Cñng cè, më réng thªm kiÕn thøc vÒ néi dung- nghÖ thuËt cña hai bµi th¬ B.. KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña häc sinh 2..[r]
Trang 1Tiết 1 Nhận diện từ Hán Việt
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh: Nắm đợc một số đặc điểm cơ bản của từ Hán Việt để từ đó có thể nhận biết và phân biệt đuợc từ Hán Việt và từ thuần Việt
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại kiến thức từ HV đã học ở lớp 6, 7
C Tiến trình dạy học
1 Kiếm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Nhắc lại khái niệm từ HV?
Là những từ gốc Hán nhng đợc phát âm và
đọc theo cách của ngơi Việt
- Một tỉ lệ khá lớn các yếu tố HV cổ đã du
nhập vào nớc ta từ thế kỉ VIII trở về trớc,
đã đợc Việt hoá trở thành thuần Việt(mùi,
mùa, buồng, buồm )
VD:
- Uyên: duyên(tiền duyên), tuyên(tuyên
chiến), quến(gia quyến)
- Uyết: tuyết(tuyết nguyệt), quyết(quyết
b Đặt câu với các từ Hán việt trên.
I Nhận biết yếu tố Hán Việt
1 Nhận biết yếu tố Hán Việt
* Trong từ vựng tiếng Việt có khoảng 70% vốn từ Hán Việt, 30% từ thuần Việt, số l-ợng từ ấn- âu không nhiều
* áp dụng mẫu: Nguyện quyết cứu nguy
- Tất cả các tiếng nào có chứa vần của bốn
từ trên đều là yếu tố Hán Việt
- Ngoại lệ các tiếng: nguyền, chuyền, chuyện là từ thuần Việt
2 Một số mẹo nhận diện từ Hán Việt
Từ Hán ViệtNhững vần có Những vần không
có-c
3 Nhận biết từ thuần Việt
- Tất cả các tiếng có kết hợp với vần ết, ng
đều là từ thuần Việt Ngoại lệ có: kết, ng,
- khâm liệm, tâm niệm, châm biếm
- nhất trí, tất yếu, thực chất, bất tài, tổn
Trang 2Xác định các từ HV đợc sử dụng trong
những câu thơ sau:
- Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm
- Đây cuộc hồi sinh buổi hoá thân
Mùa đông thế kỉ chuyển sang xuân
Ôi Việt Nam! Từ trong biển máu
- Cây tre đã trở thành hình ảnh thân thuộc
đối với mỗi làng quê Việt Nam
- Tôi luôn tâm niệm rằng: mình phải học thật giỏi để không phụ lòng mong mỏi của
- Nắm đợc khái niệm từ Hán Việt
- Phân biệt đợc từ Hán Việt và từ thuần Việt
2 Hớng dẫn về nhà
- Su tầm các đoạn thơ văn có sử dụng từ HV chép vào vở rèn chữ-> giờ sau kiểm tra vở
Tiết 2 Thái độ, tình cảm trong văn biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh: Nắm đợc thái độ, tình cảm cần biểu hiện trong văn biểu cảm Cần biểu hiện những tình cảm nào?
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại khái niệm về văn biểu cảm
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu một số quy tắc nhận diện từ HV?
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Nhắc lại khái niệm về văn biểu cảm?
Các em cần phân biệt thái độ, tình cảm “tự
nhiên” trong cuộc sống hàng ngày với thái
độ tình cảm trong văn chơng Không phải
mọi thái độ, tình cảm của con ngời có trong
cuộc sống đều trở thành tình cảm trong văn
chơng
Để có một bài văn biểu cảm hay trớc tiên
ngời viết cần có đợc điều gì?
I Thái độ, tình cảm trong văn biểu cảm
- Phải có những tình cảm tốt đẹp mới có thểviết đợc một bài văn biểu cảm :
Trang 3Thái độ, tình cảm trong văn biểu cảm cần
phải ntn?
