- Trong giờ học này chúng ta sẽ làm quen với góc nhọn, góc tù, góc bẹt.. Giới thiệu góc nhọn, góc tù, góc bẹt * Giới thiệu góc nhọn - Cho HS cắt hình chữa nhật thành 2 hình tam giác... -
Trang 1BÀI 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS: Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt
- Biết sử dụng ê ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước thẳng, ê ke (dùng cho GV và cho HS)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở
để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tìm số lớn hoặc số bé trước em làm
sao?
- GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Chúng ta đã được học góc gì?
- Trong giờ học này chúng ta sẽ làm quen với
góc nhọn, góc tù, góc bẹt
b Giới thiệu góc nhọn, góc tù, góc bẹt
* Giới thiệu góc nhọn
- Cho HS cắt hình chữa nhật thành 2 hình tam
giác
Hỏi: Hai góc của hình tam giác là góc gì?
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS nêu
- Góc vuông
- HS nghe
- HS cùng làm
- HS nêu: góc nhọn
Trang 2+ Giới thiệu cách vẽ góc nhọn.
- Chấm 3 điểm A,O, B Nối điểm O và A ta
được cạnh OA, nối điểm O và B ta được cạnh
OB
+ Dùng ê-ke kiểm tra góc nhọn và góc vuông
rồi so sánh
- Cạnh còn lại của góc nhọn nằm ở vị trí nào
trong góc vuông ê ke?
- Hãy so sánh góc nhọn với góc vuông?
- Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc
này
- Yêu cầu HS vẽ góc nhọn vào bảng
- Gọi HS đọc tên góc đã vẽ
- Nêu những ví dụ thực tế về góc nhọn ở xung
quanh em?
* Giới thiệu góc tù
- GV vẽ lên bảng góc tù MON như SGK
Hỏi: Đây là góc gì?
+ Hướng dẫn cách vẽ góc tù
- Chấm 3 điểm M,O, N Nối điểm O và M ta
được cạnh OM, nối điểm O và N ta được cạnh
ON
- Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của
góc
- Hỏi: Hãy dùng ê ke để kiểm tra góc tù so với
góc vuông
- Hãy so sánh góc tù với góc vuông?
- GV chốt lại : Góc tù lớn hơn góc vuông
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp quan sát
- HS nêu nằm trong góc vuông ê-ke
- Góc nhọn AOB bé hơn góc vuông
- 2HS đọc
-1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
- 3 HS đọc
- HS lần lượt nêu
- HS quan sát hình
- HS nêu: Góc tù MON
- HS quan sát
- HS đọc tên góc, đỉnh, cạnh
- 1 HS vẽ lên bảng kiểm tragóc.HS
cả lớp theo dõi
- HS nêu
- Cả lớp vẽ góc tù vào bảng con
- HS nêu
- HS tìm các ví dụ thực tế
Trang 3+ Thực hành vẽ góc tù vào bảng.
- Nêu tên góc tù vừa vẽ
- Hãy nêu những ví dụ về thực tế có góc tù
* Giới thiệu góc bẹt
- GV treo góc tù
- Yêu cầu HS quan sát góc tù COD
- Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của
góc
- GV vừa vẽ hình vừa nêu: Nếu cô tăng dần độ
lớn của góc COD, đến khi hai cạnh OC và OD
của góc COD “thẳng hàng” (cùng nằm trên một
đường thẳng) với nhau Lúc đó góc COD được
gọi là góc bẹt
- GV hỏi: Ba điểm C, O, D của góc bẹt COD
như thế nào với nhau?
- Gọi HS đọc tên góc, đỉnh, cạnh
* Kiểm tra góc bẹt bằng ê- ke
- GV yêu cầu HS sử dụng ê ke để kiểm tra độ
lớn của góc bẹt so với góc vuông
- GV yêu cầu HS vẽ và gọi tên 1 góc bẹt
c Luyện tập, thực hành
* Bài 1: Hoạt động nhóm bàn
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV yêu cầu HS quan sát các góc trong SGK
và đọc tên các góc, nêu rõ góc đó là góc nhọn,
góc vuông, góc tù hay góc bẹt
- GV nhận xét chốt lại:
+ Các góc nhọn là: MAN; UDV
+ Các góc vuông là: ICK
- Cả lớp quan sát góc tù
- HS nêu
- Cả lớp quan sát, theo dõi
-Thẳng hàng với nhau
- 2 HS đọc
- 1 HS dùng ê-ke kiểm tra góc và nêu
Góc bẹt bằng hai góc vuông
- 1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
- 1 HS đọc đề bài
- HS thảo luận, ghi vào giấy
- Đại diện nhóm trả lời
Trang 4+ Các góc tù là: PBQ; GOH.
+ Các góc bẹt là: XEY
- GV vẽ thêm nhiều hình khác lên bảng và yêu
cầu HS nhận biết các góc nhọn, góc vuông, góc
tù, góc bẹt
* Bài 2: Hoạt động nhóm 6
Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS thảo luận tên hình tam giác có
góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông
- Yêu cầu HS trình bày
- GV nhận xét chốt lại:
+ Hình tam giác ABC có ba góc nhọn
+ Hình tam giác DEG có một góc vuông
+ Hình tam giác MNP có một góc tù
4 Củng cố
- Nêu tên các góc đã học?
- Góc bẹt so với góc vuông như thế nào?
- Góc nhọn so với góc vuông như thế nào?
5 Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Chuẩn bị bài: Hai đường thẳng vuông góc
- 1 HS đọc đề
- Nhóm 6 thảo luận dùng ê ke kiểm tra góc và ghi kết quả vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời theo yêu cầu
- HS lần lượt nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện