- Dựa vào lời kể của GV và các tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo lời kể của mình một cách hấp dẫn, biết phối hợp với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ để câu chuyện [r]
Trang 1TUẦN 7 Ngày soạn: 16/10/ 2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2020
TẬP ĐỌC
TIẾT 13: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước củaanh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
2 Kĩ năng
- Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi,niềm tự hào, ước mơ và hi vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đấtnước, của thiếu nhi
- Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn
3 Thái độ: Giáo dục HS tự hào được hưởng một nền độc lập, hòa bình
* GD QTE: Quyền ước mơ, khát vọng về những lợi ích tốt nhất
* Các kĩ năng sống cơ bản:
- Xác định được giá trị
- Đảm nhận trách nhiệm (xác nhận nhiệm vụ của bản thân)
* Tích hợp giáo dục bảo vệ tài nguyên môi trường, hải đảo: Liên hệ hình ảnh contàu mang cờ đỏ sao vàng và hình ảnh anh chiến sĩ đứng gác để giáo dục ý thức bảo
vệ chủ quyền dân tộc
* Giáo dục quốc phòng và an ninh: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an
dù trong hoàn cảnh nào vẫn luôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Tranh đồng lúa màu mỡ, phì nhiêu, tàu vận chuyển lớn,
- Bảng phụ viết đoạn 2 luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS đọc phân vai truyện “Chị em
tôi”.
- Nêu ý chính của bài?
- Nhận xét
2 Bài mới (30’)
2.1 Giới thiệu bài (1’)
- Giới thiệu chủ điểm: “Trên đôi cánh
ước mơ”
- Giới thiệu bài: “Trung thu độc lập” qua
tranh minh họa
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
- 4 HS đọc bài
- 1 HS trả lời
Trang 2a Luyện đọc (12’)
- 1 HS đọc bài
- GV chia đoạn : 3 đoạn
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn lần 1:
+ Sửa phát âm, ghi bảng từ sai phổ biến
+ Ngắt nghỉ từ, câu dài cho HS
- HS đọc thầm chú giải
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ: “Tết trung thu độc lập, trại,
trăng ngàn, nông trường” Giải nghĩa
thêm từ “Vằng vặc”: sáng trong, không
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các
em nhỏ vào thời điểm nào?
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Nêu ý chính đoạn 1?
* Đoạn 2, 3:
- HS đọc đoạn 2,3 trả lời câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập?
- Nêu ý chính của đoạn này?
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
* GDBVMTHĐ.
- Liên hệ hình ảnh con tàu mang cờ đỏ
sao vàng và hình ảnh anh chiến sĩ đứng
gác để giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền
dân tộc
- GV treo tranh, giảng tranh: đồng lúa,
những con tàu lớn…
+ Đất nước ta hiện nay còn có nhiều điều
còn vượt qua cả ước mơ của anh chiến sĩ
và nghĩ tới các em “ “ Anh mừng cho các em vui Tếttrung thu độc lập đầu tiên / và anhmong ước ngày mai đây, những tếttrung thu tươi đẹp hơn nữa / sẽ đến vớicác em.”
1 Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên:
- Vào thời điểm anh đứng gác trongđêm trung thu độc lập đầu tiên
- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do,độc lập
2 Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước:
- Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổxuống làm chạy máy phát điện .nôngtrường to lớn, vui tươi
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiệnđại, giàu có hơn rất nhiều so vớinhững ngày độc lập đầu tiên
- Mơ ước của anh chiến sĩ năm xưa đãthành hiện thực: nhà máy điện, nhiềucon tàu lớn
- Internet, cầu truyền hình,…
- HS tự trả lời
Trang 3+ Nêu giọng đọc của bài?