Hãy đọc các đoạn văn sau và xác định
tình cảm của ngời viết đợc bộc lộ với đối
t-ợng nào, cách biểu hiện ra sao?
a .Cảm ơn đất Mẹ Dù ở đâu, miền Nam
hay miền Bắc, Ngời đều cho chúng con hoa
thơm, trái ngọt Và, hằng ngày, trong cuộc
sống đời thờng từ hoa trái, chúng con lại
thấy Ngời
b .Năm tháng đi và sẽ còn đi qua mãi
Tình yêu của tôi đối với hoa hồngnhung lúc
nào cũng tinh khôi nh buổi đầu đời ấu thơ,
nh tình yêu của tôi với nhng rang cổ tích,
với ông nội kính yêu, thật tuyệt vời của
tôi
Viết một đoạn văn biểu cảm về một lài hoa
mà em yêu thích(Khoảng 15-20 câu)
+ T/ C phải cao thợng, thấm nhuần t tởng nhân văn, dân chủ, tiến bộ, yêu nớc, hiên nhiên
+ Phải tuyệt đối chân thành, không đợc giả dối
II Bài tập
Bài 1
a
- Đối tợng đợc biểu cảm là những mảnh đất
có hoa thơm, trái ngọt của Tổ quốc
- Cách biểu cảm: gián tiếp nói lên tình yêu quê hơng, đất nớc
+ Loài hoa gắn với kỉ niệm nào? Về ai?
Trang 4Tiết 3 - 4 Phơng pháp làm bài văn biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh củng cố kỹ năng làm bài văn biểu cảm
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại các kỹ năng làm bài văn biểu cảm
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Nhắc lại các bớc làm một bài văn biểu
Thế nào là mở bài gián tiếp, trực tiếp?
Thân bài có nhiệm vụ gì? Phải làn ntn?
ợc biểu cảm
* Thân bài: qua miêu tả, tự sự mà biểu lộ
tình cảm, ý nghĩ một cách cụ thể, chi tiết, sâu sắc
- Những chi tiết tự sự- miêu tả trong bài phải phải tiêu biểu và có giá trị biểu cảm
- Có thể biểu cảm bằng cách: hồi tởng quá khứ, liên hệ tơng lai, hứa hẹn, mong ớc, quan sát và suy ngẫm
- Diễn đạt bằng lời văn giàu hình tợng và gợi cảm
* Kết bài: Kết đọng cảm xúc, ý nghĩ hoặc
Trang 5Một bài văn biểu cảm chỉ thật sự có giá trị
khi tình cảm và t tởng hoà quyện với nhau
chặt chẽ Cảm xúc phải chân thực, trong
sáng, t tởng phải tiến bộ, đúng đắn Câu
văn, lời văn, giọng văn phải biểu cảm
a.Đọc lại bài văn SGK- 89
b.Mở bài của bài văn biểu cảm về loài hoa:
Tôi yêu hoa từ nhỏ
Bài văn trên mở bài bằng cách nào?
Cho đề bài: Cảm nghĩ về ngời thân
Hãy viết phần mở bài cho đề bài trên theo
hè với nhiều lí do khác nhau Riêng tôi, tôi
lại yêu mùa đông Vì sao thế nhỉ? Tôi yêu
mùa đông trớc hết vì nhờ mùa đông, tôi
sung sớng đợc sống nhiều hơn trong tình
mẹ Mỗi buổi sáng mùa đông thức dậy, tôi
đã thấy mẹ chuẩn bị đầy đủ cho tôi Nhớ
nhất lúc mẹ khoắc và cài khuy áo rét cho
tôi Mẹ thờng âu yếm ôm vai tôi và nói
“Con trai của mẹ đã lớn, cái áo này ngắn
rồi” Ôi, mùa đông, mùa của tình mẹ.!”
b.Viết một đoạn văn biểu cảm về một trong
bốn mùa ở nớc ta Lập ý theo một trong các
a Mở bài gián tiếp: thông qua lời kể, tâm
sự -> bày tỏ tình yêu quê
b Mở bài trực tiếp: Giới thiệu luôn tình cảm của mình với đối tợng đợc biểu cảm
đến tối mịt mới về, khi ấy gia đình tôi ấm cúng, hạnh phúc lắm Thế mà có một lần, cha tôi đi công tác xa, ba năm liền Thời gian ấy, tôi thấy gia đình trống trải vô cùng.+ Bố tôi là một ngời nghiêm khắc và ít nói Vì vậy, trong nhà, tôi sợ bố nhất Nhng mối khi đi xa thì bố lại là ngời tôi nhớ nhất
Trang 6- Nắm chắc các phơng pháp tìm hiểu đề, lập bố cục, cách viết phần mở bài, thân bài, kết bài
- Biết vận dụng các cách lập y cơ bản vào bài viết của mình
2 Hớng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài tập 3 theo hớng dẫn trên lớp
Tiết 5 Những đặc sắc của bài Cảnh khuya, Rằm tháng giêng
- Hồ Chí
Minh-A Mục tiêu cần đạt
Củng cố, mở rộng thêm kiến thức về nội dung- nghệ thuật của hai bài thơ
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài
- Học sinh: Ôn lại kiến thức về hai bài thơ trên
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Học sinh đọc lại hai bài thơ
Chỉ ra những nét đặc sắc chung của hai
bài thơ?
