Vận dụng được tính chất đặc trưng của mỗi loại oxit kim loại để tách các chất ra khỏi hợp chất.. Vận dụng tính chất của kim loại tác dụng với axit và hình thành hệ.[r]
Trang 1UBND HUYỆN HỒNG NGỰ CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHỊNG GD ĐT HUYỆN HỒNG NGỰ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ THAM KHẢO HSG LỚP 9 (VỊNG HUYỆN)
NĂM HỌC: 2011 - 2012 MƠN: HĨA HỌC
Thời gian làm bài 150 phút, khơng kể thời gian phát đề
(Đề này gồm cĩ 5 câu trong một trang)
MA TRẬN ĐỀ THI HSG LỚP 9
Nội dung kiến
thức
Mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng V.dụng mức độ cao
1 Tính theo
cơng thức hĩa
học
Xác định được cơng thức hĩa học của hợp chất bazơ.
Vận dụng kiến thức đã học để xác định một số chất dùng trong phân
bĩn.
2.Tính chất của
hiđro
Vận dụng kiến thức đã học để giải
hệ phương trình tìm số mol của từng chất để xác định % khối lượng hỗn hợp khi tác dụng với
hiđro.
quan đến dung dịch để xác định được các nồng độ của các dung dịch khi trộn lẫn vào nhau.
4 Tính chất của
kim loại và tách
chất các loại
oxit của kim
loại ra khỏi hợp
chất.
Hồn thành đầy đủ các phương trình hĩa học dưới dạng chuỗi phản ứng.
Vận dụng được tính chất đặc trưng của mỗi loại oxit kim loại để tách các chất ra khỏi hợp chất.
Vận dụng tính chất của kim loại tác dụng với axit và hình thành hệ phương trình để tìm số mol tính khối lượng và % của các kim loại.
5 Tính chất của
muối và nhận
biết muối.
Hiểu được tính chất đặc trưng của mỗi loại để nhận biết các muối
Tổng số câu
Tổng số điểm
2 3,5
4 8,5
2 8
Trang 2Câu 1: (3điểm)
Viết các phương trình phản ứng ghi rõ điều kiện (nếu có) theo sơ đồ:
1 A to B + H2O C + CO2 A +HCl D + 1NaOH E
2 AlCl3
Al2(SO4)3 Al(OH)3
Al2O3
Câu 2: (4,5điểm)
1 Trong phòng thí nghiệm có 4 lọ hoá chất bị mất nhãn đựng các dung dịch Na2CO3; Na2SO4;
H2SO4 và MgSO4 Chỉ dùng duy nhất một thuốc thử hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết 4
lọ dựng các dung dịch trên
2 Trình bày phương pháp hoá học để tách được từng oxít ra khỏi hỗn hợp gồm CuO; Al2O3 và
Fe2O3
Câu 3: (3,5 điểm)
1 Hòa tan một hiđroxit kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 6,3%, người ta thu được một dung dịch muối nitrat có nồng độ 8,98% Hãy xác định công thức của hiđroxit ?
