1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy thêm ngữ văn 7

194 4,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-H ớng giải: Ngời mẹ không ngủ một phần vì lo lắng cho con,một phần vì ngời mẹ đang nôn nao nghĩ về ngày khai trờng năm xa của chính mình.Ngời mẹ nhìn con ngủ nh tâm sự với con nhng thự

Trang 1

NS: / / 2013

NG: / / 2013

B1 Những đặc sắc của văn bản nhật dụng A- Mục tiêu bài học:

-HS: kể tên các tác phẩm văn bản nhật dụng đã học

- HS: lần lợt đọc thuộc lòng các đoạn văn hay

- Nêu nội dung- nghệ thuật đặc sắc từng bài

- Rốn luyện và vận dụng các kĩ năng cảm thụ tỏc phẩm văn, so sỏnh,

B Chuẩn bị phương tiện dạy - học.

-ễn luyện phần văn biểu cảm

- SGK, SG, Sỏch bồi dưỡng Ngữ văn, Những bài làm văn mẫu lớp 7,

đợc sự kín đáo,tế nhị vừa không làm ngời mắc lỗi mất lòng tự trọng.Đây chính là bài học về cách úng xử trong gia đình,ở trờng và ngoài xã hội

Bài 2:

Trong văn bản”Cổng tờng mở ra”,theo em tại sao ngời mẹ lại không ngủ đợc?Có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp vời con không?Theo em ngời mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết này có tác dụng gì?

-H

ớng giải:

Ngời mẹ không ngủ một phần vì lo lắng cho con,một phần vì ngời mẹ đang nôn nao nghĩ về ngày khai trờng năm xa của chính mình.Ngời mẹ nhìn con ngủ nh tâm sự với con nhng thực ra là nói với chính mình,đang tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình.Cách viết này làm nổi bật đợc tâm trạng,khắc hoạ đợc tâm t ,tình cảm,những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp

Bài 3

Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” của khánh Hoài viết về cuộc chia tay của hai anh em Thành và Thuỷ nhng lại đặt tên là”Cuộc chia tay của những con búp bê”?

-H ớng giải

Những con búp bê vốn là đồ chơi của tuổi nhỏ,thờng gợi lên thế giới trẻ em với sự ngộnghĩnh trong sáng,ngây thơ,vô tội.Những con búp bê trong truyện cũng nh hai anh emThành –Thuỷ trong sáng vô t,không có tội lỗi gì…thế mà phải chia tay nhau.Tên thế mà phải chia tay nhau.Tên truyện đã gợi ra một tình huống buộc ngời đọc phải theo dõi và góp phần thẻ hiện đợc

ý đồ t tởng mà ngời viết muốn thẻ hiện

Trang 2

Muốn giải quyết mâu thuẫn này chỉ có cách gia đình Thành -Thuỷ phải đoàn tụ hai anh em không phải chia tay.Cuối truyện Thuỷ lựa chọn để con Em Nhỏ cạnh con Vệ

Sĩ để chúng không bao giờ xa nhau.Chi tiết này gợi cho ngời đọc niềm thơng cảm đối với Thuỷ –một em gái giàu lòng vị tha đồng thời cũng chính là thông điệp gửi tới ng-

ời đọc:Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng,mọi ngời hãy cố gắng gìn giữ,không nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên trong sáng ấy

Bài 5Văn bản:Cổng trờng mở ra" Bà mẹ nói “đi đi con, bớc qua cánh cổng trờng

là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra” Em hiểu câu nói này nh thế nào?

-Nhà trờng chính là thế giới kỳ diệu, bởi nhà trờng là nơi khai sáng trí tuệ chomọi ngời Trờng học là thế giới của ánh sáng tri thức, khoa học, những hiểu biết lý thú

đã đợc tích lũy hàng triệu năm mà thông qua nhận thức để đến với mọi ngời bắt đầu

từ thế hệ trẻ

-Nhà trờng là nơi khơi nguồn những tình cảm cao quý thiêng liêng của một đờingời: Tình thầy trò, bạn bè, lòng nhân ái, đạo lí làm ngời

Trờng học là nơi hình thành nhan cách cao cả

Nhà trờng là thế giới kì diệu của niềm vui, ứơc mơ sáng tạo, đem lạiniềm vuichiến thắng vinh quang

Bài 6.Văn bản Mẹ tôi là một bức th của bố gửi cho cho con nhng tại sao lại lấy nhan đề là Mẹ tôi?

Ngời mẹ không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhng lại là tâm điểm màcác nhân vật và các chi tiết hớng tới

Không để ngời mẹ xuất hiện trực tiếp, tác giả dễ dàng miêu tả cũng nh bộc lộ

đ-ợc những tình cảm, thái độ quý trọng của ngời bố đối với mẹ, mới có thể nói đđ-ợc mộtcách tế nhị và sâu sắc, những gian khổ mà ngời mẹ đã âm thầm lnặng lẽ dành cho đứacon của mình

Qua bức th ngời bố gửi cho con ngời đọc vân thấy đợc hình tợng ngời mẹ cao cả

Trang 3

thống nhất, hoàn chỉnh về nội và hỡnh thức

- Luyện cho HS kĩ năng liờn kết trong việc tạo lập văn bản, xõy dựng văn đảm bảo bốcục 3 phần, văn bản phải đảm bảo tớnh mạch lạc

- Tiếp tục luyện kĩ năng dựng từ, đạt cõu, diễn đạt rừ ràng trụi chảy

B Chuẩn bị phương tiện dạy- học.

- SGK, SGV, Sỏch bồi dưỡng Ngữ văn 7, Cỏc dạng bài tập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp 7

C- Tiến trình :

I- ổn định lớp:

II- Kiểm tra bài cũ: Bài tập ở nhà

III- Bài mới:

GV giới thiệu nội dung cần ụn luyện.

? Khi tạo lập văn bản cần phải chỳ ý

những yờu cầu nào?

GV cho HS nhắc lại khỏi niệm liờn

kết và những điều kiện để văn bản

- Quỏ tỡnh tạo lập văn bản.

I Liờn kết trong văn bản.

1 Lớ thuyết

a Khỏi niệm: HS nhắc lại.

b Những điều kiện để văn bản đảm bảo tớnh liờn kết.

-Nội dung cỏc cõu, cỏc đoạn phải thống nhất cặt chẽ.

- Cỏc cõu, cỏc đoạn phải kết nối bằng những phương tiện liờn kết phự hợp.

2.Luyện tập

Bài tập 1:Cú một tập hợp cõu như sau:

(1)Chiếc xe lao mỗi lỳc một nhanh (2),”Khụng được! Tụi phải đuổi theo nú, vỡ tụi là tài xế chiễc

xe mà!” (3) Một chiếc xe ụ tụ buýt chở đầy khỏch đang lao

Trang 4

GV cho HS độc lập làm bài, gọi 3, 4

em trỡnh bày, lớp nhận xột, GV bổ

sung.

? Nếu sắp xếp như trờn thỡ người đọc

cú hiểu được khụng?

? Để văn bản cú nghĩa dễ hiểu người

viết phải chỳ ý điều gỡ?

- Dảm bỏo sự liờn kết giữa cỏc cỏc

cõu.

GV hướng dẫn HS viết đoạn văn,

ngoài cỏcyờu cầu của đề bài, HS cần

chỳ ý đoạn văn phải đảm bảo về mặt

hỡnh thức ( mở đoạn, thõn đoạn, kết

a Sắp xếp lại trật tự cỏc cõu trờn theo một trỡnh tự hợp lớ.

b Cú thể đặt nhan đề cho văn bản trờn được khụng?

c Phương thức biểu đạt của văn bản trờn là gỡ?

Gợi ý:

a.Trật tự sắp xếp như sau: 3, 5, 1, 4, 6, 7, 2 b.Khụng kịp đõu, mụt tài xế mất xe.

c.Tự sự.

Bài 2.Hóy viết một đoạn văn (từ 10 đến 12 cõu) kể về kỉ niệm

đỏng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiờn của em.Trong đoạn văn đú em hóy chỉ rừ sự liờn kết của cỏc cõu trong đoạn văn.

*trên đờng đến trờng:

-tung tăng đi bên cạnh mẹ,nhìn cái gì cũng thấyđẹp đẽ

đáng yêu(bầu trời mặt đất,con đờng,cây cói chim muông, )

-thấy ngôi trờng thật đồ sộ,còn mình thì quá nhỏ bé -ngại ngùng trớc chỗ đông ngời

-đợc mẹ động viênnên mạnh dạn

*lúc dự lễ khai giảng:

-tiếng trống vang lên thúc giục -lần đầu tiên trong đời em đợc dự buổi lễ khai giảng long trọng và trang nghiêm nh thế

-ngỡ ngàng và lạ lùng trớc khung cảnh ấy -vui và tự hào mình đã là học sinh lớp Một -rụt rè làm quen với các bạn mới

Trang 5

GV cho HS xác định nội dung khái

quát của đoạn văn trên.

Xác định đâu là mở đoạn, thân đoạn,

- Phẩm chất ( thể hiện qua việc học

tập, các mối quan hệ với mọi người).

Bài tập 1: Có một văn bản tự sự như sau:

“ Ngày xưa có 1 em bé gái đi tìm thuốc cho mẹ Em được phật trao cho 1 bông cúc Sau khi dặn em cách làm thuốc cho

mẹ, phật nói thêm: “Hoa cúc có bao nhiêu cánh người mẹ sẽ sống thêm được bấy nhiêu năm” Vì muốn mẹ sống thật lâu

cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ Từ đó hoa cúc có rất nhiều cánh Ngày nay, cúc vẫn được dùng chữ bệnh Tên y học của cúc là Liêu Chi”.

a Phân tích bố cục, sự liên kết của văn bản trên.

b Có thể đặt tên cho câu chuyện trên thế nào?

c Cảm nghĩ của em sau khi đọc truyện.

Bài 2: Viết một bài văn ngắn ( khoảng 25 dòng) kể chuyện về

một người bạn mà em yêu quí.Phân tích bố cục sự liên kết của bài văn đó?

III Mạch lạc trong văn bản.

1 Lí thuyết

- Những điều kiện đẻ văn bản đảm bảo tính mạch lạc.

- Phân biệt mach lạc với bố cục và liên kết.

Trang 6

GV cho HS ụn lại cỏc bước tạo lập

văn bản.

GV hướng dẫn học sinh làm bài tập

lần lượt theo cỏc bước.

GV cho HS lập dàn ý trước khi làm,

IV Quỏ trỡnh tạo lập văn bản

Bài 2: Kể lại một giờ học mà em thớch nhất.