(Chú ý đếnND-NT)
- Thể hiện ở hình ảnh thiên nhiên: trăng,
hoa, cây, lá, sông, nớc, bầu trời, VD:
Dạ bán chung thanh khách đáo thuyền
(Phong kiều dạ bạc) Thu thuỷ cộng trờng thiên nhất sắc
- Trong thơ vừa có nhạc vừa có hoạ
- Lời thơ tự nhiên, có nhiều sáng tạo mới mẻ
- Thể hiện phong thái ung dung, lạc quan,
tự tin của Bác
- Hình ảnh thiên nhiên tơi đẹp vừa mang màu sắc cổ điển vừa mang tính hiện đại:+ Màu sắc cổ điển :
. Tứ thơ và nhiều hình ảnh, từ ngữ tơng
đồng với các từ ngữ, hình ảnh của thơ Đờng
Trang 7miêu tả tỉ mỉ các chi tiết.
- Mùa thu năm 1947, khi chiến dịch VB
đang diễn ra vô cùng ác liệt, Chủ tịch HCM
đã viết bài thơ Cảnh khuya thể hiện cảm
hứng yêu nớc mãnh liệt bằng thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt Đờng luật
Bài thơ có những nét đặc sắc gì khác biệt
so với Nguyên tiêu ?“ ”
Cả bài thơ dạt dào ánh sáng và âm thanh để
lại trong lòng chúng ta ấn tợng vô cùng sâu
sắc
- Bài Nguyên tiêu nằm trong chùm thơ chữ
Hán của HCM, viết trong 9 năm kháng
chiến chống Pháp Mùa xuân năm 1948,
- Trăng tháng giêng mang vẻ đẹp tơi xinh
khác thờng vì mùa xuân làm cho trăng
. Cảnh làm việc của Bác và các đồng chí lãnh đạo trong chiến khu
. Phong thái ung dung, lạc quan của Bác
. Tâm trạng, tình cảm mới khoẻ khoắn, rộng lớn và cao cả của một vị lãnh tụ
2 Những nét đặc sắc riêng
a Cảnh khuya
- So sánh mới mẻ, độc đáo(tiếng suối với tiếng hát)
- Bức tranh nhiều tầng lớp, đờng nét, có sự
đan xen, hoà quyện của trăng, hoa, cây, lá
b Rằm tháng giêng(Nguyên tiêu)
- Điệp từ xuân
- Không gian cao rộng, mặt đất, bầu trời, dòng sông nh hoà quyện nối tiếp nhau tất cả đều tràn ngập ánh trăng và sức sống của mùa xuân
* Đối chiếu bản dịch và phiên âm
1
MT đêm rằmtháng giêng,trăng đúng lúctròn nhất
Thêm tính từmiêu tả lồnglộng-> Làm mờ
đi thời điểmtháng giêng vàhình ảnh trăngtròn nhất
2 Lặp lại ba từxuân Bỏ đi một từxuân thiên
3
Có sự hoà hợpgia âm hởng cỏ
và hiện đại:
Bàn việc quân
sự ở một nơi kín
đáo, bí mật nhngthơ mộng
Giữa dòng-> làmmất đi sự kín
đáo, bí mật nơilàm việc
Trang 8Tại sao lại so sánh điệp ngữ cha ngủ nh cái
bản lề khép mở bao nhiêu ý nghĩa lí thú và
sâu sắc?
ngân-> muốn tạothêm âm thanh,sức sống cho ánhtrăng nh muốnkéo dài mãiniềm vui của bác
và các đồng chí
* Bài tập
Có nhà nghiên cứu cho rằng: điệp ngữ ch“ a ngủ nh cái bản lề khép mở bao nhiêu ý nghĩa lí thú và sâu sắc ” Đây là một so sánh rất hay Nh cái bản lề khép mở hai thế giới ảo và thực, ngoại cảnh và nội tâm, chấtnghệ sĩ và chất chiến sĩ, cổ điển và hiện đại trong một tâm hồn, trong một bài thơ
- Giáo viên: Soạn bài
- Học sinh: Ôn lại bài từ trái nghĩa
C.Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Nhắc lại khái niệm từ đồng nghĩa? Cách
sử dụng?