2 Cho 46,1g hỗn hợp kim loại gồm: Mg, Fe, Zn phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 17,92lít khí H2 (đktc) và dung dịch A Tính % về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp Biết rằng thể tích H2 sinh ra do Fe tạo ra gấp đôi thể tích H2 do Mg tạo ra
Câu 4: (4,5 điểm ): Khử 15.2g hỗn hợp FeO và Fe2O3 bằng hidro ở nhiệt độ cao, thu được sắt kim loại Để hòa tan hết lượng sắt kim loại này cần dùng 100ml dung dịch H2SO4 2M, sau phản ứng thu được dung dịch A và khí B
a.Xác định phần trăm khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu và tính thể tích khí B
b.Nếu cô cạn cẩn thận dung dịch A sẽ thu được bao nhiêu gam tinh thể FeSO4 7H2O
Câu 5: (4,5điểm) A và B là hai dung dịch H2SO4 khác nhau về nồng độ %
a Khi trộn A và B theo tỷ lệ khối lượng là 7: 3 thì thu được dung dịch C có nồng độ là 29% Tính nồng độ % của A và B biết rằng nồng độ % của B lớn gấp 2,5 lần nồng độ % của A
b Lấy 50ml dung dịch C có khối lượng riêng 1,27g/cm3 cho tác dụng với 200ml dung dịch BaCl2 1M Lọc và tách kết tủa rồi tính nồng độ mol của HCl có trong dung dịch nước lọc (Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
( Cho biết: H=1; O=16; Fe=56; S=32; Cu=64; Al=27; Cl=35,5; C=12;Ag=108; N=14)
Trang 3
-HẾT -Tài liệu tham khảo GVBM
Sách giáo khoa Hóa học 9, Nhà xuất bản giáo dục
Sách bài tập Hóa 9, Nhà xuất bản giáo dục
Bùi Văn Ngoãn
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THAM KHẢO HSG VÒNG HUYỆN
Câu 1: (3 điểm)
a CaCO3 ⃗t0 CaO + CO2 0,25đ
A B
CaO + H2O → Ca(OH)2 0,25đ
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O 0,25đ
CaCO3 + 2 HCl → CaCl2 + H2O + CO2 0,25đ
CO2 + NaOH → NaHCO3 0,25đ
b
1 AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl 0,25đ
2 Al(OH)3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O 0,25đ
3 Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO40,25đ
4 2Al(OH)3 ⃗t0 Al2O3 + 3H2O 0,25đ
5 Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O 0,25đ
6 Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2AlCl3 + 3BaSO4 0,25đ
7 2AlCl3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6HCl 0,25đ Câu 2: (4,5điểm)
Hs có thể nhận biết H 2 SO 4 trước hoặc MgSO 4 trước sau đó tiếp tục nhận biết các lọ khác Nếu đúng vẫn cho điểm tối đa
2 Cho hỗn hợp vào trong dd NaOH dư Chỉ có Al2O3 phản ứng
1 Lấy mỗi lọ một ít mẫu thử bỏ vào 4 ống nghiệm 0,25đ
Trang 4Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O 0,25đ
Lọc lấy chất rắn không tan là CuO, Fe2O3 và dung dịch nước lọc A
Nung nóng chất rắn rồi khử bằng cách cho luồng khí H2 ( hoặc CO) dư đi qua Thì thu
được hỗn hợp chất rắn gồm 2 kim loại Cu, Fe 0,25đ
CuO + H2 ⃗t0 Cu + H2O 0,25đ
Fe2O3 + 3H2 ⃗t0 2 Fe + 3 H2O 0,25đ
- Hoà tan hỗn hợp kim loai bằng dd axit HCl ( dư)
Xảy ra phản ứng: Fe + 2 HCl FeCl2 + H2 0,25đ
Cu không phản ứng Lọc lấy Cu và dung dịch nước lọc B
Nung Cu trong không khí ở nhiệt độ cao ta được CuO PtPư
2Cu + O2 ⃗t0 2CuO 0,25đ
- Lấy dd B thu được cho tác dung với dd NaOH dư Thu được kết tủa Fe(OH)2
FeCl2 + 2 NaOH Fe(OH)2 + 2 NaCl 0,25đ
Lọc lấy kết tủa Fe(OH)2 và nung trong không khí ở nhiệt độ cao ta thu được Fe2O3 4Fe(OH)2 +O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 ;
2Fe(OH)3
0
t
Fe2O3 + 3H2O 0,25đ
- Thổi từ từ đến dư khí CO2 ( hoặc nhỏ từ từ dd HCl vào vừa đủ) vào dung dịch A thu được kết Al(OH)3 Lọc kết tủa và nung ở nhiệt độ cao thu được Al2O3
NaAlO2 + CO2 + 2 H2O Al(OH)3 + NaHCO3 0,25đ
2Al(OH)3
0
t
Al2O3 + 3H2O 0,25đ
Hs có thể làm cách khác nếu đúng cho đủ số điểm.