IV.Củng cố:GV chốt lại một số kiến thức cơ bản

V.Dặn dũ :ụn bài chuẩn bị bài cho những tiết sau

VI.Rỳt kinh nghiệm:

Đó duyệt ngày / /2013

NS: / / 2013

NG: / / 2013

B3.Giá trị nội dung và nghệ thuật của ca dao- Dân ca

A-Mục tiêu bài học

- Củng cố kiến thức về ca dao dân ca

-Rèn kỹ năng tìm hiểu ca dao dân ca

- Giáo dục thái độ: yêu thơng mọi ngời trong gia đình, yêu quê hơng đất nớc

B- Chuẩn bị:

-Thầy soạn giáo án

-Trò đọc chuẩn bị ôn bài ca dao đã học

-Phơng pháp luyện tập, kiểm tra

C- Tiến trình các hoạt động dạy học:

I- ổn định tổ chức:

II- Kiểm tra bài cũ:

III- Baì mới:

*Ca dao về tình cảm gia đình

1 - Bài 1 :Là lời mẹ, lời cha ru con, nói với con

Công cha nh núi ngất trời

Nghĩa mẹ nh n ớc ở ngoài biển Đg

Trang 7

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi

-> Ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ và nhắc nhở kẻ làm con phải có bổn phận chămsóc và phụng dỡng cha mẹ

Công cha - Núi ngất trời

Nghĩa mẹ - Nớc biển đông

-> Dùng hình ảnh so sánh, ví von quen thuộc của ca dao vừa cụ thể, vừa s/động

- Cù lao chín chữ : Cụ thể hóa công cha nghĩa mẹ và tình cảm biết ơn của con cái

- Dùng ngôn ngữ có âm điệu của lời ru khiến cho nd chải chuốt, ngọt ngào

2 -Bài 4 :

Anh em nào phải ngời xa

Cùng chung bác mẹ, 1 nhà cùng thân

Yêu nhau nh thể tay chân

Anh em hoà thuận, 2 thân vui vầy

-> Tình cảm anh em là sự gắn bó thiêng liêng nh chân, tay

-> Hình ảnh so sánh diễn tả sự gắn bó,keo sơn, không thể chia cắt

=> Bài ca là tiếng hát tình cảm về tình anh em yêu thơng gắn bó đem lại hạnh phúc cho nhau

- Tình cảm của cha mẹ với con cái, con cháu với ông bà, cha mẹ và tình cảm ae ruột

thịt

- Thể thơ lục bát, ngôn ngữ mộc mạc giản dị, hình ảnh so sánh quen thuộc, gần gũi

*Ca dao về quê hơng đất nớc:

1 - Bài 1:

+ Phần đầu : Lời ngời hỏi (Phần đối)

- ở đâu năm cửa nàng ơi

Sông nào sáu khúc

+ Phần sau : Lời ngời đáp ( Phần đáp )

- Thành Hà Nội năm cửa chàng ơi

Sông Lục đầu sáu khúc

- Các địa danh : Năm cửa ô, sông Lục Đầu, sông Thơng, núi Tản Viên… Là những nơi nổi tiếng nhiều thời, cảnh sắc đa dạng

-> Gợi truyền thống lịch sử, văn hóa dt

=>Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểu biết về về kiến thức địa lí, lịch sử Thể hiện niềm tự hào, tình yêu đối với quê hơng đất, nớc giàu đẹp

2.Bài 4:

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng

Đứng bên tê đòng, ngó bên ni đồng

- Dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt với những điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng

- Gợi sự rộng lớn mênh mông và gợi vẻ đẹp trù phú của cánh đồng

Trang 8

- Đây là 2 câu ca dao Nam bộ : ngời phụ nữ đợc so sánh với  trái bần  gợi sự liên tởng đến thân phận nghèo khó, số phận chìm nổi, lênh đênh vô định của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến.

=> Nghệ thuật : Thể lục bát, âm điệu buồn thơng, đau xót, sử dụng hình ảnh ẩn dụ

- Những điều hay và ớc đều bất bình thờng

- Là ngời đàn ông vô tích sự, lời biếng, thích ăn chơi hởng thụ

- Châm biếm, chế giễu những hạng ngời nghiện ngập và lời biếng

-> Giới thiệu nhân vật bằng cách nói ngợc để giễu cợt, châm biếm nhân vật “chú tôi”

2, Bài 2:

Số cô chẳng giàu thì nghèo

Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai

- Đây là kiểu nói dựa nớc đôi, không có ý nghĩa tiên đoán

=>Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá

- Cô gái xem bói là ngời ít hiểu biết , mù quáng

-> Nghệ thuật phóng đại gây cời - để lật tẩy chân dung và bản chất lừa bịp của thầy.-> Phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề bói toán và những ngời mê tín

IV- H ớng dẫn học ở nhà:

Câu 1 Ca dao, dân ca VN thấm đẫm tình yêu quê hơng đất nớc?

A Mở bài:

Dẫn dắt vào đề

+ Ca dao là lời ru êm ái, quen thuộc

+ Là tiếng nói gia đình, đằm thắm, tình yêu quê hong đất nớc

B Thân bài:

Ca dao ghi lại tình yêu quê hơng đất nớc

- Họ yêu những gì thân thuộc trên mảnh đất quê hơng

“Đứng bên mêng mông”

 Xa quê, họ nhớ những gì bình dị của quê hơng, nhớ ngời thân: “Anh đi anh nhớ hôm nao”

 Nhớ cảnh đẹp và nghề truyền thống của quê hơng

“Gió đa cành trúc Tây Hồ”

 Nhớ đến Huế đẹp và thơ mộng

“Lờ đờ bóng ngả trăng chênhTiếng hò xa vắng nặng tình nớc non”

C Kết Bài: Ca dao chất lọc những vẻ đẹp bình dị, bồi đắp tâm hồn tình yêu

cuộc sống

- HS làm quen, thành thạo các bớc và cách làm dàn ý

- GV cho HS viết hoàn chỉnh, đề nào đó

Trang 9

- Sửa cho HS lỗi từ, dùng câu các làm và kĩ năng viết văn

Câu 2.Nêu cảm nhận về bài ca dao số 1 về tình cảm gia đình?

" Công cha nh núi ngất trời

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi

Bài làm :

Giáo viên hớng dẫn nắm lại nội dung+ nghệ thuật của bài ca dao

Trên cơ sở đó học sinh trình bày cảm xúc suy nghĩ của mình

+ Bài ca dao : Nói về công lao của cha mẹ đối với con cái

 Công cha nghĩa mẹ đợc so sánh với núi ngất trời, nớc ngoài biển đông tạo 2 hình

ảnh cụ thể, vừa hình tợng vừa ca ngợi công cha nghĩa mẹ với tất cả tình yêu sâu nặng

 Câu ca dao nhắc mỗi chúng ta nhìn lên núi cao, trời rộng, nhìn ra biển đông hãy

suy ngẫm về công cha nghĩa mẹ

+ Câu 3 một lần nữa nhấn mạnh công cha nghĩa mẹ qua hình ảnh ẩn dụ tợng trng "núi cao, biển rộng mênh mông"

+ Câu 4: Tác giả dân gian sử dụng cụm từ Hán Việt " Cù lao chín chữ" để nói cônglao to lớn của cha mẹ sinh thành, nuôi dỡng, dạy bảo vất vả khó nhọc nhiều bề Vìvậy con cái phải " Ghi lòng" tạc dạ Biết hiếu thảo

+ Hai tiếng "con ơi " với dấu chấm than là tiếng gọi thân thơng thấm thía lắng sâu vàolòng ngời đọc

+ Bài ca dao là bài học về đạo làm con vô cùng sâu sa, thấm thía

Câu 3: Cảm nhận về bài ca dao : Công cha nh núi Thái Sơn…

- Bài ca là lời nhắc nhở công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái và bổn phận tráchnhiệm của kẻ làm con trớc công sinh thành nuôi dỡng, giáo dục con cái vất vả của chamẹ

- Đây là điệu hát ru, lời mẹ ru con , âm điệu sâu lắng, bộc lộ đợc tâm tình

- Hình ảnh so sánh, ví von để biểu lộ công cha, nghĩa mẹ, lấy cái to lớn mênh mông

của thiên nhiên để làm hình ảnh so sánh

- Hình ảnh núi và biển đợc nhắc lại hai lần có ý nghĩa tợng trng cho công lao của cha

- Thời gian nghệ thuật chiều chiều- thời điểm của sự đoàn tụ trở về, nhng cô gái lại bơvơ, cô đơn trong một không gian “ngõ sau” vắng lặng heo hút để trông về quê mẹ vớinỗi buồn khôn nguôi, gợi lên sự cô đơn, thân phận ngời phụ nữ trong gđ dới chế độphong kiến

Cách nói thâm xng "đau chín chiều"- nhấn mạnh nỗi nhớ mẹ, nhớ quê, nỗi đau buồntủi của kẻ làm con phải xa xa mẹ không thể đỡ đẫn cha mẹ lục ốm đau cơ nhỡ, đồngthời cũng là nỗi đau về cảnh ngộ, thân phận khi ở nhà chồng

Âm điệu lời thơ trĩu nặng nh, trùng xuống nh lời nghẹn ngào của cô gái

Trang 10

V- Dặn dò:

-Học và làm bài tập Chuẩn bị tiết sau

VI-Rỳt kinh nghiệm:

- Củng cố những kiến thức về cỏc tỏc phẩm văn thơ trung đại VN

- HS nắm được vẻ đẹp về nội dung và nghệ thuật của những tỏc phẩm này Bước đầubiết trỡnh bày những cảm nhận về tỏc phẩm văn học ấy

- Giáo dục thái độ: yêu thơng mọi ngời trong gia đình, yêu quê hơng đất nớc

sự ra đời- Bài thơ vang lên giữa

đêm khuya.Từ trong đền thờ

Tr-ơng Hống vàTrTr-ơng Hát

- Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên: Lần đầu khẳng định về chủ quyền dân tộc

- Bài: Cáo bình Ngô( Nguyễn Trãi) sau chiến thắng giặc Minh

- Bản tuyên ngôn độc lập của Chủ Tịch Hồ Chí Minh 2/9/1945

Nội dung: Lời khẳng định về chủ

quyền dân tộc Nêu cao ý chí quyết tâm chống giặc ngoại xâm , bảo vệ chủ quyền bất khả

xâm phạm

Nghệ thuật: Lời lẽ rõ ràng, giọng

thơ đanh thép, dõng dạc hùng hồn

II- Phò giá về kinh:(Trần Quang Khải)

-Hoàn cảnh: Khi TG đi đón Thái

Trang 11

? Đọc bài thơ em hiểu gì về thời

đại của nhà Trần ?

HS đọc bài ? Bài thơ này đợc

sáng táctrong thời điểm nào?

? Hai câu thơ đầu hiện lên vẻ

HS đọc: Bài thơ này ra đời

trong thời điểm nào? Đọc bài

thơ em có cảm nhận gì về bức

tranh cảnh Côn Sơn ? Qua đó

em hiểu gì về tác giả?

