4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi [r]
Trang 1- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu.
- Phân biệt các lọai trạng ngữ
- KNS: + Ra quyết định: lựa chon cách sử dụng các loại câu, chuyển đổi câutheo mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổicâu
3 Thái độ:
- Sử dụng các kiểu câu đúng chuẩn mực giao tiếp trong cuộc sống
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách sử dụng câu trên cơ sở sự tôn trọnglẫn nhau Có trách nhiệm trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
TÔN TRỌNG, HỢP TÁC, TRÁCH NHIỆM, GIẢN DỊ
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thànhcách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),
năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong
việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
- HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp:- Phát vấn câu hỏi, phân tích ngữ liệu, thực hành có hướng dẫn,
thảo luận
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’)
Trang 22- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng ? Ví dụ?
Đáp án: Câu đặc biệt là câu không cấu tạo mô hình chủ ngữ, vị ngữ.
* Tác dụng: Dùng để: - Xác định thời gian, nơi chốn, diễn ra sự việc đượcnói đén trong đoạn - Liệt kê, thông báo về sự tồn tài của sự vật, hiện tượng
Giới thiệu bài:(1’) :
Chúng ta đã tìm hiểu về trạng ngữ trong bậc học tiểu học Trạng ngữ được thêm vào câu có những đặc điểm gì? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu bài mới.
GV chiếu, chữa phần lam các nhóm
?) Xác định trạng ngữ trong mỗi câu? Các trạng ngữ
bổ sung cho câu nội dung gì? Có thể chuyển vị trí của
các trạng ngữ đó không?
- Dưới bóng tre xanh -> bổ sung y nghĩa: nơi chốn, địa
điểm
- Đã từ lâu đời -> bổ sung ý nghĩa: thời gian
- Đời đời, kiếp kiếp -> bổ sung ý nghĩa: thời gian
- Từ nghìn đời nay -> bổ sung ý nghĩa: thời gian
- Có thể thay đổi vị trí đầu, giữa hoặc cuối câu
dùng dấu phẩy ngăn cáchvới
nòng cốt câu (đặc biệt là cuối câu)
I Đặc điểm của trạng ngữ
1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu/sgk/39
Trang 3* Chú ý: cuối câu
* GV chiếu bảng phụ và yêu cầu HS xác định nội dung
ý nghĩa của trạng ngữ:
1 Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu Tổ quốc -> nguyên nhân
2 Các anh hùng liệt sĩ đã anh dũng chiến đấu hi sinh
đến giọt máu cuối cùng, để bảo vệ độc lập, tự do của tổ
quốc -> mục đích
*Tích hợp GD đạo đức (2’)
?Từ mục đích chiến đấu của các anh hùng, em hãy nêu
mục đích cố gắng cho tương lai bản thân em?
? Về ý nghĩa TR có vai trò gì trong câu ?
- Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu, giúp cho ý nghĩa
của câu được cụ thể hơn
- Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định
thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương
tiên, cách thức diên ra sự việc nêu trong câu
? Về hình thức: Trạng ngữ có thể đứng ở vị trí nào ? :
Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu, cuối câu.
? Dấu hiệu để nhận biết TR ?
- Giữa TR với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng
nghỉ khi nói hoặc dấu phẩy khi viết
- HS đọc ghi nhớ (39)
Nhận xét: Trạng ngữ:
- ý nghĩa: 6 ý nghĩa Bổsung ý nghĩa cho nòngcốt câu
- Vị trí: đứng đầu, giữahoặc cuối câu
- Dấu hiệu:
+ Khi đọc: nghỉ ngơi+ Khi viết: dùng dấuphảy tách chủ ngữ, vịngữ
* Nhận xét:
Trang 4- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi
- Cách thức tiến hành:
GV treo bảng phụ -> Gọi 1 HS đọc
?) Hãy xác định trạng ngữ trong đoạn văn? Đặc điểm
của từng trạng ngữ?
a) Thường thường, vào khoảng đó -> thời gian
- Sáng dậy -> thời gian
- Trên giàn hoa thiên lí -> địa điểm
- Chỉ độ 8 – 9 giờ sáng -> thời gian
- Trên nền trời trong trong -> đặc điểm
b) Về mùa đông -> thời gian
?) Tại sao trong các trường hợp trên lại không nên,
không thể lược bỏ trạng ngữ?
