H/s ñöùng taïi choã neâu laïi caùch tính dieän tích xung quanh vaø dieän tích toaøn phaàn cuûa hình laêng truï.. Sau ñoù g/v giôùi thieäu baûng phuï coù noäi dung nhö SGK vaø yeâ[r]
Trang 1Tuần :31 Ngày soạn
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nắm được (trực quan) các yếu tố của hình hộp chữ nhật
2.Kỹ năng:Biết xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của một hình hộp chữ nhật Ôn lạikhái niệm chiều cao hình hộp chữ nhật
Làm quen với các khái niệm điểm, đường thẳng, đoạn trong không gian, cách kýhiệu
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : Mô hình lập phương, hình hộp chữ nhật, thước đo đoạn thẳng
Bao diêm, hộp phấn, hình lập phương khai triển
Tranh vẽ một số vật thể trong không gian
Thước kẻ, phấn màu bảng có kẻ ô vuông
2 H ọc sinh : Mang các vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Thước kẻ, bút chì, giấy kẻ ô vuông
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định : 1’ kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : (5’) Đặt vấn đề và giới thiệu chương :
GV đưa ra mô hình lập phương, hình hộp chữ nhật, tranh vẽ một số vật thể trong khônggian và giới thiệu :
Ở tiểu học chúng ta đã làm quen với một số hình không gian như hình hộp chữnhật, hình lập phương, đồng thời trong cuộc sống hàng ngày ta thường gặp nhiều hìnhkhông gian như hình lăng trụ, hìn chóp, hình trụ, hình cầu,
(Vừa nói GV vừa chỉ vào mô hình, tranh vẽ hoặc đồ vật cụ thể) Đó là những hình màcác điểm của chúng có thể không cùng nằm trong một mặt phẳng
Chương IV chúng ta sẽ được học về hình lăng trụ đứng, hình chóp đều Thông qua đó
ta sẽ hiểu được một số khái niệm cơ bản của hình học không gian như :
+ Điểm, đường thẳng, mặt phẳng trong không gian+ Hai đường thẳng song song, đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặtphẳng song song
+ Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc
Hôm nay ta được học một hình không gian quen thuộc, đó là hình hộp chữ nhật
3 Bài mới :
Trang 2B
C D
Hình 69 cho ta hình ảnh của
hình hộp chữ nhật, nó có 6 mặt là
hình chữ nhật
Hình hộp chữ nhật có : 6 mặt, 8
đỉnh và 12 cạnh
Hai mặt của hình hộp chữ nhật
không có cạnh chung gọi là hai
mặt đối diện (là hai mặt đáy), khi
đó các mặt còn lại được xem là
các mặt bên
Hình lập phương là hình hộp
chữ nhật có 6 mặt là hình vuông
ví dụ : bể nuôi cá vàng có hình
hộp chữ nhật
(hình 70 SGK)
HĐ1 : Hình hộp chữ nhật
GV đưa ra hình hộp chữnhật và giới thiệu một mặtcủa hình hộp chữ nhật,đỉnh, cạnh của hình hộpchữ nhật rồi :
Hỏi : Hình hộp chữ nhật cómấy mặt, các mặt là hình gì
?Hỏi : Hình hộp chữ nhật cómấy đỉnh, mấy cạnh ?
GV yêu cầu 1HS lên chỉrõ mặt, đỉnh, cạnh của hìnhhộp chữ nhật
GV đưa tiếp hình lậpphương và hỏi : Hình lậpphương có 6 mặt là hình
gì ? tại sao hình lập phươnglà hình hộp chữ nhật
GV yêu cầu HS đưa ra cácvật có dạng hình hộp chữnhật, hình lập phương vàchỉ ra mặt, đỉnh, cạnh củahình đó (HS hoạt động theonhóm để số vật thể quansát được nhiều)
HS cả lớp quan sát hìnhhộp chữ nhật
Trả lời : Một hình hộpchữ nhật có 6 mặt, mỗimặt đều là hình chữ nhậtTrả lời : Một hình hộpchữ nhật có 8 đỉnh, có 12cạnh
1HS lên chỉ mặt, đỉnh,cạnh của hình hộp chữnhật
Trả lời : Hình lậpphương có 6 mặt đều làhình vuông Vì hìnhvuông cũng là hình chữnhật nên hình lập phươngcũng là hình hộp chữnhật
HS : Đưa ra các vật thểcó dạng hình hộp chữnhật, hình lập phươngnhư : bao diêm, hộpphấn, hộp bút, miếng gỗhình lập phương vàtrao đổi trong nhóm họctập để hiểu đâu là mặt,đỉnh, cạnh của hình
19’
2 Mặt phẳng và đường thẳng :
Ta có thể xem :
Các đỉnh : A, B, C, như là
các điểm
Các cạnh : AD, DC, CC’;
như là các đoạn thẳng
HĐ 2 : Mặt phẳng và
Vẽ hình chữ nhật AA’D’D
Vẽ CC’ // và bằng DD’
Nối C’D’
HS : vẽ hình hộp chữnhật trên kẻ ô vuôngtheo các bước GV hướngdẫn
C a ïn h
M a ët
Đ ỉ n h
Trang 3 Mỗi mặt, chẳng hạn mặt
ABCD, là một phần của mặt
phẳng (ta hình dung mặt phẳng
trải rộng về mọi phía)
Đường thẳng đi qua hai điểm A,
B của mặt phẳng (ABCD) thì
nằm trọn trong mặt phẳng đó (tức
là mọi điểm của nó đều thuộc
GV đặt thước thẳng như hình 71(b) tr 96 SGK, yêu cầu 1 HS đọc to độ dài AA’(đó là chiều cao của hình hộp)
GV cho HS thay đổi haiđáy và xác định chiều caotương ứng
GV giới thiệu : điểm, đoạn thẳng, một phần mặt phẳng như SGK
GV lưu ý HS : trong không gian đường thẳng kéo dài vô tận về hai phía, mặt phẳng trải rộng về mọi phía.