Xác định và phân loại các từ đồng nghĩa
trong các ngữ cảnh sau:
1 Non xa xa nớc xa xa
Nào phải thênh thang mới gọi là
Đây suối Lê nin, kia núi Mác,
Hai tay xây dựng một sơn hà
Bài 1
1 non- núi- sơn -> đồng nghĩa Hán- Việt,
đồng nghĩa hoàn toàn
Trang 92 Đi tu phật bắt ăn chay
Thịt chó ăn đợc thịt cầy thì không
3 Anh diệt viện, em bao vây
Làm cho giặc phải nbó tay xin hàng
Mày không hàng, ông phang kì chết,
Ông quật đằng đầu, ông phết đằng chân,
Tội mày bắc núi mà cân,
Đánh mày cho hả lòng dân căm thù.
(Ca dao kháng chiến chống Pháp)
Chỉ ra từ đồng nghĩa trong các câu văn
sau? Và nhận xét về cách sử sụng các từ
đồng nghĩa đó?
A1 Cửa hàng thuốc tân dợc Sao Mai.
A2 Tái hiện lại cuộc chia tay.
A3 Chúc mừng ngày sinh nhật của bạn.
B1 Chúng ta phải có kế hoạch dự chi trớc
cho các hoạt động của năm học
B2.Đờng quốc lộ 1A
Bàn thêm về từ kiều trong câu ca dao:
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
Trong câu ca dao trên có ba khả năng:
- Cầu kiều=cầu cầu(nghĩa này vô lí, vô
nghĩa) Có ý kiến cho rằng cầu cầulà nhiều
cái cầu! Nhng ý kiến này cha thuyết phục
- Cầu kiều=cầu đẹp Một cái cầu đẹp, trang
tọng để đến với thầy(ngời hiện thân của tri
thức và đạo lí) Nghĩa rộng hơn: tình cảm
tôn s trọng đạo(bắc cầu)
- Cầu kiều là tên riêng của cái cầu(cầu Kiều
Mai- tên một thôn thuộc xã Phú Diễn, huyện
Từ Liêm- Hà Nội
2 Chó- cầy- >đồng nghĩa không hoàn toàn
3 anh, em, ông: Chỉ ND ta -> đồng nghĩa kkhông hoàn toàn
- giặc, mày: chỉ TDP- >đòng nghĩa hoàn toàn(trong văn bản này)
- phang, quật, phết, đánh -> đồng nghĩa không hoàn toàn
- Kiều1: cái cầu(phù kiều- cầu nổi, kiều lộ)
- Kiều 2: trú ngụ ở nớc ngoài(kiều dân, kiều bào, Việt kiều)
- Kiều3: đẹp (kiều diễm, kiều mị, yêu kiều)
Đối với bài ca dao có thể hiểu là:
- Cầu kiều=cầu đẹp Một cái cầu đẹp, trang tọng để đến với thầy(ngời hiện thân của tri thức và đạo lí) Nghĩa rộng hơn: tình cảm tôn s trọng đạo(bắc cầu)
Trang 10Tiết 7 Mở rộng vốn từ trái nghĩa
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh: Củng cố và mở rộng vốn từ trái nghĩa
- Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng từ trái nghĩa có hiệu quả
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại bài từ trái nghĩa
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Từ trái nghĩa có những tác dụng gì?
Trong những lĩnh vực nào?
- Đối với việc học tập bộ môn ngữ văn:
+ Phải hiêu và giải thích đợc nghĩa của từ
+ Mở rộng vốn từ, chính xác hoá vốn từ
- Đối với giao tiếp hàng ngày
- Trong sáng tác thơ văn: hầu hết các tác
phẩm văn học đông tây kim cổ đều sử dụng
từ trái nghĩa làm phơng tiện để biểu đạt t
I Tác dụng của từ trái nghĩa
- Nắm rõ nghĩa của từ trái nghĩa thì sử dụng
Trang 11- Trái non mà đã thích
Rụng xuống vẫn còn ngon
Huống chi là trái chín
Ôi thanh ca ngọt giòn
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại kiểu bài biểu cảm
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Trong cuộc sống hàng ngày con ngời
1 Tình cảm tự nhiên
- Tình cảm trong cuộc sống hàng ngày của con ngời gọi là tình cảm tự nhiên, ai cũng có
Trang 12hi vọng- thất vọng…
Thật ra thái độ và tình cảm luôn đi đôi với
nhau, gắn bó với nhau
Theo em do đâu mà có những tình cảm
đó?
