làm cho lời kể, nội dung câuchuyện kể có màu sắc nh thật, giới hạn trong phạm vi tôi biết,

đã sống, đã nghĩ và đã làm, nhờ thế mà cảm xúc riêng đợckhơi gợi, đậm đà màu sắc trữ tình

- Ngụi kể thứ ba: người kể giấu mỡnh, gọi sự vật bằng tờn của chỳng,

10 Nội dung kiểu bài văn tự sự đó học: cú 3 nội dung:

- Kể chuyện dõn gian

- Kể chuyện sinh hoạt đời thường

- Kể chuyện tưởng tượng

11 Vai trũ của tưởng tượng trong văn tự sự:

Được kể ra một phần dựa vào những điều cú thật, cú ý nghĩarồi tưởng tượng thờm cho thỳ vị và làm cho ý nghĩa thờm nổi bật

12 Đối thoại, độc thoại trong văn tự sự:

- Đối thoại và độc thoại nhằm thể hiện tâm t tình cảm,tính cách nhân vật Đối thoại góp phần làm cho lời kể, cách kểthêm sống động, diễn biến câu chuyện đợc tô đậm và cụthể Độc thoại biểu lộ nội tâm nhân vật

- Lúc làm văn kể chuyện cần biết dùng dấu ngang cách

đặt đầu lời thoại, hoặc dùng dấu hai chấm, ngoặc kép cholời thoại

Trang 3

13 Miêu tả trong văn tự sự: Miêu tả không chỉ làm nổi bật

ngoại hình mà còn có thể khắc hoạ nội tâm của nhân vật,làm cho truyện kể trở nên đậm đà lí thú

Tôi đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ um tùm Tôi đắp thành một nấm mộ to Tôi đứng giờ lâu, nghĩ về bài học đờng đời đầu tiên”.

14 Biểu cảm trong văn tự sự: trong văn tự sự ngoài yếu tố

tình tiết, yếu tố miêu tả cảnh vật, nhân vật, còn có yếu tốbiểu cảm (vui, buồn, hờn, giận, lo âu, mong ớc, hi vọng, nhớ th-

ơng ) luôn luôn hoà quyện vào cảnh vật, sự việc đang diễn

ra, đang đợc nói đến

Các yếu tố biểu cảm trong văn tự sự thờng đợc biểu hiệnqua ba dạng thức sau:

+ Tự thân cảnh vật, sự việc diễn biến mà cảm xúc tràn

ra, thấm vào lời văn, trang văn do ngời đọc cảm nhận

+ Cảm xúc đợc bày tỏ, đợc biểu hiện qua các nhân vật,nhất là qua ngôi kể thứ nhất

+ Cảm xúc đợc tác giả bày tỏ trực tiếp Đó là đoạn trữtình ngoại đề mà ta thờng bắt gặp trong một số truyện

Vd: “ Cốm là thức quà riêng biệt của đất nớc, là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hơng vị tất cả cái mộc mạc của đồng quê nội cỏ An Nam Ai đã nghĩ đầu tiên dùng cốm làm quà sêu tết Không còn gì hợp hơn với sự vớng vít của tơ hồng, thức quà trong sạch, trung thành nh các việc lễ nghi”

“ Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô thì nay lới càng thêm nặng mẻ cá giã đôi ”

III) DÀN í:

A Kể một tấm gương tốt trong việc

giỳp đỡ bạn bố mà em biết.

I MB : Giới thiệu bạn (tờn gỡ, trong

trường hợp nào, học lớp mấy?)

II TB : VD

- Trong lớp, cú một bạn gia đỡnh gặp

nhiều khú khăn, bạn lại tật nguyền, rất

B Kể một cõu chuyện của bản thõn.

I MB : Cõu chuyện của bản thõn là

cõu chuyện gỡ., xảy ra ở đõu, khi nào?Nờu ấn tượng chung

II TB : Kể diễn biến cõu chuyện.

- Sự việc bắt đầu

Trang 4

khó khăn trong việc đến lớp.

- Bạn giúp bạn đến lớp, không ngại

khó khăn trong những ngày mưa gió,…

- Sự việc tiếp diễn

- Sự việc cao trào (thắt nút)

- Sự việc kết thúc

III KB: Câu chuyện có ý nghĩa như

thế nào đối với em? Với mọi ngườixung quanh?

C Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ trong thời học trò của em.

VD : Kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.

+ tâm trạng nôn nao, háo hức lạ thường

- Sự chuẩn bị của buổi sáng ngày đến trường

- Trên đường đến trường:

+ Cảnh vật và không khí trên con đường đến trường

+ Tâm trạng của em

- Khi đến trường: Ấn tượng về ngôi trường

- Khi dự lễ khai giảng:

+ Ấn tượng về lễ khai giảng

+ Không khí chung, cảm nhận về các bạn và các anh chị học sinh

- Khi vào lớp học:

+ Ấn tượng về cô giáo, bạnbè

+ Bài học đầu tiên

Trang 5

TUẦN 2 THÁNG 9

Ngày soạn: 5/9/2016

ôn tập văn miêu tả

A.

mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức vềvăn miêu tả

2 Kỹ năng: Rèn cho học kỹ năng viết phần mở bài của bài vănmiêu tả

3.T tởng: Học sinh có ý thức cao trong việc viết văn miêu tả qua

đó thêm yêu thể loại văn miêu tả cũng nh yêu môn học

2.Văn miêu tả:

“Là loại văn dùng ngôn ngữ để tái hiện cảnh vật, sự vật, sự việcthế giới nội tâm nhân vật-ma mình quan sát đợc, cảm nhận

đợc Văn miêu tả giúp ngời đọc có thể hình dung ra đối tơng

mà ngời viết đã miêu tả”

Trang 6

( Toàn cảnh, phân cảnh, cảnh trung tâm) Phải biết dùng từ ,

đặt câu, dựng đoạn một cách có nghệ thuật khi diễn đạtthành văn

2 Khi viết cần có mối quan hệ gần – xa, chi tiết, bộ phận- toànthể, không gian- thời gian, tĩnh- động, cần đặc biệt chú ý vì

nó liên quan tới việc đặc tả , phối cảnh và cấu trúc cảnh

3 Những từ láy , từ chỉ mầu sắc , đờng nét, âm thanh ( Từ ợng thanh, tợng hình), từ biểu cảm, biện pháp so sánh, các kiểucâu phức (có thành phần chủ ngữ, vị ngữ,bổ ngữ,trạng ngữcách thức) cần đợc vận dụng sáng tạo

t-4 Không thể tả cảnh một cách vô cảm mà cần phải biểu lộtình cảm, cảm xúc Cảnh trong tỡnh- tình trong cảnh Cảnh

nh mang theo niềm vui , nỗi buồn

5 Quan sát phải gắn liền với tởng tợng Có giàu tởng tợng mới gợitả cái hồn cảnh vật Đó là đặc sắc, là độc đáo của văn tảcảnh

III/ Cỏc bước làm bài :

- Tìm hiểu đề

- Tìm ý

- Lập dàn ý

- Dựng đoạn - viết bài

- Đọc lại bài văn đã viết, sửa lỗi

*Đề tả cảnh nào cũng có yêu cầu miêu tả

- Nh có đề miêu tả một cách tự do, tự lựa chọn

- Lại có đề đòi hỏi miêu tả trong phạm vi , giới hạn cụ thể,vị tríngời miêu tả

Trang 7

*Mở bài: Có thể giới thiệu một cái nhìn đầy ấn tợng về toàncảnh.

* Thân bài: Tả cảnh theo một trình tự nhất định

- Từ xa tới gần hoặc từ gần đến xa

- Bài văn tả cảnh gồm có nhiều đoạn văn Mỗi đoạn văn diễn

đạt một ý nào đó trong dàn ý Biết dựng đoạn và diễn đạt ,bài văn sẽ có bố cục chặt chẽ , các ý sẽ mạch lạc, góp phần táihiện cảnh vật đợc miêu tả

- Mỗi đoạn văn có thể có nhiều câu liên kết chặt chẽ với nhau,phối hợp bổ sung nhau nhằm miêu tả, thể hiện một chi tiết,một phiên cảnh nhất định Cảnh trung tâm phải đợc dựngthành một đoạn văn hay nhất trong toàn bài

- Phải biết liên kết câu, liên kết đoạn văn

Cách viết đoạn văn: Chữ đầu đợc viết hoa, lùi vào một chữ.Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng

5 Viết thành bài văn miêu tả:

Viết mở bài cho các đề sau:

Đề 1: Miêu tả một cảnh đẹp hoặc một danh lam thắng cảnh mà em yờu thớch.

Đề 2: Tả quang cảnh sân trờng em trong giờ ra chơi.