Hỏi : Hãy tìm hình ảnh củamặt phẳng, của đườngthẳng ?
GV chỉ vào hình hộp chữ nhật ABCD A’B’C’D’ nói : ta có đoạn thẳng AB nằm trong mặt phẳng ABCD, ta hình dung kéo dài AB về hai phía được đường thẳng AB, trải rộng mặt phẳng ABCD về mọi phía ta được mặt phẳng (ABCD) Đường thẳng
AB đi qua hai điểm A và B của mặt phẳng (ABCD) thì mọi điểm của nó đều thuộc mặt phẳng (ABCD), ta nói đường thẳng AB nằm trong mặt phẳng (ABCD)
HS : đọc đề bài và kể têncác mặt, các đỉnh và cáccạnh của hình hộp
1HS lên có thể xác địnhhai đáy của hình hộp là :ABCD và A’B’C’D’, khiđó chiều cao tương ứng làAA’
HS thay đổi hai đáy vàxác định chiều cao tươngứng
HS : nghe GV trình bày
HS : có thể chỉ ra :
Hình ảnh của mặt phẳng như trần nhà, sàn nhà, mặt tường, mặt bàn
Hình ảnh của đường thẳng như : đường mép bảng, đường giao giữa hai bức tường
HS : nghe GV trình bày
6’
Bài tập 1 tr 96 :
Những cạnh bằng nhau của hình
hộp chữ nhật ABCD MNPQ là :
GV yêu cầu HS làm miệngkể tên những cạnh bằngnhau của hình hộp chữ nhật
HS : đọc đề bài và quansát hình vẽ 72 SGK
1HS đứng tại chỗ kể tênnhững cạnh bằng nhaucủa hình hộp chữ nhật
Trang 4Bài 2 tr 96 SGK :
a) Vì tứ giác CBB1C1 là hình chữ
nhật nên 0 là trung điểm của
đoạn CB1 thì 0 cũng là trung
điểm của đoạn BC1
b) K là điểm thuộc cạnh CD thì
K không thể là điểm thuộc cạnh
BB1
ABCD MNPQ
Bài 2 tr 96 SGK :(đề bài và hình 72 đưa lênbảng phụ)
GV gọi HS lần lượt làmmiệng câu a và b
HS : đọc đề bài và quansát hình vẽ 73 SGK
2 HS lần lượt làm miệng
HS1 : câu a
HS2 : câu b
2’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
HS tập vẽ hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Bài tập về nhà : 3 ; 4 tr 97 SGK Bài tập 1 ; 3 ; 5 tr 104, 105 SBT
Ôn công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật (toán lớp 5)
Tiết sau học tiếp “Hình hộp chữ nhật”
Tuần :31 Ngày soạn
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (tt)
Trang 5I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Nhận biết qua mô hình khái niệm về hai đường thẳng song song Hiểu
được các vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian
2.Kỹ năng: Bằng hình ảnh cụ thể, HS bước đầu nắm được những dấu hiệu đường thẳng
song song với mặt phẳng và hai mặt phẳng song song
HS nhận xét được trong thực tế hai đường thẳng song song, đường thẳng song songvới mặt phẳng, hai mặt phẳng song song
3.Thái độ: HS nhớ lại và áp dụng được công thức tính diện tích trong hình hộp chữ nhật
II CHUẨN BỊ CỦA:
1 Giáo viên :
Mô hình hình hộp chữ nhật, các que nhựa
Tranh vẽ hình 75, 78, 79, bảng phụ (hoặc giấy trong) ghi sẵn bài tập 5, 7, 9 tr
100, 101 SGK
Thước kẻ, phấn màu
2 H ọc sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
Thước kẻ, compa, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định : 1’ kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
HS1 : GV đưa tranh vẽ hình 75 SGK lên bảng phụ : cho hình hộp chữ nhật
ABCD A’B’C’D’ cho biết :
+ Hình hộp chữ nhật có mấy mặt , các mặt là hình gì ? kể tên vài mặt
(Trả lời : Có 6 mặt, các mặt đều là hình chữ nhật ví dụ : ABCD ; ABB’A’)
+ Hình hộp chữ nhật có mấy đỉnh và mấy cạnh ?
(Trả lời : Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh, 12 cạnh)
+ AA’ và AB có cùng nằm trong một mặt phẳng hay không ? Có điểm chunghay không ?
(Trả lời : AA’ và AB có cùng nằm trong mặt phẳng (ABB’A’), có 1 điểm chung là A)
+ AA’ và BB’ có cùng nằm trong một mặt phẳng hay không ? Có điểm chunghay không?