- Đợc nảy sinh từ những mối quan hệ của
con ngời với tự nhiên, xã hội, ngời thân,
bạn bè…
Tình cảm trong các bài thơ, văn có giống
với tình cảm tự nhiên hay không? Vì sao?
Đã là con ngời thì ai cũng có tình cảm tự
nhiên Nhng khi đa vào tác phẩm văn
ch-ơng nghệ thuật thì ngời viết phải chọn lọc
những tình cảm, thái độ đúng đắn và có ý
nghâ giáo dục để hớng tới ngời đọc, ngời
nghe
Học sinh đọc lại các bài: Tấm gơng(trang-
84), Cây sấu Hà Nội(trang 100)
Thái độ, tình cảm trong mỗi bài văn trên
- Nguyễn Khuyến khi bạn đến chơi nhà
- Bà Huyện Thanh Quan khi dừng chân trên
đỉnh Đèo Ngang
- Hồ Xuân Hơng khi vịnh Bánh trôi nớc
- Hạ Tri Chơng khi về thăm quê
- Lí bạch và HCM trong đêm trăng sáng
- Tình cảm tự nhiên thờng là các tình cảm cá nhân, có thể đúng nhng cũng có thể cha
đúng(Nh yêu- ghét chẳng hạn)
2 Tình cảm nghệ thuật
- Là những tình cảm lớn, có ý nghĩa giáo dục
- Là những tình cảm đợc tái hiện qua tình cảm, cảm xúc của tác giả
- Khi viết văn phải lựa chọn những tình cảm, thái độ đúng đắn và có ý nghĩa giáo dục
* Đặc điểm của tình cảm trong các tác phẩm văn chơng
- Chân thật, trong sáng và có ý nghĩa giáo dục
II Bài tập
Bài 1
- Không Vì năm dòng cuối của bài thơ làmsáng tỏ tình cảmn hân đạo, vị tha cao cả hiếm có của Đỗ Phủ- ngời đợc mệnh danh
là Thánh thơ của thời Đờng
Bài 2
- Nguyễn Khuyến: Hồ hởi, vui sớng, bày tỏ
sự yêu mến, kính trọng bạn và coi trọng tình bạn
- Bà Huyện Thanh Quan: Buồn, cô đơn, trống vắng
- Hồ Xuân Hơng: Tự hào, trân trọng, cảm thông và yêu mến ngời phụ nữ
- Lí Bạch và HCM: yêu trăng, muốn ngắm trăng
Trang 13Tiết 9 Mở rộng vốn từ đồng âm
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh: Củng cố và mở rộng vốn từ đồng âm
- Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng từ đồng âm có hiệu quả
- Phân biệt đợc từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại bài từ đồng âm
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Nhắc lại khái niệm từ đồng âm?
Là những từ có âm thanh giống nhau nhng
ý nghĩa khác xa nhau
Giải thích ý nghĩa của các từ đồng âm
sau và đặt câu với các từ đồng âm đó(Mỗi
- Cái cuốc: danh từ- cuốc đất: động từ
- Muối biển: danh từ- Muối da: động từ
* Đặt câu
- Nớc ở trong giếng rất trong
- Anh ấy đang đá bóng thì giẫm phải hòn
- la3: chỉ một dạng của lời nói (la mắng)
- lốp1: chất lợng của lúa (lúa lốp)
- lốp2:tên gọi một bộ phận của xe(lốp xe)
- ga1:nơi đỗ của tàu(ga xe lửa)
- ga(trải giờng): Vật dùng để trải lên trên
- Tôi bị bố la mắng vì tội dắt con la về nhà
- Tôi đi thay lốp xe để chở lúa nhng buồn vìlúa năm nay bị lốp nhiêu quá
- Tôi đang đứng ở sân ga, thấy có hàng chăn ga gối đệm đi qua tôi liền mua một
Trang 14Thống kê các nét nghĩa của từ già qua
các từ ngữ sau:
a cau già, ngời già, trâu già,
b già làng, già đời, cáo già, bố già
c già một cân, non một lít, cho già tay một
- già đời: lọc lõi, khôn ngoan
- cáo già: khôn ngoan, thâm hiểm
- bố già: cầm đầu xã hội đen
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài
- Học sinh:Ôn lại bài cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Bố cục của bài văn biểu cảm về một tác
Trang 15Nhiệm vụ của phần thân bài là gì?