Bài làm tham khảo

Đồ Sơn - địa danh đú đó trở nờn quen thuộc với người dõn đất cảng Đú lànơi em sinh ra và lớn lờn, nuụi dưỡng em trong vũng tay nhõn ỏi bao la Mỗimựa hố, du khỏch mọi phương lại về đõy nghỉ ngơi sau những giõy phỳt núngnực và căng thẳng nơi thành phố ồn ào và nỏo nhiệt

Mựa hố đến, Đồ Sơn như vui hơn, đụng hơn và sụi động hơn Biển lạichuyển mỡnh, hũ reo trờn những lớp súng trắng xoỏ Biển Đồ Sơn vào lỳc nàocũng đẹp Bỡnh minh, mặt trời lấp lú xa xa xoó túc lấp lỏnh bốn bề Mặt biển nhưdỏt bạc lung linh, trải ra mờnh mụng Giú biển nhẹ tung, những rặng dừa rỡ rào,tàu dừa đu đưa xào xạc như đún chào những đoàn thuyền đỏnh cỏ thảnh thơi cậpbến Những bỏc chài, da sạm màu nắng giú, tiếng núi sang sảng đang hồ hởixuống thuyền Đõy cũng là lỳc làng chài nỏo nhiệt và sụi động nhất Nắng đó sổlồng, đựa nghịch trờn vũm cõy, nhảy nhút trong kẽ lỏ và những bói biển bắt đầu

Trang 8

đông người Sóng biển không còn lăn tăn mà gầm lên cuồng nhiệt Sóng ở xanhư kẻ cô đơn, lặng lẽ nhưng càng gần bờ, càng gần người, nó lại chồm lên tungbọt trắng xoá Từng lớp sóng như những đoàn kị mã nối tiếp nhau tiến vào bờ.Bãi cát rực lên trong ánh nắng hè chói chang và những màu sắc sặc sỡ của quần

áo Tiếng em nhỏ tắm biển giòn tan hoà vào tiếng biển rì rào Được ngập chìmtrong làn nước mát lạnh, đùa giỡn với những con sóng tinh nghịch chốc chốc lạichồm qua mặt, thật thích Nhưng em thích nhất là cùng bạn bè đuổi theo nhữngcon còng bé xíu liến láu biến xuống lỗ cát trên bãi biển hay tìm kiếm những con

ốc biển thật đẹp đẽ làm kỉ niệm

Hoàng hôn xuống! Mẹ mặt trời vội vã gọi đàn con nắng trở về Mặt biển lạihiền hoà và lặng lẽ, lóng lánh những giọt ánh sáng còn sót lại Mặt trời đỏ lựngxuống biển tìm chốn ngủ Trăng lên tự lúc nào Ánh sáng dát vàng trên mặt biển

Em cùng bạn đi dạo trên bãi biển, lắng nghe tiếng sóng biển rì rào, tiếng trởmình thở dài của biển cả khoan khoái trong làn gió mát lạnh đưa hơi thở mặnmòi của biển vào đất liền Những du khách phương xa, ai cũng thích dạo chơitrên bãi biển về đêm để tận hưởng những giây phút tĩnh lặng và dịu dàng nhưvậy

Có lẽ sau này, lớn lên em sẽ đi nhiều nơi có cảnh đẹp nổi tiếng hơn Đồ Sơnquê em nhưng em vẫn gắn bó với biển quê em, yêu biển hơn và tự hào về biểnhơn Em ước ao không bao giờ mình phải sống xa biển quê hương thân yêu củamình

Tư liệu tham khảo về Cát bà.

Cát Bà được mệnh danh là Hòn Ngọc của Vịnh Bắc Bộ với vẻ đẹp nguyên

sơ hùng vĩ nhưng cũng không kém phần thơ mộng Và hơn thế nữa có thể du lịch biển Cát Bà nơi có những bãi tắm mịn màng, phẳng lặng, đầy trong xanh của nước biển, ngoài ra có vườn Quốc Gia rộng 600 ha tạo nên một môi trường sinh thái lý tưởng hấp dẫn khách du lịch

Bởi cấu tạo núi đá vôi nên Cát Bà như được thiên nhiên tạo ra dáng vẻ đầy

kỳ vĩ Những màu sắc tuyệt vời của thiên nhiên kết hợp với nhau tạo nên cảnhsắc tuyệt vời cho Cát Bà, với màu xanh của cây lá, rêu xanh hòa quyện với màucẩm thạch của đất đá, màu trắng xanh của nước biển tất cả tạo nên một Cát Bàtuyệt đẹp Hàng trăm dáng núi dị kỳ bên những hang động đầy huyền bí San hôlung linh nhiều màu sắc được tạo nên nhờ các vịnh nằm sâu bên trong lòng đảo,trải dài những dải cát nhỏ trắng mịn, nước trong khiến người ta có thể nhìnxuyên thấu xuống đá cây Bên trên đảo là cả một khung cảnh nên thơ như tranhvẽ: hồ trên núi nước phẳng lặng không một gợn sóng; cây xanh tỏa ra ôm chặtlấy mặt nước như những cây Đước Cà Mau trông thật đẹp mắt, đồng cỏ giữađảo như những thảo nguyên xanh mượt, bằng phẳng trải ra trước mắt gợi cho tacảm giác đứng trước một thảo nguyên nào đó Những con suối len lỏi sâu trongrừng sâu ngày đêm róc rách tạo ra những hợp âm của núi rừng, cho ta dòng nướcngọt trong lành, những hang luồn bên trong lòng núi trên biển, mỗi nơi một vẻđẹp khác nhau tạo cảm giác thơ mộng nhưng đầy hiếu kỳ

Cát Bà đẹp trong cả bốn mùa của năm, mùa xuân Cát Bà mộng mơ vui đùavới những cơn mưa xuân nhè nhẹ và mùi thơm nồng nàn từ các loài hoa ở vườn

Quốc gia Khi mùa hè, Cát Bà sôi động với tiếng gió biển thổi mát rượi trên các

Trang 9

bãi tắm đầy ắp người.Đến mùa thu, Cát Bà lại kiêu sa như những cô gái đẹp đếntuổi kén chồng bên mặt biển trong xanh, nắng như dát vàng trên các triền núi,trên các hòn đảo vịnh Lan Hạ Tới mùa đông, lại đằm thắm, e ấp trong làn sương

mờ ảo của buổi bình minh, đứng ngắm nhìn mây mù lãng đãng bay Cát Hảiđược nói nhiều đến bơi được bồi đắp bởi phù sa hai bên, là đảo không có núi khábằng phẳng Hiện nay đã được xây dựng hệ thống kênh kè với các đường liên

xã, bảo vệ an toàn Khung cảnh như con người bảo vệ những gì đang có của Cát

Bà, các hàng dừa, hàng phi lao như những bức tường thành ngăn chặn kẻ thù,hiên ngang đứng thể hiện ý chí trước bão táp phong ba

Một trong hai bãi tắm lý tưởng nhất là Cát Dứa Khách du lịch ha hồ tắmtrong làn nước trong xanh, tươi mát rồi tận hưởng sự thư giãn thoải mái trên bờ

cát dài bất tận dưới ánh nắng nhẹ nhàng, thú vị Cát Dứa không chỉ đẹp về biển

mà còn đẹp về những hòn đảo đá nhô lên từ mặt biển bên dưới là các bãi tắmnhỏ Đó là điều tuyệt vời và ưu thế nổi bật của điểm du lịch Cát Bà Hải Phòng Sẽ là sự thiếu sót của những người đã từng đến với Cát Bà mà chưa đặt chân đến với bãi tắm Cát Cò Đây là điểm du lịch mới nhất của đảo Cát

Bà được xây dựng khá đẹp và hiện đại đầy đủ dịch vụ du lịch từ tắm biển, nghỉ

ngơi, ăn uống…

Vào những ngày cuối tuần, bãi tắm thu hút đông đảo khách du lịch có thể tắmbiển, chụp ảnh, thưởng thức hương vị biển tại đây, đặc biệt vào những ngày hènóng bức

Bãi tắm Cát Bà nơi lý tưởng cho những ngày hè Các du khách khi đi quađây có thể ngắm cảnh sắc khi ngồi trên xe, hưởng thụ gió trời, đến có thể thưởngthức các đặc sản nơi đây Nổi tiếng Cát Bà có món tu hài nướng hấp dẫn khách

du lịch bởi mùi thơm khi đi qua khó lòng cưỡng lại được, vị vừa dai vừa giòncủa nó, nơi đây tu hài được nuôi quanh năm với số lượng lớn để cũng cấp bán

cho du khách du lịch ghé thăm bán đảo Biển Cát Bà có khá nhiều tàu du lịch

loại nhỏ đưa khách đi tham quan trên biển với những dịch vụ du lịch biển khátốt

Cát Bà là nơi hội tụ giữa rừng với biển hòa vào nhau Rừng Cát Bà đẹp lạ

thường sau những đợt mưa xuân những nụ hoa, chồi non đua nhau nở, tại trongrừng sâu, những hồ nước lại trong hơn, in hình bóng cây xanh tạo cho du kháchnhững khoảng không Nếu đã đến với rừng, đến với Vườn quốc gia Cát Bà dukhách sẽ không thể nào quên được tiếng chim hót, tiếng lá cây xào xạc như tiếngnhạc, thời tiết trong lành, không gian mát mẻ

Các tour du lịch Hà nội Cát Bà mùa này thường đem đến cho du kháchnhững cảm giác mới lạ, từ trên xe, du khách có thể trải mắt ngắm nhìn phongcảnh, hít thở không khí trong lành của núi rừng Du khách có thể tự mình đi bộxuyên qua khu rừng để tận mắt tận hưởng những điều kỳ thú mà thiên nhiên ban

tặng cho Cát Bà khi được tự mình ngắm nhìn những cây cổ thụ, chạm tay vào

những giọt nước mát lạnh trên hồ, hay chứng kiến cuộc sống của loài voọc đầutrắng hay những hang động trắng xóa tuyết có một không hai vào mùa đông

Trang 10

Là một trong bốn khu sinh thỏi Việt Nam được Unesco cụng nhận là khu dự

trữ sinh quyển thế giới Với những người yờu biển, yờu rừng, Cỏt Bà là điểm du lịch sinh thỏi đầy lý thỳ Một cuộc hành trỡnh du lịch Cỏt Bà sẽ giỳp bạn hoà

mỡnh với thiờn nhiờn, quờn đi những vất vả, lo toan của cuộc sống đời thường

*Củng cố:

- Nêu khái niệm văn miêu tả

- Học thuộc các ghi nhớ trong sách giáo khoa

- Khi miêu tả cần năng lực gì để làm bài văn miêu tả đợc hay?

