1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

Tuần 7

22 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 32,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4: Viết phép tính thích hợp: - Giáo viên nêu yêu cầu bài.. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập.[r]

Trang 1

Tuần 7

Ngày soạn: 19 / 10/2018

Ngày giảng:Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2018

Học vần Bài 27: Ôn tập

A Mục đích, yêu cầu:

1.Kiến thức:- Hs biết đọc được: p, ph, nh, g, gh, q, qu, gi,ng, ngh, y, tr; các từ và

câu ứng dụng từ bài 22 - 27

- Viết được p, ph, nh, g, gh, q, qu, gi,ng, ngh, y, tr; các từ và câu ứng dụng

2 Kĩ năng: - Nghe hiểu và kể lại truyện kể: “tre ngà”.

3 Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích tiếng việt, tự tin trong giao tiếp.

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng ôn như sgk

- Tranh minh hoạ bài học

C Các hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Cho hs viết: y tá, tre ngà

- Gọi hs đọc: + y tế, chú ý, cá trê, trí nhớ

+ bé bị ho, mẹ cho bé ra y tế xã

- Gv nhận xét, cho điểm

II- Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (5’)

- Cho hs nêu các âm đã học trong tuần

- Cho hs đọc các chữ được ghép trong bảng ôn

- Cho hs đọc các các tiếng ở cột dọc kết hợp với các

dấu thanh ở dòng ngang

c, Đọc từ ngữ ứng dụng:

- Cho hs tự đọc các từ ngữ ứng dụng: nhà ga, quả

nho, tre già, ý nghĩ

- Gv sửa cho hs và giải thích 1 số từ

d, Tập viết:- Cho hs viết bảng: tre già, quả nho

- Gv nhận xét, sửa sai cho hs

tre già, quả nho

- Hs đọc cá nhân

- Hs lắng nghe

- Hs viết bảng con

Trang 2

- Gọi hs đọc lại bài tiết 1

- Quan sát tranh nêu nội dung tranh

- Cho hs luyện đọc câu ứng dụng:

- Gv giới thiệu: Câu chuyện tre ngà có nguồn gốc từ

truyện Thánh Gióng

- Gv kể chuyện có tranh minh hoạ

- Gv tổ chức cho hs thi kể theo tranh

- Gv tóm tắt câu chuyện và nêu ý nghĩa: Tuyền

thống đánh giặc cứu nước của trẻ nước Nam

I Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gv kiểm tra bộ đồ dùng môn toán của hs

II Bài mới:

1 Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi

3.(10’)

Trang 3

a Hướng dẫn hs học phép cộng 1 + 1 = 2

- Hướng dẫn hs quan sát hình vẽ trong bài học và

nêu bài toán: Có một con gà, thêm một con gà

nữa Hỏi có tất cả mấy con gà?

- Cho hs nêu lại bài toán

- Gọi hs nêu câu trả lời

- Gv hỏi: 1 thêm 1 bằng mấy?

- Gv viết 1 + 1 = 2

- Gv hỏi: 1 cộng 1 bằng mấy?

b Hướng dẫn hs học phép cộng 2 + 1 = 3

(Thực hiện tương tự như trên)

- Gv hướng dẫn hs nêu bài toán: Có 2 ô tô, thêm 1

ô tô nữa Hỏi có tất cả mấy ô tô?

- Gv viết phép cộng: 2 + 1 = 3

c Hướng dẫn hs học phép cộng 1 + 2 = 3 theo các

bước tương tự như đối với 2 + 1 = 3

d Gv giữ lại 3 công thức trên và nêu: 3 công thức

trên là các phép cộng trong phạm vi 3

- Gọi hs đọc lại bảng cộng

- Gv hỏi: 3 bằng mấy cộng mấy?

d Cho hs quan sát hình vẽ cuối cùng trong bài

b Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Hướng dẫn hs viết số quả theo cột dọc

Trang 4

Đạo đức Bài 4: Gia đình em (Tiết 1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: H hiểu trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, đợc cha mẹ yêu

thương, chăm sóc

2 Kỹ năng: Có bổn phận biết lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ.

3 Thái độ: Biết yêu quý và gắn bó với gia đình mình.

*BVMT: - Gia đình chỉ có hai con góp phần hạn chế gia tăng dân số,góp phần

cùng cộng đồng BVMT

*Giáo dục QTE:

-Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng bố mẹ và được chăm sóc tốt nhất vàbiết chia sẻ lẫn nhau trong lúc khó khăn, thông cảm với những bạn thiệt thòi khôngđược sống cùng gia đình

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Kĩ năng giới thiệu về những người thân trong gia đình

- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử với những người trong gia đình

- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lòng kính yêu đối với ông

bà , cha mẹ

III Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ về gia đình

- Vở BT đạo đức;

- Các điều 5, 7, 9, 10, 18, 20, 21, 27 trong công ước quốc tế quyền trẻ em

- Các điều 3, 5, 7, 8, 12, 13, 16, 17, 27 trong luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em ViệtNam

- Bài hát cả nhà thương nhau- Mẹ yêu không nào

IV Các hoạt động dạy học

- HS tự trả lời

- Lớp nhận xét bổ xung

Trang 5

1 Giới thiệu bài tranh vẽ về gia đình để

giới thiệu nội dung bài học.

2 Nội dung bài.

* Khởi động: Cả lớp hát bài cả nhà thương

nhau

a Hoạt động 1: HS kể về gia đình mình.7’

- GV chia HS thành từng nhóm và hướng

dẫn HS kể về gia đình mình

Ví dụ : + Gia đình em có mấy người?

+ Bố mẹ tên là gì? Anh chị tên là gì? bao

nhiêu tuổi, học lớp mấy?

- GV mời HS lên kể trước lớp

- GV nhận xét đi đến kết luận:

Chúng ta ai cũng có một gia đình

b Hoạt động 2 Kể nội dung tranh.10’

Bài tập 2: Kể lại nội dung tranh.

- GV chia HS thành từng nhóm và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm quan sát, kể lại

nội dung 1 tranh

* Gợi ý: - Trong tranh có những ai?

- Họ đang làm gì? ở đâu?

- GV chốt lại nội dung từng tranh

+Tranh 1: Bố mẹ đang hướng dẫn con học

+ Tranh 4: Một bạn nhỏ trong tổ bán báo "

Xa mẹ" đang bán báo trên đường phố

- GV yêu cầu HS đàm thoại theo câu hỏi

+ Bạn nhỏ trong nào được sống hạnh phúc

với gia đình? Bạn nào phải xa mẹ Vì sao?

* GV kết luận:QTE: Các em thật hạnh

p húc sung sướng khi được cùng được sống

với gia đình Chúng ta cần phải cảm thông,

- Hs quan sát tranh

- Cả lớp hát tập thể

- HS tập kể theo nhóm nhỏ về giađình của mình

- Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ xung

- HS mở vở bài tâp quan sát tranh

- HS thảo luận nhóm về nội dungtranh được phân công

- Đại diện nhóm kể lại nội dung tranh

- Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ xung

- HS trả lời theo câu hỏi GV đưa ra

Trang 6

chia sẻ với các bạn thiệt thòi không được

cùng sống với gia đình

c Hoạt động 3 Hs đóng vai 8’

Bài tập 3: HS đóng vai theo tình huống

theo tranh

- GV nêu yêu cầu HS đóng vai theo tình

huống theo tranh

- Gv chia lớp thành từng nhóm và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm đóng vai theo tình

huống trong 1 tranh

- GV gọi HS lên trình bày

* Gv kết luận về cách ứng xử phù hợp

trong các tình huống tranh

+ Tranh 1: Nói " Vâng ạ! " và thực hiện

đúng lời mẹ dặn

+ Tranh 2: Chào bà và bố mẹ khi đi học về

+ tranh 3: Nhận quà bằng 2 tay và nói lời

Trang 7

- Học sinh biết giữ trật tự, an toàn trước cổng trường.

- Học sinh thực hiện được giữ trật tự, an toàn trước cổng trường

- Biết phê phán những hành động không giữ trật tự, an toàn trước cổng trường

II/ ĐỒ DÙNG:

-Giáo viên: Sách Văn hóa giao thông, tranh phóng to

- Học sinh: Sách Văn hóa giao thông, bút chì

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Trải nghiệm:

Hỏi: Cổng trường của chúng ta vào buổi

GV: Công trường vào buổi sáng và khi tan

trường rất đông người Vậy chúng ta cần

phải làm gì để giữ trật tự, an toàn trước

cổng trường.Hôm nay cô và các em cùng

tìm hiểu bài 2: Giữ trật tự, an toàn trước

cổng trường

2. Học sinh lắng nghe

2/Hoạt động cơ bản:

GV kể truyện “Xe kẹo bông gòn” theo nội

dung từng tranh kết hợp hỏi câu hỏi

GV kể nội dung tranh 1

Hỏi:Sáng nay trước cổng trường của bạn

GV kể nội dung tranh 2

Hỏi:Tâm đã làm gì khi thấy xe kẹo bông

GV kể nội dung tranh 3

Hỏi: Tại sao các bạn bị ngã? 5. Học sinh trả lời

GV kể nội dung tranh 4

Hỏi: Thấy bạn bị ngã Tâm đã làm gì?