(Trả lời : AA’ và AB có cùng nằm trong mặt phẳng (ABB’A’), không có điểm
chung nào)
3 Bài mới :
14’
1 Hai đường thẳng song song
trong không gian
HĐ 1 : Hai đường thẳng song song trong không gian
GV nói : Hình hộp chữ nhậtABCD A’B’C’D’ có AA’ vàBB’ cùng nằm trong mộtmặt phẳng và không có
HS : Quan sát hình vẽ vànghe GV trình bày
Trang 6 Trong không gian, hai đường
thẳng a và b gọi là song song
với nhau nếu chúng cùng nằm
trong cùng một mặt phẳng và
không có điểm chung
Với hai đường thẳng phân biệt
a ; b trong không gian chúng
có thể :
+ Cắt nhau
+ Song song
+ Không cùng nằm trong một
mặt phẳng nào
Hai đường thẳng phân biệt,
cùng song song với đường
thẳng thứ ba thì song song với
nhau
điểm chung Đường thẳngAA’ và BB’ là hai đườngthẳng song song
Hỏi : Vậy thế nào là haiđường thẳng song songtrong không gian ?
GV lưu ý HS : Định nghĩanày cũng giống như địnhnghĩa hai đường thẳn songsong trong hình phẳng
GV yêu cầu HS chỉ ra vàicặp đường thẳng songsong khác
Hỏi : Hai đường thẳngD’C’ và CC’ là hai đườngthẳng thế nào ? Hai đườngthẳng đó cùng thuộc mặtphẳng nào ?
Hỏi : Hai đường thẳng ADvà D’C’ có điểm chungkhông ? Có song songkhông vì sao ?
GV giới thiệu : AD vàD’C’là hai đường thẳngcắt nhau
Hỏi : Vậy hai đường thẳng
a, b phân biệt trong khônggian có thể xảy ra vị trítương đối nào ?
GV Hãy chỉ ra vài cặpđường thẳng chéo nhautrên hình hộp chữ nhậthoặc ở lớp học
GV giới thiệu : Trong không gian hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ 3 thì song song với nhau (giống như trong hình phẳng)
a // b ; b // c a // cAùp dụng : Chứng minh
HS : AD và D’C’ không cóđiểm chung, nhưng chúngkhông song song vì khôngcùng thuộc một mặt phẳng
HS : Có thể xảy ra : + a // b
+ a cắt b+ a và b chéo nhau
HS : lấy ví dụ về hai đườngthẳng chéo nhau
HS : nghe GV trình bày
HS : AD // BC (cạnh đốihình chữ nhật ABCD)
BC // B’C’ (cạnh đối hìnhchữ nhật BC C’B’)
Trang 72 Hai đường thẳng song song
với mặt phẳng Hai mặt phẳng
song song
a) Đường thẳng song song với
mặt phẳng :
Khi AB không nằm trong mặt
phẳng (A’B’C’D’) mà AB song
song với đường thẳng của mặt
phẳng nầy, Thì AB song song
với mặt phẳng A’B’C’D’ Kí
hiệu
AB // mp (A’B’C’D)
Một đường thẳng song song
với một mặt phẳng thì chúng
không có điểm chung
b) Hai mặt phẳng song song :
Mặt phẳng (ABCD) chứa hai
đường thẳng cắt nhau AB ; AD
và mặt phẳng (A’B’C’D’) chứa
hai đường thẳng cắt nhau
A’B’ ; A’D’; mà AB // A’B’ và
AD // A’D’ Khi đó ta nói mặt
phẳng (ABCD) song song với
mặt phẳng (A’B’C’D’) và ký
hiệu :
mp (ABCD) //mp(A’B’C’D’)
Hai mặt phẳng song song thì
không có điểm chung
Ví dụ : SGK tr 99
HĐ 2 : Hai đường thẳng song song với mặt phẳng
Hai mặt phẳng song song
GV yêu cầu HS làm ?2 tr
99 SGK
GV nói : AB mp (A’B’C’D’)
AB // A’B’ A’B’ mp () thì ta nói AB song song với mặt phẳng A’B’C’ D’
GV lưu ý HS : nếu mộtđường thẳng song song vớimột mặt phẳng thì chúngkhông có điểm chungHỏi : Trên hình hộp chữnhật ABCD A’B’C’D’, xéthai mặt phẳng (ABCD) và(A’B’C’D’), nêu vị trí tươngđối của các cặp đường thẳng+ AB và AD
+ A’B’ và A’D’
+ AB và A’B’
+ AD và A’D’
GVgiới thiệu : Mặt phẳng(ABCD) song song vớimặt phẳng (A’B’C’D’)Hỏi : Hãy chỉ ra hai mặtphẳng song song khác củahình hộp chữ nhật
GVlưu ý HS : hai mặtphẳng song song thì khôngcó điểm chung
HS : quan sát hình hộp chữnhật trả lời :
DC, CC’ ; C’D’ ; D’D làcác đường thẳng song songvới mp(AB B’A’)
HS : lấy ví dụ trong thực tế
HS : nghe GV trình bày
HS Trả lời :
+ AB cắt AD + A’B’ cắt A’D’
+ AB // A’B’
+ AD // A’D’
HS : mp (ADD’A’) // mp(BCC’B’) vì mp (ADD’A’)chứa hai đường thẳng cắtnhau AD và AA’, mp(BCC’B’) chứa hai đường
C D
D ’
C ’
H I K L
C D
D ’
C ’
Trang 8GV gọi 1 HS đọc nhận xétcuối cùng tr 99 SGK
GV nhấn mạnh : Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có chung một đường thẳng đi qua điểm chung đó Ta nói hai mặt phẳng này cắt nhau
thẳng cắt nhau BC và BB’;mà AD // BC ; AA’ // BB/
HS : đọc ví dụ
HS : có thể lấy ví dụ : Mặt trần phẳng song song với mặt sàn nhà, mặt bàn song song với mặt trần nhà
Một HS đọc to nhận xétSGK tr 99
HS : nghe GV trình bày vàghi nhớ
HĐ 3 : Luyện tập
Bài 5 tr 100 SGK
GV đưa hình vẽ 80 lênbảng phụ, yêu cầu HSdùng phấn màu tô đậmnhững cạnh song song vàbằng nhau
Bài 7 tr 100 SGK : Đề bàibảng phụ
HS : dùng bút màu tô vàoSGK
GV Hỏi : Diện tích cần quét vôi là bao gồm những diện tích nào ?