+ HS đọc nối tiếp đoạn
- Gv hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
đoạn 2 thể hiện được tình cảm, mơ ước
của anh chiến sĩ
- Giáo dục quốc phòng: Đất nước đã giành
được độc lập, anh chiến sĩ là một trong rất
nhiều những người lính đang ngày đêm
canh gác, bảo vệ Tổ quốc Một người
chiến sĩ đang làm nhiệm vụ thiêng liêng
vẫn nghĩ tới các em thiếu nhi trong ngày
Tết trung thu độc lập đầu tiên, vẫn cảm
nhận được vẻ đẹp của Tổ quốc, cảm xúc
của một dân tộc mới giành được độc lập
Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội,
công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn luôn
nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng
- Nhận xét tiết học
- Về xem bài “ Ở vương quốc tương lai”
* Ý chính: Tình thương yêu các em
nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh
về tương lai của các em trong đêmtrung thu độc lập đầu tiên của đấtnước
- Quyền được giáo dục về các giá trị
- Giọng nhẹ nhàng, tự hào, thể hiệntình cảm của anh chiến sĩ
* Đoạn 2 : “Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngàymai
Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm năm nữa thôi,
các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăngnày, dòng thác nươc đổ xuống làmchạy máy phát điện; ở giữa biển rộng,
cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên
những con tàu lớn Trăng của các em
sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm cùng với nông trường to lớn, vui tươi.”
* Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội,công an dù trong hoàn cảnh nào vẫnluôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhiđồng
CHÍNH TẢ( Nhớ- viết )
TIẾT 7 : GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I Mục tiêu
Trang 41 Kiến thức: Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đếnlàm gì được ai trong truyện thơ gà trống và Cáo.
2 Kĩ năng: Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ch các từ hợp vớinghĩa đã cho
3 Thái độ: Rèn cho HS có ý thức viết đúng, viết đẹp Tiếng Việt
* GD QTE: Quyền được GD về các giá trị: Tính thật thà, trung thực
II Đồ dùng dạy học
- GV: sgk,vbt
- HS: VBTTV
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Viết 4 từ láy bắt đầu là s, bắt đầu là x
- Nhận xét bài viết
2 Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn học sinh nhớ-viết.(15p)
- 1-2 em đọc HTL bài thơ
- GV đọc đoạn cần viết
- HS nêu cách trình bày bài thơ
- HS viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát
- HS đọc nội dung bài
- Y/C HS thảo luận cặp đôi để tìm từ
Bài tập 2: Gửi câu trả lời a) Điền Tr/ch :
- trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất, chế ngự, chinh phục, vũ trụ, chủ nhân b) Điền ươn / ương
- bay lượn, vườn tược, quê hương, đại dương, tương lai, thường xuyên, cường tráng.
3
- 1 HS đọc đ/n – 1 HS đọc từ
- Lời giải: ý chí, trí tuệ,
- Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập
- Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục
- Quyền được giáo dục về tính trung thực thật thà
Trang 5III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : (5p)
2.1, Giới thiệu bài :
- Ghi tên bài ở bảng : Luyện tập
22, Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Thử lại phép cộng
a GV nêu phép cộng: 2 416 + 5 164
- HS lên bảng đặt tính rồi thực hiện
- HD cho HS cách thử lại: Lấy tổng trừ
đi một số hạng(Gọi 1 HS lên đặt tính
rồi tính: 7580 – 2416) nếu được kết quả
7 580 5 164
- HS tự nêu cách thử lại phép cộng
35 462 thử lại 62 981 62 981+27 519 - 35 462 - 27 519
Trang 6Bài 3: Tìm x:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài VBT, 1 HS làm bảng
nhóm
- GV chấm, nhận xét một số bài
- Treo bảng phụ ghi sẵn lời giải cho HS
đối chiếu, chữa bài
Phan-xi-Lĩnh số mét là:
3 143 – 2 428 = 715 (m)Đáp số : 715 m
5 Tính nhẩm hiệu của số lớn nhất có
năm chữ số và số bé nhất có năm chữsố
1 Kiến thức: + Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
+ Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của ?
