GIÁO ÁN DẠY THÊM NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ 1 Gíao án được chia 3 cột Trong giáo án chia rõ bài tập cho 2 đối tượng: học sinh Khá và học sinh Trung bình Nội dung chi tiết, đầy đủ, hệ thống bài tập đa dạng, có phân theo từng tiết học. Phù hợp để dạy thêm cho HS hoặc nộp giáo án kiểm tra thì tuyệt vời
Trang 11 Kiến thức - Củng cố, mở rộng nâng cao
kiến thức về tác giả, xuất xứ của tác phẩm
- Hiểu được ND- NT của văn bản và tình cảm của cha mẹ dành cho con
- Cảm nhận được tình mẹ dànhcho con
- Tính truyện trong vb Mẹ tôi
- Đọc, hiểu văn bản biểu cảm
- Rèn kĩ năng tìm, phát hiệncác chi tiết ý nghĩa
3 Thái độ - Trân trọng tình cảm gia đình
4 Năng lực, - Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp
tác
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án SGK + SGV, Hệ thống bài tập và hướng dẫn
- HS: Chuẩn bị bài
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
D Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
a) Em hãy tóm tắt nội dung văn bản Cổng trường mở ra bằng 10 câu văn.
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung GV chốt và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Cảm thụ văn bản là một việc làm quan trọng nhằm giúp học sinh hiểu kĩ hơn vềnội dung tác phẩm Đồng thời nó cũng giúp chúng ta rèn kĩ năng viết đoạn- việc làmkhông thể thiếu trong môn TLV Bài luyện tập này sẽ giúp các em có được kĩ năng đó
Trang 2Hoạt động của GV HĐ của HS Kết quả cần đạt
HĐ 1: Ôn tập kiến thức:
- Cho biết tên tác giả, ND- NT của
văn bản “Cổng trường mở ra”?
- Cho biết tên tác giả, ND- NT của
Trong đêm trước ngày khai trường
của con, người mẹ đã diễn tả những
và vai trò to lớn của nhà trườngđối với cuộc sống của mỗi conngười
b Nghệ thuật:
Miêu tả cụ thể và sinh động diễnbiến tâm trạng của người mẹ vớinhiều hình thức khác nhau:
+ Trực tiếp qua thủ pháp sosánh đối chiếu giữa tâm trạng của
mẹ với tâm trạng của con
+ Ngôn ngữ độc thoại góp phầnbiểu đạt tâm trạng nhân vật
2 Văn bản “Mẹ tôi”
a Nội dung:
- Tình yêu thương, kính trọng cha
mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả
- Đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻnào chà đạp lên tình yêu thươngđó
b Nghệ thuật:
+ Hình thức viết thư lồng vàotrang nhật kí, đặt trong một tìnhhuống đặc biệt, vì vậy tác giảthành công trong việc biểu đạt nộidung chủ đề của văn bản
+ Khả năng nắm bắt tâm lí nhânvật và hiểu rõ quy luật tình cảmcủa tác giả( thể hiện sự kín đáo, tếnhị)
Trang 3cảm nhận của mình về con: vừa
thấy con vẫn ngây thơ, hồn nhiên
và bé bỏng, vừa có cảm giác con đã
khôn lớn, đã trưởng thành hơn mọi
ngày
Hãy tìm những chi tiết trong bài
để minh hoạ cho những cảm nhận
Hãy nêu những cảm nhận của em
về thái độ, tình cảm của người mẹ
qua câu văn Cái âm hưởng khắc
Văn bản Mẹ tôi vừa mang tính
truyện vừa được trình bày dưới
dạng một bức thư của người bố gửi
cho con trai và bức thư âý được đặt
trong trang nhật ký của đứa con
Qua VB Mẹ tôi em hãy làm rõ
những điều trên và nêu ý nghĩa của
2 HS lênbảng tìm chitiết
HS viết vào
vở nhữngcảm nhậnriêng
Viết đoạn
HĐ nhóm 4
HS, cácnhóm trìnhbày
1 cái kẹo)
- Cảm thấy con đã khôn lớn,trưởng thành hơn (con hăng háitranh với mẹ dọn dẹp đồ chơi)
Bài tập 2:
* Gợi ý:
- Câu văn thể hiện thái độ trântrọng trìu mến của mẹ đối với con
- Câu văn thể hiện ý thức của mẹ
về tầm quan trọng của ngày khaitrường đã đến đối với con
Bài tập 3:
HT: đoạn văn 6- 8 câu
ND: nêu cảm nhận của em về hìnhảnh người mẹ sau khi học xongvăn bản “ Cổng trường….”
Trang 4việc sử dụng các phương thức biểu
+ Ca ngợi vai trò to lớn của người
mẹ đối với con + Nhắc nhở con cái phải biết yêuthương, kính trọng, biết ơn cha mẹ + Thái độ của người bố vừanghiêm khắc vừa chân thành do đóngười con thấm thía vô cùng
+ Người đọc cảm nhận được tâmtrạng buồn khổ của người cha, sựhối hận của người con
+ Sự kín đáo, tế nhị mà rất sâusắc trong việc giáo dục con củangười cha
4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các yêu cầu: Nội dung và bài học rút ra qua mỗi văn bản.
- Em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân đối với cha, mẹ
5 Dặn dò: Sưu tầm những câu thơ, ca dao nói về tình mẹ, cha
BTVN: Sau khi nhận được thư của bố, En ri cô rất hối hận và viết một bức thư để xin mẹ
tha lỗi Em hãy nhập vai vào nhân vật để viết lá thư ấy
* RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
1 Kiến thức - Củng cố, mở rộng nâng cao
kiến thức về tác giả, xuất xứ của tác phẩm Tác dụng của ngôi kể
- Hiểu được ND- NT của văn bản và tình cảm của anh em, gia đình
- Cảm nhận về vai trò của gia
- Củng cố, khắc sâu kiến thức
về tác giả, xuất xứ của tác phẩm, nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản Tác dụng của ngôi kể
- Hiểu được tình cảm của anh
em, gia đình
Trang 5đình trong cs mỗi người
2 Kĩ năng - Nhận biết, đọc, hiểu văn bản
tự sự
- Rèn kĩ năng tìm, phát hiệncác chi tiết ý nghĩa và viếtđoạn văn cảm thụ
- Đọc, hiểu văn bản tự sự
- Rèn kĩ năng tìm, phát hiệncác chi tiết hay, ý nghĩa, viếtđoạn
3 Thái độ - Trân trọng tình cảm anh em, gia đình
4 Năng lực, - Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp
tác
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án SGK + SGV, Hệ thống bài tập và hướng dẫn
- HS: Chuẩn bị bài
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
D Tiến trình tiết dạy:
GV yêu cầu hs nhắc lại KT về tác
giả, thể loại, phương thức biểu đạt,
nội dung, nghệ thuật
- Tóm tắt Vb khoảng 10-15 câu
văn
GV chốt ý nghĩa văn bản: Là câu
chuyện của những đứa trẻ nhưng
lại khiến những người làm cha làm
mẹ phải suy nghĩ Trẻ em cần được
sống trong mái ấm gia đình Mỗi
người cần phải biết giữ gìn gia đình
- Là cuộc chia tay đau đớn, xót xa
và đầy cảm động của hai anh em Thành, Thủy Nổi bật lên trên hết
là tình cảm gắn bó, yêu thương, lòng vị tha, nhân hậu, trong sáng, cao đẹp của những đứa trẻ
Trang 6trung bình.