Hãy tính cụ thể
Bài 9 tr 100, 101 SGK(đề bài bảng phụ)
HS : diện tích cần quét vôigồm diện tích trần nhà vàdiện tích bốn bức tường trừdiện tích cửa
Bài giải : Diện tích trần nhàlà :
4,5 3,7 = 16,65(m2)Diện tích bốn bức tường trừcửa là :
(4,5 + 3,7) 2.3 5,8 =43,4(m2)
Diện tích cần quét vôi là :16,65 + 43,4 = 60,05 m2
HS Trả lời : a) Các cạnh khác song songvới mặt phẳng (EFGH) là
AD, DC, CBb) Cạnh CD // mp (ABFH)và // mp (EFGH)
Trang 9c) Đường thẳng AH // mp(BCGF)
4 Hướng dẫn học ở nhà :
Nắm vững ba vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt trong không gian (cắt nhau,song song, chéo nhau)
Khi nào thì đường thẳng song song với mặt phẳng, khi nào thì hai mặt phẳng song song vớinhau Lấy ví dụ thực tế minh họa
Bài tập về nhà số 6, 8 tr 100 SGK, số 7, 8, 9, 11, 12 tr 106 ; 107 SBT
Ôn công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Trang 10Tuần :32 Ngày soạn
THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Thông qua hình ảnh cụ thể cho h/s đước đầu nắm được dấu hiệu để
biết được đường thẳng vuông góc với mặt phẳng , hai mặt phẳng vuông góc với nhau
Nắm đựơc công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật
2 Kỹ năng : Biết vận dụng công thức vào việc tính toán
Biết vận dụng vào các thực tế
3 Thái độ : Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận
II/ CHUẨN BỊ:
*/ Đồ dùng dạy học : Phấn màu – Thước thẳng – Miếng bìa cứng – Eâke – Khối
hình hộp chữ nhật – Bảng phụ
*/ Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm
*/ Kiến thức có liên quan : Hình hộp chữ nhật
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1) Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình
2) Kiểm tra bài cũ : ( 7 phút)
G/v nêu câu hỏi : Dùng hình vẽ sau để trả lời các câu hỏi sau :
B C a) Nêu các cạnh song song và bằng nhau trong hình hộp chữ nhật
b) Chỉ ra mặt phẳng song song với cạnh B’C’
A D Phần biểu điểm + Đáp án :
B’ C’ a) H/s nêu được : AD , BC , B’C’ A’D’ ; AB , CD , C’D’ , A’B’
AA’ , BB’ ; CC’ , DD’ ( mỗi nội dung đúng 2 điểm )
A’ D’ b) H/s nêu được : mp(ABCD) , mp(ADD’A’)
( mỗi nội dung đúng 1,5 điểm )
Câu hỏi thêm : Đường thẳng đi qua 2 điểm B’C’ có nằm trên mp(BCC’B’) không ? Tại sao ?