Hỏi: Tại sao cổng trường mất trật tự, thầy

cô giáo và học sinh không thể vào được?

6. Học sinh trả lời

GV kể nội dung tranh 5

Hỏi: Khi xe kẹo bông gòn đi rồi, cổng

trường như thế nào? 7. Học sinh trả lời câu hỏi.

GV : Vì xe kẹo bông gòn trước cổng trường

mà làm cho cổng trường mất trật tự, thầy cô

và học sinh ra vào khó khăn không an toàn

Chốt câu ghi nhớ:

Không nên chen lấn, đẩy xô

Cổng trường thông thoáng ra vô dễ dàng

8 Học sinh lắng nghe

9. HS đọc theo cô câu ghi nhớ

3/ Hoạt động thực hành:

Sinh hoạt nhóm lớn 3 phút

Hãy đánh dấu vào dưới hình ảnh thể

hiện việc mình không nên làm

- Gọi các nhóm trình bày

10 Học sinh sinh hoạt nhóm

11. Các nhóm trình bày

Trang 8

- Giáo viên nhận xét, chốt hình ảnh thể hiện

việc mình không nên làm Tuyên dương

GV chốt: Để thực hiện tốt việc giữ trật tự,

an toàn trước cổng trường mỗi chúng ta

phải tự giác thực hiện

A- Mục đích, yêu cầu:

1.Kiến thức:- Củng cố hệ thống các âm đã học; biết đọc âm, tên chữ các ghi âm

và viết chữ cái theo đúng mẫu chữ

2.Kĩ năng: - Rèn kỹ năng đọc phát âm chuẩn, viết đúng mẫu chữ

3.Thái độ:- Yêu thích, ham học môn tiếng Việt.

B- Đồ dùng dạy học:

Bảng ôn tập có chữ ghi âm đã học

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kể lại câu chuyện: Tre ngà

Trang 9

- Gv đưa bảng ôn đã chuẩn bị.

- Yêu cầu hs tự so sánh với nhóm mình

- Gọi hs đọc các âm trên bảng ôn

2 Ôn chữ ghi âm:(27’)

1.Kiến thức :- Biết làm phép tính cộng trong phạm vi 3

2.Kĩ năng:- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính cộng.

3.Thái độ:- GD: HS tính nhanh nhẹn trong học toán

Trang 10

kết quả phép tính tương ứng với bài toán.

- Hs đổi chéo kiểm tra

- 1 hs nêu yêu cầu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi học sinh đọc bài

- Học sinh viết bảng con: ngõ nhỏ, cá

quả

- GV nhận xét, đánh giá

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

(30’)

a Hoạt động 1: Tìm tiếng có âm y, tr

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh

- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh

và nêu nội dung bức tranh

- GV hướng dẫn hs đọc bài

? Tìm những tiếng từ có âm vừa học

- Hs đọc các tiếng từ có âm vừa tìm

Trang 11

- Yc hs đọc bài

- GV theo dõi nhận xét

c Hoạt động 3: Viết: Dì là y tá trẻ

- Hướng dẫn học sinh viết

- Yc học sinh viết bảng con

- HS viết vở

dì là y tá trẻ

- GV nhận xét

- HS viết bảng con

- HS viết vở

3 Củng cố - dặn dò:(5’)

- Nhận xét tiết học

- Tuyên dương học sinh

Bồi dưỡng toán

Tiết 1: Phép cộng trong phạm vi 3

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hình thành khái niệm ban đầu về phép cộng

- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 3

2 Kĩ năng:

- Biết tính cộng trong phạm vị 3

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học hơn

II DỒ DÙNG

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ.(5’).

- Giáo viên viết bài tập lên bảng gọi

học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

(30’).

Bài 1: Tính.