Trang 11

? Nghĩa của từ láy

được tạo ra từ đâu?

? Nghĩa của từ láy so

với tiếng gốc như thế

tiếng phụ bổ sung ýnghĩa cho tiếngchính

Có tính chất hợpnghĩa Nghĩa củaTGĐL khái quát hơnnghĩa của các tiếngtạo nên nó

2/ VD: mong ước, cay đắng, thương yêu

Xúc động, hơi thở,

II/ Từ láy.

1/ Các loại từ láy: 2 loạia/ Láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn ( một sốtrường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặcphụ âm cuối)

VD: đo đỏ, xanh xanh, thăm thẳm

b/ Láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ

âm đầu hoặc phần vần

VD: hối hận, nức nở, thiết tha

Lang thang, long trọng

2/ Nghĩa của từ láy

- Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âmthanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng

- Trong trường hợp từ láy có tiếng gốc có nghĩa thì nghĩa

Trang 12

của TL có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốcnhư sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ và sắc thái nhấnmạnh,

*Bài tập vận dụng:

Bài 1: Hãy xếp các từ phức sau thành hai loại: Từ ghép và từ láy: sừng sững,

chung quanh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vữngchắc, thanh cao, giản dị, chí khí

Bài 2:

a Những từ nào là từ láy

Ngay ngắn Ngay thẳng Ngay đơ

Thẳng thắn Thẳng tuột Thẳng tắp

b Những từ nào không phải từ ghép?

Chân thành Chân thật Chân tình

Thật thà Thật sự Thật tình

Bài 3: Từ láy "xanh xao" dùng để tả màu sắc của đối tượng:

a da người c lá cây đã già

b lá cây còn non d trời

Bài 4: Xếp các từ: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ,

mong mỏi, phương hướng, vương vấn, tươi tắn vào 2 cột: từ ghép và từ láy.

Bài 6: Cho các từ: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng,

mong mỏi, mơ mộng

a Xếp những từ trên thành 2 nhóm: từ ghép, từ láy

b Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và từ láy ở mỗi nhóm trên

Bài 7: Cho đoạn văn sau:

"Đêm về khuya lặng gió Sương phủ trắng mặt sông Những bầy cá nhao lên đớp sương "tom tóp", lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền".

a Tìm những từ láy có trong đoạn văn

b Phân loại các từ láy tìm được theo các kiểu từ láy đã học

Bài 8: Xác định rõ 2 kiểu từ ghép đã học (từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có

nghĩa tổng hợp) trong các từ ghép sau: nóng bỏng, nóng ran, nóng nực, nónggiãy, lạnh buốt, lạnh ngắt, lạnh gía

Bài 9: Tìm các từ láy có 2, 3, 4 tiếng

Bài 10: Em hãy ghép 5 tiếng sau thành 9 từ ghép thích hợp: thích, quý, yêu,

thương, mến

Bài 11: Xác định từ láy trong các dòng thơ sau và cho biết chúng thuộc vào loại

từ láy nào:

Gió nâng tiếng hát chói chang

Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời

Trang 13

Tay nhè nhẹ chút, người ơi

Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng.

Mảnh sân trăng lúa chất đầy

Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình

Nắng già hạt gạo thơm ngon

Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho.

Bài 12: Tìm từ đơn, từ láy, từ ghép trong các câu:

a Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mànhư nhảy nhót

b Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên Cái bóng chú nhỏ xíu lướtnhanh trên mặt hồ Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng

c Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép

d Hằng năm, vào mùa xuân, tiết trời ấm áp, đồng bào Ê đê, Mơ-nông lại tưngbừng mở hội đua voi

e Suối chảy róc rách

Bài 13: Tìm từ láy trong đoạn văn sau:

Bản làng đã thức giấc Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.

Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi.

Bài 14: Tìm những tiếng có thể kết hợp với "lễ" để tạo thành từ ghép Tìm từ

cùng nghĩa và từ trái nghĩa với từ "lễ phép"

Bài 15: Cho 1 số từ sau: thật thà, bạn bè, hư hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ,

gắn bó, bạn đường, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn

Hãy xếp các từ trên vào 3 nhóm:

a Từ ghép tổng hợp

b Từ ghép phân loại

c Từ láy

Bài 16: Trong bài: "Tre Việt Nam" nhà thơ Nguyễn Duy có viết:

"Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm

Thương nhau tre chẳng ở riêng

Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người".

Trong đoạn thơ trên, tác giả ca ngợi những phẩm chất nào của tre?

Tác giả đã dùng cách nói gì để ca ngợi những phẩm chất đó

Bài 17: Phân các từ ghép sau thành 2 loại:

Học tập, học đòi, học hỏi, học vẹt, học gạo, học lỏm, học hành, anh cả, anh em,anh trai, anh rể, bạn học, bạn đọc, bạn đường

Bài 18: Viết đoạn văn (6-8 câu), có chủ đề về môi trường Xác định các từ ghép,

từ láy em đã dùng

III/ Hướng dẫn học bài:

- Ôn lại kiến thức từ ghép, từ láy

- Hoàn thành các bài tập trên

- Thực hành sử dụng từ ghép, từ láy trong nói, viết

Trang 14

- Tiếp tục luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu, diễn đạt rõ ràng trôi chảy.

B Chuẩn bị phương tiện dạy- học.

- SGK, SGV, Sách bồi dưỡng Ngữ văn 7, Các dạng bài tập làm văn và cảm thụthơ văn lớp 7; bảng phụ, máy chiếu

C Tiến trình bài giảng:

Trang 15

GV giới thiệu nội dung cần ôn

luyện

? Khi tạo lập văn bản cần phải

chú ý những yêu cầu nào?

GV cho HS nhắc lại khái niệm

liên kết và những điều kiện để

văn bản đảm bảo sự liên kết

GV hướng dẫn Hs làm bài tập

GV cho HS độc lập làm bài,

gọi 3, 4 em trình bày, lớp nhận

xét, GV bổ sung

? Nếu sắp xếp như trên thì

người đọc có hiểu được

GV hướng dẫn HS viết đoạn

văn, ngoài cácyêu cầu của đề

bài, HS cần chú ý đoạn văn

- Quá tình tạo lập văn bản

I Liên kết trong văn bản.

1 Lí thuyết

a Khái niệm: HS nhắc lại

b Những điều kiện để văn bản đảm bảo tínhliên kết

-Nội dung các câu, các đoạn phải thống nhấtcặt chẽ

- Các câu, các đoạn phải kết nối bằng nhữngphương tiện liên kết phù hợp

2.Luyện tập

Bài tập 1:Có một tập hợp câu như sau:

(1)Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh(2),”Không được! Tôi phải đuổi theo nó, vì tôi

là tài xế chiễc xe mà!” (3) Một chiếc xe ô tôbuýt chở đầy khách đang lao xuống dốc (4)Thấy vậy, một bà thò đầu ra cửa, kêu lớn:(5)Một người đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễnhại đang gắng sức chạy theo chiếc xe, (6)

“Ông ơi! Không kịp đâu! Đừng đuổi theo vôích!”(7) Người đàn ông vội gào lên

a Sắp xếp lại trật tự các câu trên theo một trình

Trang 16

bố cục trong văn bản.

GV cho HS xác định nội dung

khái quát của đoạn văn trên

- Phẩm chất ( thể hiện qua việc học

tập, các mối quan hệ với mọi

người).

- Sở thích.

GV cho HS phân biệt sự khác

nhau của mạch lạc, liên kết, bố

cục, để học sinh tránh sự nhầm

lẫn giữa các khái niệm

GV cho HS ôn lại các bước

tạo lập văn bản

GV hướng dẫn học sinh làm

bài tập lần lượt theo các bước

GV cho HS lập dàn ý trước khi

Bài tập 1: Có một văn bản tự sự như sau:

“ Ngày xưa có 1 em bé gái đi tìm thuốc cho

mẹ Em được phật trao cho 1 bông cúc Sau khidặn em cách làm thuốc cho mẹ, phật nói thêm:

“Hoa cúc có bao nhiêu cánh người mẹ sẽ sốngthêm được bấy nhiêu năm” Vì muốn mẹ sốngthật lâu cô bé dừng lại bên đường tước cáccánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ Từ đó hoacúc có rất nhiều cánh Ngày nay, cúc vẫn đượcdùng chữ bệnh Tên y học của cúc là Liêu Chi”

a Phân tích bố cục, sự liên kết của văn bảntrên

b Có thể đặt tên cho câu chuyện trên thế nào?

c Cảm nghĩ của em sau khi đọc truyện

Bài 2: Viết một bài văn ngắn ( khoảng 25

dòng) kể chuyện về một người bạn mà em yêuquí

Phân tích bố cục sự liên kết của bài văn đó

III Mạch lạc trong văn bản.

Bài 2: Kể lại một giờ học mà em thích nhất.

IV/ Hướng dẫn học bài:

Trang 17

- Ôn lại toàn bộ kiến thức về tạo lập văn bản.

