1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN DẠY THÊM NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ 1 CHẤT LƯỢNG CAO

123 492 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN DẠY THÊM NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ 1 Gíao án được chia 3 cột Trong giáo án chia rõ bài tập cho 2 đối tượng: học sinh Khá và học sinh Trung bình Nội dung chi tiết, đầy đủ, hệ thống bài tập đa dạng, có phân theo từng tiết học. Phù hợp để dạy thêm cho HS hoặc nộp giáo án kiểm tra thì tuyệt vời

Trang 1

1 Kiến thức - Củng cố, mở rộng nâng cao

kiến thức về tác giả, xuất xứ của tác phẩm

- Hiểu được ND- NT của văn bản và tình cảm của cha mẹ dành cho con

- Cảm nhận được tình mẹ dànhcho con

- Tính truyện trong vb Mẹ tôi

- Đọc, hiểu văn bản biểu cảm

- Rèn kĩ năng tìm, phát hiệncác chi tiết ý nghĩa

3 Thái độ - Trân trọng tình cảm gia đình

4 Năng lực, - Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp

tác

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án SGK + SGV, Hệ thống bài tập và hướng dẫn

- HS: Chuẩn bị bài

C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…

D Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

a) Em hãy tóm tắt nội dung văn bản Cổng trường mở ra bằng 10 câu văn.

- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày

- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung GV chốt và cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Cảm thụ văn bản là một việc làm quan trọng nhằm giúp học sinh hiểu kĩ hơn vềnội dung tác phẩm Đồng thời nó cũng giúp chúng ta rèn kĩ năng viết đoạn- việc làmkhông thể thiếu trong môn TLV Bài luyện tập này sẽ giúp các em có được kĩ năng đó

Trang 2

Hoạt động của GV HĐ của HS Kết quả cần đạt

HĐ 1: Ôn tập kiến thức:

- Cho biết tên tác giả, ND- NT của

văn bản “Cổng trường mở ra”?

- Cho biết tên tác giả, ND- NT của

Trong đêm trước ngày khai trường

của con, người mẹ đã diễn tả những

và vai trò to lớn của nhà trườngđối với cuộc sống của mỗi conngười

b Nghệ thuật:

Miêu tả cụ thể và sinh động diễnbiến tâm trạng của người mẹ vớinhiều hình thức khác nhau:

+ Trực tiếp qua thủ pháp sosánh đối chiếu giữa tâm trạng của

mẹ với tâm trạng của con

+ Ngôn ngữ độc thoại góp phầnbiểu đạt tâm trạng nhân vật

2 Văn bản “Mẹ tôi”

a Nội dung:

- Tình yêu thương, kính trọng cha

mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả

- Đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻnào chà đạp lên tình yêu thươngđó

b Nghệ thuật:

+ Hình thức viết thư lồng vàotrang nhật kí, đặt trong một tìnhhuống đặc biệt, vì vậy tác giảthành công trong việc biểu đạt nộidung chủ đề của văn bản

+ Khả năng nắm bắt tâm lí nhânvật và hiểu rõ quy luật tình cảmcủa tác giả( thể hiện sự kín đáo, tếnhị)

Trang 3

cảm nhận của mình về con: vừa

thấy con vẫn ngây thơ, hồn nhiên

và bé bỏng, vừa có cảm giác con đã

khôn lớn, đã trưởng thành hơn mọi

ngày

Hãy tìm những chi tiết trong bài

để minh hoạ cho những cảm nhận

Hãy nêu những cảm nhận của em

về thái độ, tình cảm của người mẹ

qua câu văn Cái âm hưởng khắc

Văn bản Mẹ tôi vừa mang tính

truyện vừa được trình bày dưới

dạng một bức thư của người bố gửi

cho con trai và bức thư âý được đặt

trong trang nhật ký của đứa con

Qua VB Mẹ tôi em hãy làm rõ

những điều trên và nêu ý nghĩa của

2 HS lênbảng tìm chitiết

HS viết vào

vở nhữngcảm nhậnriêng

Viết đoạn

HĐ nhóm 4

HS, cácnhóm trìnhbày

1 cái kẹo)

- Cảm thấy con đã khôn lớn,trưởng thành hơn (con hăng háitranh với mẹ dọn dẹp đồ chơi)

Bài tập 2:

* Gợi ý:

- Câu văn thể hiện thái độ trântrọng trìu mến của mẹ đối với con

- Câu văn thể hiện ý thức của mẹ

về tầm quan trọng của ngày khaitrường đã đến đối với con

Bài tập 3:

HT: đoạn văn 6- 8 câu

ND: nêu cảm nhận của em về hìnhảnh người mẹ sau khi học xongvăn bản “ Cổng trường….”

Trang 4

việc sử dụng các phương thức biểu

+ Ca ngợi vai trò to lớn của người

mẹ đối với con + Nhắc nhở con cái phải biết yêuthương, kính trọng, biết ơn cha mẹ + Thái độ của người bố vừanghiêm khắc vừa chân thành do đóngười con thấm thía vô cùng

+ Người đọc cảm nhận được tâmtrạng buồn khổ của người cha, sựhối hận của người con

+ Sự kín đáo, tế nhị mà rất sâusắc trong việc giáo dục con củangười cha

4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các yêu cầu: Nội dung và bài học rút ra qua mỗi văn bản.

- Em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân đối với cha, mẹ

5 Dặn dò: Sưu tầm những câu thơ, ca dao nói về tình mẹ, cha

BTVN: Sau khi nhận được thư của bố, En ri cô rất hối hận và viết một bức thư để xin mẹ

tha lỗi Em hãy nhập vai vào nhân vật để viết lá thư ấy

* RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

1 Kiến thức - Củng cố, mở rộng nâng cao

kiến thức về tác giả, xuất xứ của tác phẩm Tác dụng của ngôi kể

- Hiểu được ND- NT của văn bản và tình cảm của anh em, gia đình

- Cảm nhận về vai trò của gia

- Củng cố, khắc sâu kiến thức

về tác giả, xuất xứ của tác phẩm, nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản Tác dụng của ngôi kể

- Hiểu được tình cảm của anh

em, gia đình

Trang 5

đình trong cs mỗi người

2 Kĩ năng - Nhận biết, đọc, hiểu văn bản

tự sự

- Rèn kĩ năng tìm, phát hiệncác chi tiết ý nghĩa và viếtđoạn văn cảm thụ

- Đọc, hiểu văn bản tự sự

- Rèn kĩ năng tìm, phát hiệncác chi tiết hay, ý nghĩa, viếtđoạn

3 Thái độ - Trân trọng tình cảm anh em, gia đình

4 Năng lực, - Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp

tác

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án SGK + SGV, Hệ thống bài tập và hướng dẫn

- HS: Chuẩn bị bài

C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…

D Tiến trình tiết dạy:

GV yêu cầu hs nhắc lại KT về tác

giả, thể loại, phương thức biểu đạt,

nội dung, nghệ thuật

- Tóm tắt Vb khoảng 10-15 câu

văn

GV chốt ý nghĩa văn bản: Là câu

chuyện của những đứa trẻ nhưng

lại khiến những người làm cha làm

mẹ phải suy nghĩ Trẻ em cần được

sống trong mái ấm gia đình Mỗi

người cần phải biết giữ gìn gia đình

- Là cuộc chia tay đau đớn, xót xa

và đầy cảm động của hai anh em Thành, Thủy Nổi bật lên trên hết

là tình cảm gắn bó, yêu thương, lòng vị tha, nhân hậu, trong sáng, cao đẹp của những đứa trẻ

Trang 6

trung bình.