2 Kĩ năng: Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
3 Thái độ: Sử dụng tiền hợp lý
*GDKNS:Kỹ năng bình luận, phê phán
Kỹ năng lập kế hoạch
II.Chuẩn bị: phiếu bài tập, thẻ màu học sinh
III Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ: Biết bày tỏ ý kiến
2/ Bài mới
Giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu các thông tin ở SGK.
Kiểm tra 2 HSKiểm tra vở BT 4 HS
HS hoạt động nhóm
Trang 7- Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các thông
tin trên?
Gv kết luận từng thông tin
-Theo em có phải do nghèo nên mới phải tiết
kiệm không?Vì sao?
Gv kết luận : Tiết kiệm là một thói quen tốt,
là biểu hiện của con người văn minh, xã hội
văn minh.
HĐ2: HS thực hành qua các bài tập.
Bài tập 1/tr12: Gvlần lượt đưa ra từng ý kiến
để HS bày tỏ thái độ
GV kết luận: ý c,d là đúng; a,b là sai
Bài tập 2/tr12.(phiếu bài tập )
Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm
GV theo dõi nhận xét, kết luận
Hoạt động tiếp nối
Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau
Đại diện các nhóm trình bày
HS trả lời theo suy nghĩ của mình
2 HS đọc ghi nhớ.
1 Hs đọc đề - nêu yêu cầu
Hs dùng thẻ màu để bày tỏ thái
độ và giải thích lý do lựa chọn của mình
Hs đọc đề,nêu yêu cầu
HS hoạt động nhóm: thảo luận nêu những việc nên và không nênlàm để tiết kiệm tiền của
Đại diện các nhóm trình bàyLớp nhận xét
- Sưu tầm các chuyện,tấm gương
về tiết kiệm tiền của
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản thân
2 Kĩ năng: Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ ghi săn đề bài VD
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Y/C Mỗi HS tự lấy một ví dụ biểu
thức có chứa 1 chữ, cho các giá trị và
Trang 8tự tính giá trị số của biểu thức đó.
- Nhận xét
2 Bài mới: (32p)
2.1 Giới thiệu bài : ( 1p)
- Nêu mục tiêu tiết học
2.2 Giới thiệu biểu thức có chứa 2
chữ: (6p)
- GV nêu ví dụ và treo bảng phụ( như
SGK) hướng dẫn HS tự giải thích
mỗi chỗ chấm chỉ số con cá do anh
(em hoặc cả 2 anh em ) câu được nên
ta sẽ viết số hoặc chữ thích hợp vào
mỗi chỗ chấm đó
- GV vừa nêu mẫu vừa viết bảng
phụ:
Anh câu được 3 con cá ( viết 3) Em
câu được 2 con cá ( viết 2 ) Hai anh
em câu con cá?
- GV hướng dẫn HS nêu và viết
tương tự vào các dòng tiếp theo
- GV nêu tiếp :
+ Anh câu được a con cá Em câu
được b con cá Cả hai anh em câu
- Cho biểu thức a + b, tập cho HS
nêu cách tính giá trị của biểu thức
với a = 3; b = 2
* Tương tự với các trường hợp còn
lại GV HD HS nêu kết luận (SGK tr
Số cá củaem
Số cá củahai anh em
Trang 9- Theo dõi, giúp HS yếu.
- Gọi HS đọc bài làm của em
- Treo bài làm phiếu của HS và nhận
xét
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
+ Em làm như thế nào?
* GV chốt kiến thức: thay số vào
biểu thức rồi tính kết quả Lưu ý cách
trình bày
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc lại biểu thức
- Yêu cầu HS thay từng trường hợp
tương ứng vào biểu thức đó (bài 1 )
- HS làm bài cá nhân trong vở ô li, 3
* GV chốt: Lưu ý khi số có đơn vị đi
kèm thì phải ghi đơn vị vào kết quả
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm, 2 HS lên bảng
a - b = 32 -20 = 12b) a=45 và b = 36
Nếu a = 45 và b = 36 thì biểu thức
a – b = 45 – 36 = 9c) a = 18m và b = 10m
Trang 10+ Khi ta thay đổi vị trí các số hạng
cho nhau thì tổng có thay đổi không?