Tìm chi tiết chứng tỏ anh em
Thành và Thủy rất thương yêu
nhau
GV cho HS nhận xét, bổ sung
Bài tập 2: dành cho hs khá +
trung bình.
Nêu tác dụng của việc sử dụng ngôi
kể trong vb “ Cuộc chia tay của
Tại sao tác giả không đặt tên truyện
là Cuộc chia tay của hai anh em
mà lại đặt là Cuộc chia tay của
những con búp bê
Bài tập 4: dành cho hs khá +
trung bình.
Cho câu chủ đề sau:
Qua truyện ngắn “ Cuộc chia
tay của những con búp bê, ta thấy
được tình anh em thắm thiết của
hai anh em Thành và Thủy.
a Triển khai thành một đoạn
văn diễn dịch khoảng 10-12
Hs nhận
xét-HS viết đáp
án vào vở
Thảo luậnnhóm- Trìnhbày
Viết đoạn
thương yêu nhau
Bài tập 2:
* Gợi ý: - Ngôi kể thứ nhất.
- Tác dụng của việc sử dụng ngôi
kể : câu chuyện chân thực, có thể bộc lộ những suy nghĩ, cảm xúc bên trong của nhân vật
Bài tập 3:
*Gợi ý: Những con búp bê vốn là
đồ chơi thủa nhỏ, gợi lên sự ngộnghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vôtội Cũng như Thành và Thủy buộcphải chia tay nhau nhưng tình cảmcủa anh và em không bao giờ chiaxa
Những kỉ niệm, tình yêu thương,lòng khát vọng hạnh phúc còn mãimãi với 2 anh em, mãi mãi với thờigian
Bài tập 4: Định hướng
HT: đoạn văn 6- 8 câu
ND: Tình anh em thắm thiết củahai anh em Thành và Thủy
NP: Gạch chân và chú thích dưới 1câu ghép, câu câu trần thuật đơn có
từ “ là”
Trang 7Trình bày thành đoạn văn 6- 8
GV thu 2 hs vở chấm chữa, nhận
xét, cho điểm
Bài tập 5 ( dành riêng cho h s
Khá)
Sau khi học hai vb trên, em có suy
nghĩ gì về vai trò của gia đình trong
cuộc sống của mọi người, của em?
GV thu 2 hs vở chấm chữa, nhận
xét, cho điểm
HĐ nhóm 4
HS chữa bàivào vở
HS vậndụng KTtrình bày suynghĩ riêng
Bài tập 5:
- Hs có những suy nghĩ riêng phảithấy được vai trò quan trọng củagia dình và trách nhiệm của bảnthân
- Nhắn nhủ mọi người
4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các yêu cầu nội dung và bài học rút ra từ văn bản.
5 Dặn dò :
- Sưu tầm những câu thơ, ca dao nói về tình anh em
BTVN: Tập kể lại câu chuyện qua ngôi kể của người em gái
* RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Tiết 3: LUYỆN TẬP TỪ GHÉP
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức - Biết nhận diện từ ghép
- Hiểu và phân loại , giải nghĩa được từ ghép
- Biết nhận diện từ ghép
- Hiểu và phân loại từ ghép
2 Kĩ năng - Nhận diện, đặt câu, giải
nghĩa từ , tạo lập văn bản sử dụng từ ghép
- Nhận diện, đặt câu, viết đoạn văn
3 Thái độ - Có ý thức sử dụng linh hoạt từ ghép khi nói, viết
4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, viết
Trang 8B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án Hệ thống bài tập và hướng dẫn
- HS: Chuẩn bị bài Ôn lại KT
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
D Tiến trình tiết dạy:
Trong các từ ghép sau đây:
tướng tá, ăn nói, đi đứng,
binh lính, giang sơn, đất
nước, quần áo, vui tươi, sửa
chữa, chờ đợi, hát hò Từ nào
a sửa chữa, đợi chờ, trông
nom, tìm kiếm, giảng dạy.
Nhắc lại KT
Vẽ sơ đồ Đặt câu
HĐ nhóm 4
HS, đại diệntrình bày
HS làm bàivào phiếuhọc tập
HS đổi chéobài nhau,
II Luyện tập:
Bài tập 1
- Các từ có thể đảo đổi được trật tựgiữa các tiếng là: quần áo, vui tươi,chờ đợi, hát hò
- Vì: Khi đảo đổi các tiếng, nghĩa của
từ không bị thay đổi và nghe xuôi tai
Bài tập 2
a.Các tiếng có cùng nghĩa
b Các tiếng có nghĩa gần nhau.c.Các tiếng có nghĩa trái ngượcnhau
Trang 9b gang thép, lắp ghép, tươi
sáng
c trên dưới, buồn vui, đêm
ngày, nhỏ to, sống chết,
- GV cho HS đổi chéo bài
nhau cùng chữa bài
- GV thu một số bài của HS
chấm lại
Bài tập 3 (dành riêng cho hs
Khá)
Giải thích nghĩa của từ ghép
được in đậm trong các câu
c Bà con lối xóm ăn ở với
nhau rất hoà thuận.
d Chị Võ Thị Sáu có một ý
chí sắt đá trước quân thù.
Bài tập 4: dành cho hs khá
+ trung bình.
Em hãy nhập vai người con,
viết 1 đoạn văn ngắn 6- 8 câu,
bày tỏ tình cảm biết ơn của
mình đối với mẹ sau khi đọc
xong VB “Mẹ tôi” Trong
đoạn có sử dụng từ ghép
( gạch chân và chỉ rõ)
- GV thu vở của HS chấm
kiểm tra cáclỗi sai
HS làm bàivào phiếuhọc tập
HS đổi chéobài nhau,kiểm tra cáclỗi sai
HS tự bộc lộ,tình cảmchân thànhtha thiết vàlàm bài vàovở
2-3 HS nộp
vở cho GVchấm
Bài tập 3 Gợi ý:
a Chỉ sự đảm đương, chịu tráchnhiệm
b Chỉ một quốc gia
c Chỉ cách cư xử
d Chỉ sự cứng rắn
Bài tập 4:
- HT: 1 đoạn văn ngắn 6- 8 câu,
- ND: bày tỏ tình cảm biết ơn củamình đối với mẹ
- HS Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống KT về từ ghép vào vở
* RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 10
-TUẦN 5 – TIẾT 1: CỦNG CỐ - CẢM THỤ CA DAO, DÂN CA
Những câu hát về tình cảm gia đình- tình yêu quê hương đất nước, con người
I Mục tiêu bài dạy:
Kiến thức - Củng cố , mở rộng và nâng cao
KT về ca dao, dân ca
- Hiểu được ND- NT của văn bản
ca dao đã học
- Liên hệ mở rộng CD cùng chủ
đề
- Củng cố , khắc sâu KT về cadao, dân ca
- Hiểu được ND- NT của văn bản ca dao đã học
Kĩ năng - Đọc diễn cảm, phân tích , cảm
thụ ca dao
- Viết đoạn văn cảm thụ
- Đọc, hiểu , phân tích ca dao
- Viết đoạn văn
Thái độ - Trân trọng yêu thích ca dao dân ca VN, tình cảm gia đình Có ý
thức trong việc bảo vệ giữ gìn những cảnh đẹp quê hương, đất nước
Năng lực, - Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
Phẩm chất tự chủ, yêu thương
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu học tập
2 HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên là sưu tầm ca dao dân ca về tình cảm
gđ, tình yêu quê hương, đất nước, con người
III Tiến trình lên lớp
- Ca dao: là lời thơ của dân ca
2 Những bài ca dao về tình cảm gia đình.
Trang 11- Những bài ca dao về tình cảm
gia đình nói về vấn đề gì?