- Vận dụng viết bài tập làm văn hoàn chỉnh một trong 2 đề phần

IV2

Trang 18

TUẦN 1 THÁNG 10

Ngày soạn: 20/9/2016

CA DAO, DÂN CA NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN BÀI TẬP CẢM THỤ CA DAO , DÂN CA

I Mục tiêu cần đạt:

Củng cố kiến thức về ca dao, dân ca

Hiểu biết sâu sắc hơn về ca dao, dân ca về nội dung & nghệ thuật

Biết cách cảm thụ 1 bài ca dao.Thấy được cái hay, cái đẹp của thơ ca dângian Học tập & đưa hơi thở của ca dao vào văn chương

II.Tiến trình bài giảng:

*Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cơ bản

? Nhắc lại khái niệm về ca dao, dân ca?

? Những chủ đề được học trong phần ca dao?

?Khái quát lại những đặc điểm và những giá trị tiêu biểu của ca dao ,dân ca

* Giới thiệu về ca dao.

1 Khái niệm:

Ca dao là những bài hát ngắn, thường là 3,4 câu.cũng có một số ít nhữngbài ca dao dài Những bài ca thường có nguồn gốc dân ca- Dân ca khi tước bỏlàn điệu đi, lời ca ở lại đi vào kho tàng ca dao Ca dao, dân ca vốn được dân giangọi bằng những cái tên khác nhau: ca, hò, lí, ví, kể, ngâm

VD: - Tay cầm bó mạ xuống đồng.

Miệng ca tay cấy mà lòng nhớ ai.

- Ai có chồng nói chồng đừng sợ.

Trang 19

Ai có vợ nói vợ đừng ghen.

Đến đây hò hát cho quen.

- Ví ví rồi lại von von.

Lại đây cho một chút con mà bồng.

2 Về đề tài

a Ca dao hát về tình bạn, tình yêu, tình gia đình

b Ca dao bày tỏ lòng yêu quê hương, đất nước

c Biểu hiện niềm vui cuộc sống, tình yêu lao động, tinh thần dũng cảm,tấm lòng chan hòa với thiên nhiên

d Bộc lộ nỗi khát vọng về công lí, tự do,quyền con người

Ca dao có đủ mọi sắc độ cung bậc tình cảm con người: vui, buồn, yêu ghét,giận hờn nhưng nổi lên là niềm vui cuộc sống, tình yêu đời, lòng yêu thương conngười

3 Nội dung:

Ca dao là sản phẩm trực tiếp của sinh hoạt văn hóa quần chúng, của hội hèđình đám Ca dao là một mảnh của đời sống văn hóa nhân dân Vì vậy nội dung

vô cùng đa dạng & phong phú

a Nói về vũ trụ gắn liền với truyện cổ:

VD: Ông đếm cát.

Ông tát bể .

Ông trụ trời.

b Có những câu ca dao nói về bọn vua quan phong kiến

VD: Con ơi nhớ lấy câu này.

Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan.

c Nói về công việc SX, đồng áng

VD: Rủ nhau đi cấy đi cày.

Chồng cày vợ cấy, con trâu đi bừa.

d Có những câu ca dao chỉ nói về việc nấu ăn , về gia vị

VD: - Con gà cục tác lá chanh.

Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi.

.

Bà ơi đi chợ mua tôi đồng riềng.

- Khế chua nấu với ốc nhồi.

Cái nước nó xám nhưng mùi nó ngon.

4 Nghệ thuật

a Nghệ thuật cấu tứ của ca dao: có 3 lối Phú, tỉ, hứng.

+ Phú: Là mô tả,trình bày, kể lại trực tiếp cảnh vật, con người, sự việc tâm

trạng

Trang 20

VD: Ngang lưng thì thắt bao vàng.

Đầu đội nón dấu, vai mang súng dài.

Hoặc nói trực tiếp

- Cơm cha áo mẹ chữ thầy.

Gắng công học tập có ngày thành danh.

- Em là cô gái đồng trinh.

Em đi bán rựơu qua dinh ông Nghè + Tỉ: Là so sánh:trực tiếp hay so sánh gián tiếp.

VD: So sánh trực tiếp:

- Công cha như núi thái Sơn.

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

So sánh gián tiếp: vận dụng NT ẩn dụ- So sánh ngầm.

- Thuyền về có nhơ bến chăng.

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

+ Hứng: là hứng khởi.Thường lấy sự vật khêu gợi cảm xúc, lấy một vài câu

mào đầu tả cảnh để từ đó gợi cảm, gợi hứng

VD: Trên trời có đám mây xanh

ở giữa mây trắng xung quanh mây vàng.

Ước gì anh lấy được nàng.

Để anh mua gạch Bát Tràng về xây.

b Nghệ thuật miêu tả & biểu hiện.

Ca dao có sử dụng rất nhiều biện pháp tu từ: nhân hóa, tượng trưng,

nói quá, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ .

+ Ca dao đặc sắc ở NT xây dựng hình ảnh

Thấy anh như thấy mặt trời.

Chói chang khó ngó,trao lời khó trao.

+ NT sử dụng âm thanh

Tiếng sấm động ì ầm ngoài biển Bắc.

Giọt mưa tình rỉ rắc chốn hàng hiên.

+ Đối đáp cũng là 1 đặc trưng NT của ca dao

Đến đây hỏi khách tương phùng.

Chim chi một cánh bay cùng nước non?

- Tương phùng nhắn với tương tri.

Lá buồm một cánh bay đi khắp trời.

+ Lối xưng hô cũng thật độc đáo:

Ai ơi, em ơi, ai về, mình đi, mình về, hỡi cô, đôi ta + Vần & thể thơ.

- Làm theo thể lục bát (6-8)

Vần ở tiếng thứ 6 của câu 6 với tiếng thứ 6 của câu 8

Trang 21

VD: Trăm quan mua lấy miệng cười.

Nghìn quan chẳng tiếc, tiếc người răng đen

- Làm theo lối lục bát biến thể hoặc mỗi câu 4 tiếng hay 5 tiếng

5 Hạn chế của ca dao.

a Có câu ca dao mang tư tưởng của g/c thống trị

Một ngày tựa mạn thuyền rồng.

Còn hơn chín tháng nằm trong thuyền chài

b Mang tư tưởng mê tín dị đoan về số phận

Số giàu mang đến dửng dưng.

Lọ là con mắt tráo trưng mới giàu.

6.Giá trị của ca dao.

Giá trị của ca dao là hết sức to lớn, là vô giá Nó là nguồn sữa không baogiờ cạn của thơ ca dân tộc

Các nhà thơ lớn như Nguyễn Du- Hồ Xuân Hương…và sau này như TốHữu…thơ của họ đều mang hơi thở của ca dao, của thơ ca dân gian

Ca dao Thơ trữ tình

- Ai đi muôn dặm non sông.

Để ai chất chứa sầu đong vơi đầy.

- Quả cau nho nhỏ.

Cái vỏ vân vân .

- Mình về mình nhớ ta chăng.

Ta về ta nhớ hàm răng mình cười

- Sầu đong càng lắc càng đầy.

Ba thu dọn lại một ngày dài ghê.

- Mình về mình có nhớ ta.

Ta về ta nhớ những hoa cùng người.

(Tố Hữu)

* Dân ca

Bao gồm những điệu hát, bài hát mà yếu tố kết hợp hài hòa khi diễn xướnggắn với các hoạt động SX, với tập quán sinh hoạt trong gia đình, ngoài xã hộihoặc gắn với các nghi lễ tín ngưỡng, tôn giáo

- Loại gắn với các địa phương:

Hò huế - hò Phú Yên - hò Đồng Tháp - hò Quảng Nam

Trang 22

- Loại gắn với các nghề nghiệp:

Hát phường vải - Phường cấy - Phường dệt cửi

- Có loại mang tên các hoạt động SX như hò nện, hò giã gạo

* Một số loại dân ca tiêu biểu.

- Hát trống quân; Dân ca Nam Bộ ; Hò Quảng Nam-Đà Nẵng.; HòBình Trị Thiên

- Hò Sông Mã ; Hát ghẹo Thanh Hóa; Hát phường Vải; Hát giặmNghệ Tĩnh

Bài tập phân tích cảm thụ ca dao

*Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh phân tích cảm thụ ca dao

* Phương pháp cảm thụ một bài ca dao

1 Đọc kĩ nhiều lượt để tìm hiểu nội dung(ý)

2 Cách dùng từ đặt câu có gì đặc biệt

3 Tìm những hình ảnh, chi tiết có giá trị gợi tả

4 Tìm hiểu và vận dụng một số biện pháp tu từ (Đặc biệt là ý và từ trong

ca dao)

5 Cảm nhận của em về cả bài

Bài tập 1: (Dành cho học sinh khá ,giỏi)

Hãy phân tích & tìm hiểu cái hay, cái đẹp của bài ca dao sau:

Râu tôm nấu với ruột bầu.