Kết bài khẳng định lại điều gì?
Phát biểu cảm nghĩ về tình bạn trong bài
Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến
Dựa vào hớng dẫn ở trên lập dàn ý chi
tiết-> viết bài hoàn chỉnh
BTTN-102Học sinh dựa vào dàn ý vừa lập để viết bài
hoàn chỉnh
Từng em trình bày bài viết của mình, cả lớp
- Giới thiệu chung giá trị ND- NT của tác phẩm và ấn tợng của em về tác phẩm đó
- Giới thiệu về tác giả, dẫn dắt đến tác phẩm và bày tỏ tình cảm chung của em với tác phẩm đó
- Giới thiệu về hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm: đợc học, hay đọc ở đâu khi nào và ấntợng của em về tác phẩm đó ra sao
3 Kết bài: Khẳng định lại ấn tợng chung
- Đây là một bài thơ hay của NK về tình bạn Ông đã tạo ra một tình huống hết sức
đặc biệt: Lâu lắm rồi, ngời bạn già mới đến
thăm, vậy mà “Trẻ thời đi vắng, chợ thời
xa…” lẽ ra bạn đến chơi phải tiếp bạn đầy
đủ để thể hiện lòng hiếu khách của chủ nhà.Nhng với NK lúc bấy giờ, trong nhà thứ gì cũng có nhng đều không dùng đợc
- Câu cuối bài cân bằng lại: hàng loạt cái không có nhng duy nhất một thứ có, đó là tình bạn chân thành, thắm thiết, cảm động
và sâu sắc
- Ngôn ngữ thơ giản dị mà điêu luyện, tinh
tế Tác giả đã khéo léo tạo nên cái chông chênh để đẩy lên cái cao trào, cân bằng lại
ở câu cuối Những hình thức xã giao bị bóc dần để cuối cùng thể hiện một chữ tình tơi
đẹp
* Kết bài: Những suy nghĩ của em về bài
thơ và tác giả của bài thơ đó
2 Đọc bài văn mẫu
3 Viết bài
4 Sửa bài
Trang 16lắng nghe -> nhận xét -> giáo viên nhận
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài
- Học sinh:Ôn lại bài cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Phát biểu cảm nghĩ không thể nói chung
chung
chính là viết lời bình
…
Qua những bài giảng cụ thể, qua phần hớng
dẫn đọc sách của giáo viên học sinh sẽ
quen dần với cách bình văn và biến nó
thành kỹ năng, kĩ xảo
Hãy tởng tợng mình là nhân vật trữ tình
trong bàiTiếng gà tra của Xuân Quỳnh viết
một bài văn diễn tả những cảm xúc của
anh khi nghe tiếng gà
Học sinh làm bài theo các thao tác cơ bản
đã hớng dẫn
GV đọc bài văn tham khảo (CHTN-132)
I Các thao cơ bản
- Phát biểu cảm nghĩ phải rất cụ thể:
- Nhân vật, hình ảnh, chi tiết nào, câu thơ nào làm ta yêu thích hay xúc động
- Phải chỉ ra đợc lí do mình yêu thích các chi tiết, hình ảnh đó
- Nghĩa là phải phân tích và trích dẫn (là thao tác cơ bản nhất khi phát biểu cảm nghĩ):
- Có lúc phải khen, có lúc phải chê Nhng khen, chê trên cơ sở chân lí, không phải tuỳtiện
- Phải biết liên tởng, so sánh:
+ Liên tởng và so sánh: Từ hiện tợng này
mà nghĩ mà nhớ đến hiện tợng khác VD;
Từ trái đào vờn nhà mà so sánh với đào Sa
Pa…, từ câu thơ này mà so sánh với câu thơkhác, để rút ra cái hay riêng, làm cho bài viết vừa rộng, vừa sâu
- Muốn bày tỏ tình cảm phải thông qua miêu tả và tự sự
II Luyện tập
Yêu cầu và một số lu ý khi làm bài:
- Giới thiệu về tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- Nắm đợc nội dung bài thơ:Viết về những
kỉ niệm đẹp của tuổi thơ và tình bà cháu Từ
đó đã khơi dậy những tình cảm gia đình,
Trang 17quê hơng, đất nớc
- Nắm đợc đặc sắc NT: Viết theo thể thơ năm chữ, cách diễn đạt tự nhiên, hình ảnh bình dị, thân thuộc
- Cảm hứng đợc khơi nguồn từ sự việc: Trên
đờng hành quân của ngời chiến sĩ, nột tiếng
gà đã gợi nhớ bao kỉ niệm êm đẹp Quá khứ, kỉ niệm gợi lên theo âm thanh của tiếng gà
A Mục tiêu cần đạt
- Mở rộng vốn hiểu biết của học sinh về thành ngữ: ý nghĩa và nguồn gốc
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài
- Học sinh:Ôn lại bài cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Nghĩa của thành ngữ có thể hiểu bằng
Trang 18Tìm các thành ngữ đợc hiểu theo các
phép chuyển nghĩa?