GV chốt
HS trả lời a Nội dung:
- Là lời ru của mẹ, lời ru của cha
mẹ, ông bà nói với con cháu
- Lời của con cháu nói về ông bà,cha mẹ
=> tình yêu thương, nhớ thương vàcông lao của cha mẹ bổn phậncủa con cái : công sinh thành,tình mẫu tư, tình anh em ruột thịt
- Nghệ thuật chủ yếu của những
bài ca về tình cảm gđ là gì?
GV chốt
? Những câu hát về tình yêu quê
hương đất nước thể hiện nội dung
gì?
GV chốt
? Nghệ thuật được sử dụng qua
các bài ca dao vê tinh yêu quê
- Lời gọi – hỏi – đáp
- Giọng điệu thiết tha gợi cảm
3.Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người
a Nội dung :
- Nội dung : Thể hiện tình yêuchân thành và lòng tự hào củangười dân xưa đối với quê hươngđất nước và con người Việt Nam,qua đây cũng thể hiện sự hiểu biết
và niềm tự hào đối với truyềnthống văn hóa- lịch sử dân tộc
b Nghệ thuật:
- So sánh, ẩn dụ
- Lời gọi – hỏi – đáp
- Giọng điệu thiết tha gợi cảm
cảm cha mẹ, con cái
- Nhóm 2: ông bà- con cháu, an
hem
HS thi nhanhgiữa các tổ
II Luyện tập Bài tập 1 HS tìm - ghi lên bảng
- Mẹ nuôi con biển hồ lai lángCon nuôi mẹ kể tháng kể ngày
- Đi khắp thế gian không ai tốtbằng mẹ
- Gánh nặng cuộc đời không ai khổbằng cha
- Anh em như tay, như chânNhư chim liền cánh như cây liềncành…
Trang 12non, trời, biển, nước trong
nguồn ” để so sánh công lao của
Bài tập 3 ( dành riêng cho hs
khá ) : Giải thích ý kiến sau: “
Ca dao cũng là thơ nhưng là một
loại thơ đặc biệt”
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
Bài tập 2.
Vì : đó là những hình ảnh chỉ sựvật, hiện tượng to lớn, vô hạn, vĩnhhằng, và chỉ có những hình ảnh đómới có thể diễn tả hết được cônglao to lớn, vĩ đại của cha mẹ
Bài tập 3:
Ca dao cũng là thơ” ý nói ca daomang bản chất trữ tình, lấy cảmxúc, tâm trạng làm đối tượng mô
tả Ca dao diễn tả tình cảm, suynghĩ của người dân lao động
-Loại thơ đặc bi t l ý phân bi tệt là ý phân biệt à ý phân biệt ệt là ý phân biệt
ca dao v i th tr tình c a v nới thơ trữ tình của văn ơ trữ tình của văn ữ tình của văn ủa văn ăn
h c vi t S khác nhau ch :ọc viết Sự khác nhau ở chỗ: ết Sự khác nhau ở chỗ: ự khác nhau ở chỗ: ở chỗ: ỗ:
- Tâm trạngcảm xúc mangtính cộngđồng, thể hiệncảm xúc, tâmtrạng củacộng đồng
- Ca dao lại
những côngthức mangtính lặp lại
- là tâm trạngcủa tác giả,mang tính cánhân tronghoàn cảnh cụthể
- coi trọng sựsáng tạo độcđáo, khôngchấp nhận sựlặp lại
Bài tập 4: dành cho hs khá +
trung bình.
Nhóm 1+ 2: Viết đoạn văn (7- 10
câu) nêu cảm nghĩ của em sau
khi học xong bài ca dao về: tình
Bài tập 4: Yêu cầu:
* Hình thức :
- Rõ ràng, hợp lí
- Đủ số câu, mạch lạc Giữa cácđoạn ý, liên kết chặt chẽ với nhau
* Nhóm 1+ 2: Nội dung:
Trang 13cảm gia đình
Nhóm 3+ 4: Viết 1 đoạn văn
ngắn (7- 10 câu) nêu cảm nghĩ về
tình yêu quê hương, đất nước của
người lao động qua chùm ca dao
về chủ đề thiên nhiên, đất nước
GV gọi 1 số HS đọc – chữa
GV thu vở của HS chấm
Bài tập 5: ( dành riêng cho hs
Khá)
Viết đoạn văn ngắn nêu cảm
nhận của em về tình yêu quê
hương của người VN ngày nay
GV gọi 1 số HS đọc – GV chữa
HS viết bàitheo yêu cầunhóm
Viết đoạn văn
Nghe, sửachữa
- Giới thiệu bài ca dao
- Nêu cách hiểu ý nghĩa bài ca dao
- Vẻ đẹp trong nt diễn đạt bằnghình ảnh so sánh cụ thể, gợi hìnhgợi cảm
- Khẳng định giá trị giáo dục sâusắc của bài ca dao
* Nhóm 3+ 4: - Nội dung: nêu và
nhận xét về các biểu hiện tình cảmcủa người lao động đối với quêhương, đất nước ( yêu mến, gắn
bó, thân thiết, tự hào về vẻ đẹphùng vĩ, nhớ nhung khi xa )
- Nhắn nhủ mọi người nhân thức,hành động đúng đắn
4 Củng cố: Đọc diễn cảm những bài ca dao đã học
- Thi hiểu biết về các địa danh của VN qua những bài hát.
5 Dặn dò: Bài tập về nhà :
Tìm một số bài ca dao về tình cảm anh em
- Học thuộc nội dung lý thuyết
- Làm bài tập BTVN: Nhận xét về cách tả cảnh trong bài ca dao 1, và 3 trong chùm bài
về tình yêu quê hương đất nước, con người?
Gợi ý:
- Cảnh trong các bài ca dao như thế nào?
- Cảnh được miêu tả chi tiết cụ thể không?
- Qua đó họ muốn thể hiện điều gì?