Tìm chi tiết chứng tỏ anh em

Thành và Thủy rất thương yêu

nhau

GV cho HS nhận xét, bổ sung

Bài tập 2: dành cho hs khá +

trung bình.

Nêu tác dụng của việc sử dụng ngôi

kể trong vb “ Cuộc chia tay của

Tại sao tác giả không đặt tên truyện

là Cuộc chia tay của hai anh em

mà lại đặt là Cuộc chia tay của

những con búp bê

Bài tập 4: dành cho hs khá +

trung bình.

Cho câu chủ đề sau:

Qua truyện ngắn “ Cuộc chia

tay của những con búp bê, ta thấy

được tình anh em thắm thiết của

hai anh em Thành và Thủy.

a Triển khai thành một đoạn

văn diễn dịch khoảng 10-12

Hs nhận

xét-HS viết đáp

án vào vở

Thảo luậnnhóm- Trìnhbày

Viết đoạn

thương yêu nhau

Bài tập 2:

* Gợi ý: - Ngôi kể thứ nhất.

- Tác dụng của việc sử dụng ngôi

kể : câu chuyện chân thực, có thể bộc lộ những suy nghĩ, cảm xúc bên trong của nhân vật

Bài tập 3:

*Gợi ý: Những con búp bê vốn là

đồ chơi thủa nhỏ, gợi lên sự ngộnghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vôtội Cũng như Thành và Thủy buộcphải chia tay nhau nhưng tình cảmcủa anh và em không bao giờ chiaxa

Những kỉ niệm, tình yêu thương,lòng khát vọng hạnh phúc còn mãimãi với 2 anh em, mãi mãi với thờigian

Bài tập 4: Định hướng

HT: đoạn văn 6- 8 câu

ND: Tình anh em thắm thiết củahai anh em Thành và Thủy

NP: Gạch chân và chú thích dưới 1câu ghép, câu câu trần thuật đơn có

từ “ là”

Trang 7

Trình bày thành đoạn văn 6- 8

GV thu 2 hs vở chấm chữa, nhận

xét, cho điểm

Bài tập 5 ( dành riêng cho h s

Khá)

Sau khi học hai vb trên, em có suy

nghĩ gì về vai trò của gia đình trong

cuộc sống của mọi người, của em?

GV thu 2 hs vở chấm chữa, nhận

xét, cho điểm

HĐ nhóm 4

HS chữa bàivào vở

HS vậndụng KTtrình bày suynghĩ riêng

Bài tập 5:

- Hs có những suy nghĩ riêng phảithấy được vai trò quan trọng củagia dình và trách nhiệm của bảnthân

- Nhắn nhủ mọi người

4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các yêu cầu nội dung và bài học rút ra từ văn bản.

5 Dặn dò :

- Sưu tầm những câu thơ, ca dao nói về tình anh em

BTVN: Tập kể lại câu chuyện qua ngôi kể của người em gái

* RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

Tiết 3: LUYỆN TẬP TỪ GHÉP

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức - Biết nhận diện từ ghép

- Hiểu và phân loại , giải nghĩa được từ ghép

- Biết nhận diện từ ghép

- Hiểu và phân loại từ ghép

2 Kĩ năng - Nhận diện, đặt câu, giải

nghĩa từ , tạo lập văn bản sử dụng từ ghép

- Nhận diện, đặt câu, viết đoạn văn

3 Thái độ - Có ý thức sử dụng linh hoạt từ ghép khi nói, viết

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, viết

Trang 8

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án Hệ thống bài tập và hướng dẫn

- HS: Chuẩn bị bài Ôn lại KT

C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…

D Tiến trình tiết dạy:

Trong các từ ghép sau đây:

tướng tá, ăn nói, đi đứng,

binh lính, giang sơn, đất

nước, quần áo, vui tươi, sửa

chữa, chờ đợi, hát hò Từ nào

a sửa chữa, đợi chờ, trông

nom, tìm kiếm, giảng dạy.

Nhắc lại KT

Vẽ sơ đồ Đặt câu

HĐ nhóm 4

HS, đại diệntrình bày

HS làm bàivào phiếuhọc tập

HS đổi chéobài nhau,

II Luyện tập:

Bài tập 1

- Các từ có thể đảo đổi được trật tựgiữa các tiếng là: quần áo, vui tươi,chờ đợi, hát hò

- Vì: Khi đảo đổi các tiếng, nghĩa của

từ không bị thay đổi và nghe xuôi tai

Bài tập 2

a.Các tiếng có cùng nghĩa

b Các tiếng có nghĩa gần nhau.c.Các tiếng có nghĩa trái ngượcnhau

Trang 9

b gang thép, lắp ghép, tươi

sáng

c trên dưới, buồn vui, đêm

ngày, nhỏ to, sống chết,

- GV cho HS đổi chéo bài

nhau cùng chữa bài

- GV thu một số bài của HS

chấm lại

Bài tập 3 (dành riêng cho hs

Khá)

Giải thích nghĩa của từ ghép

được in đậm trong các câu

c Bà con lối xóm ăn ở với

nhau rất hoà thuận.

d Chị Võ Thị Sáu có một ý

chí sắt đá trước quân thù.

Bài tập 4: dành cho hs khá

+ trung bình.

Em hãy nhập vai người con,

viết 1 đoạn văn ngắn 6- 8 câu,

bày tỏ tình cảm biết ơn của

mình đối với mẹ sau khi đọc

xong VB “Mẹ tôi” Trong

đoạn có sử dụng từ ghép

( gạch chân và chỉ rõ)

- GV thu vở của HS chấm

kiểm tra cáclỗi sai

HS làm bàivào phiếuhọc tập

HS đổi chéobài nhau,kiểm tra cáclỗi sai

HS tự bộc lộ,tình cảmchân thànhtha thiết vàlàm bài vàovở

2-3 HS nộp

vở cho GVchấm

Bài tập 3 Gợi ý:

a Chỉ sự đảm đương, chịu tráchnhiệm

b Chỉ một quốc gia

c Chỉ cách cư xử

d Chỉ sự cứng rắn

Bài tập 4:

- HT: 1 đoạn văn ngắn 6- 8 câu,

- ND: bày tỏ tình cảm biết ơn củamình đối với mẹ

- HS Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống KT về từ ghép vào vở

* RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

Trang 10

-TUẦN 5 – TIẾT 1: CỦNG CỐ - CẢM THỤ CA DAO, DÂN CA

Những câu hát về tình cảm gia đình- tình yêu quê hương đất nước, con người

I Mục tiêu bài dạy:

Kiến thức - Củng cố , mở rộng và nâng cao

KT về ca dao, dân ca

- Hiểu được ND- NT của văn bản

ca dao đã học

- Liên hệ mở rộng CD cùng chủ

đề

- Củng cố , khắc sâu KT về cadao, dân ca

- Hiểu được ND- NT của văn bản ca dao đã học

Kĩ năng - Đọc diễn cảm, phân tích , cảm

thụ ca dao

- Viết đoạn văn cảm thụ

- Đọc, hiểu , phân tích ca dao

- Viết đoạn văn

Thái độ - Trân trọng yêu thích ca dao dân ca VN, tình cảm gia đình Có ý

thức trong việc bảo vệ giữ gìn những cảnh đẹp quê hương, đất nước

Năng lực, - Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác

Phẩm chất tự chủ, yêu thương

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu học tập

2 HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên là sưu tầm ca dao dân ca về tình cảm

gđ, tình yêu quê hương, đất nước, con người

III Tiến trình lên lớp

- Ca dao: là lời thơ của dân ca

2 Những bài ca dao về tình cảm gia đình.

Trang 11

- Những bài ca dao về tình cảm

gia đình nói về vấn đề gì?