Vì B’, C’ thuộc mp(BCC’B’) và B’, C’ thuộc đường thẳng B’C’ nên đường thẳng B’C’ nằm trên mặt
phẳng (BCC’B’) ( h/s nêu đúng 1 điểm )
3) Giảng bài mới :
G/v nêu vấn đề : ( 1 phút ) Trong hình hộp chữ nhật ta đã biết được các yếu tố của nó và
biết được một đường thẳng nằm trên một mặt phẳng Từ nội dung đó , hôm nay ta tiếp tục nghiêncứu tiếp từ hình hộp chữ nhật để nắm được một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng , hai mặt
phẳng vuông góc và công thức thể tích của nó Từ đó g/v giới thiệu bài : Thể tích của hình hộp chữ
nhật
Tiến trình bài dạy :
10
phút
1) Đường thẳng vuông góc với
mặt phẳng Hai mặt phẳng
vuông góc :
+) Nếu một đường thẳng vuông
góc với hai đường thẳng cắt nhau
của mặt phẳng thì đường thẳng đó
Sau đó g/v giới thiệu cho
A’A AD và A’A AB
Vì D’A’AD và ABB’A’ làhình chữ nhật
H/s chú ý đến nội dung màg/v giới thiệu
Trang 11Nhận xét : Nếu một đường thẳng
vuông góc với một mặt phẳng tại
điểm A thì nó vuông góc với mọi
đường thẳng đi qua A và nằm
trong mặt phẳng đó
+) Khi một trong hai mặt phẳng
chứa một đường thẳng vuông góc
với mặt phẳng còn lại thì ta nói hai
mặt phẳng đó vuông góc với
Nếu các kích thước của hình hộp
chữ nhật là a , b , c ( cùng đơn vị
độ dài ) thì thể tích của hình hộp
chữ nhật là : V = a.b.c
Nếu hình hộp chữ nhật là hình
lập phương có cạnh là a thì thể
Sau đó g/v chốt lại :Nếu: A’A AB ; A’A
Gợi ý : cạnh DC nó như thế nào ?
Sau đó g/v giới thiệu cho h/s hai mặt phẳng trên vuông góc với nhau Sau đó g/v chốt lại cho
h/s :
Nếu CD (ABCD) và
CD (A’ADD’) thì(ABCD) (ADD’A’)
Hoạt động 4 1 :
Gọi 2 h/s đứng tại chỗ nêucác dấu hiệu để nhận biếtmột đường thẳng vuônggóc với một mặt phẳng ,một mặt phẳng vuông gócvới một mặt phẳng
Hoạt động 3 2 : Sau đó
cho h/s thực hiện thí dụ ởSGK trang 103 dưới hình
H/s suy nghĩ Đường thẳng đó vuông gócvới hai đường cắt nhau nằmtrong một mặt phẳng
H/s suy nghĩ nội dung trên
CD (ABCD) và
CD (ADD’A’) H/s chú ý đến nội dung màg/v giới thiệu
H/s chú ý đến điều mà g/vchốt lại
H/s đứng tại chỗ để nêu lại
2 dấu hiệu trên
H/s chú ý về nội dung màg/v giới thiệu
Thể tích của hình hộp chữnhật là : Diện tích đáy nhânvới chiều cao
Thể tích cuả hình lậpphương bằng lập phương củađộ dài một cạnh
Các nhóm thực hiện theoyêu cầu
Diện tích mỗi mặt :
216 : 6 = 36 (cm 2 ) Độ dài mỗi cạnh của hình
Trang 12thức hoạt động nhóm Sau đó thu và giới thiệukết quả để h/s nêu nhận xét
G/v hướng dẫn : Để tínhđược thể tích của hìnhlập phương thì ta phảitính được nội dung nào ?Muốn vậy ta phải dựavào đâu ?
Hoạt động 4 2 :
G/v yêu cầu h/s nêu lạicông thức tính thể tích củahình hộp chữ nhật và hìnhlập phương
lập phương
a = 36 = 6 (cm) Thể tích hình lập phương
V = a 3 = 6 3 = 216 (cm 3 )
H/s đứng tại chỗ nêu lại nộidung trên
4) Phần củng cố - luyện tập : ( 17 phút )
*) G/v hướng dẫn h/s giải bài 11a SGK trang 104 :
Để tính kích thước của hình hộp chữ nhật thì ta tìm ra yếu tố nào ? Các yếu tố trên liên quan với nhau như thế nào ?
Với thể tích trên thì gồm có bao nhiêu hình lập phương có mỗi cạnh là bao nhiêu ?
Câu b) Thực hiện theo phần thí dụ ở mục 2 : Diện tích mỗi mặt : 468 : 6 = 78 (cm 2 )
Độ dài mỗi cạnh của hình lập phương a = 78 (cm)
Thể tích hình lập phương V = a 3 = 783
(cm 3 )
*) G/v giới thiệu bài tập 12 SGK trang 104 qua bảng phụ và yêu cầu h/s đứng tại chỗ nêu kết quảg/v ghi lại vào bảng , sau đó cho h/s nhận xét
A Sau đó g/v chốt lại cho h/s :
B +) “đường chéo” của hình hộp chữ nhật :AD = AB2 BC2CD2
+) Trước khi tính toán phải chú ý :
Một đường thẳng vuông góc với một mặtphẳng và đi qua chân đường vuông góc
5) Hướng dẫn về nhà : (1 phút )
*) Về nhà làm tiếp bài 13 SGK trang 104
*) Chuẩn bị các bài tập từ bài 14 đến bài 17 SGK trang 104 – 105 để tiết sau ta luyện tập
G/v lưu ý cho h/s mối liên quan giữa thể tích – khối lượng – dung tích: “1cm 3
1 kg 1 lít”
Tuần :33 Ngày soạn
Trang 13HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : Nắm được (trực quan) các yếu tố của một hình lăng trụ đứng ( đỉnh mặt
đáy , mặt bên , chiều cao )
Kỹ năng : Biết gọi tên hình lăng trụ đứng theo đa giác đáy
Biết cách vẽ hình lăng trụ đứng theo ba bước : ( vẽ đáy , vẽ mặt ben đáy thứhai )
Củng cố được khái niệm “song song”
Thái độ : Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
*/ Đồ dùng dạy học :Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ – Khối hình lăng trụ đứng */ Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm
*/ Kiến thức có liên quan : Điểm , cạnh , mặt phẳng của hình hộp chữ nhật
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1) Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình
2) Kiểm tra bài cũ : ( 7 phút)
G/v nêu cầu hỏi : ( Ghi vào bảng phụ ) Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH Sử dụng hình hộp chữ
nhật đó để trả lời các câu hỏi sau :
H G a) Ba đường thẳng nào cắt nhau tại điểm G ?