Trang 14
Tiết 2: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ LÁY
- Củng cố, khắc sâu KT về từ láy
- Biết nhận diện từ láy
- Hiểu và phân loại , giải nghĩađược từ láy
2 Kĩ năng - Nhận diện, đặt câu, tạo lập
văn bản sử dụng từ láy
- Nhận diện, đặt câu , viết đoạn văn ngắn
3 Thái độ - Có ý thức sử dụng linh hoạt từ láy khi nói, viết
4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, viết
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án Hệ thống bài tập và hướng dẫn
- HS: Chuẩn bị bài Ôn lại KT
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
D Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình ôn tập
3 Bài mới:
HĐ 1: HD ôn kiến thức cơ
bản
* GV kiểm tra lí thuyết
Nêu các loại từ láy? Nghĩa
của từ láy? Cho ví dụ?
HS trình bàymiệng
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 KN từ láy: sgk 2.Các loại từ láy :
Trang 15- GV cho HS đổi chéo bài
nhau cùng chữa bài
- GV thu một số bài của HS
chấm
* GV nêu yêu cầu bài tập 3:
dành cho hs khá + trung
bình.
Viết đoạn văn ngắn 5-7 câu
nêu cảm nghĩ của em về bài
ca dao trên Gạch chân dưới
HS đổi chéobài nhau,kiểm tra cáclỗi sai
HS làm bàivào phiếuhọc tập
HS đổi chéobài nhau,kiểm tra cáclỗi sai
b lềnh bềnh: trạng thái nổi hẳn lên trên
bề mặt và trôi theo làn sóng, làn gió
Bập bềnh: gợi tả dáng chuyển động
lúc lên, lúc xuống, nhấp nhô theo lànsong, làn gió
c tan tành: chỉ vật bị tan nát hoàn toàn,
không còn mảnh nào nguyên vẹn
Tan tác: chỉ quần thể (người hoặc
động vật) bị tác động mà rời ra, tản mát
đI nhiều nơi
Bài tập 3
- HT: đoạn văn ngắn 5-7 câu
- ND: Nêu cảm nghĩ của em về bài cadao Đứng bên ni đồng
- NP: Gạch chân dưới các từ láy em sử dụng.
Bài tập 4:
- Từ láy tượng hình như: vằng vặc,
Trang 16hs khá
Hãy tìm & phân tích giá trị
biểu cảm của các từ láy trong
đoạn thơ sau:
a.Vầng trăng vằng vặc giữa
trời.
Đinh ninh hai miệng, một lời
song song
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
b Lác đác bên sông chợ mấy
nhà
c.Năm gian nhà cỏ thấp le te.
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.
Lưng dậu phất phơ màu khói
2-3 HS nộp
vở cho GVchấm
đinh ninh, song song, phất phơ, lập lòe,lóng lánh… có giá trị gợi tả đường nét,hình dáng, màu sắc của sự vật
=> Lúc nói viết , nếu biết sử dụng từ tượng thanh, từ láy tượng hình, một cách đắc…, sẽ làm cho câu văn giàu hình tượng , giàu nhạc điệu, và gợi cảm
-I Mục tiêu bài dạy:
Kiến thức - Củng cố , mở rộng, nâng cao
KT về bố cục, mạch lạc trong VB
- Hiểu được tầm quan trọng của bố cục mạch lạc trong VB
- Củng cố , khắc sâu KT về bố cục, mạch lạc trong VB
- Biết được thế nào là bố cục, mạchlạc
- Hiểu được tầm quan trọng của bố
Trang 17- Nắm rõ nhưng yêu cầu của một bố cục rành mạch, hợp lí.
Những điều kiện để một vănbản có tính mạch lạc
Thái độ - Có ý thức tự học, xây dựng văn bản có đủ bố cục 3 phần Trình bày
mạch lạc
Năng lực, Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
-Phẩm chất tự chủ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án Phiếu học tập
2 HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: việc làm bài tập của HS
3 B i m i: à ý phân biệt ới thơ trữ tình của văn
Hoạt động của giáo viên HĐ của học
- Văn bản không thể được viết mộtcách tùy tiện do đó xác định bố cục
là việc làm có ý nghĩa quan trọng
2 Các phần của bố cục
- Văn bản thường được xây dựngtheo bố cục gồm có 3 phần: Mở bài,thân bài, kết bài
3 Mạch lạc:
- Sự tiếp nối các câu, các ý theo mộttrình tự hợp lí trôi chảy thành dòng,thành mạch tuần tự đi qua khắp cácphần, đoạn trong VB thông suốt liêntục, không đứt đoạn
Trang 18đều nói về 1 đề tài, biểu hiện một
chủ đề xuyên suốt
- Các phần, đoạn, câu trong VB
tiếp nối theo một trình tự rõ ràng
trước sau hô ứng làm cho chủ đề
liền mạch và gợi hứng thú cho
giao thông, một bạn HS định xây
dựng bố cục cho bài viết “kêu gọi
mọi người có ý thức tham gia
giao thông” như sau:
1/ Kêu gọi mọi người hãy có ý
thức khi tham gia giao thông
2/ Phản ánh thực trạng của
ATGT hiện nay (tình hình tham
gia giao thông, số vụ tai nạn…)
3/ Nêu tầm quan trọng của
HS lên bảnglàm bài tập
HS khác nhậnxét, bổ sung
II Luyện tập
Bài 1:
- Bố cục trên chưa rành mạch hợplí.Vì mục đích kêu gọi ý thức thamgia GT không được nhấn mạnh.(Sắp xếp lại : (2), (3), (1).)
Bài tập 2: Dành cho hs khá +
trung bình.
Hãy tìm cách sắp xếp bố cục bài
văn cho đề văn sau tả cảnh làng
quê ngày mùa
HS làm bàitập cá nhân
Bài 2:
a Đúng
b 2 cách sắp xếp bố cục bài văn:
- Theo trình tự thời gian
- Theo trình tự không gian
Trang 19a Bạn A trả lời có ít nhất 2 cách
sắp xếp bố cục bài văn Theo em
bạn A trả lời đúng hay sai?
b Hãy chỉ ra 2 cách sắp xếp bố
cục bài văn bạn A đã nói?
GV yêu cầu HS làm bài tập cá
Hãy tìm bố cục của văn bản “
Lũy làng ” – Ngô Văn Phú và
nêu nội dung từng phần Nhận
Tại sao trong truyện Cuộc chia
tay của những con búp bê tác giả
không kể lại tỉ mỉ nguyên nhân
dẫn đến sự chia tay của bố mẹ
Thành, Thuỷ? Như vậy có làm
cho truyện thiếu mạch lạc không?