Chồng chan, vợ húp gật đầu khen ngon.

a Tìm hiểu:

- Râu tôm, ruột bầu là 2 thứ bỏ đi

- Bát canh ngon:Từ ngon có giá trị gợi cảm

- Cảm nghĩ của em về cuộc sống nghèo về vật chất nhưng đầm ấm về tinhthần

b Tập viết:

* Gợi ý: Râu tôm- ruột bầu là 2 thứ bỏ đi.Thế mà ở đây hai thứ ấy được nấu

thành một bát canh “ngon” mới tuyệt & đáng nói chứ Đó là cái ngon & cái

Trang 23

hạnh phúc có thực của đôi vợ chồng nghèo thương yêu nhau Câu ca dao vừanói được sự khó khăn thiếu thốn cùng cực,đáng thương vừa nói được niềmvui,niềm hạnh phúc gia đình đầm ấm, tuy bé nhỏ đơn sơ, nhưng có thực & rấtđáng tự hào của đôi vợ chồng nghèo khổ khi xưa Cái cảnh chồng chan, vợ húpthật sinh động & hấp dẫn Cái cảnh ấy còn được nói ở những bài ca dao kháccũng rất hay :

Lấy anh thì sướng hơn vua.

Anh ra ngoài ruộng bắt cua kềnh càng.

Đem về nấu nấu, rang rang.

Chồng chan, vợ húp lại càng hơn vua.

Hai câu ở bài ca dao trên chỉ nói được cái vui khi ăn, còn 4 này nói được cả

1 quá trình vui khá dài (từ khi bắt cua ngoài đồng đến lúc ăn canh cua ở nhà,nhất là cái cảnh nấu nấu, rang rang)

Bài tập 2: Hãy cảm nhận về tình yêu quê hương đất nước & nhân dân qua

bài ca dao sau:

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát.

Đứng bên tê đồng , ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông Thân em như chẽn lúa đòng đòng.

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

a.Tìm hiểu:

- Hình ảnh cánh đồng đẹp mênh mông, bát ngát

- Hình ảnh cô gái

Biện pháp so sánh: Em như chẽn lúa đòng đòng.

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

b Luyện viết:

* Gợi ý: Cái hay của bài ca dao là miêu tả được 2 cái đẹp: cái đẹp của cánh

đồng lúa & cái đẹp của cô gái thăm đồng mà không thấy ở bất kì một bài ca daonào khác

Dù đứng ở vị trí nào, “đứng bên ni” hay “đứng bên tê”để ngó cánh đồngquê nhà, vẫn cảm thấy “mênh mông bát ngát bát ngát mênh mông”

Hình ảnh cô gái thăm đồng xuất hiện giữa khung cảnh mênh mông bát ngátcủa cánh đồng lúa & hình ảnh ấy hiện lên với tất cả dáng điệu trẻ trung, xinhtươi, rạo rực, tràn đầy sức sống Một con người năng nổ, tích cực muốn thâutóm, nắm bắt cảm nhận cho thật rõ tất cả cái mênh mông bát ngát của cánh đồnglúa quê hương

Hai câu đầu cô gái phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng đểchiêm ngưỡng cái mênh mông bát ngát của nó thì 2 câu cuối cô gái lại tập trungngắm nhìn quan sát & đặc tả riêng 1 chẽn lúa đòng đòng & liên hệ với bản thân

Trang 24

một cách hồn nhiên Hình ảnh chẽn lúa đòng đòng đang phất phơ trong gió nhẹdưới nắng hồng buổi mai mới đẹp làm sao.

Hình ảnh ấy tượng trưng cho cô gái đang tuổi dậy thì căng đầy sức sống.Hình ảnh ngọn nắng thật độc đáo Có người cho rằng đã có ngọn nắng thì cũngphải có gốc nắng & gốc nắng là mặt trời vậy

Bài ca dao quả là 1 bức tranh tuyệt đẹp & giàu ý nghĩa

Bài tập 3: Tình thương yêu, nỗi nhớ quê hương nhớ mẹ già của những

người con xa quê đã thể hiện rất rõ trong bài ca dao Em hãy cảm nhận & phântích

Chiều chiều ra đứng ngõ sau.

Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều.

* Gợi ý: Bài ca dao cũng nói về buổi chiều, không chỉ một buổi chiều mà là

rất nhiều buổi chiều rồi: “Chiều chiều ” Sự việc cứ diễn ra, cứ lặp đi lặp lại “rađứng ngõ sau” .“Ngõ sau” là nơi vắng vẻ Câu ca dao không nói ai “ra đứngngõ sau”, ai “trông về quê mẹ ”, nhân vật trữ tình không được giới thiệu cụthể về dáng hình, diện mạo nhưng người đọc, người nghe vẫn cảm nhận được

đó là cô gái xa quê, xa gia đình Nhớ lắm, nỗi nhớ vơi đầy, nên chiều nào cũngnhư chiều nào, nàng một mình “ra đứng ngõ sau”, lúc hoàng hôn buông xuống

để nhìn về quê mẹ phía chân trời xa

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Càng trông về quê mẹ, người con càng thấy lẻ loi, cô đơn nơi quê người,nỗi thương nhớ da diết khôn nguôi:

Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều.

Người con“trông về quê mẹ”,càng trông càng nhớ day dứt, tha thiết, nhớkhôn nguôi Bốn tiếng “ruột đau chín chiều” diễn tả cực hay nỗi nhớ đó.Buổichiều nào cũng thấy nhớ thương đau đớn Đứng ở chiều hướng nào, người contha hương cũng buồn đau tê tái,nỗi nhớ quê, nhớ mẹ, nhớ người thân thươngcàng dâng lên, càng thấy cô đơn vô cùng

Giọng điệu tâm tình, sâu lắng dàn trải khắp vần thơ, một nỗi buồn khơi dậytrong lòng người đọc bao liên tưởng về quê hương yêu dấu,về tuổi thơ

Đây là một trong những bài ca dao trữ tình hay nhất, một đóa hoa đồng nộitươi thắm mãi với thời gian

Bài tập 4(Dành cho học sinh có học lực khá ,giỏi) Nói về cảnh đẹp nơi

Thăng Long - Hà Nội,không có bài nào vượt qua bài ca dao sau.Em hãy cảm thụ

&phân tích

Gió đưa cành trúc la đà.

Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.

Mịt mù khói tỏa ngàn sương.

Trang 25

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.

* Gợi ý: Cảnh sáng sớm mùa thu nơi kinh thành Thăng Long thuở thanh

bình như dẫn hồn ta vào cõi mộng.Mỗi câu ca dao là một cảnh đẹp được vẽbằng 2 nét chấm phá, tả ít mà gợi nhiều.Đó là cảnh Tây Hồ Mặt Hồ Tây với vàinét vẽ rất gợi: cành trúc ven hồ ẩn hiện trong ngàn sương mịt mù chợt hiện ranhư một tấm gương long lanh dưới nắng hè ban mai.Cảnh hồ buổi sớm mangnhững âm thanh đặc trưng cho thời khắc tinh mơ, tiếng chuông, canh gà vớinhịp chày Một Hồ Tây yên ả thanh tịnh & gần gũi thân thiết nhưng sâu lắng gợihồn quê hương đất nước

Bài ca dao dùng lối vẽ rất ít nét,những nét có vẻ hết sức tự nhiên, nhưngthật ra được chọn lựa rất tinh vi, kết hợp tả với gợi Ba nét vẽ hình ảnh (cànhtrúc la đà- ngàn sương khói tỏa- mặt gương hồ nước) đan xen với 3 nét điểm âmthanh (tiếng chuông- canh gà- nhịp chày) tất cả đều là những chi tiết tả thựcchính xác & đều là những nét rất đặc trưng của Hồ Tây (nhất là chi tiết sương

mù Hồ Tây) Nét la đà khiến cành trúc ven hồ trở nên thực hơn,“thiên nhiên”hơn làm cho làn gió vừa hữu hình vừa hữu tình Một chữ mặt gương thì mặt hồ

đã hiện ra như tấm gương long lanh dưới nắng ban mai,hai chi tiết như rời rạc

mà diễn tả cảnh đêm về sáng rất hay ậ đây tình lắng rất sâu trong cảnh Đó làtình cảm chan hòa với thiên nhiên yên ả, thanh tịnh của Hồ Tây buổi sớm màthực chất là tình cảm chan hòa gắn bó với cảnh vật thân thuôc, những phongcảnh đẹp vốn tạo nên gương mặt & hồn quê hương đất nước

Cái nét trữ tình mềm mại lắng sâu với cái nét trang nghiêm cổ kính đượctạo ra từ kết cấu cân đối, từ cách đối ngẫu trong 2 câu bát đã kết hợp nhuầnnhuyễn với nhau làm nên vẻ đẹp riêng, đặc sắc của bài ca

Bài tập 5: Bài ca dao nào đã để lại trong em ấn tượng sâu sắc về nội dung

& nghệ thuật Em hãy viết lại những cảm nhận của em về bài ca ấy

*Gợi ý: Phân tích và nêu cảm nhận về bài ca dao “ Công cha như núi ngấttrời ”

- Bài ca dao là lời ru ngọt ngào của mẹ nhưng cũng ẩn chứa biết bao điều Haicâu đầu nói về công lao trời biển của cha mẹ:

“ Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông”

Câu ca dao đã khéo sử dụng phép so sánh để làm nổi bật công lao trời biển

của cha mẹ Công cha được so sánh với “núi ngất trời” và nghĩa mẹ so sánh với nước ngoài biển Đông Những hình ảnh so sánh thật cụ thể và gần gũi: núi

ngất trời cho thấy độ cao của công cha, một hình ảnh kì vĩ, uy nghi và lớn lao.Người cha trở thành chỗ dựa vững chắc trong từng bước con đi Núi ngất trời

trở thành người dẫn đường cho con đi đến tương lai.Nghĩa mẹ được sánh với nước ở ngoài biển Đông Nước ở ngoài biển đông là vô tận không bao giờ

cạn Tình mẹ dành cho con cũng thế, dạt dào và vô tận mãi mãi không bao giờcạn vơi

Trang 26

III- Hướng dẫn tự học

- Nắm vững nội dung , nghệ thuật của các bài ca dao đã hoc

- Tiếp tục sưu tầm một số câu ca dao về chủ đề than thân, châm biếm

- Chuẩn bị: ôn tập về thơ Trung đại

-

Trang 27

- Rèn cách lập ý, lập dàn bài và cách diễn đạt cho một bài văn biểu cảm.