- Nớc biếc non xanh thuyền gối bãi
Đêm thanh nguyệt bạc, khách lên lầu
- Non xanh nớc biếc tha hồ dạo
Rợu ngọt chè tơi mặc sức say
- Cuối cảnh báo ân báo oán trong Truyện
Kiều, Nguyễn Du vừa gợi tả cảnh pháp
truờng vừa chỉ rõ quy luật ác giả, ác báo
Hàng loạt thành ngữ đợc sử dụng một cách
ấn tợng:
Lệnh quân truyến xuống nội đao
Thề sao thì lại cứ sao gia hình
Máu rơi thịt nát tan tành
Ai ai trông thấy hồn kinh phách rời
Cho hay muôn sự tại trời,
cù lao ấy là: sinh: đẻ, cúc: nâng đỡ, phủ:
vuốt ve, súc: cho bú mớm lúc nhỏ, trởng:
nuôi cho lớn, dục: dạy dỗ, cố: trông nom,
phục: xem tính nết mà dạy bảo cho thành
ma lem, hôi nh chuột chù…
+ ẩn dụ: xôi hỏng bỏng không, ruột để
ngoài da, ăn tuyết nằm sơng, dầm ma dãi gió
+ Nói quá: Đi guốc trong bụng, rán sành ra
mỡ, vắt cổ chày ra nớc, một tấc đến trời…
II Cách sử dụng thành ngữ
- Khi nói và viết nếu biết vận dụng thành ngữ câu văn trở nên hàm súc, giàu hình t-ợng và biểu cảm
- Vận dụng sáng tạo thành ngữ câu văn vừa bình dị vừa sắc sảo, gợi nhiều ấn tợng
Phụ ngời chẳng bõ khi ngời phụ ta
III Nguồn gốc và ý nghĩa một số thành ngữ
1 ăn vóc học hay: thành ngữ này dùng với nghĩa: ăn thì bồi bổ cho thân thể, học thì bồi bổ cho trí tuệ
2 Cẩn tắc vô u: Cẩn thận thì không lo lắng gì
3 Chín chữ cù lao: chỉ công lao khó nhọc của bố mẹ
4 Hậu sinh khả uý: ngời lớp sau đáng sợ,
đáng phục
5 Vắt cổ chày ra nớc: Bủn xỉn, hà tiện, keo kiệt quá đáng Chuyện vô lí ngợc đời khôngthể nào thực hiện đợc
Trang 19Tiết 14 Hiểu thêm về điệp ngữ
A Mục tiêu cần đạt
- Mở rộng vốn hiểu biết của học sinh về các dạng điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài
- Học sinh: Xem lại bài cũ
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Nhắc lại khái niệm điệp ngữ?
Khi nói hoặc viết ngời ta có thể dùng biện
pháp lặp lại từ ngữ để làm nổi bật ý Gây
cảm xúc mạnh
Hãy chỉ ra các từ đợc lặp lại trong bài ca
dao trên?
Mỗi em lấy hai ví dụ về điệp từ?
I Các cấp độ của điệp ngữ
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nớc mới xa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
(Nguyễn Du)
3 Điệp câu
Việc lặp đi lặp lại một câu gọi là điệp câu
VD: Câu Tiếng gà tra trong bài thơ cùng
tên
4 Điệp đoạn
Một đoạn văn, thơ nào đó đợc lặp lại gọi là
điệp đoạnVD:
Chú bé loắt choắtCái xắc xinh xinh