- Trạng ngữ xác định hoàn cảnh, tg, điều kiện diễn ra
sự việc nêu trong câu-> làm cho nội dung câu đầy đủ
chính xác
?) Trong bài văn nghị luận, ta thường xếp luận cứ theo
trình tự nào?
- Thời gian, không gian, nguyên nhân – kết quả
?) Trạng ngữ có vai trong gì trong việc thể hiện trình
tự lập luận đó ?
- Liên kết các câu, đoạn -> mạch lạc
*1 HS đọc ghi nhớ => HS chốt tác dụng của trạng ngữ?
- Xác định hoàn cảnh, tg,điều kiện diễn ra sự việctrong nòng cốt câu
- Nội dung câu đầy đủ,chính xác hơn
- Nối các câu, các đoạn
- HS nêu yêu cầu tren
ipad sau đó gửi về máy
III Luyện tập
Bài 1 (40)
a) MX 1, 2, 3: Chủ ngữ MX 4: Vị ngữb) Trạng ngữ:
c) Phụ ngữ trong cụm động từ d) Câu đặc biệt
Bài 3
Viết một đoạn văn ngắn (3 – 4 câu) kể lại một chuyệntốt ma em đã làm có dùng trạng ngữ
Trang 5chủ Gv chiếu bài của
Lần đầu tiên đi tình huốngLần đầu tiên tập bơi -Liên kết các luậncứ đểlập
Lần đầu tiên chơi bóng bàn luận chặt chẽLúc còn học phổ thông
4 Củng cố (2’)
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: khái quát hoá
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.
Thêm trạng ngữ cho câu nhằm mục đích gì ?
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học bài, hoàn thành bài tập
-Ôn lại tiếng Việt từ đầu năm
- Chuẩn bị: Nghiên cứu các bài: Tìm hiểu về phép lập luận chứng minh, cách làm bài văn lập luận chứng minh
+ Tìm tình huống khi cần chứng minh ở trong đời sống và rút ra nhận xét chứng minh trong đời sống thì cần làm gì.
+ Đọc bài văn nghị luận “ Đừng sợ vấp ngã”: nêu luận điểm, cách đưa dẫn chứng, cách lập luận Từ đó rút ra nhận xét về phép lập luận CM.
V Rút kinh nghiệm
………
Trang 6………
………
………
Ngày soạn :………
Ngày giảng:7B3………
Tiết 86 Tập làm văn
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH.
Cách làm bài văn lập luận chứng minh
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh
- Các bước làm bài văn lập luận chứng minh
2 Kĩ năng:
- Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
- Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
- KNS: + Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến
cá nhân về đặc điểm, tầm quan trọng của các phương pháp, thao tác nghị luận và cách viết đoạn văn nghị luận
+ Ra quyết định: lựa chọn phương pháp thao tác lập luận, lấy dẫn chứng… khi tạo lập đoạn/ bài văn nghị luận theo những yêu cầu khác nhau
3 Thái độ:
- Vận dụng được lập luận chứng minh trong giao tiếp đời sống hàng ngày
- Giáo dục môi trường: đưa ra vấn đề nghị luận có liên quan đến môi trường
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),
năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm;
Trang 7năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong
việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II.Chuẩn bị
- GV: soạn bài, TLTK, bảng phụ.
- HS: Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi
III Phương pháp:- Phân tích, so sánh, khái quát.
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục.
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’) – Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
? Nêu cách tìm hiểu đề văn nghị luận? Vai trò, tác dụng của các thao tác đó?
3- Bài mới (31’)
Hoạt động 1 :1’
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học
- Hình thức: thuyết trình
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
GV hướng dẫn Hs quan sát hai văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
và Sự giàu đẹp của tiếng Việt
? Nhận xét về phương thức lập luận của tác giả
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta: lập luận chứng minh
- Sự giàu đẹp của tiếng Việt: lập luận giải thích kết hợp CM
Giới thiệu bài:
Trong văn nghị luận, phép lập luận chứng minh rất quan trọng, để giúp các
em hiểu cụ thể về phương pháp lập luận chứng minh chúng ta cùng tìm hiểu bài mới.