GV chốt

HS trả lời a Nội dung:

- Là lời ru của mẹ, lời ru của cha

mẹ, ông bà nói với con cháu

- Lời của con cháu nói về ông bà,cha mẹ

=> tình yêu thương, nhớ thương vàcông lao của cha mẹ bổn phậncủa con cái : công sinh thành,tình mẫu tư, tình anh em ruột thịt

- Nghệ thuật chủ yếu của những

bài ca về tình cảm gđ là gì?

GV chốt

? Những câu hát về tình yêu quê

hương đất nước thể hiện nội dung

gì?

GV chốt

? Nghệ thuật được sử dụng qua

các bài ca dao vê tinh yêu quê

- Lời gọi – hỏi – đáp

- Giọng điệu thiết tha gợi cảm

3.Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

a Nội dung :

- Nội dung : Thể hiện tình yêuchân thành và lòng tự hào củangười dân xưa đối với quê hươngđất nước và con người Việt Nam,qua đây cũng thể hiện sự hiểu biết

và niềm tự hào đối với truyềnthống văn hóa- lịch sử dân tộc

b Nghệ thuật:

- So sánh, ẩn dụ

- Lời gọi – hỏi – đáp

- Giọng điệu thiết tha gợi cảm

cảm cha mẹ, con cái

- Nhóm 2: ông bà- con cháu, an

hem

HS thi nhanhgiữa các tổ

II Luyện tập Bài tập 1 HS tìm - ghi lên bảng

- Mẹ nuôi con biển hồ lai lángCon nuôi mẹ kể tháng kể ngày

- Đi khắp thế gian không ai tốtbằng mẹ

- Gánh nặng cuộc đời không ai khổbằng cha

- Anh em như tay, như chânNhư chim liền cánh như cây liềncành…

Trang 12

non, trời, biển, nước trong

nguồn ” để so sánh công lao của

Bài tập 3 ( dành riêng cho hs

khá ) : Giải thích ý kiến sau: “

Ca dao cũng là thơ nhưng là một

loại thơ đặc biệt”

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

Bài tập 2.

Vì : đó là những hình ảnh chỉ sựvật, hiện tượng to lớn, vô hạn, vĩnhhằng, và chỉ có những hình ảnh đómới có thể diễn tả hết được cônglao to lớn, vĩ đại của cha mẹ

Bài tập 3:

Ca dao cũng là thơ” ý nói ca daomang bản chất trữ tình, lấy cảmxúc, tâm trạng làm đối tượng mô

tả Ca dao diễn tả tình cảm, suynghĩ của người dân lao động

-Loại thơ đặc bi t l ý phân bi tệt là ý phân biệt à ý phân biệt ệt là ý phân biệt

ca dao v i th tr tình c a v nới thơ trữ tình của văn ơ trữ tình của văn ữ tình của văn ủa văn ăn

h c vi t S khác nhau ch :ọc viết Sự khác nhau ở chỗ: ết Sự khác nhau ở chỗ: ự khác nhau ở chỗ: ở chỗ: ỗ:

- Tâm trạngcảm xúc mangtính cộngđồng, thể hiệncảm xúc, tâmtrạng củacộng đồng

- Ca dao lại

những côngthức mangtính lặp lại

- là tâm trạngcủa tác giả,mang tính cánhân tronghoàn cảnh cụthể

- coi trọng sựsáng tạo độcđáo, khôngchấp nhận sựlặp lại

Bài tập 4: dành cho hs khá +

trung bình.

Nhóm 1+ 2: Viết đoạn văn (7- 10

câu) nêu cảm nghĩ của em sau

khi học xong bài ca dao về: tình

Bài tập 4: Yêu cầu:

* Hình thức :

- Rõ ràng, hợp lí

- Đủ số câu, mạch lạc Giữa cácđoạn ý, liên kết chặt chẽ với nhau

* Nhóm 1+ 2: Nội dung:

Trang 13

cảm gia đình

Nhóm 3+ 4: Viết 1 đoạn văn

ngắn (7- 10 câu) nêu cảm nghĩ về

tình yêu quê hương, đất nước của

người lao động qua chùm ca dao

về chủ đề thiên nhiên, đất nước

GV gọi 1 số HS đọc – chữa

GV thu vở của HS chấm

Bài tập 5: ( dành riêng cho hs

Khá)

Viết đoạn văn ngắn nêu cảm

nhận của em về tình yêu quê

hương của người VN ngày nay

GV gọi 1 số HS đọc – GV chữa

HS viết bàitheo yêu cầunhóm

Viết đoạn văn

Nghe, sửachữa

- Giới thiệu bài ca dao

- Nêu cách hiểu ý nghĩa bài ca dao

- Vẻ đẹp trong nt diễn đạt bằnghình ảnh so sánh cụ thể, gợi hìnhgợi cảm

- Khẳng định giá trị giáo dục sâusắc của bài ca dao

* Nhóm 3+ 4: - Nội dung: nêu và

nhận xét về các biểu hiện tình cảmcủa người lao động đối với quêhương, đất nước ( yêu mến, gắn

bó, thân thiết, tự hào về vẻ đẹphùng vĩ, nhớ nhung khi xa )

- Nhắn nhủ mọi người nhân thức,hành động đúng đắn

4 Củng cố: Đọc diễn cảm những bài ca dao đã học

- Thi hiểu biết về các địa danh của VN qua những bài hát.

5 Dặn dò: Bài tập về nhà :

Tìm một số bài ca dao về tình cảm anh em

- Học thuộc nội dung lý thuyết

- Làm bài tập BTVN: Nhận xét về cách tả cảnh trong bài ca dao 1, và 3 trong chùm bài

về tình yêu quê hương đất nước, con người?

Gợi ý:

- Cảnh trong các bài ca dao như thế nào?

- Cảnh được miêu tả chi tiết cụ thể không?

- Qua đó họ muốn thể hiện điều gì?