HS đọc - Cho biết 2 bài thơ này

có điểm gì giống nhau?

? Qua đó em cảm nhận đợc tình

cảm của tác giả nh thế nào?

? Câu thơ nào để lại cho em

những ấn tợng sâu sắc nhất ?

-Nội dung:

Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc.

*Hoàn cảnh:Trong lần Vua Trần Nhân Tông về Phủ Thiên Trờng thăm quê cũ.

* Nghệ thuật:

- Dùng động để tả tĩnh Miêu tả

để biểu cảm

- Giọng thơ nhẹ nhàng, vần thơ lan toả, lay động lòng ngời.

PK xa.

-Thể hiện niềm trân trọng, cảm thôngsâu sắc đối với ngời PN xa.

Trang 12

câu thơ cuối bài?

? So sánh với bài Qua đèo

Ngang của Bà Huyện Thanh

? Hoàn cảnh ra đời của 2 bài

thơ này có gì khác nhau ? Nội

VI- Bạn đến chơi nhà:( Ng Khuyến)

- Vẻ đẹp của TB trong sáng thân thiết,Gắn bó, thuỷ chung không màng danhlợi

-Lời thơ hóm hỉnh, dễ hiểu, giản dị

+ Ngôn ngữ không cầu kỳ gọt giũa

* Ta với ta trong Qua đèo ngang

- Ta với ta: tác giả với trời, non, nớc, với cảnh vật thiên nhiên hoang vắng

- Ta với ta: một mình tác giả đối diện với chính mình, một nỗi buồn cô đơn.

* Ta với ta trong Bạn đến chơi nhà

- Ta với ta: hai ngời bạn thân thiết, không màng danh lợi vật chất tầm thờng chỉ có tình bạn trong sáng, cao cả thiêng liêng.

4- Hớng dẫn học ở nhà:

Bài 1.Cảm nhận cái hay cái đẹp của bài thơ Cảnh Khuya- Hồ Chí Minh

Gợi ý: Hai cậu thơ đầu là bức tranh về cảnh vật và thiên nhiên trong một đêm

khuya ở rừng Âm thanh tiếng suối đợc ví với tiếng hát- một cách so sánh độc đáo lấy

Trang 13

con gnời làm trung tâm lầm cho tiếng suôí trở nên gần gũi thân mật nh con ngừoi trẻtrung đầy sức sống

- So sánh với câu thơ của NguyễnTrãi

Nếu câu thơ đầu trong thơ có nhạc thì câu thơ thứ hai trong thơ có họa

Điệp từ lồng đợc dùng thật đắt! ánh trăng lồng lên bóng cổ thụ, bống cây cổ thụlồng in lên mặt đất tọa nên những bông hoa trăng lấp lánh, chập hcớn Một bức tranhthật đẹp và độc đáocó nhiều tầng bậc đờng nét, sáng tối hòa hợp, cảnh vật quấn quýthòa hợp

Hình tợng thơ thật đẹp đợc kết tinh bởi một tâm hồn thơ nhạy cảm phóngkhoáng, tài hoa, một ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu chất hội họa gợi cảm tạo nên mộthình ảnh thơ hết sức độc đáo bất ngờ

Và trong một đêm trăng núi rừng Việt bắc đầy thơ mộng hữu tình ấy có mộtcon ngừơi đã không ngủ bởi đang dồn tâm trí cho mục đích cao cả, lớn lao cứu dâncứu nớc Phải căng đó chính là vị lãnh tụ Hồ Chí Minh, Ngời đang đứng mũi chịu sàochèo lái con thuyền kháng chiến chống Pháp của dân tộc ta lúc bấy giờ

Bài 2.Văn bản" Bánh trôi nớc"

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt chữ Nôm

- Phân tích:

a/Hai câu thơ đầu:

Ngời phụ nữ xa không chỉ đẹp về hình thể mà tâm hồn cũng trong trắng

 thân phận: bếp bênh trôi nổi giữa cuôc đời

Qua việc tả thực chiếc bánh trôi nói lên ngời phụ nữ có vẻ đẹp hoàn thiện nhng cuộc

đời lại bấp bênh, vất vả

b/Hai câu thơ cuối:

Thân phận phụ thuộc, không có quyền tự chủ cuộc đời của mình

Mặc dù bị sống lệ thuộc sông ngời phụ nữ vẫn khẳng định một bản lĩnh sống đẹp, vẫnkiên trinh trớc sóng gío cuộc đời

Trang 14

- Rốn luyện và vận dụng các kĩ năng viết bài văn biểu cảm về sự vật con ngời

- Giáo dục thái độ: yêu thơng mọi ngời trong gia đình, yêu quê hơng đất nớc,…

B Chuẩn bị phương tiện dạy - học.

-SGK, SGV,Bồi dưỡng ngữ văn 7,

-ễn luyện phần văn biểu cảm

C- Tiến trình các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ: Bài tập

III Bài mới:

học ? Cho biết tác dụng ?

? Đoạn văn sau sử dụng

- Tình cảm phải chân thật-> khơi gợi lòngtin và sự đồng cảm.

3 Viết bài : cảm xúc và suy nghĩ

đôi bàn tay gầy guộc của bà tôi nói:

“ Bà ơi! Bà nghỉ đi, bà để cháu nấu cơm bà nhé!” Bà cời hiền hậu và xoa đầu tôi:“ Cháu đi đờng về mệt, hãy cứ nghỉ đi, bà làm đợc” Nghe

bà nói, tôi càng cảm thấy thơng bà hơn Tôi muốn nói với bà: “ Bà ơi!

Cháu thơng bà lắm.” Vậy mà không hiểu sao, cổ họng tôi cứ nghẹn lại ”

- Quan sát, suy ngẫm-> Tâm trạng của ngời cháu lòng yêu

Trang 15

? Hình ảnh của cha trong ký

+ Qua hồi tởng: Kỷ niệm về

một lần cha đi công tác xa

? Hãy lập dàn ý, viết 1 đoạn

bị cô giáo phê bình đến cái Hờng chăm nhất lớp, đứa nào cũng mải miết ôn bài Chơng trình ôn của cô giáo không có giới hạn đâu nhé

Đứa nào cũng sợ xanh mắt Học ôn

có vất vả nhng cũng thú vị Thỉnh thoảng bất giác nhìn vẻ mặt bọn bạn cả lớp, nhất là mấy tớng lời bây giờ cũng “ Nghệt” ra vì lo lắng, tôi không nhịn đợc cời

- Quan sát, miêu tả-> Tâm trạng của các bạn trong lớp khi mùa thi tới

2- Bài tập 2:

Đề bài: Cảm nghĩ về một ngời thân yêu trong gia đình- CN về cha.

- Cha rất hiền nhng nghiêm khắc.

- Kỷ niệm về cha: Đi công tác 2 năm.

+ Nhớ cha, giở bức th cha gửi ra

- Một lần cha gọi điện báo ngày trở

Trang 16

hứa hẹn mong ớc về nhà sớm hơn dự định- chúng tôi

vô cùng sung sớng

Ngày cha về: Cha gầy sạm hơn

* Bài tập 1.Thầy,cô giáo, những" ngời lái đò" đa thế hệ trẻ cập bến tơng lai.

a Mở bài : Giới thiệu đối tợng biểu cảm và lý do biểu cảm.

b Thân bài:

- Ngoại hình: dáng cô thon thả, mảnh mai, mái tóc đen mợt mà xoã ngang lng càngtô điểm thêm vẻ mềm mại uyển chuyển Trên gơng mặt trái xoan trắng hồng nổi bậtlên đôi mắt to đen lúc nào cũng sáng long lanh, nhìn chúng em trìu mến

- Tính tình: cô có giọng nói ấm áp và giảng bài rất hay Tôi rât thích nghe cô giảng

văn Đến bây giờ, tôi vẫn còn nhớ nh in bài thơ: Hạt gạo làng ta mà cô đã giảng cho

chúng tôi nghe Giọng cô trầm ấm cất lên mới truyền cảm làm sao Rồi cô phântích :" hạt gạo ra đời trên mảnh đất quê hơng, nơi tác giả cất tiếng khóc chào đời Hạtgạo nh đợc tắm mình trong dòng nớc đỏ phù sa Hạt gạo mang bóng dáng của cảnh

đẹp quê hơng Hạt gạo ra đời còn có lời hát ru ngọt ngào của mẹ và cả công lao vấtvả của ngời nông dân nên hạt gạo quý nh vàng Chúng tôi lắng nghe nh nuốt lấy từnglời của cô

Suốt cả năm học tôi thấy cô luôn bận bịu với học sinh, cô không lặng lời chửi mắnghọc sinh,với những bạn cá biệt cô nhẹ nhàng khuyên bảo nh ngời mẹ, ngời chị Tronglớp bạn nào cũng quý mến cô

c Kết bài: Giờ đây tuy không còn học cô nữa, nhng tôi vẫn nhớ ánh mắt, nụ cời của

cô tôi sẽ cố gắng học thật giỏi để cô vui lòng

- Rốn luyện và vận dụng các kĩ năng viết bài văn biểu cảm về sự vật con ngời

- Giáo dục thái độ: yêu thơng mọi ngời trong gia đình, yêu quê hơng đất nớc,…

Trang 17

B Chuẩn bị phương tiện dạy - học.

-SGK, SGV,Bồi dưỡng ngữ văn 7,

-ễn luyện phần văn biểu cảm

C- Tiến trình các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Bài tập

III Bài mới:

? Đoạn văn sau sử dụng những cách lập

ý nào đã học ? Cho biết tác dụng ?

? Đoạn văn sau sử dụng những cách lập

ý nào đã học ? Cho biết tác dụng ?

? Hình ảnh của cha trong ký ức của

bảnthân em nh thế nào?

+ Quan sát - Suy ngẫm: Ngời cao to ;

Hiền nhng nghiêm khắc Rất tốt bụng

+ Qua hồi tởng: Kỷ niệm về một lần

cha đi công tác xa…

* Yêu cầu cơ bản của đề:

- Học sinh vân dụng kiến thức đã học

để phân tích tìm hiểu đề

Mở bài:giới thiệu chung:

- Cây em định nói là cây gi?

GV: yêu cầu HS viết thành bài hoàn

chỉnh ( nếu còn thời gian, hết giờ cho

II.Luyện tập 3- Bài tập 3: viết đoạn văn cho :

Đề bài: Cảm nghĩ về một ng ời thân yêu trong gia đình- CN về cha.