1 khảo sát, phân tích ngữ liệu/ 41/44
* Nhận xét
Trang 8- Khi bị nghi ngờ, hoài nghi
?) Nếu em đi học muộn 10’ Em trình bày
với cô giáo như thế nào? – Nêu lí do cụ thể
?) Khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng
lời nói của em là thật, em phải làm như thế
nào?
- Phải dẫn sự việc ấy ra + dẫn người đã chứng
kiến việc ấy xác nhận => đưa ra bằng chứng
để làm sáng tỏ, để thuyết phục mọi người
?) Thế nào là chứng minh trong đời sống ?
- Đưa ra bằng chứng để làm sáng tỏ, để chứng
tỏ sự đúng đắn của vấn đề, của một ý kiến
(luận điểm) nào đó chân thực
?) Trong văn bản nghị luận thì làm thế nào
- Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại
- Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ
hội chỉ vì không cố gắng hết mình
?) Để khuyên người ta đừng sợ vấp ngã bài
văn đã lập luận như thế nào ?
- Luận cứ 1 : vấp ngã là thường : Ví dụ mà ai
cũng có thể chứng minh
- Luận cứ 2 : Những người nổi tiếng từng vấp
ngã nhưng vẫn thành người nổi tiếng, người
thành công : 5 danh nhân thế giới
- Kết bài : cái đáng sợ hơn vấp ngã là sự thiếu
cố gắng hết mình
? Các sự thật được dẫn ra có đáng tin ko ?
- Rất đáng tin, vì nó là thực tế, nhiều người đã
biết
?) Qua đây em hiểu phép lập luận chứng
- Trong đời sống: Chứng minh
là đưa ra bằng chứng để làmsáng tỏ một ý kiến nào đó
- Trong văn nghị luận: dùng dẫnchứng để làm sáng tỏ luận điểm
Trang 9minh trong văn nghị luận là gì ?
?) Nhận xét về các lí lẽ và dẫn chứng trong
văn nghị luận ?
- Dẫn chứng: là sự thật và người thật -> Mọi
người công nhận thì mới có tính thuyết phục
?) Nhận xét về cách lập luận của bài văn?
- Chứng minh từ gần -> xa, từ bản thân ->
người khác => chặt chẽ
?) Để thuyết phục người đọc, dẫn chứng và
lí lẽ phải như thế nào?
- Phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích,
hướng về luận điểm thì mới có tính thuyết
phục
* GV: Dẫn chứng là b/c’, là linh hồn của bài
văn chứng minh nên phải phong phú, điển
hình, tòan diện và đúng luận điểm
- Mục tiêu: học sinh nắm được các bước làm
bài văn lập luận chứng minh
- Nội dung (luận điểm): có chí thì nên
- Phạm vi, giới hạn: cuộc sống + văn học
? Muốn chứng minh tư tưởng… trước hết ta
Đề bài(48): Nhân dân ta thường
nói: “Có chí thì nên” Hãychứng minh tính đúng đắn củacâu tục ngữ đó
1) Tìm hiểu đề – tìm ý
- Thể loại: chứng minh
- Nội dung: có chí thì nên
- Phạm vi: cuộc sống + văn học
* Tìm ý: Tìm các luận cứ
- Giải thích câu tục ngữ Chí:hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí,nghị lực, sự kiên trì Nên: sự
Trang 10thành công trong sự nghiệp -> Khẳng định ý
nghĩa to lớn ý trí nghị lực kiên trì của con
người trong cuộc sống
? Muốn chứng minh được tư tưởng nêu trong
câu tục ngữ thì có mấy cách lập luận?
- Có thể kết hợp được cả hai cách trên
? Hãy xác định lí lẽ đưa ra để chứng minh?
+ Bất cứ việc gì dù đơn giản hay phức tạp nếu
không có chí
+ Con người muốn làm nên sự nghiệp lớn thì
phải có ý chí mới thành công
? Cần phải đưa ra những dẫn chứng nào? Dẫn
?) Em sẽ sắp xếp các luận cứ tên như thế nào?