Trang 14

Tiết 2: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ LÁY

- Củng cố, khắc sâu KT về từ láy

- Biết nhận diện từ láy

- Hiểu và phân loại , giải nghĩađược từ láy

2 Kĩ năng - Nhận diện, đặt câu, tạo lập

văn bản sử dụng từ láy

- Nhận diện, đặt câu , viết đoạn văn ngắn

3 Thái độ - Có ý thức sử dụng linh hoạt từ láy khi nói, viết

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, viết

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án Hệ thống bài tập và hướng dẫn

- HS: Chuẩn bị bài Ôn lại KT

C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…

D Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình ôn tập

3 Bài mới:

HĐ 1: HD ôn kiến thức cơ

bản

* GV kiểm tra lí thuyết

Nêu các loại từ láy? Nghĩa

của từ láy? Cho ví dụ?

HS trình bàymiệng

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 KN từ láy: sgk 2.Các loại từ láy :

Trang 15

- GV cho HS đổi chéo bài

nhau cùng chữa bài

- GV thu một số bài của HS

chấm

* GV nêu yêu cầu bài tập 3:

dành cho hs khá + trung

bình.

Viết đoạn văn ngắn 5-7 câu

nêu cảm nghĩ của em về bài

ca dao trên Gạch chân dưới

HS đổi chéobài nhau,kiểm tra cáclỗi sai

HS làm bàivào phiếuhọc tập

HS đổi chéobài nhau,kiểm tra cáclỗi sai

b lềnh bềnh: trạng thái nổi hẳn lên trên

bề mặt và trôi theo làn sóng, làn gió

Bập bềnh: gợi tả dáng chuyển động

lúc lên, lúc xuống, nhấp nhô theo lànsong, làn gió

c tan tành: chỉ vật bị tan nát hoàn toàn,

không còn mảnh nào nguyên vẹn

Tan tác: chỉ quần thể (người hoặc

động vật) bị tác động mà rời ra, tản mát

đI nhiều nơi

Bài tập 3

- HT: đoạn văn ngắn 5-7 câu

- ND: Nêu cảm nghĩ của em về bài cadao Đứng bên ni đồng

- NP: Gạch chân dưới các từ láy em sử dụng.

Bài tập 4:

- Từ láy tượng hình như: vằng vặc,

Trang 16

hs khá

Hãy tìm & phân tích giá trị

biểu cảm của các từ láy trong

đoạn thơ sau:

a.Vầng trăng vằng vặc giữa

trời.

Đinh ninh hai miệng, một lời

song song

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

b Lác đác bên sông chợ mấy

nhà

c.Năm gian nhà cỏ thấp le te.

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.

Lưng dậu phất phơ màu khói

2-3 HS nộp

vở cho GVchấm

đinh ninh, song song, phất phơ, lập lòe,lóng lánh… có giá trị gợi tả đường nét,hình dáng, màu sắc của sự vật

=> Lúc nói viết , nếu biết sử dụng từ tượng thanh, từ láy tượng hình, một cách đắc…, sẽ làm cho câu văn giàu hình tượng , giàu nhạc điệu, và gợi cảm

-I Mục tiêu bài dạy:

Kiến thức - Củng cố , mở rộng, nâng cao

KT về bố cục, mạch lạc trong VB

- Hiểu được tầm quan trọng của bố cục mạch lạc trong VB

- Củng cố , khắc sâu KT về bố cục, mạch lạc trong VB

- Biết được thế nào là bố cục, mạchlạc

- Hiểu được tầm quan trọng của bố

Trang 17

- Nắm rõ nhưng yêu cầu của một bố cục rành mạch, hợp lí.

Những điều kiện để một vănbản có tính mạch lạc

Thái độ - Có ý thức tự học, xây dựng văn bản có đủ bố cục 3 phần Trình bày

mạch lạc

Năng lực, Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác

-Phẩm chất tự chủ

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án Phiếu học tập

2 HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra: việc làm bài tập của HS

3 B i m i: à ý phân biệt ới thơ trữ tình của văn

Hoạt động của giáo viên HĐ của học

- Văn bản không thể được viết mộtcách tùy tiện do đó xác định bố cục

là việc làm có ý nghĩa quan trọng

2 Các phần của bố cục

- Văn bản thường được xây dựngtheo bố cục gồm có 3 phần: Mở bài,thân bài, kết bài

3 Mạch lạc:

- Sự tiếp nối các câu, các ý theo mộttrình tự hợp lí trôi chảy thành dòng,thành mạch tuần tự đi qua khắp cácphần, đoạn trong VB thông suốt liêntục, không đứt đoạn

Trang 18

đều nói về 1 đề tài, biểu hiện một

chủ đề xuyên suốt

- Các phần, đoạn, câu trong VB

tiếp nối theo một trình tự rõ ràng

trước sau hô ứng làm cho chủ đề

liền mạch và gợi hứng thú cho

giao thông, một bạn HS định xây

dựng bố cục cho bài viết “kêu gọi

mọi người có ý thức tham gia

giao thông” như sau:

1/ Kêu gọi mọi người hãy có ý

thức khi tham gia giao thông

2/ Phản ánh thực trạng của

ATGT hiện nay (tình hình tham

gia giao thông, số vụ tai nạn…)

3/ Nêu tầm quan trọng của

HS lên bảnglàm bài tập

HS khác nhậnxét, bổ sung

II Luyện tập

Bài 1:

- Bố cục trên chưa rành mạch hợplí.Vì mục đích kêu gọi ý thức thamgia GT không được nhấn mạnh.(Sắp xếp lại : (2), (3), (1).)

Bài tập 2: Dành cho hs khá +

trung bình.

Hãy tìm cách sắp xếp bố cục bài

văn cho đề văn sau tả cảnh làng

quê ngày mùa

HS làm bàitập cá nhân

Bài 2:

a Đúng

b 2 cách sắp xếp bố cục bài văn:

- Theo trình tự thời gian

- Theo trình tự không gian

Trang 19

a Bạn A trả lời có ít nhất 2 cách

sắp xếp bố cục bài văn Theo em

bạn A trả lời đúng hay sai?

b Hãy chỉ ra 2 cách sắp xếp bố

cục bài văn bạn A đã nói?

GV yêu cầu HS làm bài tập cá

Hãy tìm bố cục của văn bản “

Lũy làng ” – Ngô Văn Phú và

nêu nội dung từng phần Nhận

Tại sao trong truyện Cuộc chia

tay của những con búp bê tác giả

không kể lại tỉ mỉ nguyên nhân

dẫn đến sự chia tay của bố mẹ

Thành, Thuỷ? Như vậy có làm

cho truyện thiếu mạch lạc không?