* VD đoạn văn : Ngày cha đi, tôi và thằng em trai sụt sùi mãi Mặc dù hàng ngày cha rất nghiêm khắc,thờng quát chúng tôi,nhất là những lúc bị điểm kém và tranh giành cãi cọ nhau Cha rất tốt nhng nóng tính Chị em tôi th-ờng ngày vẫn sợ cha lắm.Thấy chúng tôi khóc cha lại quát: “ Cha đi Rồi lại

về chứ có đi đâu xa mà phải khóc Tuynói vậy nhng tôi biết cha cũng buồn lắm Đôi mắt cha nằng nặng

Nhìn cha, tôi thấy lòng nặng trĩu và trống trải vô cùng

*VD đoạn văn: Cứ nghĩ đến ngày gặp lại cha, tôi vô cùng sung sớng Tôi muốn nói với cha: “Cha ơi con yêu cha vô cùng Cha đừng bao giờ xa con cha nhé!” Nghĩ đến những điều mình sẽ nóivới cha, tôi thấy lòng mình vui vui Tôimong cha về thật nhanh để đợc sà vào lòng cha mà nũng nịu, vòi vĩnh quà

- Trong khi làm cần kết hợp linh hoạt yếu tố kể, tả

- Nhớ lại các kiến thức đã học về vănbiểu cảm từ đó viết bài về loại văn nàymột cách có hiệu qủa

b Dàn ý : Cây xoan.

b1/ Mở bài:

Giới thiệu chung:

- Cây em định nói là cây…

- đợc trồng ở …

Trang 18

HS về nhà làm )

HS: Thực hiện

* Yêu cầu cơ bản của đề:

- Học sinh vân dụng kiến thức đã học

để phân tích tìm hiểu đề

HS: Thực hiện

? Laọp daứn yự cho ủeà vaờn sau:

- HS: chuaồn bũ daứn yự ra vụỷ nhaựp Trỡnh baứy

vaứ nhaọn xeựt

- GV: nhaọn xeựt vaứ chuaồn xaực

HS: Dửùa treõn daứn yự ủaừ coự, vieỏt thaứnh baứi

vaờn hoaứn chổnh

- ẹoùc baứi vaứ sửỷa chửừa

-Thời điểm tả ( mùa hoa nở,…)

b2/ Thân bài:

- Hình dáng:

+ Thân … + Cành … + Lá kép , nhỏ, mỏng, màu xanhthem…

+ Hoa : màu, hơng

- Tác dụng của cây với đời sống:

b3/ Kết bài: cảm xúc về cây xoan

5

Bài tập5:

ẹeà baứi:Caỷm xuực veà khu vửụứn nhaứ em.

A Laọp daứn yự

1/Mụỷ baứi:Giụựi thieọu chung

- Queõ em ụỷ ủaõu?

- Khu vửụứn nhaứ em troàng nhửừng loaùi caõy gỡ?

2/Thaõn baứi: Caỷm nghú cuỷa em khi ủửựng

trửụực khu vửụứn:

- Raỏt thớch cuứng boỏ saựng saựng ra thaờm vửụứn, taọn hửụỷng khoõng khớ thụm tho maựt

laứnh,ủửụùc nhỡn ngaộm veỷ ủeùp cuỷa tửứng loaứi caõy aờn traựi.

- Veỷ ủeùp cuỷa vửụứn: Hoa nhaừn nụỷ roọ quyeỏn ruừ bửụựm ong Hoa xoaứi ruùng xuoỏng toực xuoỏng vai Hoa bửụỷi thụm ngaựt.Choõm choõm chớn ủoỷ muứa heứ ,bửụỷi vaứng roọm muứa

thu.Cuoỏi naờm,saàu rieõng troồ boõng,thaựng tử thaựng naờm saàu rieõng chớn,muứi thụm ủaởc bieọt bay xa

- Khu vửụứn ủem laùi nguoàn lụùi khoõng nhoỷ cho gia ủỡnh em

3/Keỏt baứi: Neõu caỷm nghú cuỷa em

- thieõn nhieõn mieàn nam haứo phoựng ban taởng cho con ngửụứi nhieàu hoa thụm quaỷ ngoùt

- Moói laàn daùo bửụực trong khu vửụứn sum seõ caõy traựi taõm hoàn em laõng laõng moọt nieàm vui

Trang 19

NS: / / 2013

NG: / / 2013

B7.cảm nhận vẻ đẹp của văn bản thơ đờng A- Mục tiêu bài học:

-HS: kể tên các tác phẩm thơ đờng đã học

- HS: lần lợt đọc thuộc lòng các bài thơ

- Nêu nội dung- nghệ thuật đặc sắc từng bài,

- Rốn luyện và vận dụng các kĩ năng cảm thụ tỏc phẩm thơ, so sỏnh,

- Giáo dục thái độ: yêu thơng mọi ngời trong gia đình, yêu quê hơng đất nớc,…

B Chuẩn bị phương tiện dạy - học.

-ễn luyện các tác phẩm thơ văn hiện đại đã học

- SGK, SGV, Sỏch bồi dưỡng Ngữ văn,

* Yêu cầu cơ bản của đề:

- Học sinh vân dụng kiến thức

a.Tìm hiểu đề:

- Thể loại: văn biểu cảm về một tác phẩm văn học.

- Đối tợng: bài thơ “ Bạn đến chơi nhà” – Nguyễn Khuyến.

- Nhớ lại các kiến thức đã học về văn biểu cảm về một tỏc phẩm văn học từ đó viết bài về loại văn này một cách có hiệu qủa.

b.Gợi ý-Dàn bài:

- Mở bài:

+Nguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam, ông đợc mệnh danh là nhà thơ của làng quê Việt nam.

+ Bài thơ “ Bạn đến chơi nhà” là một trong những bài thơ hay thể hiện quan điểm của ông về một tình bạn chân thành đằm thắm…

Trang 20

HS: tập viết theo yêu cầu.

- Trình bày, sửa chữa.

HS, GV: nhận xét, bổ sung.

GV: yêu cầu HS viết thành bài

hoàn chỉnh ( nếu còn thời gian,

+ Nỗi mừng vui của nhà thơ - một vị

đại quan khi thấy ngời bạn thân xa cách lâu ngày nay mới đợc gặp lại +Những băn khoăn, bối rối của nhà thơ trong việc tiếp đãi bạn bè.

+Quan điểm của nhà thơ về một tình bạn chân chính qua câu thơ cuối cùng.

-Kết bài: bài thơ cho ta bài học về

tình bạn thắm thiết keo sơn,… Tình bạn cao đẹp d âm mãi, nuôi lớn tâm hồn ta

2.Bài tập 2: Cảm nghĩ của em về tác phẩm: Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

+ Đối tợng BC: bài cảnh khuya

+ Cảm xúc khái quát: Yêu thích

+ ND chính: Vẻ đẹp nên thơ huyền ảo của núi rừng Việt bắc-> thể hiện tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình yêu Đất nớc của Bác -> Vẻ đẹp tâm hồn nghệ sỹ- Tâm hồn chiến sỹ

Dàn bài A/ Mở bài:

- Trực tiếp: Bài thơ: Cảnh khuya là bài thơ hay, thể hiện rõ vẻ đẹp của núi rừng VB-> thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn Bác

- Gián tiếp:

Trăng luôn là ngời bạn tri âm tri kỷ của Bác Vẻ đẹp của ánh trăng nơi núi rừng Việt Bắc

của giọng hát-> Gợi cảm giác gần gũi,

ấm áp

- Hình ảnh đêm núi rừng VB thật đẹp, lung

linh, huyền ảo

* Tâm trạng của Bác:

Trang 21

khiến thi nhân nh lạc bớc trong cảnh

thiên nhiên huyền ảo thì đến câu

thơ cuối ta mới thật sự hiểu về Ngời-

-GV cho HS nhắc lại dàn ý chung của bài

văn biểu cảm, nhấn mạnh khắc sõu cho HS

- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn.

- Đoạn văn mở bài yờu cầu đảm bảo 3 ý:

Giới thiệu tỏc giả, tỏc phẩm, cảm nhận

chung về tỏc phẩm.

- GV cho HS làm từng đề một, gọi HS

trỡnh bày bài, lớp nhận xột, GV sửa chữa

những sai sút về hỡnh thức, nội dung bài

Cảnh khuya nh vẽ- Ngời cha ngủ-> Câu thơ nh mở ra trớc mắt ngời đọc hình ảnh thao thức của Bác

- Thao thức vì trăng hay:

Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà

-> Nhịp thơ ngắt nhịp 2/2/ 3-> Hiện lên hình

ảnh bác đang dạo bớc dới trăng

-> Tâm hồn một thi sỹ gắn liền đó là tâm hồn ngời chiến sỹ lo cho vận mệnh đất n-

ớc

C kết bài:

Nêu nhận xét suy nghĩ về bài thơ

2.Bài tập 2: Lập dàn ý cho đề bài sau: Cảm nghĩ của em về tình quê hơng thể hiện trong bài: Hồi hơng Ngẫu th của Hạ Tri chơng.

A/ Mở bài:

Bài thơ: Hồi hơng ngẫu th là bài thơ hay thể hiện tình quê hơng đậm đà tha thiết B/ Thân bài:

-Hai câu thơ đầu:

Thiếu tiểu Mấn mao tồi->Cho biết thời gian xa quê- miêu tả sự thay đổi về vóc dáng, tuổi tác -> tâm trạng bùi ngùi – nửa mừng, nửa tủi của TG

-Hai câu cuối:

Nhi đồng- Hà xứ lai

-> Cảnh quê hơng thay đổi- Ngậm ngùi xót xa khi bị coi là khách ngay trên quê hơng mình

->Cảm thông- cảm động khi một vị quan cả đời sống nơi đô thành vậy mà đến phútcuối đời lại quay trở về quê hơng

->Yêu quê hơng sâu sắc- > Trân trọng và xúc động trớc tình cảm đó

Trang 22

B 8 cảm nhận vẻ đẹp của thơ- văn hiện đại đã học

A- Mục tiêu bài học:

-HS: kể tên các tác phẩm thơ văn hiện đại đã học

- HS: lần lợt đọc thuộc lòng các bài thơ, đoạn văn hay

- Nêu nội dung- nghệ thuật đặc sắc từng bài, từng đoạn hay

- Rốn luyện và vận dụng các kĩ năng cảm thụ tỏc phẩm thơ, văn, so sỏnh,

B Chuẩn bị phương tiện dạy - học.

-ễn luyện các tác phẩm thơ văn hiện đại đã học

- SGK, SGV, Sỏch bồi dưỡng Ngữ văn,

C Tổ chức dạy học

I.ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

Bài tập 1: " Sài Gòn vẫn trẻ tôi thì đơng già Bà trăm năm so với năm

ngàn giữ gìn cái đô thị ngọc ngà này "

" Tôi yêu Sài Gòn da diết Tôi yêu trong nắng sớm nhiều cây xanh che chắn (Sài Gòn toi yêu - Minh Hơng)

1 Hai đoạn chính viết theo phơng thức biểu đạt chính nào?

Miêu tả Biểu cảm.