Câu 3: (3,5 điểm)
1 Phương trình hóa học:
M(OH)n + nHNO3 → M(NO3)n + nH2O (0,25đ)
( M + 17n)g (63n)g ( M + 62n)g
mddHNO3 = (63n/ 6,3%)*100% = 1000n (g) (0,25đ)
mddmuối = mbazơ + mddHNO3 = (M + 17n) + (M + 62n)g (0,25đ)
Nồng độ % của dd muối thu được là:
C% = 8,98% = (1000n* 100%)/ [ (M + 17n) + ( M + 62n) ] (0,25đ)
→ M = 32n Do đó xét bảng sau : (0,25đ)
Trang 5+Trong các kim loại đã biết Cu có hoá trị II,với nguyên tử lượng 64 là phù hợp
→ Công thức của hiđroxit là: Cu(OH)2 (0,25đ)
2 Gọi x,y,z lần lượt là số mol của Mg, Fe, Zn
nH2 = 17,92/ 22,4 = 0,8mol (0,25đ)
+ Các PTHH:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1) (0,25đ)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2) (0,25đ)
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (3) (0,25đ)
Từ (1), (2), (3) ta có:
Tổng số mol H2 thoát ra: x + y + z = 0,8 mol (a) (0,25đ)
Tổng khối lượng hỗn hợp kim loại: 24x + 56y + 65z = 46,1 (b) (0,25đ) Theo đề: y = 2x (c) (0,25đ)
Giải hệ phương trình (a), (b), (c) ta được:
x = 0,1 → mMg = 0,1*24 = 2,4 (g)
y = 0,2 → mFe = 0,2*56 = 11,2 (g) (0,5đ)
z = 0,5 → mZn = 0,5*65 = 32,5 (g)
→ %Mg = ( 2,4*100%)/ 46,1 = 5,2%
%Fe = (11,2*100%)/ 46,1 = 24,3% (0,5đ)
%Zn = 100% - ( 5,2% + 24,3%) = 70,5%
Câu 4: (4,5 điểm )
a Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe2O3 và FeO
Ta có khối lượng của hỗn hợp: 160x + 72y = 15,2g (1) 0,25đ
Phương trình hóa học
Fe2O3 + 3H2 ⃗t0 2Fe + 3H2O 0,5đ
x 3x 2x
FeO + H2 ⃗t0 Fe + H2O 0,5đ
y y y
Số mol của H2SO4: n H2SO4=¿ 2 0,1 = 0,2mol
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (*) 0,5đ
(2x + y) (2x + y) (2x + y) mol
Theo PTHH
n H2SO4=nFe=2 nFe2O3+nFeO
⇒ n H2SO4=2 x+ y=0,2 mol (2) 0,25đ
Từ (1) và (2) → x = 0,05 mol, y = 0,1 mol
Trang 6⇒ mFe2O3 = 0.05 160 = 8g; mFeO = 0,1 72 = 7,2g 0,5đ
% mFe2O3 = 15 28 100 %=52 , 6 % 0,25đ
%mFeO = 100% - 52,6% = 47,4% 0,25đ
Theo pư (*): n H2 = nFe = 2x + y =2 0,05 + 0.1 = 0,2 mol
V H2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít 0,5đ
b nFeSO4 7 H2O = nFeSO4 = 2x + y = 0.2 mol 0,5đ
mFeSO4.7 H2O = 0,2 278 = 55,6g 0,5đ
Câu 5: (4,5điểm)
Hs có thể làm cách khác nếu đúng cho đủ số điểm.
Vậy
0,188.2.1000
1,504
0, 25
HCl
M
1đ
*Lưu ý: Nếu học sinh có cách giải khác mà đúng thì vẫn đạt điểm tối đa.
a Gọi x là nồng độ % của A; y là nồng độ % của B ta có: y = 2,5.x 0,5đ
(1)
Trộn A và B theo tỷ lệ khối lượng 7: 3 nên:
’’ ’’ 3g ddB là: 0,03y (g) 0,25đ
Theo bài ra ta có: 0,07x + 0,03y = 2,9 0,5đ
(2)
b Số mol H2SO4 có trong 50ml ddC là:
29(1, 27.50)
0,188( ) 100.98 mol
0,5đ
Số mol BaCl2:
1.200
0, 2( )
1000 mol , Vdd = 200 + 50 = 250 (ml) 0,5đ
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl 0,5đ