II Chuẩn bị:

- Thầy: Soạn bài

- Trò: Ôn tập cách làm bài văn biểu cảm về sự vật, con người

III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức

Trang 28

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

? Thế nào là văn biểu cảm?

- Hs lần lượt trả lời, bổ sung

? Muốn bày tỏ thái độ, t/c, sự đánh giá của

mình cần phải có yếu tố gì? Tại sao?

(Các yếu tố cần có để hình thành và thể hiện

cảm xúc, thái độ, t/c của con người là tự sự

và miêu tả)

? Em hãy cho biết, vai trò của miêu tả và tự

sự trong văn biểu cảm là gì?

(Tự sự, miêu tả đóng vai trò làm giá đỡ cho

tình cảm, cảm xúc, nếu thiếu nó tình cảm sẽ

mơ hồ)

? Văn biểu cảm có gì khác so với văn miêu

tả và văn tự sự? Lấy ví dụ?

( + Văn miêu tả nhằm tái hiện đối tượng ->

để ta cảm nhận được nó Còn ở văn biểu

cảm: mượn đặc điểm, phẩm chất của đối

tượng để nói lên suy nghĩ, cảm xúc của

mình

+ Văn tự sự tức là kể từ đầu đến cuối một

sự việc nào đó Còn trong văn biểu cảm chỉ

kể những câu chuyện để lại ấn tượng sâu

đậm )

- Gv: Cần phân biệt tương đối rạch ròi 3 kiểu

vb nhưng ko nên tuyệt đối hóa ranh giới giữa

3 kiểu vb

? Khi làm một bài văn biểu cảm, em cần

thực hiện những bước nào?

( + Tìm hiểu đề

+ Tìm ý

+ Lập dàn bài )

Học sinh đọc đề bài

? Đề văn trên thuộc thể loại gì? Đề bài yêu

cầu ta biểu cảm về đối tượng nào?

? Để tạo ý cho bài văn biểu cảm, khơi

nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh thì đòi

hỏi người viết phải làm gì?

I Những kiến thức cơ bản về văn biểu cảm.

1 Khái niệm

- Văn b/c: là kiểu vb bày tỏ thái độ, tìnhcảm và sự đánh giá của con người vớith/nh, cuộc sống

II So sánh yếu tố miêu tả, tự sự trong văn biểu cảm với văn miêu tả, tự sự.

1 Văn tự sự

- kể lại câu chuyện có đầu có cuối, cónguyên nhân, diễn biến, kết quả (Táihiện sự kiện)

2 Văn miêu tả

- nhằm tái hiện đối tượng, để người đọc,người nghe hình dung được rõ về đốitượng ấy

Trang 29

HS: Có thể hồi tưởng kỉ niệm, qúa khứ, suy

nghĩ về hiện tại, mơ ước tới tương lai, tưởng

tưởng những tình huống gợi cảm, hoặc vừa

quan sát, vừa suy ngẫm, vừa thể hiện cảm

xúc

? Cảm xúc được khơi nguồn từ đâu?

- Từ việc quan sát hình dáng của người

thân

- Từ những việc làm mà người thân đem

lại cho em

- Những kỉ niệm gắn bó với người thân

Suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm được thể hiện

là gì?

? Hình dáng của mẹ ntn? ( thay đổi theo

thời gian ,ví dụ như: nếp nhăn trên khuôn

mặt mẹ, nụ cười, tóc đã điểm bạc ? ) Dựa

trên quan sát, suy ngẫm , bộc lộ tình cảm

Học sinh thảo luận nhóm (Trên cơ sở tìm ý

cho bài văn, các nhóm tự lập dàn bài)

- Đại diện các nhóm trình bày dàn bài của

mình

- Các nhóm khác nhận xét

Giáo viên đưa dàn bài tham khảo

- Trên cơ sở dàn bài, học sinh viết đoạn văn biểu

+ Nhóm 1: Viết phần mở bài, ( kết bài)

+ Nhóm 2: Viết phần thân bài ( ý 1)

+ Nhóm 3: Viết phần thân bài ( ý 2)

* Cho HS tìm hiểu đề bài văn biểu cảm

- HS tìm hiểu đề và thể loại, nội dung

- Kỉ niệm sâu sắc làm em nhớ mãi

- Bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn, quýmến

Bước 2: Lập dàn bài.

1 Mở bài: Giới thiệu về mẹ

- Mẹ là người gần gũi, yêu thương nhất

- Thương mẹ, kính trọng mẹ, biết ơn mẹ

- Thấy hạnh phúc khi được sống trongtình yêu thương của mẹ

- Thầm hứa, chăm ngoan, học giỏi đểkhông phụ công lao nuôi nấng,dạy dỗ củamẹ

3 Kết bài: Khẳng định tình thương yêu

Bước 3: Viết bài.

Bước 4: Đọc và sửa chữa

Trang 30

+ Thể loại

+ đối tượng

+ định hướng tình cảm, cảm xúc

* Gợi ý cho HS lập dàn ý

* HS viết mở bài và kết bài hoàn chỉnh

- Viết một đọan phần thân bài

- Hs trình bày

- GV chữa

“ Quê hương ai chẳng có một dòng

sông ”, quê hương tôi cũng có dòng sông,

một dòng sông yên ả , dịu êm Con sông

Cấm

quê tôi quanh co, uốn lượn ôm ấp lấy làng

xóm quê tôi Ngày đêm con sông mang

nguồn nước mát lành tưới mát cánh đồng

quê hương Cánh đồng lúa quê tôi xanh

mướt một màu là nhờ những buổi triều

cường, con sông trở nặng phù sa màu mỡ bồi

đắp Tôi yêu con sông quê tôi bởi con sông

ấy thầt đẹp Mỗi buổi sáng, dưới ánh nắng

ban mai, mặt sông láp lánh muôn ánh vàng,

xa xa còn mịt mờ trong sương khói Không

hiểu sao tôi rất thích được ngắm con sông

vào buổi sáng đến thế Nó có cái gì đó thật

thanh bình, sao mà dễ mến, hút hồn con

ngườita.Ôi!con sôngquê,con sông quê

hương

2- Dàn ý:

A- Mở bài: Yêu mến dòng sông quê em

giàu đẹp

- Giới thiệu dòng sông quê hương của

em với những đặc điểm như: Tên, vị trí,đặc điểm chung…

B- Thân bài:

- Dòng sông đã cho nước tươi mát cảcánh đồng làm giàu cho quê hương trùphú

- Sông là con đường kinh tế huyết mạchcủa quê em

- Là nơi mà tuæi thơ em đã gắn bó vớinhiều kỷ niệm nhất

- Dòng sông còn gắn liền với nhữngchiến công lịch sử oanh liệt của đất nước

C- Kết bài: Cảm nghĩ của em về dòng

sông

*Bài tham khảo CẢM NGHĨ VỀ MẸ

Mẹ ! Đó là tiếng gọi tha thiết con đã gọi trong suốt 13 năm qua, và hôm nay,

một lần nữa con lại bất giác gọi mẹ, đầm ấm và thương yêu Nằm trong chăn, con

chăm chú nhìn mẹ đang đan áo cho con, và bao lỗi lầm của con cứ thổn thức tràn

về

Mẹ ơi, con vẫn nhớ buổi chiều đông buốt giá, trong tiếng gió rít ghê sợ, mẹ dẫn

con đi trên đường làng ngày ấy để đến trường xin học.Trong con giờ như đông

cứng lại, nỗi lo sợ cứ chiếm lấy con Và mẹ à, bàn tay mẹ đã xua đi những nỗi ám

ảnh ấy Con vẫn bước, mắt nhìn mẹ và mỉm cười, chắc mẹ không biết đâu nhỉ? Mẹ

ơi, con thật hạnh phúc vì đã được làm con của mẹ Hình ảnh mẹ đã khắc sâu trong

tâm trí con Con nhớ khuôn mặt hình trái xoan của mẹ , nhớ đôi mắt đen huyền ấm

áp, nhớ mái tóc dài đen nhánh, nhớ bàn tay khô ráp , nhớ cả cái dáng đi hơi còng

của mẹ nữa Nhưng con nhớ nhất vẫn là nụ cười của mẹ, nụ cười ấy sưởi ấm lòng

con, con nhớ mãi không bao giờ quên

Mẹ ơi, mẹ có nhớ một lần con đã rất hoảng sợ không ? đó là khi mẹ quát mắng

con vì tội trốn học , đi chơi điện tử Mẹ cầm chổi nhăn mặt lại và bắt con nằm

xuống đất Trong giây phút đó , con đã nghĩ mẹ không yêu con nữa Mẹ đã đánh

con rất đau, và con đã ghét mẹ , con nghĩ sẽ không bao giờ nói chuyện với mẹ nữa

Và bữa tối hôm đó nặng nề hơn bao giờ hết Màn đêm buông xuống con chìm vào

trong giấc ngủ Một làn gió nhẹ thoảng qua, con mơ hồ nghe thầy tiếng nấc nghẹn

Trang 31

ngào Dưới ánh đèn khuya chập chờn, mẹ ngồi đó lặng lẽ khóc Tim con nhói đau,con nhớ lời cô giáo dạy " yêu cho doi cho vọt " Tình yêu của mẹ đối với con bao la

là vậy, thế mà con lỡ hoài nghi Mẹ ơi, con xin lỗi mẹ Giờ đây ngẩng cao đầu conmới nhìn thấy nỗi bất hạnh và tuyệt vọng của mẹ Tóc mẹ đã có sợi bạc Sự mệtmỏi đã hiện rõ trên khuôn mặt mẹ Mẹ đã vất vả vì con, mẹ đã cho con tất cả, tất

cả Vậy mà Con hối hận quá mẹ ơi! Bỗng con thấy thương mẹ quá! Từ nay con sẽkhông làm điều gì cho mẹ phải buồn , phải khóc nữa