E F b) Hai mặt phẳng nào cắt nhau theo đường thẳng FB
c) Mặt phẳng (EFBA) và mặt phẳng (FGCB) cắt nhau theo đường
D C thẳng nào ?
A B d) Tính thể tích của hình hộp chữ nhật trên khi AB = 5cm , EH = 4cm và
GC = 3cm Từ đó hãy tính HB
Phần đáp án + Biểu điểm : a) Ba đường thẳng cắt nhau tại G là : EF , FG , FD ( 2 điểm )
b) Hai mặt phẳng nào cắt nhau theo đường thẳng FB là : mp(ABFE) và mp(BFCG) ( 2 điểm ) c) Mặt phẳng (EFBA) và mặt phẳng (FGCB) cắt nhau theo đường thẳng : FB ( 2 điểm )
d) Thể tích của hình hộp ABCD.EFGH là V = 5 4 3 = 60 (cm3)
HB = AD2AB2DH2 = 42 5 32 2 = 50 (cm)
3) Giảng bài mới :
G/v nêu vấn đề : ( 1 phút ) Ta đã nghiên cứu hình hộp chữ nhật Vậy đáy của hình hộp chữ
nhật là hình gì ? Nếu ta thay đáy của hình hộp chữ nhật là một đa giác thì hình tạo thành ta gọi làhình gì ? Hình đó có các yếu tố nào ? Để giải quyết vấn đề nêu trên , hôm nay ta nghiên cứu tiết 61
Từ đó g/v giới thiệu tên bài : Hình lăng trụ đứng
Tiến trình bài dạy :
10
phút
1) Hình lăng trụ đứng :
Một hình lăng trụ đứng ( còn
gọi là lăng trụ đứng ) gồm có
Em hãy quan sát và cho biếtgồm có các yếu tố nào ?
Hoạt động 2 1 :
Sau đó gọi h/s đứng tại chỗnêu các yếu tố của một hìnhlăng trụ đứng
H/s quan sát và lần lượtnêu các yếu tố của một hìnhlăng trụ đứng
H/s lần lượt nêu các yếu tốcủa một hình lăng trụ : -) Đỉnh : A , B , -) Mặt : ABB1A1 , BCC1B1
Trang 14Chúng được gọi là mặt bên
-) Các cạnh bên : AA1 , BB1 ,
song song với nhau
-) Hai đáy là hai mặt :
ABCD , A1B1C1D1
Nếu hai đáy là tứ giác thì
gọi là hình lăng trụ tứ giác
Ký hiệu : ABCD.A1B1C1D1
Chú ý : -) Một hình hộp chữ
nhật , hình lập phương cũng là
hình lăng trụ đứng
-) Một hình lăng trụ đứng
có đáy là hình bình hành
được gọi là hình hộp đứng
2) Thí dụ :
Trong hình lăng trụ đứng
tam giác , ta thấy :
B *) Hai mặt
đáy là hai
A C tam giác
bằng nhau (và
F nằm trong hai
mp song song)
D E *) Các mặt
bên là những hình chữ nhật
*) Độ dài một cạnh bên gọi
là chiều cao
Hoạt động 3 1 :
Sau đó g/v giới thiệu cách gọitên cho một hình lăng trụ đứnglà phụ thuộc vào tên gọi củađáy
Vậy : Một hình hộp chữ nhật ,hình lập phương có phải làhình lăng trụ đứng không ? Một hình lăng trụ đứng cóđáy là hình bình hành được gọilà hình hộp đứng
Hoạt động 4 1 :
Cho h/s thực hiện ?1 SGKtrang 106
Hoạt động 1 2 :
G/v giới thiệu cho h/s về hìnhlăng trụ đứng tam giác để h/squan sát Sau đó yêu cầu h/snêu cách vẽ hình lăng trụ trên
Sau đó g/v chốt lại cho h/s vềcách vẽ
BB1 , song song vớinhau
-) Hai đáy : Hai đáy là haimặt : ABCD , A1B1C1D1 nằm trên hai mặt phẳng songsong với nhau
H/s chú ý nội dung này
H/s đứng tại chỗ trả lời
H/s đứng tại chỗ trả lờitheo yêu cầu đã nêu
H/s quan sát Cách vẽ : -) Vẽ đáy tamgiác
-) Vẽ các mặt bên bằng cách kẻ các đường song song từ các đỉnh của đa giác đáy
-) Vẽ đáy trên và xoá bớt nét liền để rõ hình
H/s đứng tại chỗ nêu theo yêu cầu của g/v
Mặt bên là những hình chữ nhật
H/s chú ý đến điều g/v giới thiệu
4) Phần củng cố - luyện tập : ( 17 phút )
*) G/v giới thiệu bảng phụ có hình vẽ , yêu cầu h/s cho biết hình vẽ nào là hình lăng trụ đứng ?
