- Bước đầu biết vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào việc giải bài tập.. Tích hợp giáo dục đạo đức: Tôn trọng.[r]
Trang 1Ngày soạn :20/9/2019
Ngày dạy: 24/9/2019
Tiết 10
§7 TỈ LỆ THỨC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hs hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nắm vững hai tính chất của tỉ lệ thức và các số hạng trong tỉ lệ thức
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được tỉ lệ thức và các số hạng của tỉ lệ thức;
- Bước đầu biết vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào việc giải bài tập
3.Tư duy:
- Thể hiện tính nhạy bén trong quá trình biến đổi
- Phát triển tư duy logic, cụ thể hoá, tổng hợp hoá, biết quy lạ về quen, độc lập trong tính toán
4.Thái độ:
- Yêu thích môn học, tích cực trong học tập, cẩn thận trong tính toán
Tích hợp giáo dục đạo đức: Tôn trọng
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản
lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị:
- GV: Máy chiếu, MTCT, SGK.
- HS: sgk, sbt, MTBT; ôn về tỉ số của hai số, phân số bằng nhau.
III Phương pháp:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề, phát vấn đàm thoại ,thực hành
IV Tiến trình dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:(1')
7A 7C
2 Kiểm tra bài cũ:(5')
- Mục tiêu : HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài, nội dung kiến thức cũ liên quan
- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Tỉ số giữa 2 số a, b (b0) là gì? Kí
hiệu?
- Rút gọn và so sánh hai tỉ số :
- Thương trong phép chia số a cho số b (b 0 ) gọi là tỉ số của a và b
10
15=
2
3;
1,8 2,7= 2 3
Trang 215 và
1,8
2,7
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa (10')
- Mục tiêu : HS nắm được định nghĩa tỉ lệ thức, nhận biết được các số hạng ngoại
tỉ và trung tỉ Biết vận dụng định nghĩa vào làm bài tập
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV nêu vấn đề: hai tỉ số
10
15 và
1,8
2, 7 như thế nào?
HS căn cứ vào bài kiểm tra bài cũ trả lời
sau đó GV giới thiệu: Ta nói đẳng thức
10 15
=
1,8
2, 7 là 1 tỉ lệ thức
? Vậy tỉ lệ thức là gì?
GV gọi hs trả lời và giới thiệu định nghĩa
như sgk
Chiếu Đ/n
? nêu ví dụ về tỉ lệ thức ?
Hs tại chỗ nêu VD
GV giới thiệu về số hạng, trung tỉ, ngoại tỉ
của tỉ lệ thức
Chiếu ?1
Học sinh làm ?1
? Bài ?1 yêu cầu gì
? Làm thế nào để xét xem các tỉ số đó có
lập thành tỉ lệ thức hay không
HS: So sánh các phân số đó :
Nếu hai phân số đó bằng nhau thì nó lập
thành tỉ lệ thức
Nếu không bằng nhau thì chúng không
lập thành tỉ lệ thức
GV: nêu BT:Cho tỉ số
2,3 6,9, hãy viết một tỉ
số nữa để hai tỉ số này lập thành một tỉ lệ
thức ?
-HS: làm bài và trả lời (G hướng dẫn H
1 Định nghĩa:
* Tỉ lệ thức là đẳng thức có dạng:
a b
=
c d
Ta còn viết: a:b =c:d
* VD: sgk Các số hạng của tỉ lệ thức: a; b;c;d Các ngoại tỉ ( số hạng ngoài): a;d Các trung tỉ ( số hạng trong): b;c
?1 (sgk)
5 5 4 10 5 5 8 10
Vậy
2 4
5: =
4 8
5: là TLT
b,
3 7
2 7
Vậy các tỉ số đã cho không lập thành một tỉ lệ thức
Trang 3nếu cần).
GV: Khi có tỉ lệ thức
a c
b d Theo định nghĩa 2 phân số bằng nhau ta có: ad = bc
Tính chất này có đúng với tỉ lệ thức
không?
GV: Hãy tìm hiểu thêm cách làm khác
trong sgk
Hoạt động 2: Tính chất (15')
- Mục tiêu: Hs nắm được hai tính chất của tỉ lệ thức
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
Giáo viên ghi tính chất 1:
Tích trung tỉ = tích ngoại tỉ
- Giáo viên giới thiệu ví dụ như SGK
HS: Đọc SGK -25,làm ?2
? Nêu cách làm bt ?2
HS : Lấy tích trung tỉ chia cho ngoại tỉ đã
biết
HS: Lấy tích ngoại tỉ chia cho trung tỉ đã
biết
- Giáo viên chốt lại tính chất
Học sinh làm ?2
GV: ĐVĐ: Ngược lại nếu có ad = bc ta có
thể suy ra TLT
a c
b d không?