- Giáo viên nêu yêu cầu bài toán

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Thực hiện phép tính theo cột dọc, cộng

các số và viết theo thẳng hàng

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

1 2 1

+ + +

2 1 1

3 3 2

- Giáo viên nhận xét

Bài 2: Tính.

- Giáo viên đọc yêu cầu bài toán

- 2 học sinh lên trả lời

- Học sinh theo dõi

- Học sinh làm bài tập

- Học sinh nêu kết quả

- Học sinh làm bài tập

Trang 12

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

2 + 1 = 3 1 + 2 = 3 1 + 1 = 3

- Gọi học sinh đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét, kết luận

Bài 3: Đúng ghi đ, sai ghi s:

- Giáo viên nêu yêu cầu bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

- Giáo viên nhận xét

Bài 4: Viết phép tính thích hợp:

- Giáo viên nêu yêu cầu bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

? Có mấy con chim đang đậu trên cành

? Mấy con đang bay tới

? Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

- Bài mẫu về xé, dán hình quả cam

- 1 tờ giấy thủ công màu da cam (hoặc màu đỏ)

- 1 tờ giấy thử công màu xanh lá cây

- Hồ dán, giấy trắng làm nền

- Khăn lau tay

2.Học sinh:

- 1 tờ giấy thủ công màu da cam (hoặc màu đỏ)

- 1 tờ giấy thủ công màu xanh lá cây

- 1 tờ giấy nháp có kẻ ô

Trang 13

- Hồ dán, bút chì

- Vở thủ công, khăn lau tay

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

*Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét: (5’)

- Cho xem tranh mẫu, hỏi:

+ Đặc điểm hình dáng, màu sắc của quả cam

như thế nào?

+ Những quả nào giống hình quả cam?

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu:

Sau khi xé được hình quả, lá, cuống của quả

cam, GV làm các thao tác bôi hồ, dán quả,

cuống và lá lên giấy nền

Hoạt động 3: Học sinh thực hành: (20’)

- Thực hiện vẽ các bước vẽ 1 hình vuông và

hình tròn, sửa giống hình quả cam

- Đặt tờ giấy màu lên bàn

- Đánh dấu và vẽ hình vuông, rồi

Trang 14

răng cưa.

+ Hình xé gần giống mẫu, dán cân đối

- Dặn dò: “Xé, dán hình cây đơn giản”

Ngày soạn: 21 /10 /2018

Ngày giảng:Thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2018

Học vần Bài 28: Chữ thường - chữ hoa A- Mục đích, yêu cầu:

1.Kiến thức:

- Bước đầu nhận diện được chữ in hoa

- Đọc được câu ứng dụng và các chữ in hoa trong câu ứng dụng

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs đọc và viết: nhà ga, quả nho, tre

già, ý nghĩ

- Đọc câu: quê bé hà có nghề xẻ gỗ, phố

bé nga có nghề giã giò

II- Bài mới:

1 Giới thiệu bài:(3’) Gv giới thiệu và

ghi đầu bài

2 Nhận diện chữ hoa:(27’)

- Cho hs quan sát bảng chữ in hoa và

hỏi: Chữ in hoa nào gần giống chữ in

thường?

- Gv nhận xét và bổ sung thêm cho đủ

- Gv chỉ vào chữ in hoa, hs dựa vào chữ

in thường để nhận diện và đọc âm của

Trang 15

Tiết 2

3 Luyện tập:

a Luyện đọc:(15’)

- Gọi hs đọc lại bài tiết 1

- Cho hs đọc câu ứng dụng: Bố mẹ cho

bé và chị Kha đi nghỉ hè ở Sa Pa

- Cho hs chỉ những chữ in hoa có trong

câu: Bố, Kha, Sa Pa

- Gv giải thích vì sao viết hoa

- Gv đọc mẫu câu ứng dụng

- Gọi hs đọc câu ứng dụng

- Gv giải thích về địa danh: Sa Pa là một

thị trấn nghỉ mát đẹp thuộc tỉnh Lào

Cai.Vì ở cao hơn mặt biển 1.600 m nên

khí hậu ở đây mát mẻ quanh năm

b Luyện nói:(13’)

- Cho hs nêu tên bài luyện nói: Ba Vì

- Gv giải thích: Núi Ba Vì thuộc huyện

Ba Vì, tỉnh Hà Tây Tương truyền, cuộc

chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đã

xảy ra ở đây

- Gv gợi ý cho hs nói về: Sự tích Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh; về nơi nghỉ mát; về bò

A Mục tiêu: Giúp hs:

1.Kiến thức:- Tiếp tục hình thành khái niệm ban đầu về phép cộng.

Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 4

2.Kĩ năng:- Biết làm tính cộng trong phạm vi 4.

3.Thái độ:- GD: HS tính nhanh nhẹn trong học toán.

B Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dùng học toán

- Mô hình phù hợp với bài học

C Các hoạt động dạy học:

Trang 16

I Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs làm bài tập: Tính:

1 + 2 = 2 + 1 =

- Gọi hs đọc bảng cộng trong phạm vị 3

- Gv nhận xét

II Bài mới:

1 Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm

vi 4.(10’)

- Cách giới thiệu mỗi phép cộng: 3 + 1 = 4;

2 + 2 = 4; 1 + 3 = 4 gv đều hướng dẫn tương tự

như với phép cộng trong phạm vi 3

- Cho hs viết và đọc các phép cộng trong phạm

vi 4

- Gv khuyến khích hs tự nêu bài toán

- Yêu cầu hs tự ghi nhớ bảng cộng trong phạm

- 1 hs nêu yêu cầu

- Yêu cầu hs tự làm bài

Trang 17

Ngày giảng:Thứ năm ngày 25 tháng 10 năm 2018

Học vần Bài 29: ia

A- Mục đích, yêu cầu:

1.Kiến thức:

- Học sinh đọc và viết được: ia, lá tía tô.Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng

- Đọc được câu ứng dụng : bé hà nhổ cỏ, chị kha tỉa cá

- Luyện nói được thành câu theo chù đề: chia quà

- Nắm được cách cấu tạo ia Viết đúng quy trình

2.Kỹ năng:

- Học sinh biết ghép âm và tạo tiếng từ

- Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: chia quà

- Rèn cho học sinh kỹ năng viết đẹp , đúng quy trình

3.Thái độ: - Thấy được sự phong phú của tiếng việt Rèn chữ để rèn nết người.Tự

tin

B- Đồ dùng dạy học :

Tranh minh họa bài học

C- Các hoạt động dạy học:

I - Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Hs đọc câu: Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ

hè ở Sa Pa

- Gv nhận xét

II- Bài mới:

1- Giới thiệu bài: Gv nêu (3’)

- Phân tích tiếng tía

- Hướng dẫn hs đánh vần tiếng tờ- ia- tia- sắc- tía

- Gv cho hs quan sát lá tía tô

Trang 18

+ Lá tía tô dùng để làm gì?

- Gv viết bảng lá tía tô

- Gọi hs đọc: ia, tía, lá tía tô

* Cho hs đọc từ ứng dụng: tờ bìa, lá mía, vỉa hè,

tỉa lá

- Yêu cầu hs tìm tiếng mới: bìa, mía, vỉa, tỉa

- Đọc lại các từ ứng dụng

c Luyện viết:

- Gv viết mẫu: ia, lá tía tô

- Cho hs viết bảng con

- Gv quan sát, nhận xét

ia lá tía tô Tiết 23-Luyện tập:

a- Luyện đọc:(10’)

- Gọi hs đọc lại bài tiết 1

- Quan sát tranh câu ưd và nhận xét

- Cho hs đọc câu ưd: Bé Hà nhổ cỏ, chị Kha tỉa lá

- Yêu cầu hs tìm tiếng mới chứa vần ia

- Gv đọc mẫu

- Gọi hs đọc lại câu ứng dụng

- Cho hs đọc toàn bài trong sgk

b- Luyện nói: (10’)

- Nêu chủ đề luyện nói: Chia quà

- Gv cho hs quan sát tranh và hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

+ Ai đang chia quà cho các em nhỏ trong tranh?

+ Bà chia những gì?

+ Các em nhỏ trong tranh vui hay buồn? Chúng có

tranh nhau ko?

+ Bà vui hay buồn?

+ ở nhà em, ai hay chia quà cho em?

+ Khi em được chia quà, em tự nhận lấy phần ít

hơn Vậy em là người như thế nào?

c- Luyện viết: (10’)

- Gv hướng dẫn lại cách viết: ia, lá tía tô

- Luyện viết vở tập viết

Ngày đăng: 07/02/2021, 11:58

w