GV yêu cầu HS trao đổi theo

bổ sung

Trao đổinhóm 4

– Đại diệnnhóm lên giải thích

Bài tập 3:

MB: Từ đầu mầu của lũy => giới

thiệu khái quát về lũy tre làng ( phẩm chất, hình dáng, màu sắc)

TB: Tiếp không rõ=> Lần lượt

miêu tả 3 vòng của lũy làng

KB: Còn lại => phát biểu cảm nghĩ

và nhận xét về loài tre

 Tác giả quan sát và miêu tả từngoài vào trong, từ khái quát đến cụ thể

 Bài văn rất rành mạch rõ ràng, hợp lí, tự nhiên

Bài 4 :

Sự việc chính của câu chuyện là cuộc chia tay giữa hai anh em Thành, Thuỷ và hai con búp bê Các

sự việc khác đều phải tập trung vào

sự việc này Kể tỉ mỉ về nguyên nhân dẫn đến sự chia tay của bố mẹ Thành, Thuỷ sẽ làm mất đi sự tập trung ấy và vì thế làm giảm đi sự thống nhất chủ đề, khiến văn bản thiếu mạch lạc

Bài tập 5 ( dành cho hs Khá) :

- Ý chủ đề : Nỗi nhớ quê nhà củangười xa quê

Trang 20

Chỉ rõ tính mạch lạc trong văn

bản sau Trình bày thành đoạn

văn

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà

Viết thànhđoạn văn

- Trình tự thể hiện: nỗi nhớ quê nhà,nhớ những sự vật bình thường, nhớhình ảnh người lao động thânthương

-> Mạch văn xuyên suốt theo mộttrình tự phù hợp tâm trạng

4 Củng cố: - Nắm lại bố cục VB ? những yêu cầu của một bố cục rành mạch, hợp lí ?

5 Hướng dẫn về nhà: Có một HS thuật lại lỗi lầm của mình Hãy tìm các bố cục hợp lý

cho bài tự thuật sao cho phù hợp với những mục đích giao tiếp sau:

1 Mục đích tự thuật để tường trình sự việc cho người khác rõ

2 Mục đích tự thuật để rút kinh nghiệm cho bản thân và cho mọi người

- Chuẩn bị bài: Củng cố kiến thức mạch lạc trong văn bản

* Rút kinh nghiệm:

-TUẦN 6:

TIẾT 1: CỦNG CỐ - CẢM THỤ CHÙM BÀI CA DAO THAN THÂN- CHÂM BIẾM

I Mục tiêu bài dạy:

Kiến thức - Củng cố , mở rộng, nâng cao

KT chùm ca dao than thân, châm biếm

-Nắm được nội dung, ý nghĩa

và một số hình thức nghệ thuật

ca dao thuộc chủ đề than thân,châm biếm Biết thêm 1 số bài

ca dao cùng chủ đề So sánhđược những bài ca dao (nộidung, nghệ thuật)

- Củng cố , khắc sâu KT chùm ca dao than thân, châm biếm

- Nắm được nội dung, nghệ thuậtcủa ca dao thuộc chủ than thân,châm biếm

Kĩ năng -Đọc, hiểu phát hiện, nhận xét,

so sánh, cảm thụ chi tiết, đặcsắc nghệ thuật của văn bản

-Viêt đoạn văn cảm thụ cadao So sánh, đối chiếu

-Đọc, hiểu Phát hiện, nhận xét, sosánh, cảm thụ chi tiết, đặc sắc nghệthuật của văn bản

- Viết đoạn văn

Thái độ - Cảm thông với người lao động, phê phán những thói hư tật xấu

Trang 21

Năng lực, - Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.

II Chuẩn bị

1 GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu học tập

2 HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên

- Em hiểu than thân, châm biếm là gì?

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung,

đặc điểm nghệ thuật trong bài ca dao

về những câu hát than thân, châm

biếm

GV nhận xét, bổ sung

Giải thích

Trả lờinhận xét, bổsung

-Gián tiếp phê phán, tố cáo xã hội phong kiến đầy bất công, phi lý

b Nghệ thuật

-hình ảnh ẩn dụ, so sánh-Thể thơ lục bát với âm hưởng buồn man mác

b Nghệ thuật

Trang 22

-Giọng điệu mỉa mai, châm biếm, trào phúng gây cười.

- Sử dụng điệp ngữ, ẩn dụ, biện pháp nói ngược và phóng đại

a.Câu thơ trên nằm trong những

câu hát thể hiện đề tài nào?

b.Chép chính xác 7 câu tiếp theo

để hoàn thành bài ca dao

c.Em hiểu cụm từ “Thương

thay” như thế nào? Hãy chỉ ra ý

nghĩa của sự lặp lại cụm từ này?

d Hãy cho biết các con vật được

nhắc đến trong bài là hình ảnh ẩn

dụ để chỉ những con người nào

trong XH?Hình ảnh nào làm em

cảm động nhất? Vì sao?

g Qua " những câu hát than

thân" trong ca dao, dân ca, em

hiểu thêm điều gì về đời sống

của nhân dân ta thờì xưa?

GV chốt

Trả lờiChép thơ

Phát hiện

Thảo luậnnhóm câu g

-Lặp lại 4 lần tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người dân thường.d.Ca dao than thân thường dùng những con vật gần gũi, bé nhỏ, đángthương làm hình ảnh ẩn dụ cho cho thân phận con người trong XH

+ Thương con tằm: là thương cho

thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút

+ Thương con kiến: Thương cho

nỗi khổ chung của những thân phậnnhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược, vất

vả làm lụng mà vẫn nghèo khó

+ Thương con hạc: Thương cho

cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người

LĐ trong XH cũ

+ Thương con cuốc: Thương cho

thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ

*HS chọn hình ảnh con vật ẩn dụ cho phận người lao động Giải thích

vì sao(dưạ vào ý nghĩa của hình ảnh

Trang 23

g - Người lao động ngày xưa có đờisống lam lũ, vất vả, bất hạnh nhưng giàu tình yêu thương với đồng loại

- Tuy có cuộc sống khổ cực nhiều

bề nhưng họ vẫn lạc quan, tràn đầy sức sống để vượt lên hoàn cảnh

- Khát khao thay đổi cuộc sống, vậnmệnh của bản thân

Bài tập 2: dành cho hs khá +

trung bình.

Cho câu thơ: “Sinh con đầu

lòng, chẳng gái thì trai”

a.Chép tiếp 5 câu thơ liền trước

câu thơ trên để hoàn thành bài

ca dao

b.Bài ca dao sử dụng lối nói

nào? Hiệu quả nghệ thuật của

nó?

c.Lập luận về “số cô” của ông

thầy bói có gì đáng cười?

d Bài ca dao phê phán, chế giễu

loại người nào trong xã hội?

c.Cách lập luận của ông thầy bói;

- Phán chuyện hệ trọng của cuộc đời con người: giàu - nghèo, cha -

- Châm biếm sự mê tín mù quáng của những người ít hiểu biết, tin vào

sự bói toán phản khoa học

Bài tập 3- dành cho hs khá +

trung bình.