2 Tác giả đã giới thiệu Sài Gòn bằng cách nào? Cái hay của cách giới thiệu

ấy ngời viết đã bộc lộ tình yêu của mình với Sài Gòn nh thế nào?

Bài làm

Tác giả giới thiệu Sài Gòn một cách độc đáo, hay và hấp dẫn Minh Hơng nhân hoá Sài Gòn nh một con ngời lạ lùng kết hợp cách so sánh và diễn đạt theo kiểu đối lập " Sài Gòn vẫn trẻ tôi thì đơng già" Biết tìm ra con số độc

đáo " Ba trăm năm so với ngàn năm tuổi của đất nớc" để khẳng định cái trẻ chung năng động của Sài Gòn Một hình ảnh so sánh độc đáo mà hợp lý Sài Gòn vẫn trẻ lại so sánh tiếp để giới thiệu Sài Gòn vẫn trẻ hoài nh một cây tơ đơng độ nõn nà " Trẻ hoài" là cách nói dễ thơng của Nam bộ Song

nó lại kèm theo một điều kiện đó là thái độ của con ngời biết cách tới tiêu chăm bón trân trọng giữ gìn Hình ảnh ẩn dụ về Sài Gòn " Đô thị ngọc ngà" thể hiện tình yêu và niềm tự hào của nhà văn đối với mảnh đất mình đang sống.

+ Đoạn văn bbộc lộ tình yêu với Sài Gòn thật nồng nàn, say đắm đây cũng chính là đoạn văn biểu cảm kết hợp giữa biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp điệp từ " Tôi yêu" làm rõ cho câu đầu tiên của đoạn " Tôi yêu Sài Gòn da diết" yếu tố tự sự.

Hà Nội 36 phố phờng" là tác phẩm xuất sắc và độc đáo viết về văn hoá ẩm thực Việt Nam một nét đẹp của Hà Nội " Ngàn năm vạn vật" đợc tác giả viết với tất cả tấm lòng trân trọng thành kính, thiêng liêng.

+ Đoạn 1: thể hiện tài quan sát tinh tế một sự cảm nhận tài hoa,

Trang 23

một cách viết nhẹ nhàng, đầy chất thơ hơng vị cốm là sự nhuần thấm các

h-ơng thơm của lá sen trên hồ do cơn gió mùa hạ đem lại Là " Các mùi thơm mát" của bông lúa nh thế nào

+ Nguyên liệu làm ra cốm là " các chất quý trong sạch của trời:" đợc hình thành mộth cách linh diệu lúc đầu " Một giọt sữa trắng thơm phảng phất hơng vị ngàn hoa cỏ" sau đợc nắng thu làm cho " Giọt sữa dần dần đọng lại"

 Trái tim của tác giả nh đang rung động trớc màu xanh và hơng thơm dịu ngọt của bông lúa nếp non trên cánh đồng quê.

+ Đoạn 2: nhà văn tiếp tục cảm nhận đánh giá miêu tả những nét đẹp của cốm ông gọi cốm là " Quà riêng biệt" thức dâng của những cánh đồng cốm mang hơng vị tất cả cái mộc mạc giản dị và thanh khiết của

đồng quê nội cỏ An Nam cốm làm quà siêu tết với sự vơng vít của tơ hồng nhà văn dùng bao lời hay ý đẹp so sánh miêu tả cặp bạn bè " Tốt đôi"

" Nếu con lòng dạ đổi thay Cốm này lệ mối hồng này long tai.

+ Tình duyên bền đẹp của lứa đôi nh " Hồng cốm tốt đôi" sắc màu hơng vị của hồng Cốm là sự hoà hớp tuyệt vời màu xanh tơi bền lâu"

+ Cách so sánh của tác giả không chỉ sắc sảo tài hoa mà còn thể hiện phong cách ẩm thực sành điệu.

+ Đoạn 3: Nhà văn vừa tiếp tục ca ngợi vẻ đẹp và giá trị của cốm vừa nhắn nhủ mọi ngời về cách thởng thức cách ăn cốm " Cốm không phải ngẫm nghĩ"

+ ý tởng và cảm xúc của tác gải tập trung chủ yếu ở cụm từ " ăn cốm ăn từng chút ít thong thả và ngẫm nghĩ " vì cốm chứa trong nó sự tinh tuý của hơng sen mang theo mùi ngan ngác của hoa sen của đàm nớc và đ-

ợc chào mời bởi cô gái làng vòng với đôi tay mềm mại

 Tác giả viết rất gợi cảm để nói lên mối quan hệ tự nhiên giữa lá sen + cốm tựa nh 2 linh hồn lơng tựa vào nhau làm tôn lên hơng sắc thanh quý cái lộc của trời cho.

Bài tập 3: Cảm nhận của em về đoạn thơ đầu trong bài “Tiếng gà tra” của

Xuân Quỳnh

* Gợi ý:

Tác giả Xuân Quỳnh viết bài thơ trong thời kì chống Mĩ

+ Văn bản đợc in trong tập thơ “Hoa dọc chiến hào” 1968

+ Khổ thơ gợi trong lòng ngời đọc bao cảm xúc

- Tiếng gà nhảy ổ của nhà ai bên xóm cất lên ”cục cục tác cục ta” trỏ lên bình dị thân thiết đối với ngời lính trên đờng hành quân ra mặt trận

đoạn thơ: “ Trên đờng hành quân xa Cục, cục tác cục ta”

Giọng thơ nhẹ nhàng, tiếng gà thành tiếng hậu phơng chào đón, vẫy gọi + đoạn thơ: “Nghe xao tuổi thơ”

- Gợi niềm cảm xúc sâu xa của ngời chiến sĩ

- Nghe tiếng gà ngời lính cảm thấy nắng tra “xao động” dờng nh có làn gió mát thổi qua tâm hồn.

- tiếng gà truyền cho ngời chiến sĩ niềm vui Tinh thần và nghị lực mới làm dịu nắng tra, xua tan mệt mỏi giúp họ có thêm sức mạnh chiến đấu.

Trang 24

Qua điệp từ “nghe” Xuân Quỳnh nói lên bao điều tốt đẹp, mở ra liên tởng

đáng yêu: Tiếng gà là tiếng gọi quê hơng mang nặng tình hậu phơng (Dựa

vào gợi ý GV hớng dẫn Hs làm bài hoàn chỉnh)

viết đoạn văn.

- Đoạn văn mở bài

yờu cầu đảm bảo 3 ý:

Giới thiệu tỏc giả, tỏc

và tổ chức cứu trợ trẻ em Thuỵ Điển tổ chức năm 1992.

- Cảm nghĩ chung về tỏc phẩm: Nội dung truyện đề cập đến những vấn đề bức xỳc của gia đỡnh và xó hội đú là nạn li hụn dẫn tới sự tan

vỡ và nỗi bất hạnh của trẻ em.

b, Thõn bài:

* Nỗi khổ tõm của Thành Thuỷ khi bố mẹ chia tay nhau.

- Thành đău đớn khi nghĩ đến truyện phải chia tay với em.

+ Suốt đờm nghe tiếng khúc tức tưởi cuả thuỷ Thành phải cắn chặt mụi để khỏi bật ra tiếng khúc.

+ Chua chỏt nghĩ rằng cảnh vật vẫn vui tươi như mọi ngày mà sao tai hoạ lại dỏng xuống đầu hai anh em nặng nề như vậy.

+ Những kỉ niệm đẹp đẽ của tỡnh anh em hiện lờn trong tõm trớ làm Thành đău đớn vụ cựng.

+ Phải chia đồ chơi Thành nhường đồ chơi tất cả cho em.

- Thuỷ: Tủi thõn là hoảng sợ trước cảnh ngộ của gia đỡnh.

+ Biết tin bố mẹ li hụn Thuỷ khúc suốt đờm.

+ Nghe mệ lệnh chia đồ chơi Thuỷ run lờn, kinh hoàng.

+ Giận dữ khi thấy anh đặt 2 con bỳp bờ sang 2 bờn.

+ Thương anh nhường cả bỳp bờ cho anh.

* Ao ước của hai anh em Thành Thuỷ.

- Mói mói được sống bờn nhau cựng cha mẹ, dưới mỏi ấm ra đỡnh.

- Mong muốn 2 con bỳp bờ khụng phải chia tay nhau.

và khỏt vọng của một trỏi tim phụ nữ chõn thành, tha thiết.

- Giới thiệu tỏc phẩm: Tiếng gà trưa được viết trong thời kỡ đầu cuộc khỏng chiến chống Mĩ cứu nước của dõn tộc, in trong tập thơ Hoa dọc chiến hào.

- Cảm nhận chung về tỏc phẩm: Bài thơ gợi lại kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tỡnh bà chỏu

b, Thõn bài:

- Bài thơ lấy cảm hứng từ tiếng gà trưa, gợi dậy trong tõm hồn người chiến sĩ những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ

Trang 25

+ Hỡnh ảnh người bà kớnh yờu tần tảo thương chỏu hết lũng.

+ Hỡnh ảnh chõn thực của gia đỡnh quờ hương: Ổ rơm hồng những trứng, giấc ngủ hồng sắc trứng.

- Tỡnh yờu gia đỡnh, quờ hương, đất nước của người chiến sĩ trẻ: Vỡ lớ tưởng, vỡ tỡnh xúm làng thõn thuộc, vỡ bà

-Thầy soạn giáo án, SGK,

-Trò ôn lại các kiến thức về cấu tạo từ, nghĩa của từ, về từ loại, SGK

C các bớc lên lớp:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: trong giờ

III Bài mới:

- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu:

=> mô phỏng âm thanh to vì các tiếng tạo nên nó có độ mở rộng khi phát

- đo đỏ: Mang sắc thái biểu cảm giảm nhẹ mức độ màu đỏ.

-mềm mại: từ láy mang sắc thái biểu cảm nhấn mạnh mức độ rất mềm

Bài 1-sgk-T43:

- Từ láy toàn bộ: thăm thẳm, bần bật, chiêm chiếp

- Từ láy bộ phận: Nức nở, tức tởi, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nhảy nhót,

Trang 26

b, Làm xong công việc nó thở phào nhẹ nhõm nh trút đựơc gánh nặng.

Bài 4-sgk-T43: đặt câu với các từ

-Nhỏ nhắn: Dáng ngời cô ấy rất nhỏ nhắn.

-Nhỏ nhặt:: Tính tình của cô ấy rất nhỏ nhặt.

-Nhỏ nhẻ: Bà cụ đang nhỏ nhẻ nhai trầu -Nhỏ nhen: Sao con nhỏ nhen thế! Lớn rồi mà còn tị với em bé.

-Nhỏ nhoi: Một chiếc thuyền nhỏ nhoi trên cả dòng sông.