GV yêu cầu HS trao đổi theo
bổ sung
Trao đổinhóm 4
– Đại diệnnhóm lên giải thích
Bài tập 3:
MB: Từ đầu mầu của lũy => giới
thiệu khái quát về lũy tre làng ( phẩm chất, hình dáng, màu sắc)
TB: Tiếp không rõ=> Lần lượt
miêu tả 3 vòng của lũy làng
KB: Còn lại => phát biểu cảm nghĩ
và nhận xét về loài tre
Tác giả quan sát và miêu tả từngoài vào trong, từ khái quát đến cụ thể
Bài văn rất rành mạch rõ ràng, hợp lí, tự nhiên
Bài 4 :
Sự việc chính của câu chuyện là cuộc chia tay giữa hai anh em Thành, Thuỷ và hai con búp bê Các
sự việc khác đều phải tập trung vào
sự việc này Kể tỉ mỉ về nguyên nhân dẫn đến sự chia tay của bố mẹ Thành, Thuỷ sẽ làm mất đi sự tập trung ấy và vì thế làm giảm đi sự thống nhất chủ đề, khiến văn bản thiếu mạch lạc
Bài tập 5 ( dành cho hs Khá) :
- Ý chủ đề : Nỗi nhớ quê nhà củangười xa quê
Trang 20Chỉ rõ tính mạch lạc trong văn
bản sau Trình bày thành đoạn
văn
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà
Viết thànhđoạn văn
- Trình tự thể hiện: nỗi nhớ quê nhà,nhớ những sự vật bình thường, nhớhình ảnh người lao động thânthương
-> Mạch văn xuyên suốt theo mộttrình tự phù hợp tâm trạng
4 Củng cố: - Nắm lại bố cục VB ? những yêu cầu của một bố cục rành mạch, hợp lí ?
5 Hướng dẫn về nhà: Có một HS thuật lại lỗi lầm của mình Hãy tìm các bố cục hợp lý
cho bài tự thuật sao cho phù hợp với những mục đích giao tiếp sau:
1 Mục đích tự thuật để tường trình sự việc cho người khác rõ
2 Mục đích tự thuật để rút kinh nghiệm cho bản thân và cho mọi người
- Chuẩn bị bài: Củng cố kiến thức mạch lạc trong văn bản
* Rút kinh nghiệm:
-TUẦN 6:
TIẾT 1: CỦNG CỐ - CẢM THỤ CHÙM BÀI CA DAO THAN THÂN- CHÂM BIẾM
I Mục tiêu bài dạy:
Kiến thức - Củng cố , mở rộng, nâng cao
KT chùm ca dao than thân, châm biếm
-Nắm được nội dung, ý nghĩa
và một số hình thức nghệ thuật
ca dao thuộc chủ đề than thân,châm biếm Biết thêm 1 số bài
ca dao cùng chủ đề So sánhđược những bài ca dao (nộidung, nghệ thuật)
- Củng cố , khắc sâu KT chùm ca dao than thân, châm biếm
- Nắm được nội dung, nghệ thuậtcủa ca dao thuộc chủ than thân,châm biếm
Kĩ năng -Đọc, hiểu phát hiện, nhận xét,
so sánh, cảm thụ chi tiết, đặcsắc nghệ thuật của văn bản
-Viêt đoạn văn cảm thụ cadao So sánh, đối chiếu
-Đọc, hiểu Phát hiện, nhận xét, sosánh, cảm thụ chi tiết, đặc sắc nghệthuật của văn bản
- Viết đoạn văn
Thái độ - Cảm thông với người lao động, phê phán những thói hư tật xấu
Trang 21Năng lực, - Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
II Chuẩn bị
1 GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu học tập
2 HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Em hiểu than thân, châm biếm là gì?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung,
đặc điểm nghệ thuật trong bài ca dao
về những câu hát than thân, châm
biếm
GV nhận xét, bổ sung
Giải thích
Trả lờinhận xét, bổsung
-Gián tiếp phê phán, tố cáo xã hội phong kiến đầy bất công, phi lý
b Nghệ thuật
-hình ảnh ẩn dụ, so sánh-Thể thơ lục bát với âm hưởng buồn man mác
b Nghệ thuật
Trang 22-Giọng điệu mỉa mai, châm biếm, trào phúng gây cười.
- Sử dụng điệp ngữ, ẩn dụ, biện pháp nói ngược và phóng đại
a.Câu thơ trên nằm trong những
câu hát thể hiện đề tài nào?
b.Chép chính xác 7 câu tiếp theo
để hoàn thành bài ca dao
c.Em hiểu cụm từ “Thương
thay” như thế nào? Hãy chỉ ra ý
nghĩa của sự lặp lại cụm từ này?
d Hãy cho biết các con vật được
nhắc đến trong bài là hình ảnh ẩn
dụ để chỉ những con người nào
trong XH?Hình ảnh nào làm em
cảm động nhất? Vì sao?
g Qua " những câu hát than
thân" trong ca dao, dân ca, em
hiểu thêm điều gì về đời sống
của nhân dân ta thờì xưa?
GV chốt
Trả lờiChép thơ
Phát hiện
Thảo luậnnhóm câu g
-Lặp lại 4 lần tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người dân thường.d.Ca dao than thân thường dùng những con vật gần gũi, bé nhỏ, đángthương làm hình ảnh ẩn dụ cho cho thân phận con người trong XH
+ Thương con tằm: là thương cho
thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút
+ Thương con kiến: Thương cho
nỗi khổ chung của những thân phậnnhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược, vất
vả làm lụng mà vẫn nghèo khó
+ Thương con hạc: Thương cho
cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người
LĐ trong XH cũ
+ Thương con cuốc: Thương cho
thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ
*HS chọn hình ảnh con vật ẩn dụ cho phận người lao động Giải thích
vì sao(dưạ vào ý nghĩa của hình ảnh
Trang 23g - Người lao động ngày xưa có đờisống lam lũ, vất vả, bất hạnh nhưng giàu tình yêu thương với đồng loại
- Tuy có cuộc sống khổ cực nhiều
bề nhưng họ vẫn lạc quan, tràn đầy sức sống để vượt lên hoàn cảnh
- Khát khao thay đổi cuộc sống, vậnmệnh của bản thân
Bài tập 2: dành cho hs khá +
trung bình.
Cho câu thơ: “Sinh con đầu
lòng, chẳng gái thì trai”
a.Chép tiếp 5 câu thơ liền trước
câu thơ trên để hoàn thành bài
ca dao
b.Bài ca dao sử dụng lối nói
nào? Hiệu quả nghệ thuật của
nó?
c.Lập luận về “số cô” của ông
thầy bói có gì đáng cười?
d Bài ca dao phê phán, chế giễu
loại người nào trong xã hội?
c.Cách lập luận của ông thầy bói;
- Phán chuyện hệ trọng của cuộc đời con người: giàu - nghèo, cha -
- Châm biếm sự mê tín mù quáng của những người ít hiểu biết, tin vào
sự bói toán phản khoa học
Bài tập 3- dành cho hs khá +
trung bình.