Cuộc đời của con còn dài, có những khó khăn, thử thách Mẹ vẫn sẽ luôn che chở

và bảo vệ con Với con, mẹ là ngọn đèn rọi sáng ngày mai tươi đẹp Trái tim con sẽmãi mãi khắc hình bóng mẹ Mẹ ! Tiếng gọi thiêng liêng của cuộc đời con

- Củng cố lại những kiến thức có liên quan văn bản Thơ Đường

- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên các em ôn lại nội dung, thể thơ,nghệthuậtmột số văn bản thơ đường trong chương trình

- Luyện đọc –luyện viết đoạn phát biểu cảm nghĩ

2- Kiểm tra : Sự chuẩn bị của học sinh, kết hợp kiểm tra trong giờ

3- Giới thiệu bài mới.

I Vài nét sơ lược về văn học Trung đại.

1.Sự hình thành của dòng văn học viết

Thời kì Bắc thuộc - Trước TKX chưa có dòng văn học viết, chỉ có văn họcdân gian

Đến TKX, thời kì tự chủ, VH viết (VH trung đại) với tư cách là 1 dòng VHviết mới có điều kiện để xuất hiện (Tầng lớp có tri thức Hán học, tinh thông thần

Trang 32

học, lại có tư tưởng yêu nước, tinh thần dân tộc  sáng tác những tác phẩm đápứng nhu cầu của thời đại trong buổi đầu của nền tự chủ).

 Sự ra đời của dòng văn học viết là bước nhảy vọt của tiến trình lịch sửdân tộc

- Diện mạo hoàn chỉnh: VHDG + VH viết

- Tính chất: phong phú, đa dạng & cao đẹp hơn

2 Thành phần cấu tạo của dòng VH viết

- VH viết xuất hiện

- Chủ đề chính: Lòng yêu nước,tinh thần chống giặc ngoại xâm, khát vọnghòa bình

VD: Nam Quốc Sơn Hà - Lý Thường Kiệt

Hịch Tướng Sĩ - Trần Quốc Tuấn

Bình Ngô Đại Cáo - Nguyễn Trãi

* Tác giả tiêu biểu: Nguyễn Trãi (1380-1442)

Quốc Âm Thi Tập - Thơ nôm (254 bài)

b Giai đoạn 2: Từ TKXV-XII đến nửa đầu TKXVIII.

Trang 33

c Giai đoạn 3: Từ cuối TK XVIII đến nửa đầu TKXI X.

- Về lịch sử:

+ Cuộc xâm lược của TDP

+ Cuộc đấu tranh gian khổ & anh dũng của nhân dân ta

+ Bước đầu nước ta chịu sự thống trị của TDP

- Về VH:

+ VH chữ Hán & chữ Nôm phát triển

+ Chủ đề:Âm hưởng chủ đạo là tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm

& bọn tay sai bán nước

* Tác giả tiêu biểu:

Nguyễn Đình Chiểu-Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

Tú Xương

Nguyễn Khuyến

II Thể thơ Đường luật

Bao gồm : - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Thể thơ thất ngôn bát cú

- Thể thơ trường luật (dài hơn 10 câu)

* Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt - HS chủ yếu học thể thơ này

- Là thể thơ mà mỗi bài chỉ có 4 câu.Mỗi câu 7 tiếng, viết theo luật thơ docác thi sĩ đời Đường (618-907) nước Trung Hoa sáng tạo nên

- Các nhà thơ VN sáng tác những bài thơ thất ngôn tứ tuyệt bằng chữ

Hán-chữ Nôm hoặc bằng Hán-chữ Quốc ngữ.

VD: - Nam Quốc Sơn Hà Lí Thường Kiệt.(viết bằng chữ Hán)

- Bánh Trôi Nước Hồ Xuân Hương.(viết bằng chữ Nôm)

- Cảnh Khuya HCM (viết bằng chữ quốc ngữ)

Nếu có: - Câu 1-2 đối nhau

- Câu 3- 4 đối nhau Đối câu, đối ý, đối thanh

- Câu 2- 3 đối nhau

3 Cấu trúc: 4 phần

- Câu 1 gọi là Khai (mở ra)

- Câu 2 gọi là thừa

- Câu 3 gọi là Chuyển

- Câu 4 gọi làHợp (khép lại)

4 Luật: Nhất, tam, ngũ, bất luận.

Trang 34

Nhị, tứ, lục, phân minh.

Các chữ 1- 3- 5 là bằng hay trắc đều được,các chữ 2- 4- 6 phải đúng luậtbằng, trắc

- Luật bằng trắc (loại bài có 3 vần)

+ Trong mỗi câu thơ, các chữ 2- 4- 6 phải đối thanh Nếu chữ thứ 2 là bằng

 chữ thứ 4 là trắc  chữ thứ 6 là bằng Nếu chữ thứ 2 là trắc  chữ thứ 4 làbằng  chữ thứ 6 là trắc Nói một cách khác, mỗi câu thơ, chữ thứ 2 & 6 phảiđồng thanh, chữ thứ 4 phải đối thanh với 2 chữ thứ 2 & 6

Cặp câu 1 & 4, cặp câu 2 & 3 thì các chữ thứ 2 - 4- 6 phải đồng thanh (cùngtrắc hoặc cùng bằng)

- Học và nắm được đặc điểm của một số thể thơ Trung đại

- Nêu được đặc điểm của thể thơ thất ngôn, ngũ ngôn tứ tuyệt trong các bàithơ đã học

- Chuẩn bị: Ôn tập thơ hai văn bản: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh.

Trang 35

ÔN VĂN BẢN

“ SÔNG NÚI NƯỚC NAM” & “PHÒ GIÁ VỀ KINH”

A- Mục tiêu cần đạt:

* Giúp học sinh:

- Củng cố lại những kiến thức có liên quan văn bản Thơ Đường

- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên các em ôn lại nội dung, thể thơ,nghệthuậtmột số văn bản thơ đường trong chương trình

- Luyện đọc –luyện viết đoạn phát biểu cảm nghĩ

2- Kiểm tra : Sự chuẩn bị của học sinh, kết hợp kiểm tra trong giờ

3- Giới thiệu bài mới.

* Gợi ý: Bài thơ từng được xem là bản Tuyên Ngôn độc lập đầu tiên được

viết bằng thơ ở nước ta Bài thơ là lời khẳng định hùng hồn về chủ quyền dântộc Việt Nam & tỏ rõ một thái độ kiên quyết đánh tan mọi kẻ thù bạo ngược dámxâm lăng bờ cõi

Liên hệ: - Bình Ngô Đại Cáo ( Nguyễn Trãi)

- Tuyên Ngôn Độc Lập ( HCM )

2 Hoàn cảmh ra đời của bài thơ : “Sông Núi Nước Nam” là gì?

A Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng

Trang 36

B Lí Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt.

C Quang Trung đại phá quân Thanh

D Trần quang Khải chống quân Nguyên ở bến Chương Dương

3 Chủ đề của bài thơ “Sông Núi Nước Nam” là gì?

A Khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước

B Nêu cao ý chí tự lực tự cường của dân tộc, niềm tự hào về độc lập & chủquyền lãnh thổ của đất nước

C Ca ngợi đất nước ta giàu đẹp

D Ngũ ngôn trường thiên

5 Bài thơ “ Phò giá về kinh” được viết vào thời gian nào?

A Khi vua Trần Nhân Tông đánh quân Nguyên- Mông

B Trước khi đón Thái Thượng Hoàng và nhà vua về Thăng Long

C Trước chiến thắng Chương Dương và Hàm Tử

D Sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và giải phóng Thăng Long

6 Giọng thơ hai câu đầu bài “ Phò giá về kinh như thế nào?

A Tha thiết B Nhẹ nhàng C Mạnh mẽ, hùng tráng D.Căm thù sôisục

7 Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong hai câu đầu bài thơ?

A So sánh B Điệp ngữ C.Nhân hóa D Đối

8 Hai câu cuối có giọng thơ như thế nào?

A Trầm lắng thiết tha B Mạnh mẽ hùng hồn C Nhẹ nhàng D.Dịungọt

9 Chủ đề của bài thơ “Phò giá về kinh” là gì?

A Khẳng định chủ quyền & lãnh thổ đất nước

B Thể hiện hào khí chiến thắng của quân dân ta

C Thể hiện khát vọng hòa bình thịnh trị của dân tộc ta

B Là baì thơ có giọng điệu đanh thép, thiên về biểu ý

C Là bản tuyên ngôn độc lập, khẳng định chủ quyền lãnh thổ và quyếttâm bảo vệ chủ quyền đó

Trang 37

D Thể hiện niềm tự hào về khí thế chiến thắng và khát vọng xây dựng

đất nước muôn thuở thái bình

II.Phần tự luận:

Hoạt động của Thầy và trò

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh

nào?