Hãy viết một đoạn văn (8-10

câu) cảm nhận cái hay, cái đẹp

của bài ca dao những câu hát

than thân hoặc châm biếm

GV nhận xét, cho điểm

Viết đoạn văn

Bài tập 3:

MĐ: Giới thiệu khái quát nội dung

chính của bài ca dao

VD: Bài ca dao:

Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

diễn tả thân phận, nỗi khổ đau của những người PN trong XH cũ

Trang 24

Bài tập 4: Dành riêng cho hs

Khá

Cho hai bài ca dao sau:

1 "Thân em như trái bần trôi

Gió dập sóng dồi biết tấp vào

Hai bài ca dao trên có điểm gì

giống nhau và khác nhau (nội

dung, nghệ thuật)

GV gọi lên bảng làm , nhận xét

chữa chung

Làm bài cánhân ( Sosánh đốichiếu )

Nghe, chữabài

TĐ: phân tích chi tiết nội dung,

nghệ thuật của bài ca dao

KĐ: Khẳng định ý nghĩa của bài ca

dao

Bài ca dao đọng lại như tiếng than, cảm thông thương xót cho số phận vất vả, long đong của người PN.-Gián tiếp phê phán, tố cáo xã hội phong kiến đầy bất công, phi lý

2 Thân em trẻ trung, hồn nhiên, tràn trề sức sống, niềm vui=> tự hào

- Biết nhận diện đại từ

- Hiểu và phân loại được đại

từ

- Củng cố khắc sâu KT về đại từ

- Biết nhận diện đại từ

- Hiểu và phân loại được đại từ

2 Kĩ năng - Nhận diện, đặt câu, tạo lập

văn bản có sử dụng đại từ

- Nhận diện, đặt câu , viết đoạn

Trang 25

3 Thái độ - Có ý thức sử dụng linh hoạt đại từ khi nói, viết

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, viết

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án Hệ thống bài tập và hướng dẫn

- HS: Chuẩn bị bài Ôn lại KT

C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…

D Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình ôn tập

3 Bài mới:

HĐ 1: HD ôn kiến thức cơ

bản

* GV kiểm tra lí thuyết

Đại từ là gì? Nêu chức năng

và các loại đại từ? Cho ví dụ

a Chỉ ra ngôi của các đại từ

trong câu thơ sau:

trong những câu thơ trên, tác

giả đã thể hiện được nội dung

gì?

- GV cho HS chấm chéo, bổ

sung ý và chữa vào vở

* GV nêu yêu cầu bài tập 2:

HS trình bày

cá nhân

HS làm bàivào phiếuhọc tập

HS chấmchéo

Ta1, Ta2, Ta3: Đại từ trỏ người ngôithứ nhất số ít

b Cách xưng hô tạo sự gần gũi, thânmật giữa người miền xuôi với ngườimiền ngược

Bài tập 2 Gợi ý:

Trang 26

dành cho hs khá + trung

bình.

Đặt câu với các từ ai, sao,

bao nhiêu, bao giờ dùng để

hỏi và dùng để trỏ chung

- GV cho HS đổi chéo bài

nhau cùng chữa bài

- GV thu một số bài của HS

bài ca dao than thân Gạch

chân dưới 1 đại từ để trỏ, 1

a Hôm nay, ai trực nhật?

Hôm nay, cả nhà ai cũng vui.

b Sao bạn lại làm như vậy?

d Bao giờ anh đi?

Bao giờ đi cũng được.

Bài tập 4 :

HT: đoạn văn ngắn 7-10 câuND: nêu cảm nghĩ của em về 1 bài cadao than thân

NP: Gạch chân dưới 1 đại từ để trỏ, 1đại từ để hỏi em sử dụng

Trang 27

TIẾT 3: LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

I Mục tiêu bài dạy:

- Củng cố, khắc sâu KT về tạo lập VB

- Biết được quá trình tạo lập vănbản, các bước tạo lập văn bản

Kĩ năng - Nhận diện văn bản có bố cục

- Sáng tạo 1 văn bản theo các bước đã học

- Nhận diện văn bản có bố cục

- Dựa trên các ý cho sẵn hs tạo được 1 văn bản theo các bước đã học

Thái độ - Tuân thủ 4 bước tạo lập văn bản, thái độ nghiêm túc khi làm bài

Năng lực, - Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu học tập

2 HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV

III Tiến trình lên lớp:

Trang 28

- Bước 4: Kiểm tra VB

2/ TB: - Kể lại việc gặp một người

bị đau bụng trên con đường vắng

- Kể lại việc em đã giúp

người đó ntn

- Kể lại việc người đó cảm

ơn em sau khi bình phục

3/ KB: Em rất vui vì mình đã giúp

đỡ được người ấy, làm một việc

tốt

Việc bố cục như thế đã hợp lí

chưa? Nếu là em, em sẽ XD bố

cục cho bài viết đó ntn?

GV yêu cầu HS làm bài tập cá

HS lên bảnglàm bài tập

HS khácnhận xét, bổsung

Trang 29

chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1

mà cô giáo cho về nhà : Em hãy

viết thư cho một bạn học cũ, kể lại

những thay đổi của lớp mình trong

năm học mới

a Khi nhìn sang, Nhung thấy Hà

đang nắn nót viết vào vở hai chữ

‘Bài làm’’ vội kêu lên : ‘‘ Tại sao

cậu lại vội vàng thế?’’

Em hãy cho biết Nhung căn cứ vào

đâu để nhắc nhở Hà như vậy? Và

Hà sẽ phải làm những việc gì trước

khi viết bài văn hoàn chỉnh?

b Một lát sau Hà đã hình thành

một bố cục văn bản như sau:

- Phần đầu thư : Địa điểm, ngày,

tháng, năm lời xưng hô với

người nhận thư

- Phần nội dung thư:

(1) Hỏi thăm sức khỏe và tình hình

học tập của bạn

(2) Nhắc lại những kỉ niệm đã có

trong tình bạn giữa hai người

(3) Lời chúc và hứa cùng quyết

tâm học giỏi

(4) Thông báo tình hình của mọi

người trong gia đình mình

(5) Kể lại những thay đổi của lớp

mình trong năm học mới

- Phần cuối thư: Lời chào

Em hãy cho biết bố cục trên đã đạt

yêu cầu chưa ? Vì sao ?

c HS viết thành bức thư hoàn

Nghe , chữavào vở

cuối thư thì bạn lại đưa lên nộidung chính của thư

c HS viết thành bức thư hoànchỉnh

Bài tập 3( Dành riêng cho hs

Khá)

Bài 3 :

*Các bước thực hiện:

Trang 30

Hãy thay mặt En-ri-cô viết thư cho

bố nói lên nỗi ân hận vì đã trót nói

lời thiếu lễ độ với mẹ?

- Để viết được bức thư đó em phải

HS lên bảnglàm bài tập

c KB: lời hứa – chúc – ký tên

3 Diễn đạt các ý thành câu, đoạnvăn (HS viết – đọc – nhận xét)

Trang 31

TUẦN 7- TIẾT 1: CỦNG CỐ - CẢM THỤ VĂN BẢN:

SÔNG NÚI NƯỚC NAM- PHÒ GIÁ VỀ KINH

I Mục tiêu bài dạy:

- Xác định tính chất biểu ý (bày tỏ ý kiến) , tính biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) trong bài

- Kể tên 2 bản tuyên ngôn độc lập khác của dân tộc mà em biết So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai bài thơ

“Sông núi nước Nam”, “Phò giá về kinh” ( nghệ thuật, nội dung).

- Hiểu thêm về Hào khí Đông A

- Củng cố khắc sâu KT về tác giả, tp

- Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của 2văn bản

- Hiểu được ý nghĩa 2 bài thơ

- So sánh điểm giống và khác nhau

giữa hai bài thơ “Sông núi nước Nam”, “Phò giá về kinh” ( nghệ thuật, nội dung).