Hãy viết một đoạn văn (8-10
câu) cảm nhận cái hay, cái đẹp
của bài ca dao những câu hát
than thân hoặc châm biếm
GV nhận xét, cho điểm
Viết đoạn văn
Bài tập 3:
MĐ: Giới thiệu khái quát nội dung
chính của bài ca dao
VD: Bài ca dao:
Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
diễn tả thân phận, nỗi khổ đau của những người PN trong XH cũ
Trang 24Bài tập 4: Dành riêng cho hs
Khá
Cho hai bài ca dao sau:
1 "Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào
Hai bài ca dao trên có điểm gì
giống nhau và khác nhau (nội
dung, nghệ thuật)
GV gọi lên bảng làm , nhận xét
chữa chung
Làm bài cánhân ( Sosánh đốichiếu )
Nghe, chữabài
TĐ: phân tích chi tiết nội dung,
nghệ thuật của bài ca dao
KĐ: Khẳng định ý nghĩa của bài ca
dao
Bài ca dao đọng lại như tiếng than, cảm thông thương xót cho số phận vất vả, long đong của người PN.-Gián tiếp phê phán, tố cáo xã hội phong kiến đầy bất công, phi lý
2 Thân em trẻ trung, hồn nhiên, tràn trề sức sống, niềm vui=> tự hào
- Biết nhận diện đại từ
- Hiểu và phân loại được đại
từ
- Củng cố khắc sâu KT về đại từ
- Biết nhận diện đại từ
- Hiểu và phân loại được đại từ
2 Kĩ năng - Nhận diện, đặt câu, tạo lập
văn bản có sử dụng đại từ
- Nhận diện, đặt câu , viết đoạn
Trang 253 Thái độ - Có ý thức sử dụng linh hoạt đại từ khi nói, viết
4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, viết
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án Hệ thống bài tập và hướng dẫn
- HS: Chuẩn bị bài Ôn lại KT
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
D Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình ôn tập
3 Bài mới:
HĐ 1: HD ôn kiến thức cơ
bản
* GV kiểm tra lí thuyết
Đại từ là gì? Nêu chức năng
và các loại đại từ? Cho ví dụ
a Chỉ ra ngôi của các đại từ
trong câu thơ sau:
trong những câu thơ trên, tác
giả đã thể hiện được nội dung
gì?
- GV cho HS chấm chéo, bổ
sung ý và chữa vào vở
* GV nêu yêu cầu bài tập 2:
HS trình bày
cá nhân
HS làm bàivào phiếuhọc tập
HS chấmchéo
Ta1, Ta2, Ta3: Đại từ trỏ người ngôithứ nhất số ít
b Cách xưng hô tạo sự gần gũi, thânmật giữa người miền xuôi với ngườimiền ngược
Bài tập 2 Gợi ý:
Trang 26dành cho hs khá + trung
bình.
Đặt câu với các từ ai, sao,
bao nhiêu, bao giờ dùng để
hỏi và dùng để trỏ chung
- GV cho HS đổi chéo bài
nhau cùng chữa bài
- GV thu một số bài của HS
bài ca dao than thân Gạch
chân dưới 1 đại từ để trỏ, 1
a Hôm nay, ai trực nhật?
Hôm nay, cả nhà ai cũng vui.
b Sao bạn lại làm như vậy?
d Bao giờ anh đi?
Bao giờ đi cũng được.
Bài tập 4 :
HT: đoạn văn ngắn 7-10 câuND: nêu cảm nghĩ của em về 1 bài cadao than thân
NP: Gạch chân dưới 1 đại từ để trỏ, 1đại từ để hỏi em sử dụng
Trang 27TIẾT 3: LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
I Mục tiêu bài dạy:
- Củng cố, khắc sâu KT về tạo lập VB
- Biết được quá trình tạo lập vănbản, các bước tạo lập văn bản
Kĩ năng - Nhận diện văn bản có bố cục
- Sáng tạo 1 văn bản theo các bước đã học
- Nhận diện văn bản có bố cục
- Dựa trên các ý cho sẵn hs tạo được 1 văn bản theo các bước đã học
Thái độ - Tuân thủ 4 bước tạo lập văn bản, thái độ nghiêm túc khi làm bài
Năng lực, - Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu học tập
2 HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
III Tiến trình lên lớp:
Trang 28- Bước 4: Kiểm tra VB
2/ TB: - Kể lại việc gặp một người
bị đau bụng trên con đường vắng
- Kể lại việc em đã giúp
người đó ntn
- Kể lại việc người đó cảm
ơn em sau khi bình phục
3/ KB: Em rất vui vì mình đã giúp
đỡ được người ấy, làm một việc
tốt
Việc bố cục như thế đã hợp lí
chưa? Nếu là em, em sẽ XD bố
cục cho bài viết đó ntn?
GV yêu cầu HS làm bài tập cá
HS lên bảnglàm bài tập
HS khácnhận xét, bổsung
Trang 29chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1
mà cô giáo cho về nhà : Em hãy
viết thư cho một bạn học cũ, kể lại
những thay đổi của lớp mình trong
năm học mới
a Khi nhìn sang, Nhung thấy Hà
đang nắn nót viết vào vở hai chữ
‘Bài làm’’ vội kêu lên : ‘‘ Tại sao
cậu lại vội vàng thế?’’
Em hãy cho biết Nhung căn cứ vào
đâu để nhắc nhở Hà như vậy? Và
Hà sẽ phải làm những việc gì trước
khi viết bài văn hoàn chỉnh?
b Một lát sau Hà đã hình thành
một bố cục văn bản như sau:
- Phần đầu thư : Địa điểm, ngày,
tháng, năm lời xưng hô với
người nhận thư
- Phần nội dung thư:
(1) Hỏi thăm sức khỏe và tình hình
học tập của bạn
(2) Nhắc lại những kỉ niệm đã có
trong tình bạn giữa hai người
(3) Lời chúc và hứa cùng quyết
tâm học giỏi
(4) Thông báo tình hình của mọi
người trong gia đình mình
(5) Kể lại những thay đổi của lớp
mình trong năm học mới
- Phần cuối thư: Lời chào
Em hãy cho biết bố cục trên đã đạt
yêu cầu chưa ? Vì sao ?
c HS viết thành bức thư hoàn
Nghe , chữavào vở
cuối thư thì bạn lại đưa lên nộidung chính của thư
c HS viết thành bức thư hoànchỉnh
Bài tập 3( Dành riêng cho hs
Khá)
Bài 3 :
*Các bước thực hiện:
Trang 30Hãy thay mặt En-ri-cô viết thư cho
bố nói lên nỗi ân hận vì đã trót nói
lời thiếu lễ độ với mẹ?
- Để viết được bức thư đó em phải
HS lên bảnglàm bài tập
c KB: lời hứa – chúc – ký tên
3 Diễn đạt các ý thành câu, đoạnvăn (HS viết – đọc – nhận xét)
Trang 31TUẦN 7- TIẾT 1: CỦNG CỐ - CẢM THỤ VĂN BẢN:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM- PHÒ GIÁ VỀ KINH
I Mục tiêu bài dạy:
- Xác định tính chất biểu ý (bày tỏ ý kiến) , tính biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) trong bài
- Kể tên 2 bản tuyên ngôn độc lập khác của dân tộc mà em biết So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai bài thơ
“Sông núi nước Nam”, “Phò giá về kinh” ( nghệ thuật, nội dung).
- Hiểu thêm về Hào khí Đông A
- Củng cố khắc sâu KT về tác giả, tp
- Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của 2văn bản
- Hiểu được ý nghĩa 2 bài thơ
- So sánh điểm giống và khác nhau
giữa hai bài thơ “Sông núi nước Nam”, “Phò giá về kinh” ( nghệ thuật, nội dung).