Bài 5-sgk-T43:

Các từ :máu mủ, mặt mũi, tóc tai râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tơI tốt, nấu nớng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ ghép vì cả 2 tiếng đều có nghĩa

đối thoại

Cậu,bạn,mà

y

Cáccậu,cácbạ n,chúng mày Số3:ngời

s.vật nói tới

Hắn,nó,ho,

y

Chúng nó,bọn họ,bọn hắn

b, Mình 1->Trỏ ngời nói (ngôi 1)

Mình2,3 ->Trỏ ngời đối thoại (ngôi 2

- Của, còn, với, nh, của, và, nh

- Mà , nhng, của, nhng, nh2- Bài 2 (98 -sgk)

Với, và , với, với, nếu, thì, và

Minh xâm lợc TK XV Nhng khi hoà bình trở

lại, đất nớc đi vào công cuộc xây dựng và

phát triển thì ông bị ghen ghét, nghi ngờ bởi

- Không nên chỉ đánh giá con ngời bằng (về)

hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con

Trang 27

ng-ĐT ng-ĐT

3-Bài 3-T57-sgk

- Trong đợt thi đua vừa qua, lớp ta bị

cờ xanh Hôm ấy ai cũng buồn.

- Tôi biết làm sao bây giờ

- Lớp mình có bao nhiêu bạn là có bấy

Đà, vào cuối mùa

thu, đầu mùa đông,

- Của cải - tài sản

- Loài ngời - nhân loại

- Nớc ngoài - ngoại quốc

- Thay mặt - đại diện

Đẹp: ý nghĩa chung hơn, cao hơn xinh

- Tu, nhấp, nốc: Khác nhau về cách thức hoạt động

6- Bài tập 6 (116-sgk)

a, thành quả - thành tích

b, ngoan cố - ngoan cờng

c, nghĩa vụ - nhiệm vụ

Trang 28

ngày nay, ở nơi đây,

con ngời đã biến

-Đó là điều bình th ờng ai cũng biết.

-Tầm th ờng nhất là không chịu đọc sách.

Kết quả học tập kì này của Lan khá cao.

Hậu quả của việc lời học là điểm kém.

- Củng cố kiến thức về văn biểu cảm: Tiến trình các bớc làm văn biểu cảm: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, đọc và sửa bài

- Rốn luyện và vận dụng các kĩ năng viết văn biểu cảm về tác phẩm văn học.-Giáo dục học sinh lòng yêu quê hơng đất nớc, thiên nhiên,

B Chuẩn bị phương tiện dạy - học.

-SGK, SGV,Bồi dưỡng ngữ văn 7,

-ễn luyện phần văn biểu cảm về tác phẩm văn học

C- Tiến trình các hoạt động dạy học:

Trang 29

+ Chỉ ra những caí hay về ND- NT.( Tởng tợng, liên tởng, nhận xét, đánh giá biểu cảm)+ Dựng đoạn và liên kết đoạn.

- Hình dung, tởng tợng, liên tởng, nhận xét

đánh giá về tác phẩm -> Biểu cảm thông qua cách hiểu về TP đó

- Những hình dung tởng tợng đó dựa trên cơ sởnhững từ ngữ, hình ảnh trong bài

C/ Kết bài:

Khẳng định lại cảm xúc hoặc nêu giá trị của

TP đối với ngời đọc

II- Luyện tập:

1-Bài tập 1: Cảm nghĩ của em về tác phẩm: Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

+ Đối tợng BC: bài cảnh khuya

+ Cảm xúc khái quát: Yêu thích

+ ND chính: Vẻ đẹp nên thơ huyền ảo của núi rừng Việt bắc-> thể hiện tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình yêu Đất nớc của Bác -> Vẻ

đẹp tâm hồn nghệ sỹ- Tâm hồn chiến sỹ

Dàn bài A/ Mở bài:

- Trực tiếp: Bài thơ: Cảnh khuya là bài thơ hay,thể hiện rõ vẻ đẹp của núi rừng VB-> thấy đợc

vẻ đẹp tâm hồn Bác

- Gián tiếp:

Trăng luôn là ngời bạn tri âm tri kỷ của Bác Vẻ đẹp của ánh trăng nơi núi rừng Việt Bắc

+Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa

-> bóng trăng luồn qua kẽ lá- tạo ra những mảng màu tối, sáng đan xen- tạo ra những bông hoa trăng thật nên thơ-> làm lòng ngời say đắm

* Tâm trạng của Bác:

Cảnh khuya nh vẽ- Ngời cha ngủ-> Câu thơ

Trang 30

b-ớc trong cảnh thiên nhiên

huyền ảo thì đến câu thơ

cuối ta mới thật sự hiểu về

C kết bài:

Nêu nhận xét suy nghĩ về bài thơ

2.Bài tập 2: Lập dàn ý cho đề bài sau: Cảm nghĩ của em về tình quê hơng thể hiện trong bài: Hồi hơng Ngẫu th của Hạ Tri chơng.

A/ Mở bài:

Bài thơ: Hồi hơng ngẫu th là bài thơ hay thể hiện tình quê hơng đậm đà tha thiết B/ Thân bài:

Hai câu thơ đầu:

Thiếu tiểu Mấn mao tồi->Cho biết thời gian xa quê- miêu tả sự thay

đổi về vóc dáng, tuổi tác -> tâm trạng bùi ngùi – nửa mừng, nửa tủi của TG

hai câu cuối:

Nhi đồng- Hà xứ lai

-> Cảnh quê hơng thay đổi- Ngậm ngùi xót xa khi bị coi là khách ngay trên quê hơng mình ->Cảm thông- cảm động khi một vị quan cả

đời sống nơi đô thành vậy mà đến phút cuối

đời lại quay trở về quê hơng

->Yêu quê hơng sâu sắc- > Trân trọng và xúc

Trang 31

NS: / / 201

NG: / / 201

B11 Viết văn biểu cảm về tác phẩm văn học.

A- Mục tiêu bài học:

- Củng cố kiến thức về văn biểu cảm: Tiến trình các bớc làm văn biểu cảm: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, đọc và sửa bài

- Rốn luyện và vận dụng các kĩ năng viết văn biểu cảm về tác phẩm văn học

-Giáo dục học sinh lòng yêu quê hơng đất nớc, thiên nhiên,

B Chuẩn bị phương tiện dạy - học.

-SGK, SGV,Bồi dưỡng ngữ văn 7,

-ễn luyện phần văn biểu cảm về tác phẩm văn học

C- Tiến trình các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Bài tập

III Bài mới:

- Giới thiệu tỏc phẩm, ấn tượng cảm xỳc chung về bài thơ: Bỏnh trụi

nước là một trong những bài thơ vịnh vật xuất sắc của Hồ Xuõn Hương,

mượn hỡnh ảnh bỏnh trụi tỏc giả kớn đỏo phản ỏnh thõn phận phụ thuộc và phẩm giỏ cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam.

b Thõn bài:

- Bài thơ miờu tả quỏ trỡnh làm bỏnh trụi nước, bỏnh hỡnh trũn, làm bằng bột nếp, nhõn bằng đường đỏ luộc trong nước sụi, chỡm nổi vài lần là chớn

- Mượn đặc điểm trờn bài thơ miờu tả vẻ đẹp, số phận của người phụ nữ Việt Nam

+ Vẻ đẹp hỡnh thể: Đẹp trong trắng, dịu dàng, thuỳ mị “Thõn em trũn”.

Trang 32

- Đoạn văn mở bài yêu

cầu đảm bảo 3 ý: Giới

hình thức, nội dung bài

+ Số phận long đong chìm nổi của người phụ nư VN, sống phụ thuộc, không có quyền quyết định cuộc đời mình “Bảy nổi non”.

+ Vẻ đẹp tâm hồn: sự trong trắng, Thuỷ chung, son sát “Rắn nát mặc son”

- Ngôn ngữ thơ bình dị, bài thơ mang nhiều lớp nghĩa, sử dụng thành ngữ, biện pháp tu từ như lời khẳng định phẩm chất trong sach, cao quí của người phụ nữ, lời thách thức đối với thế lực tàn bạo đang chà đạp lên quyền sống và nhâ phẩm của người phụ nữ.

- Cảm nghĩ chung về tác phẩm: Nội dung truyện đề cập đến những vấn đề bức xúc của gia đình và xã hội đó là nạn li hôn dẫn tới sự tan vỡ và nỗi bất hạnh của trẻ em.

b, Thân bài:

* Nỗi khổ tâm của Thành Thuỷ khi bố mẹ chia tay nhau.

- Thành đău đớn khi nghĩ đến truyện phải chia tay với em.

+ Suốt đêm nghe tiếng khóc tức tưởi cuả thuỷ Thành phải cắn chặt môi để khỏi bật ra tiếng khóc.

+ Chua chát nghĩ rằng cảnh vật vẫn vui tươi như mọi ngày mà sao tai hoạ lại dáng xuống đầu hai anh em nặng nề như vậy.

+ Những kỉ niệm đẹp đẽ của tình anh em hiện lên trong tâm trí làm Thành đău đớn vô cùng.

+ Phải chia đồ chơi Thành nhường đồ chơi tất cả cho em.

- Thuỷ: Tủi thân là hoảng sợ trước cảnh ngộ của gia đình.

+ Biết tin bố mẹ li hôn Thuỷ khóc suốt đêm.

+ Nghe mệ lệnh chia đồ chơi Thuỷ run lên, kinh hoàng.

+ Giận dữ khi thấy anh đặt 2 con búp bê sang 2 bên.

Trang 33

+ Thương anh nhường cả bỳp bờ cho anh.

* Ao ước của hai anh em Thành Thuỷ.

- Mói mói được sống bờn nhau cựng cha mẹ, dưới mỏi ấm ra đỡnh.

- Mong muốn 2 con bỳp bờ khụng phải chia tay nhau.

- Củng cố kiến thức về văn biểu cảm: Tiến trình các bớc làm văn biểu cảm: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, đọc và sửa bài

- Rốn luyện và vận dụng các kĩ năng viết văn biểu cảm về tác phẩm văn học

-Giáo dục học sinh lòng yêu quê hơng đất nớc, thiên nhiên,

B Chuẩn bị phương tiện dạy - học.

-SGK, SGV,Bồi dưỡng ngữ văn 7,

-ễn luyện phần văn biểu cảm về tác phẩm văn học

C- Tiến trình các hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Bài tập

3 Bài mới:

* Yêu cầu cơ bản của đề:

- Học sinh vân dụng kiến thức

đã học để phân tích tìm hiểu đề

II- Luyện tập (TT) 5.Bài 5: Phỏt biểu cảm nghĩ về tỏc phẩm Tiếng gà trưa của Xuõn Quỳnh.