Kĩ năng - Nhận biết, đọc, hiểu văn bản

trung đại

- Rèn kĩ năng tìm, phát hiệncác chi tiết ý nghĩa và viếtđoạn theo cảm thụ

- Đọc, hiểu văn bản thơ trung đại

- Rèn kĩ năng tìm, phát hiện các chitiết hay, ý nghĩa, viết đoạn

Thái độ - Lòng tự hào dân tộc,

Năng lực, - Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác

II Chuẩn bị

1 GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu học tập

Trang 32

2 HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên.

HS nhắc lại kiến thức cơ bản

của văn bản Sông núi nước

Nam.

GV nhận xét, bổ sung , chốt

KT

HS nhắc lại kiến thức cơ bản

của văn bản: Phò giá về kinh.

GV nhận xét, bổ sung , chốt

Trả lờinhận xét, bổsung

- Gắn liền với trận chiến chống quân Tống năm 1077 trên sông Như Nguyệt

do Lí Thường Kiệt chỉ huy

3 Thể thơ

- Thất ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 7 chữ, hiệp vần 1,2,4)

4.Bố cục: 2 phần 5.Giá trị nội dung

- Bài thơ khảng định chủ quyền về lãnhthổ của đất nước

- Nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược-> được coi là Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc

6.Giá trị nghệ thuật

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, bố cục chặt chẽ.biểu cảm kết hợp lập luận chặtchẽ, thuyết phục

- Giọng thơ hào hùng, đanh thép, dứt khoát.Từ ngữ cô đọng, hàm súc

B VB: Phò giá về kinh

1.Tác giả: Trần Quang Khải(1241- 1294)

- Là tướng võ kiệt xuất có công rất lớn

trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông

2.Hoàn cảnh sáng tác

- năm 1285, sau cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông giành thắng lợi

3 Thể thơ

Trang 33

KT chép Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

4.Bố cục: 2 phần 5.Giá trị nội dung

- Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ởthời đại nhà Trần

6.Giá trị nghệ thuật

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, bố cục chặt chẽ

- Hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng

phần phiên âm của bài thơ

b.Tại sao bài thơ này được gọi

là bài thơ thần? Ý nghĩa của

việc gọi bài thơ là bài thơ thần.

GV gọi 1 hs làm bài –GV

nhận xét, chốt Kt

c.Giải nghĩa các từ trong nhan

đề: “Nam quốc sơn hà”?

d.Tại sao tác giả không viết là

“Nam nhân cư”(Người Nam

ở) mà lại nói “Nam đế

ra đời củabài thơNghe

Giải nghĩaNhận xét

- Ý nghĩa:

+ Tâm linh hóa tác phẩm với mục đíchnâng cao ý nghĩa linh thiêng của nó Nhờ vậy, tinh thần chiến đấu của binh

sĩ được nâng lên và kết quả quân dân Đại Việt đã chiến thắng kẻ thù

+ Sự trân trọng của nhân dân đối với

Trang 34

vua của họ mới là thiên tử, mới

được phép xưng đế, còn các vị

vua ở xứ sở khác chỉ được

phép xưng vương -Trong xã

hội phong kiến – vua là đại

diện cho cả dân tộc, tư tưởng

trung quân đồng nhất vua với

nước, nước là của vua

e.Em hiểu “tiệt nhiên”, “định

phận tại thiên thư”, “hành

khan thủ bại hư” có nghĩa là

gì? Việc sử dụng một loạt từ

ngữ như vậy góp phần như thế

nào trong việc thể hiện giọng

điệu của bài thơ?

g Bài thơ được coi là bản

Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên

của nước ta viết bằng thơ Vậy

em hiểu thế nào là một Tuyên

ngôn độc lập? Nội dung Tuyên

ngôn độc lập trong bài thơ này

là gì?

GV chốt

Nghe

Giải nghĩatừ

Giải thích

nội dung, tư tưởng bài thơ

+ Sức sống lâu bền của bài thơ trong thế hệ người đọc

c HS dựa vào giải nghĩa từng từ trong nhan đề

d Nói “Nam đế cư” khẳng định Nước

Nam có vua, vua Nam làm chủ Dùng

từ “”đế” khẳng định người làm chủ đất nước ta ngang hàng, bình đẳng với hoàng đế Trung Hoa-> Tuyên bố dõng dạc, mạnh mẽ về chủ quyền dân tộc

e “Tiệt nhiên” :Rõ ràng như thế,

không thể khác

- “định phận tại thiên thư”: phần đất

đó đã được định tại sách trời

-“hành khan thủ bại hư”: chắc chắn sẽ

nhận lấy thất bại

-> làm cho giọng điệu bài thơ dõng dạc, hào hùng đanh thép như âm vang khí phách hào hùng của dân tộc trong thời đại Lí – Trần oanh liệt

g Tuyên ngôn độc lập: Là lời tuyên bố

về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được xâm phạm

- Nội dung: Tuyên bố độc lập dựa trên

3 phương diện:

+ Khẳng định chủ quyền của đất nước(câu 1)

Trang 35

+ Khẳng định sự độc lập, toàn vẹn về lãnh thổ(câu 2)

+ Khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc( câu 3,4)

phần dịch thơ của bài thơ

b.Biện pháp tu từ nào được sử

dụng trong hai câu đầu phần

phiên âm của bài thơ? Tác

dụng của biện pháp tu từ trên?

c.Hai câu đầu đã tái hiện chiến

thắng nào trong lịch sử dân

tộc?

GV gọi 2 hs làm BT 2

GV mở rộng KT: Với hai địa

danh lịch sử gắn với hai chiến

thắng lẫy lừng của DT, trở

thành biểu tượng sáng ngời của

hào khí Đông A

Cách đưa tin chiến thắng

không theo trình tự thời gian

Chiến thắng Chương Dương

diễn ra sau nhưng được nhắc

tới ở câu đầu, còn chiến thắng

Hàm Tử diễn ra trước đó vài

tháng được đặt ở câu sau

Tác dụng:

- Chiến thắng Chương Dương

là chiến thắng quan trọng có

tính chất quyết định đến việc

giải phóng kinh đô Thăng Long

giành độc lập cho đất nước

Chép thơ

Làm bài cánhân

2 hs lênbảng

Nghe

Bài tập 2 :

a HS Hoàn thành :

-Phiên âm-Dịch thơ

b Biện pháp tu từ: đảo ngữ(đoạt, sáo- động từ mạnh đảo lên đầu câu), liệt kê(Chương Dương, Hàm Tử), phép đối.-> gợi lên không khí chiến đấu rất quyết liệt với chiến thắng hào hùng của quân dân nhà Trần

c Hai câu đầu đã tái hiện chiến thắng :Chương Dương, Hàm Tử Hào khí của hai trận thủy chiến dữ dội ấy vang lên trong 2 câu thơ cô đúc, nén chặt với cách diễn tả chắc khỏe, nhịp nhanh gấp, động từ mạnh thể hiện nhịp

độ dồn dập, quyết liệt của 2 trận chiến liên tiếp -Tác giả sống trong niềm hân hoan chiến thắng