Kĩ năng - Nhận biết, đọc, hiểu văn bản
trung đại
- Rèn kĩ năng tìm, phát hiệncác chi tiết ý nghĩa và viếtđoạn theo cảm thụ
- Đọc, hiểu văn bản thơ trung đại
- Rèn kĩ năng tìm, phát hiện các chitiết hay, ý nghĩa, viết đoạn
Thái độ - Lòng tự hào dân tộc,
Năng lực, - Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
II Chuẩn bị
1 GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu học tập
Trang 322 HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên.
HS nhắc lại kiến thức cơ bản
của văn bản Sông núi nước
Nam.
GV nhận xét, bổ sung , chốt
KT
HS nhắc lại kiến thức cơ bản
của văn bản: Phò giá về kinh.
GV nhận xét, bổ sung , chốt
Trả lờinhận xét, bổsung
- Gắn liền với trận chiến chống quân Tống năm 1077 trên sông Như Nguyệt
do Lí Thường Kiệt chỉ huy
3 Thể thơ
- Thất ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 7 chữ, hiệp vần 1,2,4)
4.Bố cục: 2 phần 5.Giá trị nội dung
- Bài thơ khảng định chủ quyền về lãnhthổ của đất nước
- Nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược-> được coi là Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc
6.Giá trị nghệ thuật
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, bố cục chặt chẽ.biểu cảm kết hợp lập luận chặtchẽ, thuyết phục
- Giọng thơ hào hùng, đanh thép, dứt khoát.Từ ngữ cô đọng, hàm súc
B VB: Phò giá về kinh
1.Tác giả: Trần Quang Khải(1241- 1294)
- Là tướng võ kiệt xuất có công rất lớn
trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông
2.Hoàn cảnh sáng tác
- năm 1285, sau cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông giành thắng lợi
3 Thể thơ
Trang 33KT chép Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
4.Bố cục: 2 phần 5.Giá trị nội dung
- Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ởthời đại nhà Trần
6.Giá trị nghệ thuật
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, bố cục chặt chẽ
- Hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng
phần phiên âm của bài thơ
b.Tại sao bài thơ này được gọi
là bài thơ thần? Ý nghĩa của
việc gọi bài thơ là bài thơ thần.
GV gọi 1 hs làm bài –GV
nhận xét, chốt Kt
c.Giải nghĩa các từ trong nhan
đề: “Nam quốc sơn hà”?
d.Tại sao tác giả không viết là
“Nam nhân cư”(Người Nam
ở) mà lại nói “Nam đế
ra đời củabài thơNghe
Giải nghĩaNhận xét
- Ý nghĩa:
+ Tâm linh hóa tác phẩm với mục đíchnâng cao ý nghĩa linh thiêng của nó Nhờ vậy, tinh thần chiến đấu của binh
sĩ được nâng lên và kết quả quân dân Đại Việt đã chiến thắng kẻ thù
+ Sự trân trọng của nhân dân đối với
Trang 34vua của họ mới là thiên tử, mới
được phép xưng đế, còn các vị
vua ở xứ sở khác chỉ được
phép xưng vương -Trong xã
hội phong kiến – vua là đại
diện cho cả dân tộc, tư tưởng
trung quân đồng nhất vua với
nước, nước là của vua
e.Em hiểu “tiệt nhiên”, “định
phận tại thiên thư”, “hành
khan thủ bại hư” có nghĩa là
gì? Việc sử dụng một loạt từ
ngữ như vậy góp phần như thế
nào trong việc thể hiện giọng
điệu của bài thơ?
g Bài thơ được coi là bản
Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên
của nước ta viết bằng thơ Vậy
em hiểu thế nào là một Tuyên
ngôn độc lập? Nội dung Tuyên
ngôn độc lập trong bài thơ này
là gì?
GV chốt
Nghe
Giải nghĩatừ
Giải thích
nội dung, tư tưởng bài thơ
+ Sức sống lâu bền của bài thơ trong thế hệ người đọc
c HS dựa vào giải nghĩa từng từ trong nhan đề
d Nói “Nam đế cư” khẳng định Nước
Nam có vua, vua Nam làm chủ Dùng
từ “”đế” khẳng định người làm chủ đất nước ta ngang hàng, bình đẳng với hoàng đế Trung Hoa-> Tuyên bố dõng dạc, mạnh mẽ về chủ quyền dân tộc
e “Tiệt nhiên” :Rõ ràng như thế,
không thể khác
- “định phận tại thiên thư”: phần đất
đó đã được định tại sách trời
-“hành khan thủ bại hư”: chắc chắn sẽ
nhận lấy thất bại
-> làm cho giọng điệu bài thơ dõng dạc, hào hùng đanh thép như âm vang khí phách hào hùng của dân tộc trong thời đại Lí – Trần oanh liệt
g Tuyên ngôn độc lập: Là lời tuyên bố
về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được xâm phạm
- Nội dung: Tuyên bố độc lập dựa trên
3 phương diện:
+ Khẳng định chủ quyền của đất nước(câu 1)
Trang 35+ Khẳng định sự độc lập, toàn vẹn về lãnh thổ(câu 2)
+ Khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc( câu 3,4)
phần dịch thơ của bài thơ
b.Biện pháp tu từ nào được sử
dụng trong hai câu đầu phần
phiên âm của bài thơ? Tác
dụng của biện pháp tu từ trên?
c.Hai câu đầu đã tái hiện chiến
thắng nào trong lịch sử dân
tộc?
GV gọi 2 hs làm BT 2
GV mở rộng KT: Với hai địa
danh lịch sử gắn với hai chiến
thắng lẫy lừng của DT, trở
thành biểu tượng sáng ngời của
hào khí Đông A
Cách đưa tin chiến thắng
không theo trình tự thời gian
Chiến thắng Chương Dương
diễn ra sau nhưng được nhắc
tới ở câu đầu, còn chiến thắng
Hàm Tử diễn ra trước đó vài
tháng được đặt ở câu sau
Tác dụng:
- Chiến thắng Chương Dương
là chiến thắng quan trọng có
tính chất quyết định đến việc
giải phóng kinh đô Thăng Long
giành độc lập cho đất nước
Chép thơ
Làm bài cánhân
2 hs lênbảng
Nghe
Bài tập 2 :
a HS Hoàn thành :
-Phiên âm-Dịch thơ
b Biện pháp tu từ: đảo ngữ(đoạt, sáo- động từ mạnh đảo lên đầu câu), liệt kê(Chương Dương, Hàm Tử), phép đối.-> gợi lên không khí chiến đấu rất quyết liệt với chiến thắng hào hùng của quân dân nhà Trần
c Hai câu đầu đã tái hiện chiến thắng :Chương Dương, Hàm Tử Hào khí của hai trận thủy chiến dữ dội ấy vang lên trong 2 câu thơ cô đúc, nén chặt với cách diễn tả chắc khỏe, nhịp nhanh gấp, động từ mạnh thể hiện nhịp
độ dồn dập, quyết liệt của 2 trận chiến liên tiếp -Tác giả sống trong niềm hân hoan chiến thắng
Bài tập 3 ( Dành riêng cho
Trang 36núi nước Nam” là bài thơ có
tính chất biểu ý (bày tỏ ý kiến)
hay có tính biểu cảm (bày tỏ
hiển nhiên: Nước Nam có chủ, có cương vực lãnh thổ, không kẻ nào đượcphép xâm phạm Nếu kẻ thù xâm phạm thì nhất định sẽ phải chuốc lấy thất bại
- Bài thơ này còn biểu cảm thể hiện ở:
+ Sử dụng kết hợp yếu tố nghị luận và yếu tố biểu cảm
+ Niềm tự hào về chủ quyền và cương vực lãnh thổ của đất nước
+ Ý chí quyết tâm chiến thắng kẻ thù của DT
+ Giọng điệu hào hùng, đanh thép
4 Củng cố: Thi 4 tổ đọc diễn cảm bài thơ
5 Dặn dò:
Bài tập về nhà:
Bài 1: Hãy viết một đoạn văn ngắn (7-10 câu) bày tỏ cảm nghĩ của em sau học xong bài
thơ “Sông núi nước Nam”
Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 dòng giới thiệu hiểu biết của em về thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt
Gợi ý bài tập vê nhà:
Bài 1:
- Tự hào tinh thần yêu nước của toàn thể dân tộc VN.