Trang 15
(1) (2) (3) (4) (5)
Hình lăng trụ đứng là (1) , (3) và (5)
*) H/s trả lời các câu hỏi sau , G/v đưa trên bảng phụ :
+) Một lăng trụ đứng , đáy là tam giác +) Hãy cho biết :
thì lăng trụ đó có : -) Một lăng trụ đứng có sáu mặt thì đáy của lăng trụ đó a) 6 mặt , 9 cạnh , 5 đỉnh là hình gì ?
b) 5 mặt , 9 cạnh , 6 đỉnh -) Một lăng trụ đứng có tám mặt thì đáy của lăng trụ đó c) 6 mặt , 5 cạnh , 9 đỉnh là hình gì ?
d) 5 mặt , 6 cạnh , 9 đỉnh
Ý nào ở trên là đúng
*) G/v đưa bảng phụ có nội dung các bài tập 19 đến 20 SGK trang 108 – 109 và yêu cầu h/s thực hiện
*) G/v giới thiệu phiếu học có nội dung bài tập sau Yêu cầu h/s thực hiện : (3 phút)
Quan sát hình lăng trụ đứng tam giác Trong các phát biểu sau , phát biểu nào đúng ?
A D a) Các cạnh bên AB và AD vuông góc với nhau
b) Các cạnh bên BE và EF vuông góc với nhau
c) Các cạnh bên AC và DF vuông góc với nhau
B E d) Các cạnh bên AC và DF song song với nhau
e) Hai mp(ABC) và mp(DEF) song song với nhau
C F g) Hai mp(ACFD) và mp(BCFE) song song với nhau
h) Hai mp(ABED) và mp(DEF) vuông góc với nhau
5) Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút )
*) Nắm lại các nội dung về hình lăng trụ đứng Làm 2 bài tập 21 và 22 SGK trang 108 –
109
Tuần :33 Ngày soạn
Trang 16DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : Nắm được cách tính diện tích xung quanh của lăng trụ đứng
Kỹ năng : Biết áp dụng công thức vào việc tính toán với các hình cụ thể
Củng cố các khái niệm đã được học ở các tiết trước
Thái độ : Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
*/ Đồ dùng dạy học : Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ – Khối hình
*/ Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm
*/ Kiến thức có liên quan : Hình hộp chữ nhật – Hình lăng trụ đứng
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1) Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình
2) Kiểm tra bài cũ : ( 7 phút)
*) G/v nêu câu hỏi : Cho hình vẽ sau Quan sát hình vẽ hãy trả lời các câu hỏi sau :
C a) Gọi tên của hình lăng trụ
b) Nêu những cặp cạnh song song với nhau
A B c) Nêu những cặp cạnh vuông góc
d) Sử dung ký hiệu “//” và “” để điền vào ô trống ở bảng sau :
C’
A’ B’
Phần đáp án + Biểu điểm : a) ABC.A’B’C’ là hình lăng trụ đứng tam giác ( 2 điểm )
b) Những cặp cạnh song song : AA’ và BB’ ; AA’ và CC’ ; BB’ và CC’ ;
AC và A’C’ ; AB và A’B’ ; BC và B’C’ ( 3 điểm )
c) Những cặp cạnh vuông góc : AA’ và A’B’ ; BB’ và A’B’ ; AB và BB’ ; AB và AA’
AA’ và A’C’ ; A’C’ và CC’ ; CC’ và AC ; AC và AA’
BB’ và B’C’ ; B’C’ và CC’ ; CC’ và BC ; BC và BB’
( đúng mỗi nội dung thì 1 điểm ) d) Điền đúng các ký hiệu ( 2 điểm )
3) Giảng bài mới :
G/v nêu vấn đề : ( 1 phút ) Tương tự như hình hộp chữ nhật , ta đã rìm hiểu xong các yếu tố
của một hình lăng trụ đứng Trong tiết hôm nay ta sẽ tìm hiểu phần : Diện tích xung quanh của hìnhlăng trụ đứng Từ đó g/v giới thiệu bài
Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng
Tiến trình bài dạy :
Diện tích xung quanh củahình lăng trụ là tổng diệntích của 3 mặt bên
CạnhMặt AA’ CC’ BB’ A’C’ B’C’ A’B’ AC CB AB
Trang 17 Diện tích xung quanh của
hình lăng trụ đứng bằng tổng
các diện tích các mặt bên
Sxq = 2p.h
Với p là nửa chu vi đáy , h là
chiều cao
Diện tích toàn phần của hình
lăng trụ đứng bằng tổng của
diện tích xung quanh và diện
tích hai đáy
2) Thí dụ : Tính diện tích xung
quanh , diện tích toàn phần của
các lăng trụ đứng sau , theo kích
Diện tích xung quanh của hình
lăng trụ đáy hình tam giác
vuông
Sxq = (2 + 3 + 13 ).5 = 25 + 5
13 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình
lăng trụ đáy tam giác vuông
Hoạt động 2 1 :
Sau đó g/v triển khai hìnhlăng trụ ra trên mặt phẳng Yêu cầu h/s suy nghĩ cho biếtcách tính diện tích của hìnhlăng trụ trên
Sau đó g/v chốt lại và yêucầu h/s ghi vào vở
Hoạt động 3 1 :
Từ đó yêu cầu h/s nêu cáchtính diện tích toàn phần củahình lăng trụ