GV: hướng dẫn hs đọc cách làm ví dụ
trong sgk sau đó cho hs làm ?3
(GV hướng dẫn hs làm bài: Lần lượt chia
hai vế cho bd, cd, ab, ac ta đươc các tỉ lệ
thức nào?)
GV nêu tính chất 2 như sgk
GV: Hướng dẫn cách lập các tỉ lệ thức còn
lại từ tỉ lệ thức :
a c
b d
1- Giữ nguyên ngoại tỉ, đổi vị trí trung tỉ
2- Giữ nguyên trung tỉ, đổi vị trí ngoại tỉ
3- Đổi chỗ cả trung tỉ và ngoại tỉ
GV: Kết hợp hai tính chất 1 và 2 để lập
một tỉ lệ thức ta có thể dựa trên cơ sở nào?
2 Tính chất
a) Tính chất 1 (Tính chất cơ bản
của TLT) Nếu a b=c
d thì ad=bc
?2 (sgk)
a c
b d => . .
b d
=> ad = bc
b) Tính chất 2:
* VD: (sgk)
?3
Từ ad = bc Chia 2 vế cho bd (b, d
0)
Ta có
bd bd b d
Vậy: Nếu a.d = b.c a b c d , , , 0thì
; ;
d d c d b a ;
d b
c a
Trang 4GV: Giới thiệu bảng tóm tắt SGK -26
HS: Đọc SGK -25,
Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức(9’)
- Mục tiêu: HS vận dụng tính chất tỉ lệ thức làm được bài tập
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Học sinh làm bài tập 47; 46 ;48
(SGK- tr26)
+ BT 47: 2 học sinh lên bảng làm
GV cùng cả lớp nhận xét, sửa bài
cho các bạn trên bảng
Cả lớp hoàn thành bài vào vở
HS làm tiếp bài tập 46
GV gọi HS làm miệng bài phần a,
Gv ghi bảng
? Lập tích trung tỉ và tích ngoại tỉ ?
+ BT 48 : HS đứng tại chỗ làm
Bài tập 47 ( SGK – T26)
Học sinh làm bài tập 47 (SGK- tr26) a) Từ : 6.63=9.42 các tỉ lệ thức có thể lập
b) 0,24.1,61= 0,84.0,46
0, 24 0, 46 1,61 0, 46 0, 24 0,84 0,84 1,61
0,84 1,61 0,84 0, 24 0, 46 1,61 0, 24 0, 46
Bài tập 46 ( SGK /26)
Tìm x, biết
2
27 3,6 2.27
1,5 3,6
x
x
Bài 48( SGK/26): Lập các tỉ lệ thức từ tỉ lệ
thức 5 , 1
15
= 11 , 9
35
Ta có : 35
15
= 11 , 9
1 , 5
;
5 , 1
9 , 11
= 15
35
; 35
9 , 11
= 15
1 , 5
4 Củng cố:(2')
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về Tỉ lệ thức
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp: vấn đáp, khái quát
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
+Kĩ thuật đặt câu hỏi + Kĩ thuật trình bày 1 phút
- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu
? Bài học hôm nay cần nắm những kiến thức cơ bản nào?
? Thế nào là TLT? Nêu các tính chất của TLT
5 Hướng dẫn về nhà:(3')
- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau
Trang 5- Phương pháp: Thuyết trình
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
* Về nhà
- Nắm chắc định ngĩa TLT và các tính chất của TLT
- BT: 44; 45;46c; 49( sgk -26); 60,61,62SBT/19
* Hướng dẫn: Làm bài 46c: áp dụng tính chất 1: ad=bc từ đó tìm thừa số x?
c¿
4 1
4
27
8
= x
1 , 61 → 2
7
8 x=4
1
4.1 , 61→ x=
17
4 .
161
100 :
23 8
Từ đó thực hiện phép tính nhân, chia phân số tìm x
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO
-Sách giáo khoa Toán 7 tập I
- Sách giáo viên toán 7 tập I
-Sách bài tập toán 7 tập I
- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 7