* Dàn bài

Trang 34

GV: Cho HS tập viết từng đoạn

theo từng phần, từng ý

HS: tập viết theo yêu cầu

- Trình bày, sửa chữa

HS, GV: nhận xét, bổ sung

GV: yêu cầu HS viết thành bài

hoàn chỉnh nếu còn thời gian,

hết giờ cho HS về nhà làm HS

* Yêu cầu cơ bản của đề:

- Học sinh vân dụng kiến

- Giới thiệu tỏc phẩm: Tiếng gà trưa được viết trong thời kỡ đầu cuộc khỏng chiến chống Mĩ cứu nước của dõn tộc, in trong tập thơ Hoa dọc chiến hào.

- Cảm nhận chung về tỏc phẩm: Bài thơ gợi lại kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tỡnh bà chỏu

b, Thõn bài:

- Bài thơ lấy cảm hứng từ tiếng gà trưa, gợi dậy trong tõm hồn người chiến sĩ những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ

+ Hỡnh ảnh người bà kớnh yờu tần tảo thương chỏu hết lũng.

+ Hỡnh ảnh chõn thực của gia đỡnh quờ hương: Ổ rơm hồng những trứng, giấc ngủ hồng sắc trứng.

- Tỡnh yờu gia đỡnh, quờ hương, đất nước của người chiến sĩ trẻ: Vỡ lớ tưởng, vỡ tỡnh xúm làng thõn thuộc,

- Thể loại: văn biểu cảm về một tác phẩm văn học.

- Đối tợng: bài thơ “ Bạn đến chơi nhà” – Nguyễn Khuyến.

- Nhớ lại các kiến thức đã học về văn biểu cảm về một tỏc phẩm văn học từ đó viết bài về loại văn này một cách có hiệu qủa.

b.Gợi ý-Dàn bài:

- Mở bài:

+Nguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam, ông đợc mệnh danh là nhà thơ của làng quê Việt nam.

+ Bài thơ “ Bạn đến chơi nhà” là một trong những bài thơ hay thể hiện quan

điểm của ông về một tình bạn chân

Trang 35

HS: tập viết theo yêu cầu.

- Trình bày, sửa chữa.

HS, GV: nhận xét, bổ sung.

GV: yêu cầu HS viết thành

bài hoàn chỉnh ( nếu còn

thời gian, hết giờ cho HS về

+Những băn khoăn, bối rối của nhà thơ trong việc tiếp đãi bạn bè.

+Quan điểm của nhà thơ về một tình bạn chân chính qua câu thơ cuối cùng.

-Kết bài: bài thơ cho ta bài học về tình

bạn thắm thiết keo sơn,… Tình bạn cao

-Rèn kĩ năng làm bài tập về các biện pháp tu từ về từ và về câu

-Giáo dục HS giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

->Nhấn mạnh sự gan dạ, dũng cảm của DT

VN trong cđ chống ngoại xâm và nhấn

mạnh quyền đợc hởng tự do, ĐL của DT ta.

-Đi cấy2, trông8 ->Nhấn mạnh nỗi lo âu,

trông mong cho thời tiết thuận lợi của ng

nông dân.

2-Bài 2 (153 ):

II Bài tập về thành ngữ

1-Bài 1 (145 ):

a-Sơn hào hải vị, nem công chả phợng:Món ăn ở trên núi, dới biển, quí hiếmsang trọng

b-Khoẻ nh voi: rất khoẻ ->cách nóiphóng đại- nói quá

-Tứ cố vô thân: sống đơn độc, không

họ hàng thân thích, không nơi nơngtựa

c-Da mồi tóc sơng: chỉ ng già da cónhiều nốt màu nâu, đen nh đồi mồi, tóc

Trang 36

-Xa nhau xa nhau ->ĐN cách quãng.

-Một giấc mơ Một giấc mơ ->ch.tiếp.

3-Bài 3 (153 ):

a-Các từ ngữ đợc lặp lại trong đv không có

td biểu cảmảm Có thể lợc bỏ các từ ngữ trùng

lặp không cần thiết.

b-Phía sau nhà em có 1 mảnh vờn, trồng rất

nhiều loại hoa: hoa cúc, hoa thợc dợc, hoa

đồng tiền, hoa hồng và cả hoa lay ơn nữa.

Ngày Quốc tế PN, em hái hoa ở vờn nhà để

III Bài tập về chơi chữ:

1-Bài 1 (165 ):

-Bài thơ dùng từ đồng nghĩa: Rắn (loài rắn) – Rắn (cứng đầu, khó bảo).

-Liu điu (rắn nc), rắn (rắn thờng), hổ lửa (rắn có nọc độc), mai gầm (cạp nong, rắn độc), ráo (rắn ráo, rất hung dữ và có nọc độc), lằn (rắn thằn lằn) trâu (rắn hổ trâu), hổ mang (rắn độc).

2-Bài 2 (165 ):

Các tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau:-Thịt, mỡ ; dò,nem, chả: Thuộc nhóm thức

ăn liên quan đến chất liệu thịt ->chơi chữ dùng từ gần nghĩa, từ đồng âm

-Nứa, tre, trúc, hóp: Thuộc nhóm từ chỉ cây cối, thuộc họ tre -> từ đồng âm, từ gần nghĩa.=>Tạo sự liên tởng ngữ nghĩa lí thú

3-Bài 3 (166 ):

Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.

Trang 37

B Chuẩn bị phương tiện dạy - học.

-SGK, SGV,Bồi dưỡng ngữ văn 7,

-ễn luyện phần văn biểu cảm về tác phẩm văn học

C- Tiến trình các hoạt động dạy học:

Ta ngồi trờn đỏ như ngồi chiếu ờm Trong ghềnh thụng mọc như nờm Tỡm nơi búng mỏt lờn ta nằm Trong rừng cú búng trỳc rõm Trong màu xanh mỏt ta ngõm thơ nhàn” Hay xa xụi hơn là hỡnh ảnh thỏc nỳi Lư hựng vĩ “Nước bay thẳng xuống ba nghỡn thước – Tưởng dài Ngõn Hà tuột khỏi mõy” trong thơ Lớ Bạch… Đứng trước thiờn nhiờn tươi đẹp, hựng vĩ ấy, cỏc vĩ nhõn cũng sung sướng, thớch thỳ trong lũng huống chi là mỗi người thường chỳng ta! Quả thực, sống giữa thiờn nhiờn, con người được hưởng bao điều tốt đẹp Thiờn nhiờn tươi đẹp, trong lành giỳp cho thể chất chỳng ta lành mạnh Sau mỗi giờ phỳt học tập căng thẳng, ai cũng muốn cú một cú một chốn thanh bỡnh

để hớt thở khớ trời Ngày hố đến, ai ai cũng muốn rời chốn thành thị ồn ào để đến với nỳi rừng, sụng bể… Chớnh bởi những nơi xa xụi ấy cú khụng khớ trong trẻo, cú thiờn nhiờn tươi đẹp giỳp chỳng ta trỳt đi những mệt nhọc, lo toan của cuộc sống bộn bề Rồi những khu nghỉ mỏt, khu vui chơi đều được xõy dựng giữa những nơi cú thiờn nhiờn tươi đẹp, khớ hậu mỏt mẻ Đú chớnh bởi tỏc dụng to lớn của thiờn nhiờn đối với sức khỏe con người Bờn cạnh đú, thiờn nhiờn cũn là người bạn tõm tỡnh, sẻ chia những buồn vui giỳp tõm hồn ta khoỏng đạt Chẳng cú cơn giú nào cứ để yờn cho bạn khúc đõu Giú sẽ cuốn đi những nỗi buồn phiền và dỗ dành cho bạn nớn Giú xoa mỏt làn da đang núng lờn vỡ giận dữ, giú lựa vào mỏi túc bồng bềnh để làm bạn dễ chịu và mỉm cười với giú Và màu xanh mỏt lũng của cõy cối nữa Nú làm dịu đi những nỗi buồn đau lớn nhất khiến chỳng ta nhanh chúng lấy lại được sự thanh thản và yờn bỡnh Và giú, và cõy, và nắng, và mưa… cũng biết nhõn lờn những niềm vui trong tõm hồn ta đỳng lỳc Giú reo xụn xao ngày ta khai trường Nắng nhảy nhút trờn đường chỳc mừng ta được điểm tốt Bầu trời như trong hơn, cao hơn, đẹp lồng lộng…

Muụn đời này, con người luụn yờu mến và khao khỏt sống hũa mỡnh với thiờn nhiờn Hễ mảnh đất nào cũn trống, cha mẹ ta lại trồng vào đú rất nhiều những loài cõy với mong ước được hưởng búng mỏt, quả ngọt, hương say Trong những ngụi nhà cao tầng, người người cũng cố gắng xen vào đõu đú một chỳt búng dỏng của thiờn nhiờn cõy cối Và bàn học nho nhỏ nào của cỏc cụ cậu học trũ cũng cú thể được đặt một “bộ” xương rồng hay hoa đỏ đú thụi! Với tụi, thiờn nhiờn là người bạn hiền hũa và tràn đầy õn nghĩa Chỳng ta đó nhận từ thiờn nhiờn những điều tốt đẹp nhất trong cuộc đời Đến lượt mỡnh, thiết nghĩ, chỳng ta cũng cần gỡn giữ và tạo dựng một mụi trường thiờn nhiờn trong lành, tươi đẹp.

Bài 2.Tỏc dụng kỡ diệu của lời ru

-Những giai điệu, hay õm thanh du dương như những bài hỏt ru giỳp con người thư

Trang 38

giãn tâm trí và ngủ ngon hơn

- em cảm thụ đư ợc ngôn ngữ:Bằng cách hát ru ta tiếp thu ngôn ngữ hiệu quả hơn và

nhớ lâu hơn

-Phát triển trí tuệ: em được tiếp xúc với âm nhạc có khả năng cảm thụ không gian

và khả năng tư duy trong học tập và mọi hoạt động khác

-Nhận dạng cảm xúc và tình yêu thương:những nốt nhạc cao và nhanh thể hiện cảm

xúc vui tươi, trong khi những điệu trầm và dịu êm sẽ thiên về cảm xúc buồn; những nốt nhanh và cao trong nhịp ba lại thể hiện cảm xúc hào hứng phấn khích, còn những nốt chậm trong nhịp đôi biểu hiện sự tĩnh lặng

=>những lời ru của mẹ giúp củng cố mối dây liên hệ giữa mẹ và bé Người mẹ

thường xuyên hát ru con bằng những ngôn từ mộc mạc nhưng đầy yêu thương cũng giúp cho trẻ cảm nhận rõ hơn tình yêu của mẹ dành cho bé Nhờ đó, đứa trẻ mới có thể ra đời và lớn lên với một tâm hồn trọn vẹn

Bài làm

Từ bao đời nay, những lời hát ru ngọt ngào của bà, của mẹ đã trở nên gần gũi, thân thương đối với mọi người Đấy là những kỷ niệm sâu đậm của tuổi thơ trở thành ấn tượng bền chặt không thể phai mờ trong suốt cuộc đời.