Hoạt động 4 1 :
Sau đó g/v yêu cầu h/s nêulại cách tính diện tích xungquanh và diện tích toàn phầncủa hình lăng trụ
Nhóm lẻ : Tính diện tíchxung quanh và diện tích toànphần của hình lăng trụ có đáylà hình chữ nhật
Nhóm chẵn : Tính diện tíchxung quanh và diện tích toànphần của hình lăng trụ có đáylà tam giác vuông
Hoạt động 3 2 :
Sau đó thu kết quả của cácnhóm , kiểm tra và đưa kếtquả để h/s toàn lớp nêu phầnnhận xét
Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng tổng các diện tích các mặt bên
H/s ghi nội dung trên vàovở
Diện tích toàn phần củahình lăng trụ đứng bằng tổngcủa diện tích xung quanh vàdiện tích hai đáy
H/s đứng tại chỗ nêu lạicách tính diện tích xungquanh và diện tích toàn phầncủa hình lăng trụ
H/s ghi nội dung thí dụ trênvào vở
Các nhóm thực hiện theoyêu cầu của g/v
H/s nộp kết quả của cácnhóm
H/s tham gia nhận xét kếtquả mà g/v đưa ra trước lớp
H/s chú ý đến các điều màg/v chữa lại
H/s chú ý đến điều mà g/vchốt lại
Trang 18toàn phần của hình lăng trụ
Xem đáy của nó là hình gì thì ta tìm chu vi của hình đó
Lấy chu vi đó nhân vớichiều cao
Lấy diện tích xung quanhcộng với hai lần diện tíchđáy
4) Phần củng cố - luyện tập : ( 10 phút )
*) G/v yêu cầu h/s đọc đề bài 24 SGK trang 111
Sau đó g/v giới thiệu bảng phụ có nội dung như SGK và yêu cầu h/s tính , sau đó h/s đứng tại chỗ trảlời
c
b
a
5) Hướng dẫn về nhà : (1 phút )
*) về nhà học kỹ phần tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lăng trụ
*) Về nhà dùng giấy để thực hiện 2 bài tập 25 , 26 SGK trang 111 và 112
Tuần :33 Ngày soạn
THỂ TÍCH HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : Hình dung và nhớ được công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng
Kỹ năng : Biết vận dụng công thức đó vào việc tính toán
Trang 19Củng cố lại các khái niệm song song và vuông góc giữa đường , mặt
Thái độ : Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
*/ Đồ dùng dạy học : Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ – Khối hình
*/ Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm
*/ Kiến thức có liên quan : Thể tích hình hộp chữ nhật
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1) Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình
2) Kiểm tra bài cũ : ( phút)
G/v nêu câu hỏi : a) Nêu công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật
b) Cho hình hộp chữ nhật với kích thước như trên hình Hãy tính thể tích của nó
P Phần đáp án + Biểu điểm :
3 cm a) Thể tích hình hộp chữ nhật : V = a.b.c với a là chiều ,
4 cm dài b là chiều rộng , c là chiều cao (4 điểm)
I b) Thể tích của hình hộp chữ nhật : V = 5 3 4 = 60 cm3 (4)
Q Phần hỏi thêm : Tính độ dài PQ
5 cm - Tính QI = 5232 = 34 (cm) (1 điểm)
- Tính PQ = 34242
= 50 (cm) (1 điểm)
3) Giảng bài mới :
G/v nêu vấn đề : ( 1 phút ) Tương tự như hình hộp chữ nhật , sau khi ta nắm được các yếu
tố của nó Làm sao ta tính được thể tích của nó ? Thể tích của hình lăng trụ đứng có gì liên quan vớithể tích của hình hộp chữ nhật như thế nào ? Để giải quyết nội dung trên , hôm nay ta nghiên cứu tiết
63 Từ đó g/v giới thiệu bài : Thể tích của hình lăng trụ đứng
Tiến trình bài dạy :
Thể tích hình lăng trụ đứng:
Với S là diện tích đáy , h là
chiều cao
Thể tích hình lăng trụ đứng
bằng diện tích đáy nhân với
chiều cao
2) Thí dụ :
Cho lăng trụ đứng nhũ giác với
kích thước như hình vẽ (đơn vị
xentimét) Hãy tính thể tích của
Sau đó g/v thu kết quả hoạtcủa các nhóm
Hoạt động 3 1 :
Sau đó g/v chốt lại cho h/svề thể tích của hình lăng trụđứng
Sau đó yêu cầu h/s ghi vàovở
Hoạt động 4 1 :
Yêu cầu h/s nêu lại côngthức tính thể tích của hìnhlăng trụ đứng
Thể tích hình hộp chữnhật bằng diện tích đáynhân với chiều cao
Các nhóm thực hiệntheo yêu cầu
Thể tích hình lăng trụđứng có đáy là hình chữnhật bằng một nửa hìnhlăng trụ có đáy là tamgiác vuông
H/s chú ý đến nội dungtrên
H/s ghi vào vở
H/s đứng tại chỗ nêu lạicông thức trên
V = S h