-Hiểu những nguyên nhân gây ra lũ
-Những giải pháp giúp ngăn ngừa lũ
III Các hoạt động dạy học:
A kiểm tra bài cũ
- Nêu những tác nhân gây lũ lụt?
-Đôi khi, mưa quá nhiều, lượng nước dâng cao đến nỗi sông và suối không thể giữ lại tất cả và tạo thành lũ lụt
-Xói mòn là hiện tượng tự nhiên thường xảy ra ở những nơi có nhiều mưa
-Cổng ngăn lũ là một trong những câu trảlời, đây thiết bị cho phép nước chảy xuôi dòng ở kênh đào hoặc sông ngòi Khi có lượng mưa thường xuyên, cổng thoát lũ
sẽ được mở để giữ hồ chứa nước ở mức
Trang 11*GV: Chốt nội dung
II Lắp ráp và lập trình:
1 Lắp ráp mô hình Cổng đê ngăn
lũ để hiểu rõ hơn về việc phòng
chống lũ (Thời gian lắp ráp 30
phút)
C Củng cố dặn dò
-Theo các em, những tác nhân nào
gây nên lũ? Và những ảnh hưởng
Dăn dò giờ sau
thấp Vào thời điểm lượng mưa thấp cổngthoát lũ sẽ đóng lại để làm đầy hồ chứa nước
1 Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
2 Kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức để viết đúng một số tên riêng VN
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức viết hoa đúng các danh từ riêng
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ có tên quận, huyện, thị xã, các danh thắng cảnh, di tích lịch sử
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Tìm từ có tiếng trung có nghĩa ở giữa
và giải thích nghĩa của từ tìm được
- Tìm từ có tiếng “trung” là một lòng
một dạ và đặt câu
- Nhận xét
2 Bài mới (30’)
2.1 Giới thiệu bài (1’)
- Nêu mục đích yêu cầu bài học
2.2 Phần nhận xét: (10p)
- HS đọc yêu cầu
- Gv viết bảng lớp, gọi HS đọc các tên
riêng
- Trung thu, trung bình, trung tâm,…
- Trung thành, trung nghĩa, trung kiên,
…
- HS quan sát, thảo luận cặp đôi, nhậnxét: tên người, tên địa lí được viết hoa
Trang 12+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
+ Các tên riêng gồm mấy tiếng?
+ Các chữ cái đầu mỗi tiếng viết ntn?
+ Khi viết tên người, tên địa lí VN ta
cần phải viết như thế nào?
- Kết luận: Khi viết tên riêng các chữ
cái đầu cần viết hoa
2.3 Phần ghi nhớ
- GV đưa bảng phụ ghi sơ đồ họ tên
+ Tên người Việt Nam gồm những bộ
phận nào?
* GV KL: Tên người VN thường gồm:
họ, tên đệm (tên lót), tên riêng Khi viết
ta cần chú ý phải viết hoa các chữ cái
đầu của mỗi tiếng
+ Hãy nêu các chữ em viết hoa và các
chữ không viết hoa trong bài?
+ Vì sao các chữ: “khu, phường, thị xã,
tỉnh” em lại không viết hoa?
* GV chốt: DT chung không viết hoa,
DT riêng phải viết hoa
Bài 2: - HS nêu yêu cầu
+ Tỉnh em là tỉnh nào?
- Nhận xét, nhóm nào tìm được nhiều
từ hơn là nhóm thắng
+ Vì sao em lại viết hoa những chữ đó?
* GV chốt: Cách viết hoa tên địa lí VN
Bài 3 :
- Gv treo bản đồ to, gọi HS lên bảng
chỉ
- Gọi HS đọc yêu cầu phần b
+ Thế nào là danh lam thắng cảnh?