Âm hưởng vang lên trong những khúc hát ru thường nhẹ nhàng, ngọt ngào, mà sâu nặng tình cảm, gửi gắm trong đó nhiều ý tứ Nội dung các bài hát ru chủ yếu có xuất xứ từ ca dao, dân ca, hò, vè dân gian, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Mỗi vùng, miền lại có một lối hát ru riêng,

nhưng có một nét chung là dễ thấm, dễ lọt vào lòng người Do vậy, những bài hát ru thường rất đa dạng và mang đậm bản sắc của từng địa phương Hát ru không đơn thuần là để giúp cho bé dễ ngủ, ngủ sâu Nội dung chứađựng trong những khúc hát ru biểu hiện những tình cảm có giá trị nhân văn: tình yêu quê hương, đất nước, tình cảm gia đình, tình yêu thương giữa con người với con người Khi nghe hát ru, trẻ cảm nhận được tình cảm thương yêu, trìu mến, nâng niu của bà, của mẹ

Không những thế, khi tuổi thơ được tắm đẫm trong những lời hát ru ngọtngào, đứa trẻ sẽ được lớn lên trong sự hồn nhiên, nhân cách của đứa trẻ được hình thành một cách tự nhiên trong sự gắn bó, yêu thương không chỉ giữa người với người mà còn với cả thiên nhiên, sông núi, ruộng đồng

(những hình ảnh: con đò, bến nước, gốc đa, ánh trăng, lũy tre, cánh cò bay lượn… thường xuất hiện trong các bài hát ru).Và như thế, những khúc hát ru

có vai trò như một hành trang tâm hồn giúp trẻ lớn lên trong sự chở che, bao bọc bởi những tình cảm rất tự nhiên và sâu nặng về quê hương

Lời ru ngọt ngào thực sự là những “dưỡng chất” bằng tinh thần giúp trẻ phát triển trí tuệ và tâm hồn Tuy có thể chưa hiểu hết được ý nghĩa của lời hát nhưng qua nhịp của bài hát ru, giọng điệu của người hát kết hợp với những động tác vỗ về, âu yếm, bé vẫn có khả năng cảm nhận được những tình cảm ẩn chứa trong đó

Trang 39

Dù ở thời đại nào, lời ru vẫn rất quan trọng đối với thế giới tâm hồn trẻ thơ Nhất là trong nhịp sống hiện đại, hối hả ngày nay, những khúc hát ru càng trở nên hết sức cần thiết Những lời ru ngọt ngào với giai điệu mượt

mà, nhẹ nhàng, êm ái sẽ đưa bé vào giấc ngủ bình yên

Đặc biệt, những lời ru chan chứa tình cảm yêu thương, trìu mến có tácdụng nuôi dưỡng tâm hồn, làm cho sợi dây tình cảm gắn bó giữa các thành viên trong gia đình được thắt chặt hơn Các bà mẹ trẻ cần ý thức được vai trò quan trọng của những khúc hát ru, để những lời ru ngọt ngào sẽ trở thànhnhững kỷ niệm êm đềm, không thể nào quên trong suốt quãng đời thời thơ

ấu của mỗi người

Bài 3 a) Gia đình là tế bào của xã hội, nơi duy trì nòi giống, là môi trường quan trọng hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp, chống lại các tệ nạn xã hội, tạo nguồn nhân lực phục vụ

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Sự hình thành và phát triển nhân cách con người không chỉ là thể hiện tình cảm đạo đức, đạo lý của dân tộc đối với nguồn nhân lực của đất nước, mà còn là trách nhiệm, nghĩa vụ của toàn xã hội, của tất cả các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, gia đình và mỗi cá nhân Trong đó, gia đình có vai trò hết sức quan trọng, bởi lẽ “Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng con người, là môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Trong bối cảnh đất nước và quốc tế đang có những thay đổi diện mạo về mọi mặt, đặc biệt từ khi đất nước ta bước vào thời

kỳ đổi mới, hội nhập quốc tế, thực hiện CNH-HĐH đất nước, gia đình Việt Nam ngày càng

có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng cơ bản của mình, trong đó đề cao và nhấn mạnh chức năng xã hội hóa cá nhân hình thành nhân cách con người Chức năng này được gia đình thực hiện ngay từ khi con người ở thời kỳ mới lọt lòng, còn là đứa trẻ Chức năng này kéo dài trong suốt cuộc đời mỗi con người, và chia thành 03 giai đoan như: Từ 0-3 tuổi; Từ 03-05 tuổi; Từ 06-18 tuổi Cả 03 giai đoạn cá nhân lớn lên đều dưới

sự chăm sóc, chỉ bảo từng bước, giai đoạn dạy dỗ, hướng dẫn, rèn luyện mỗi cá nhân, giúp cá nhân làm quen và thực hiện các chuẩn mực trong gia đình và ngoài xã hội; điều chỉnh nhận thức để có khả năng giao tiếp phù hợp trong các quan hệ xã hội, dần bước vào đời sống của một cá thể trong đời sống xã hội Việc gia đình giáo dục các cá nhân thông qua các mối quan hệ đặc biệt giữa vai trò của những thành viên trong gia đình Đó

là quan hệ ruột thịt giữa mẹ, con, quan hệ huyết thống giữa cha, con, tình cảm của anh chị em ruột, của bố mẹ, ông bà Quá trình xã hội hóa cá nhân bắt đầu từ khi cá nhân có

sự xác định vị trí, vai trò của từng cá nhân trong mối quan hệ ấy Gia đình thông qua thái

độ, tâm lý, tình cảm và mối liên hệ thường xuyên, bền bỉ, khéo léo truyền thụ cho mỗi cá nhân những mẫu mực, hành vi xã hội để ứng xử trong gia đình và ngoài xã hội Qua mối quan hệ đặc biệt, thái độ, tình cảm tâm lý gia đình từng bước uốn nắn những lệch lạc hành vi, ngăn chặn những hành vi trái với chuẩn mực xã hội ở từng cá nhân Việc giáo dục và hình thành nhân cách con người trong gia đình có tính chất đặt nền móng, mang tính truyền thống gia phong, thực hiện bước đi đầu tiên Là trung tâm xuất phát điểm của giáo dục con người, là cơ sở của những nền tảng giáo dục con người, là trường học đầu tiên của con người, gia đình có vai trò đặc biệt trong việc xã hội hóa giáo dục con người.

Trang 40

Do vậy, tầm quan trọng của gia đình trong việc hình thành nhân cách con người mang nét đặc trưng của con người Việt Nam đối với thực tế xã hội đang trong công cuộc CNH-HĐH đất nước, hội nhập quốc tế nhằm xây dựng và củng cố thiết chế gia đình Việt Nam là hết sức cần thiết.

Như vậy gia đình trở thành môi trường văn hóa đầu tiên, nơi mà mỗi cá nhân khi chào đời và quá trình phát triển, liên tục được tiếp nhận những tình cảm tốt đẹp từ các thành viên trong gia đình Gia đình truyền thụ cho các cá nhân những giá trị văn hóa truyền thống, cũng như những giá trị văn hóa hiện đại tạo nên giá trị xã hội và nhân cách văn hóa của mỗi con người Trong nền kinh tế thị trường, phát triển xã hội theo hướng CNH-HĐH, hội nhập quốc tế cần phải phát huy tốt những truyền thống tốt đẹp của giáo dục gia đình góp phần hình thành nên nhân cách con người Việt Nam hoàn thiện và đúng chuẩn Gia đình truyền thống Việt Nam nhất thiết phải hòa nhập vào xu thế hiện đại, hiện đại hóa, nhưng vẫn phải giữ được sắc thái riêng không bị trộn lẫn vào cái chung và kế thừa, tiếp thu có chọn lọc Tuy nhiên để có thể làm được điều đó, cần phải củng cố thiết chế gia đình, điều kiện khách quan để xã hội hóa cá nhân trong gia đình, thiết lập mạng lưới giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong việc hình thành nhân cách cho cá nhân./.

Trước hết, gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên, là trường học đầu tiên của

con người Mỗi con người đều được sinh ra từ một người cha, người mẹ, vì vậy đứa trẻ

gắn bó và lắng nghe được những âm thanh của cuộc sống đầu tiên từ cha mẹ mình đặc biệt từ người mẹ Khi sinh ra con người ta được tiếp xúc với văn hóa dân tộc từ lời ru, giọng hát của bà của mẹ, tiếp xúc với ngôn ngữ dân tộc từ lời nói của cha mẹ Những bước đi chập chững đầu đời, người đầu tiên chỉ dạy cho bé cách đi đứng, nói năng đó là cha mẹ Vì vậy, giáo dục của gia đình như thế nào sẽ hình thành nên nhân cách của đứa trẻ như thế ấy Tất nhiên sẽ có những đứa trẻ vì một lý do nào đó mà thiếu sự quan tâm chăm sóc của người cha hoặc người mẹ nhưng vẫn có thể hình thành được nhân cách tốt, đó là do quá trình tự giáo dục của đứa trẻ tốt Hầu như, sự giáo dục của gia đình không tốt thì nhân cách đứa trẻ đều có phần khiếm khuyết hoặc hoàn toàn xấu Vì vậy giáo dục gia đình rất quan trọng đối với mỗi con người, khi con người chưa có hiểu biết về mình, về xã hội thì đã được định hướng và chỉ dạy từ gia đình; đứa trẻ tiếp xúc với môi trường giáo dục đầu tiên, trường học đầu tiên ấy là gia đình.

Thứ hai, gia đình là hành trang không thể thiếu với mỗi con người Từ nhỏ con

người được sống với ông, bà, cha mẹ, anh chị em Lớn lên, mỗi người lại có vợ, có chồng, có con, cháu Trong gia đình, mỗi con người được đùm bọc về vật chất, giáo dục

về tâm hồn, trẻ thơ có điều kiện được an toàn khôn lớn, người già có nơi nương tựa, người lao động được phục hồi về sức khỏe, thoải mái về tinh thần…Như vậy gia đình gắn

bó với mỗi con người trong từng bước đường của cuộc sống Ai không được sống trong tình yêu thương của gia đình là một nỗi bất hạnh lớn Trong quá trình sống, gắn bó, trao

và nhận tình yêu thương che chở của gia đình, mỗi người lại hoàn thiện mình, hoàn thiện nhân cách cho bản thân.

Ngày đăng: 04/01/2015, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức ( mở đoạn, thân đoạn, kết - Giáo án dạy thêm ngữ văn 7
Hình th ức ( mở đoạn, thân đoạn, kết (Trang 4)
Hình dung nh thế nào về Bác - Giáo án dạy thêm ngữ văn 7
Hình dung nh thế nào về Bác (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w