? Baì thơ được viết bằng chữ gì? Thể

thơ? Giọng điệu bài thơ?

? Hai câu đầu tác giả sử dụng biện

pháp Nt gì? Tác dụng?

? Hai câu cuối giọng thơ thế nào?

Nói lên cảm xúc, suy nghĩ gì của tác

giả?

- Giọng thơ sâu lắng, thâm trầm như

một lời tâm tình, nhắn gửi Nhà thơ

tự nói với mình, tự nhắc nhở mình

nhiệm vụ trước mắt và cũng là

nhiệm vụ lâu dài “ Thái bình tu trí

lực/ Vạn cổ thử giang san” Nghĩa là

nên gắng sức, đem tài trí, sức người ,

sức của ra xây dựng đất nước Câu

thơ hàm chứa một tư tưởng vĩ đại

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh

nào?

? Baì thơ được viết bằng chữ gì? Thể

thơ? Giọng điệu bài thơ?

Bài thơ được viết bằng chữ Hán,

theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

Đường luật Giọng thơ đanh thép

hùng hồn

? Cảm xúc chủ đạo của bài thơ?

- Bài thơ đã khẳng định chủ quyền

thiêng liêng của Đại Việt, căm thù

lên án hành động xâm lược của giặc

Tống, thể hiện tinh thần quyết chiến

quyết thắng của

quân và dân ta

? Phân tích hai câu đầu?

lược Hai cụm từ đoạt sáo, cầm hồ được đặt ở vị

trí đầu câu thơ, như một trọng âm, một nốt nhấntrong khúc ca khải hoàn Niềm vui chiến thắngtràn ngập lòng người và sông núi Đại Việt

- Bài thơ ngôn ngữ bình dị mà sâu sắc, ý thơ hàmsúc “ Tụng giá hoàn kinh sư” của Trần QuangKhải vẫn mang tính thời sự thiết thức đối với đất

ta trong mọi thời đại

Bài 2.Phân tích bài thơ “ Nam quốc sơn hà”

Năm 1077, vua nhà Tống sai tướng QuáchQuỳ đem đại binh sang xâm lược nước ta LýThường Kiết lập chiến tuyến sông Cầu – NhưNguyệt để chống giặc Trong cuộc chiến đấu giữdội và ác liệt LTK đã viết bài thơ “ Nam Quốcsơn hà” để khích lệ và động viên tướng sĩ quyếtchiến quyết thắng kẻ thù xâm lược

Hai câu đầu tuyên bố về chủ quyền của Đại Việt:

“ Nam quốc sơn hà Nam đế cư/ Tiệt nhiên địnhphận tại thiên thư”

Tác giả khẳng định sông núi nước nam là đấtnước ta, bờ cõi của ta , một nước có chủ quyền

do Nam đế trị vì Phương Bắc có Bắc đế thì

phương Nam cũng có Nam đế Hai chữ Nam đế

thể hiện niềm tự hào tự tôn dân tộc

- Lãnh thổ của Nước ta đã được ghi rành rành ởsách trời Hai chữ thiên thư biểu thị một niềm tinthiêng liêng về sông núi nước Nam, về chủ quyềnbất khả xâm phạm của Đại Việt

Trang 38

Có ý nghĩa gì?

- Câu nghi vấn “ cớ sao” – kết tội

quân giặc kéo quân xâm lược nước

ta Hành động của giặc là phi nghĩa,

làm trái với sách trời

Giọng thơ vừa căm thù vừa khinh

bỉ Một lối nói hàm súc, đanh thép

? Câu cuối bài thơ có giọng điệu thế

nào?

Giọng thơ vang lên mạnh mẽ, đanh

thép , hùng hồn, sáng ngời một niềm

tin Quân giặc phi nghĩa nhất định

thất bại nhục nhã Chiến thắng Sông

Cầu – Như Nguyệt năm 1078 là

minh chứng hùng hồn cho câu kết

Bài tập.Hs viết đoạn văn trình bày cảm nhận sau khi học xong bài thơ

* Gợi ý: Bài thơ được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt.Giọng thơ đanh

thép,căm giận hùng hồn Nó vừa mang sứ mệnh lịch sử như một bài hịch cứu

nước, vừa mang ý nghĩa như một bản Tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của nước

Đại Việt Bài thơ là tiếng nói yêu nước & lòng tự hào dân tộc của nhân dân ta

Nó biểu thị ý chí & sức mạnh Việt Nam “Nam quốc sơn hà” là khúc tráng ca

chống xâm lăng biểu lộ khí phách & ý chí tự lập tự cường của đất nước & con

người Việt Nam Nó là bài ca của “Sông núi ngàn năm”

* Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc hai bài thơ

- Nắm chắc nội dụng, nghệ thuật cuả hai bài thơ

- Chuẩn bị: ôn tập từ loại

-

Trang 39

- Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ thơ trữ tình.

-Định hướng phát triển năng lực cảm thụ thơ văn của hoc sinh

*Hoạt động 1:Củng cố lại kiến thức

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

? Những hiểu biết của em về Hồ

Xuân Hương?

- HXH đã chế giễu, phê phán lễ

giáo PK, đả kích những thói hư tật

xấu, đạo đức giả của tầng lớp

thống trị, bọn thầy chùa phá giới,

… Bà lên tiếng đề cao hoặc bênh

vực người phụ nữ… Nội dung thơ

HXH giàu tính nhân bản.

? Em đánh giá ntn về giá trị nội

dung và nghệ thuật bài thơ bánh

trôi nước của HXH?

I Bánh trôi nước:

1.Tác giả:

- Hồ Xuân Hương sống vào khoảng cuối thế kỉ XVIIIđến nửa đầu thế kỉ XIX (chưa rõ năm sinh và nămmất)

- Cuộc đời bà trải qua nhiều bất hạnh về mặt tìnhduyên: làm vợ lẽ ông phủ Vĩnh Tường, làm vợ lẽTổng Cóc

- Sự nghiệp:

- Tài thơ của HXH rất độc đáo, đặc sắc Tác phẩmcủa nữ sĩ gồm có khoảng 50 bài thơ Nôm thất ngôn tứtuyệt và thất ngôn bát cú Đường luật, tập thơ chữ Hán

“Lưu Hương kí”

- Nét nổi bật trong thơ bà là cảm hứng nhân văn caocả: yêu thương , trân trọng người phụ nữ, nồng nhiệtvới cuộc sống, tha thiết với thiên nhiên và tinh thầnđấu tranh phản kháng mãnh liệt HXH đã khéo léo

Trang 40

+ Thơ bà có đề tài bình dị, ngôn

ngữ thuần Nôm, rất sắc sảo, hóm

hỉnh, đa nghĩa

+ Là tiếng nói ngợi ca phẩm chất

tốt đẹp, là lời cảm thông, bênh vực

người phụ nữ trong xã hội

- Giới thiệu văn bản và chủ đề bài

thơ:

+ Bài thơ thất ngôn tứ tuyệt: Bánh

trôi nước tiêu biểu cho hồn thơ của

? Phân tích từng câu thơ

? Tư tưởng tình cảm của tác gỉa

gửi gắm qua bài thơ?

đưa vào thơ Đường luật những yếu tố dân gian khiếncho thể thơ này trở nên mềm mại và đậm đà tính dântộc

- Đề tài thơ HXH rất bình dị: quả mít, con ốc nhồi,bánh trôi, cái quạt, đánh đu, tát nước… Thơ của bà

đa nghĩa, hóm hỉnh, sắc sảo Có bài trào phúng sâucay Có bài trữ tình như kết đọng nhiều tiếng thở dàingao ngán

2 T¸c phÈm:“Bánh trôi nước”

- Là một trong những bài thơ xuất sắc của HXH.

Thông qua hình ảnh chiếc bánh trôi nước, HXH đãthể hiện niềm cảm thông sâu sắc với số phận chìm nổicủa người phụ nữ, đồng thời ngợi ca, trân trọng nhữngphẩm chất cao đẹp của họ Ngôn ngữ thơ bà bình dị,trong sáng, giàu sức gợi, gần gũi với văn học dângian

- Chủ đề: Qua việc miêu tả chiếc bánh trôi nước, nữ sĩgửi gắm bao tình cảm tốt đẹp về phẩm chất và thânphận của người phụ nữ Việt Nam trong cuộc đời

* Bánh trôi nước là một bài thơ bình dị về đề tài,mang hàm nghĩa sâu sắc

1 Bài thơ tả thực cái bánh trôi nước, một món ăn dântộc được làm bằng bột nếp, sắc trắng trong, dáng bánhtròn Nhân bánh bắng đường phên (tấm lòng son).Bánh được nấu chín trong nồi nước sôi “bảy nổi bachìm với nước non”

“Bảy nổi ba chìm tay kẻ nặn”

- Thành ngữ được vận dụng: “ba chìm bảy nổi, chínlênh đênh” trong văn cảnh hàm ý về thân phận vất vảcủa người phụ nữ, chịu nhiều thiệt thòi do lễ giáophong kiến trọng nam khinh nữ, do đạo tam tòng khắcnghiệt… gây nên

Hai chữ rắn nát ám chỉ số phận của người phụ nữ

được sung sướng hạnh phúc hoặc bất hạnh đều do tay

Ngày đăng: 25/05/2021, 10:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w