- Ý thức tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc
Bài 2: Dựa vào đặc điểm của thể thơ giới thiệu:
Kiến thức - Củng cố mở rộng nâng cao
Kt về từ HV.Biết cách cấu tạo
- Củng cố khắc sâu KT về từ HV.Biết cách cấu tạo từ Hán Việt,
Trang 37từ Hán Việt, các loại từ Hán Việt, và cách sử dụng từ Hán Việt.
- Phân biệt nghĩa của các yếu
tố Hán Việt đồng âm trong các
từ ngữ
các loại từ Hán Việt, và cách sử dụng từ Hán Việt
Kĩ năng Rèn kĩ năng nhận biết, sử
dụng từ Hán Việt thành thạo, hợp lý viết đoạn văn
- Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng từ Hán Việt Viết đoạn văn
Thái độ - - Ý thức tự giác làm giàu vốn từ, góp phần làm ngôn ngữ thêm
giàu đẹp
Năng lực, - Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án, phiếu bài tập
2 Học sinh: Ôn lý thuyết, hoàn thành hết bài tập SGK và bài tập bổ sung
- Yếu tố Hán Việt là gì? Đặc điểm
của yếu tố Hán Việt?
Suy nghĩ trả lời
trả lời
I Kiến thức cần nhớ:
1 Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập mà dùng để tạo từ ghép
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
2.Từ ghép Hán Việt
Từ ghép Hán Việt có hai loại:
-Từ ghép đẳng lập -Từ ghép chính phụ:
+ Chính trước, phụ sau(như từ Thuần
Việt)+ Phụ trước, chính sau
3 Sử dụng từ Hán Việt
a.Những trường hợp cần sử dụng từ
Trang 38VD: Nông: nông nghiệp, nông dân,
nông trường, nông trại…
a.chung (với nghĩa:cuối cùng)
2 HS tham gia làm bài tập, ai làm
đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến
thắng”
Bài tập 2:dành cho hs khá +
trung bình.
Ghép từ Hán Việt với từ thuần Việt
có ý nghĩa tương đươ trữ tình của vănng?
Từ Hán Việt Từ Thuần Việt
1.phu thê a.vợ chồng
trả lời
trả lời
HS làm bàitập, lớp trưởng làm trọng tài
a.chung thủy, chung tình, lâm chung…b.khai trường, khai quốc, khai vị…c.thị thành, thị trường, thị dân…
d.tàu thủy, thủy thủ, thủy binh…
e.hậu phương, hậu sự, hậu tạ
g.nhân hóa, thương mại hóa, cơ khí
Trang 392.nhạc mẫu b.chồng
4.phu quân d.xe lửa
5.trực thăng đ Chân tay
11.bích báo l.sân bay
12.phi trường m.báo tường
Gọi HS đứng tại chỗ làm bài tập
a Dấu xưa xe ngựa hồn thu thảo
Nền cũ lâu đài bóng tịch dương
d.Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
(Bà huyện Thanh
Quan)
d Tấm gương là người bạn chân
thật suốt một đời mình, không bao
giờ biết xu nịnh ai, dù đó là kẻ
vương giả uy quyền hay giàu sang
hãnh tiến
Tổ chức cho HS trao đổi theo cặp
trong 3’, gọi HS lên trả lời
Bài tập 4 ( Dành riêng cho hs
Khá) : Phân biệt nghĩa của các yếu
HS làm bàitập cá nhân, lên chữa bài tập
HS trao đổitheo cặp,
cử đại diện trình bày
Bài 3
a Dấu xưa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch dương (Bà huyện Thanh Quan)
b Chương Dương cướp giáo giặc Hàm Tử bắt quân thù
Thái bình nên gắng sức Non nước ấy ngàn thu (Trần Quang Khải)d.Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa (Bà huyện Thanh Quan)
d Tấm gương là người bạn chân thật suốt một đời mình, không bao giờ biết
xu nịnh ai, dù đó là kẻ vương giả uy quyền hay giàu sang hãnh tiến
Bài 4:
a.đại 1:to, lớn đại 2: thay thếb.thủ 1: chân thủ 2: đầu
Trang 40tố Hán Việt đồng âm trong các từ
ngữ sau:
VD: liên 1: liên kết, liên lạc, liên
thông=> liên 1: là nối liền
Liên 2: liên hoa, phố Liên Trì =>
liên 2: hoa sen
a đại 1: vĩ đại, đại bác, đại dương
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
trong 5’.gọi HS trình bày
Bài tập 5: dành cho hs khá +
trung bình.
Viết một đoạn văn ngắn ( 5 - 7 câu)
với đề tài tự chọn trong đó sử dụng
cử đaị diện trình bày
HS viết bàitheo yêu cầu
c.thi 1: thơ thi 2: cạnh tranhd.hà 1: sông
hà 2: vì saoe.gia 1: nhà gia 2: tăng thêm
Bài tập 5:
Gợi ý:
- Hình thức: đoạn văn ngắn ( 5 - 7 câu
- Nội dung: tự chọn có sử dụng từ HánViệt
4 Củng cố: Tìm 3 từ ghép Hán Việt đẳng lập, 3 từ ghép Hán Việt chính phụ.Đặt câu với
các từ tìm được
5 Dặn dò:
Bài tập về nhà:
Bài tập 1: Phân loại từ ghép đẳng lập và chính phụ:
Viên mãn, xâm phạm, yếu điểm, bích báo, hoàn thành, thi hành, hữu ý, nhân sĩ, phiền muộn, tồn tại, thủ công, hắc mã, hậu phương, hậu tạ, hổ thẹn, điền sản, trọn vẹn, u uất, chính đáng, hoa lệ, trọng yếu, tái chiến, chính sách