Bài tập 3 ( Dành riêng cho

Trang 36

núi nước Nam” là bài thơ có

tính chất biểu ý (bày tỏ ý kiến)

hay có tính biểu cảm (bày tỏ

hiển nhiên: Nước Nam có chủ, có cương vực lãnh thổ, không kẻ nào đượcphép xâm phạm Nếu kẻ thù xâm phạm thì nhất định sẽ phải chuốc lấy thất bại

- Bài thơ này còn biểu cảm thể hiện ở:

+ Sử dụng kết hợp yếu tố nghị luận và yếu tố biểu cảm

+ Niềm tự hào về chủ quyền và cương vực lãnh thổ của đất nước

+ Ý chí quyết tâm chiến thắng kẻ thù của DT

+ Giọng điệu hào hùng, đanh thép

4 Củng cố: Thi 4 tổ đọc diễn cảm bài thơ

5 Dặn dò:

Bài tập về nhà:

Bài 1: Hãy viết một đoạn văn ngắn (7-10 câu) bày tỏ cảm nghĩ của em sau học xong bài

thơ “Sông núi nước Nam”

Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 dòng giới thiệu hiểu biết của em về thể thơ thất

ngôn tứ tuyệt

Gợi ý bài tập vê nhà:

Bài 1:

- Tự hào tinh thần yêu nước của toàn thể dân tộc VN.

- Ý thức tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc

Bài 2: Dựa vào đặc điểm của thể thơ giới thiệu:

Kiến thức - Củng cố mở rộng nâng cao

Kt về từ HV.Biết cách cấu tạo

- Củng cố khắc sâu KT về từ HV.Biết cách cấu tạo từ Hán Việt,

Trang 37

từ Hán Việt, các loại từ Hán Việt, và cách sử dụng từ Hán Việt.

- Phân biệt nghĩa của các yếu

tố Hán Việt đồng âm trong các

từ ngữ

các loại từ Hán Việt, và cách sử dụng từ Hán Việt

Kĩ năng Rèn kĩ năng nhận biết, sử

dụng từ Hán Việt thành thạo, hợp lý viết đoạn văn

- Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng từ Hán Việt Viết đoạn văn

Thái độ - - Ý thức tự giác làm giàu vốn từ, góp phần làm ngôn ngữ thêm

giàu đẹp

Năng lực, - Năng lực đọc, hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, phiếu bài tập

2 Học sinh: Ôn lý thuyết, hoàn thành hết bài tập SGK và bài tập bổ sung

- Yếu tố Hán Việt là gì? Đặc điểm

của yếu tố Hán Việt?

Suy nghĩ trả lời

trả lời

I Kiến thức cần nhớ:

1 Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt

- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập mà dùng để tạo từ ghép

- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau

2.Từ ghép Hán Việt

Từ ghép Hán Việt có hai loại:

-Từ ghép đẳng lập -Từ ghép chính phụ:

+ Chính trước, phụ sau(như từ Thuần

Việt)+ Phụ trước, chính sau

3 Sử dụng từ Hán Việt

a.Những trường hợp cần sử dụng từ

Trang 38

VD: Nông: nông nghiệp, nông dân,

nông trường, nông trại…

a.chung (với nghĩa:cuối cùng)

2 HS tham gia làm bài tập, ai làm

đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến

thắng”

Bài tập 2:dành cho hs khá +

trung bình.

Ghép từ Hán Việt với từ thuần Việt

có ý nghĩa tương đươ trữ tình của vănng?

Từ Hán Việt Từ Thuần Việt

1.phu thê a.vợ chồng

trả lời

trả lời

HS làm bàitập, lớp trưởng làm trọng tài

a.chung thủy, chung tình, lâm chung…b.khai trường, khai quốc, khai vị…c.thị thành, thị trường, thị dân…

d.tàu thủy, thủy thủ, thủy binh…

e.hậu phương, hậu sự, hậu tạ

g.nhân hóa, thương mại hóa, cơ khí

Trang 39

2.nhạc mẫu b.chồng

4.phu quân d.xe lửa

5.trực thăng đ Chân tay

11.bích báo l.sân bay

12.phi trường m.báo tường

Gọi HS đứng tại chỗ làm bài tập

a Dấu xưa xe ngựa hồn thu thảo

Nền cũ lâu đài bóng tịch dương

d.Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

(Bà huyện Thanh

Quan)

d Tấm gương là người bạn chân

thật suốt một đời mình, không bao

giờ biết xu nịnh ai, dù đó là kẻ

vương giả uy quyền hay giàu sang

hãnh tiến

Tổ chức cho HS trao đổi theo cặp

trong 3’, gọi HS lên trả lời

Bài tập 4 ( Dành riêng cho hs

Khá) : Phân biệt nghĩa của các yếu

HS làm bàitập cá nhân, lên chữa bài tập

HS trao đổitheo cặp,

cử đại diện trình bày

Bài 3

a Dấu xưa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch dương (Bà huyện Thanh Quan)

b Chương Dương cướp giáo giặc Hàm Tử bắt quân thù

Thái bình nên gắng sức Non nước ấy ngàn thu (Trần Quang Khải)d.Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa (Bà huyện Thanh Quan)

d Tấm gương là người bạn chân thật suốt một đời mình, không bao giờ biết

xu nịnh ai, dù đó là kẻ vương giả uy quyền hay giàu sang hãnh tiến

Bài 4:

a.đại 1:to, lớn đại 2: thay thếb.thủ 1: chân thủ 2: đầu

Trang 40

tố Hán Việt đồng âm trong các từ

ngữ sau:

VD: liên 1: liên kết, liên lạc, liên

thông=> liên 1: là nối liền

Liên 2: liên hoa, phố Liên Trì =>

liên 2: hoa sen

a đại 1: vĩ đại, đại bác, đại dương

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4

trong 5’.gọi HS trình bày

Bài tập 5: dành cho hs khá +

trung bình.

Viết một đoạn văn ngắn ( 5 - 7 câu)

với đề tài tự chọn trong đó sử dụng

cử đaị diện trình bày

HS viết bàitheo yêu cầu

c.thi 1: thơ thi 2: cạnh tranhd.hà 1: sông

hà 2: vì saoe.gia 1: nhà gia 2: tăng thêm

Bài tập 5:

Gợi ý:

- Hình thức: đoạn văn ngắn ( 5 - 7 câu

- Nội dung: tự chọn có sử dụng từ HánViệt

4 Củng cố: Tìm 3 từ ghép Hán Việt đẳng lập, 3 từ ghép Hán Việt chính phụ.Đặt câu với

các từ tìm được

5 Dặn dò:

Bài tập về nhà:

Bài tập 1: Phân loại từ ghép đẳng lập và chính phụ:

Viên mãn, xâm phạm, yếu điểm, bích báo, hoàn thành, thi hành, hữu ý, nhân sĩ, phiền muộn, tồn tại, thủ công, hắc mã, hậu phương, hậu tạ, hổ thẹn, điền sản, trọn vẹn, u uất, chính đáng, hoa lệ, trọng yếu, tái chiến, chính sách

Ngày đăng: 13/03/2020, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w