+ Thế nào là di tích lịch sử
Viết tên một số danh lam thắng cảnh
những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó
- Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3tiếng trở lên
- Các chữ cái đầu mỗi tiếng viết hoa
- Cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếngtạo thành tên đó
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
- HS quan sát
- 3 bộ phận: họ, tên đệm, tên riêng
1 Viết tên em và địa chỉ gia đình em
Dương Công Minh
Thôn Tân Thành – xã Tân Việt – thị xãĐông Triều - tỉnh Quảng Ninh
Chữ “Thôn” viết hoa vì sau dấu chấmxuống dòng
- Vì là tên địa danh ( Địa lý Việt Nam)
3 Viết tên, tìm tên trên bản đồ :
HS đọc yêu cầu
- chia nhóm, phát phiếu ghi vị trí tên cáchuyện, thị xã ở tỉnh Quảng Ninh cho 3nhóm, các nhóm thảo luận làm bài
- Đại diện nhóm trả lời
Trang 13- Về học ghi nhớ, chuẩn bị bài sau.
a Các quận, huyện, thị xã ở tỉnh em:
- Thị xã Quảng Yên,…
- 4 HS lên bảng chỉ và nói tên
- Là những cảnh đẹp của đất nước
- Là những cái có giá trị từ xưa để lại
- Vịnh Hạ Long, núi bài Thơ, đảo QuanLạn, chùa Phả Thiên, đền Cửa Ông,
- Hiểu nội dung và ý nghĩa truyện: Những điều ước tốt đẹp mang lại niềm vui,hạnh phúc cho mọi người
2 Kĩ năng: Biết nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
3 Thái độ: HS biết quan tâm đến những người xung quanh
* GD QTE: Những điều ước mơ cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc chomọi người, không phân biệt, đối xử
*BVMT: HS thấy được vẻ đẹp của ánh trăng, và giá trị của môi trường thiên nhiênvới cuộc sống con người (Đem đến hi vọng tốt đẹp)
II Đồ dùng dạy học
- Máy tính, máy chiếu
- Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : (5p)
- 2 HS kể lại câu chuyện nói về lòng tự
trọng
+ Nêu ý nghĩa?
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 GV kể chuyện: (10p) (máy chiếu)
Trang 14a Kể chuyện theo nhóm:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh,
- Chia 4 nhóm, kể chuyện theo nhóm
- Cho HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV cho HS trao đổi với các bạn về
nội dung câu chuyện:
+ Cô gái mù trong câu chuyện cầu
nguyện điều gì ?
+ Hành động của cô gái cho thấy cô là
người như thế nào ?
+ Em hãy tìm một kết cục vui cho câu
chuyện trên.(HS khá giỏi )
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- GV t dương HS kể tốt
3 Củng cố, dặn dò: (5p)
- Trẻ em có quyền mơ ước điều gì?
* BVMT: HS thấy được vẻ đẹp của ánh
trăng, và giá trị của môi trường thiên
nhiên với cuộc sống con người (Đem
đến hi vọng tốt đẹp)
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
- HS làm việc theo nhóm đôi: kể từngđoạn câu chuyện theo tranh sau đó kểtoàn bộ câu chuyện Kể xong HS traođổi về nội dung câu chuyện theo yêucầu 3
- 4 HS nối tiếp nhau kể theo ND từngbức tranh
- 2, 3 nhóm ( nhóm 4 HS ) kể toàn bộcâu chuyện
cho bác hàng xóm khỏi bệnh
cô là người nhân hậu sống vì ngườikhác
- HS tự suy nghĩ và nêu
3 HS thi kể cả câu chuyện
- Lớp theo dõi nxét theo các tiêu chí đãnêu
- Những niềm ước cao đẹp mang lạiniềm vui, niềm hạnh phúc cho mọingười, không phân biệt đối xử
KHOA HỌC
Tiết 13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu cách phòng bệnh béo phì
2 Kĩ năng: Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
3 Thái độ: Hs biết năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
* KNS: Giao tiếp hiệu quả, ra quyết định, kiên định.
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK.
- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi - Phiếu ghi các tình huống
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
a Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ?
Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy
- 3 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét
và bổ sung câu trả lời của bạn
Trang 15dinh dưỡng ?
b Em hãy kể tên một số bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng ?
c Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh
do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?
- GV nhận xét HS
2 Dạy bài mới: 30 phút
2.1 Giới thiệu bài:
- Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm
- GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có
đáp án không giống bạn giơ tay và giải
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 28, 29 / SGK và thảo luận TLCH:
1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là
- HS đọc
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời.(H/D HS trảlời như SGV)
Trang 161 Kiến thức: Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng.
2 Kĩ năng: Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giảicác bài toán có liên quan
3 Thái độ: - Rèn cho HS tính cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Goi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
2 Bài mới: (32p)
2.1 Giới thiệu bài: ( 1p)
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Nhận biết tính chất giao hoán của
- GV cho HS nhận xét : căn cứ vào
phép cộng ở dòng trên nêu kết quả
phép cộng ở dòng dưới (dựa vào tính
Tính giá trị của biểu thức :
341 - h x p với h = 45; p = 2+ Nếu h=45; p = 2 thì biểu thức
341 – h x p = 341 – 45 x 2 = 341 – 90 = 251
- HS quan sát bảng, lần lượt tính giá trịcủa
a + b và b + a trong từng trường hợp cụthể
a + b= 20 + 30= 50; b+ a= 30 + 20 =50
a + b = 50; b + a = 50 nên: a+b =b+a
- HS làm nháp và nêu kết quả với cáctrường hợp còn lại
- Giá trị của a + b và b + a luôn luônbằng nhau
- tổng không thay đổi
Trang 17chất giao hoán của phép cộng)
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gợi ý HS dựa vào tính chất giao hoán
của phép cộng để làm
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài
- GV kết hợp cho HS giải thích sự lựa
2 -HS đọc yêu cầu của bài.
Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗchấm
- HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài
2 Kĩ năng: Biết đọc trơn,trôi chảy, đúng với một văn bản kịch Cụ thể:
+ Biết đọc ngắt giọng rõ ràng , đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật
+ Đọc đúng các từ HS dễ phát âm sai Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cảm
- Biết đọc vở kịch với giọng rõ ràng , hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức , ngạc nhiên , thán phục của Tin-tin và Mi-tin ; thái độ tự tin , tự hào của những em
bé ở Vương quốc Tương Lai Biết hợp tác , phân vai đọc vở kịch
3 Thái độ: HS biết mơ ước và thực hiện các ước mơ của mình
*) Giảm tải: Không hỏi câu hỏi 3 và 4.
* QTE: - Mơ ước Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ hạnh phúc
II Đồ dùng dạy học
Trang 18- Máy chiếu: Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Máy chiếu viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 3 HS đọc bài: “Trung thu độc lập”
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nêu ý chính của bài?
- Nhận xét
2 Bài mới (30’):
2.1 Giới thiệu bài (1’) (Máy chiếu)
- Giới thiệu qua tranh minh họa
- GV chia đoạn HS đọc nối tiếp lần 1
+ Sửa từ, câu HS đọc sai
+ Các phát minh ấy thể hiện ước mơ gì
của con người?
Trong khu vườn kì diệu
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét
Màn 1:
+ Đoạn 1: Năm dòng đầu+ Đoạn 2: Tám dòng tiếp theo+ Đoạn 3: Còn lại
1 Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện mơ ước của con người.
- Đến vương quốc Tương lai gặp nhữngbạn nhỏ sắp ra đời
- Vì những người sống ở vương quốcnày hiện nay vẫn chưa ra đời
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi:
+ Vật làm con người hạnh phúc+ Ba mươi vị thuốc trường sinh+ Một loại ánh sáng kì lạ
+ Một cái máy biết bay trên không nhưmột con chim
- Được sống hạnh phúc, sống lâu, sốngtrong môi trường tràn đầy ánh sángchinh phục được vũ trụ
Màn 2:
+ Đoạn 1: 6 dòng đầu