Mở bài có nội dung gì? Thân bài làm gì? Kết
?) 3 cách mở bài khác nhau về luận điểm như
thế nào? Có phù hợp với yêu cầu của bài
- Dẫn chứng:
- Những người có chí đều thành công: Nguyễn Ngọc Ký, các nhàbác học…
+ Chí giúp con người vượt khó khăn: Đừng sợ
- Dẫn chứng: trong k.chiến chống Pháp
c, Kết bài: Mọi người nên tu dưỡng ý chí từ bé
)Viết bài(viết từng đoạn) a,
Mở bài
- Dẫn dắt vấn đề
- Nêu luận điểm
- Dẫn câu trích – giới hạn
Trang 11- Mở bài 1: đi thẳng vào vấn đề
- Mở bài 2: Suy từ cái chung -> cái riêng
- Mở bài 3: Suy từ tâm lý con người
=> phù hợp với yêu cầu của bài
?) Làm thế nào để thân bài liên kết với mở
?) Nên viết đoạn phân tích lí lẽ như thế nào?
Nên phân tích lí lẽ nào trước? Cách phân tích?
- Nêu lí lẽ (luận điểm phụ) -> phân tích hoặc
ngược lại
?) Đoạn dẫn chứng viết như thế nào?
- Nêu, phân tích, kể những dẫn chứng tiêu
biểu: người nổi tiếng vì ai cũng biết họ -> dễ
thuyết phục
* HS đọc các kết bài/50
?) Kết bài ấy đã hô ứng với mở bài chưa?
?) Kết bài cho thấy luận điểm đã được chứng
minh chưa?
? Nhiệm vụ của kết bài là gì ?
- Tóm lại, khẳng định vấn đề - Rút bài học
? Sau khi viết xong cần phải làm gì?
? Tại sao cần đọc lại và sửa chữa?
? Muốn làm bài văn lập luận… qua mấy
bước?
? Dàn bài văn gồm mấy phần? Nhiệm vụ của
mỗi phần?
- 1 HS đọc ghi nhớ (50)
b, Thân bài: chứng minh
- Luận điểm phụ 1: luận cứ: lí lẽ-> dẫn chứng
- Luận điểm phụ 2: luận cứ: lí lẽ-> dẫn chứng
c, Kết bài:
- Tóm lại, khẳng định vấn đề - Rút bài học
4) Đọc lại và sửa chữa 1.2 Ghi nhớ2: sgk(50)
4 Củng cố(3):
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: phát vấn, thuyết trình.
Trang 12- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: động não, trình bày một phút
? Thế nào là phép lập luận chứng minh
?) Để thuyết phục người đọc, dẫn chứng và lí lẽ phải như thế nào?
? Nêu các bước làm bài văn lập luận chứng minh
- Phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích, hướng về luận điểm thì mới có tính thuyết phục
5 Hướng dẫn về nhà(5’):
- Học bài, làm dàn ý cho đề: Có chí thì nên
- Chuẩn bị: làm bài tập trong phần II
V.Rút kinh nghiệm:
………
……… ……….………
……… ………
……… ……….………
Ngày soạn :………
Ngày giảng:7B3………
Tiết 87 Tập làm văn
Luyện tập lập luận chứng minh
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Cách làm bài văn văn lập luận chứng minh cho một nhận định,một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
2 Kĩ năng:
- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh
- KNS: Kĩ năng thể hiện sự tự tin
Kĩ năng giao tiếp: trình bày trước tập thể
3 Thái độ:
- Tích cực khi làm một bài văn nghị luận
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),
năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong
việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
Trang 13*Tích hợp:
- Tích hợp Giáo dục kĩ năng sống
- Tích hợp Giáo dục đạo đức
- Tích hợp Giáo dục môi trường
II Phương tiện
- GV: soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS : chuẩn bị bài ở nhà
III Phương pháp.- Phát vấn câu hỏi, so sánh, phân tích, tuyết trình.
IV Tiến trình giờ dạy-GD.
1- Ôn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Muốn làm bài văn lập luận chứng minh phải thực hiện theo những bướcnào? Nhiệm vụ của các phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài văn lập luận chứngminh?
+ Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh
+ Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn
+ Kết bài: Nêu ý nghĩa luận điểm đã được chứng minh
Giới thiệu bài: PP: Thuyết trình: Để làm tốt bài văn lập luận chứng minh đòi
hỏi ở mỗi người những kĩ năng thực hành thật tốt, tiết học hôm nay chúng ta sẽthực hành về phương pháp lập luận chứng minh